1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

van 9 moi soan tuan 14

16 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 45,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Cuéc sèng hiÖn ®¹i v©y bña con ngêi, kh«ng cã ®iÒu kiÖn më réng hån m×nh víi thiªn nhiªn, ®Ó gÇn gòi vµ trß chuyÖn nªn tr¨ng trë thµnh ngêi dng.... BiÓu tîng cña chiÒu s©u suy tëng man[r]

Trang 1

Giảng: Tuần 14: Tiết 66:

lặng lẽ sa pa ( trích)

Nguyễn Thành Long

-A-mục tiêu bài dạy.

Giúp HS: - Cảm nhận đợc vẻ đẹp của các nhân vật trong truyện, chủ yếu là nhân vật anh

thanh niên trong công việc thầm lặng, trong cách sống và những suy nghĩ , tình cảm, trong quan hệ với mọi ngời

- Phát hiện đúng và hiểu đợc chủ đề của truyện, từ đó hiểu đợc niềm hạnh phúc của con ngời trong lao động

- Rèn kỹ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố của tác phẩm truyện: miêu tả nhân vật, những bức tranh thiên nhiên

B-chuẩn bị.

- GV : Đọc toàn bộ tác phẩm + chân dung nhà văn Nguyễn Thành Long

- HS : Soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK

C-tiến trình bài dạy.

1-Tổ chức: 9E:

9D

2-Kiểm tra:

CH:- Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật Ông Hai trong văn bản “Làng”?

-Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Từ cuộc gặp gỡ với những con ngời đang lặng lẽ, miệt mài làm việc cho đất nớc ở Sa Pa – Nơi nghỉ mát kỳ thú nhng cũng là nơi sống và làm việc của những con ngời lao động với những phẩm chất trong sáng, cao đẹp, Nguyễn Thành Long đã viết nên một truyện ngắn đặc sắc, dào dạt chất thơ

Hớng dẫn học sinh đọc (GV đọc

mẫu – HS đọc – nhận xét)

? Giới thiệu những nét chính về tác

giả Nguyễn Thành Long

? Nêu hoàn cảnh sáng tác văn bản

Kiểu văn bản ?

? Tìm bố cục của văn bản, nêu nội

dung chính của từng phần

I-Đọc tìm hiểu chú thích 1-Đọc kể tóm tắt.

Đọc to, rõ, chính xác, chậm rãi, tình cảm, sâu lắng (Kết hợp kể tóm tắt với đọc)

2-Tìm hiểu chú thích (SGK 188, 189) a- *Tác giả: Nguyễn Thành Long (1925- 1991)

- Quê : Duy Xuyên, Quảng Nam

- Là cây bút chuyên viết truỵện ngắn và ký

b- *Tác phẩm: Là kết quả chuyến đi Lào Cai trong mùa

hè 1970 của tác giả

c- Từ khó : SGK II- Tìm hiểu văn bản 1- Kiểu văn bản : Tự sự 2- -Bố cục: 3 phần

- Phần 1: Từ đầu đến “Ngời lái xe lại nói”

Xe dừng lại lấy nớc, bác lái xe giới thiệu với ông hoạ

sỹ già và cô kỹ s 1 trong những ngời cô độc nhất thế gian

- Phần 2: Tiếp theo đến “nh thế”

Cuộc gặp gỡ và trò chuyện giữa anh thanh niên với ông hoạ sỹ, cô kỹ s

- Phần 3: Còn lại

Họ chia tay, ông hoạ sỹ và cô kỹ s trẻ xuống đồi cứ vấn vơng vì sao anh thanh niên không tiễn ra tận xe

3- -Phân tích văn bản.

Trang 2

? Trong truyện có những nhân vật

nào;

? Nhân vật chính là ai

? Nhân vật nào có vị trí quan trọng

trong truyện, vì sao

? Nêu chủ đề của truyện

a-Hệ thống nhân vật và chủ đề của truyện.

*Hệ thống nhân vật:

- Bác lái xe, ông hoạ sỹ, cô kỹ s, anh thanh niên, ông kỹ

s ở vờn rau, anh kỹ s khí tợng lập bản đồ sét …

- Nhân vật chính:anh thanh niên

-Nhân vật có vị trí quan trọng trong truyện:ông hoạ sĩ, vì truyện mặc dù không kể theo ngôi thứ nhất nhng đã đợc trần thuật chủ yếu từ điểm nhìn và ý nghĩ của nhân vật

ông hoạ sỹ

*Chủ đề của truyện: Ca ngợi những con ngời lao động

mới đang ngày đêm lặng lẽ âm thàm làm việc cống hiến hết mình cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội

ở miền Bắc trong những năm chiến tranh phá hoại của

đế quốc Mỹ

4- Củng cố

- GV hệ thống bài: Khắc sâu hệ thống nhân vật và chủ đề tác phẩm.,

5- Dặn dò.

- Hớng dẫn về nhà:+ Kể tóm tắt văn bản + học bài

+ Soạn tiếp bài

Soạn:29-11-2009

Giảng: Tuần 14 Tiết 67:

lặng lẽ sa pa ( trích)

Nguyễn Thành Long

-A-mục tiêu bài dạy.

Giúp HS: - Cảm nhận đợc vẻ đẹp của các nhân vật trong truyện, chủ yếu là nhân vật anh

thanh niên trong công việc thầm lặng, trong cách sống và những suy nghĩ , tình cảm, trong quan hệ với mọi ngời

- Phát hiện đúng và hiểu đợc chủ đề của truyện, từ đó hiểu đợc niềm hạnh phúc của con ngời trong lao động

- Rèn kỹ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố của tác phẩm truyện: miêu tả nhân vật, những bức tranh thiên nhiên

B-chuẩn bị.

- GV : Đọc tài liệu tham khảo

- HS : Soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK

C-tiến trình bài dạy

1-Tổ chức: 9E:

9D

2-Kiểm tra:

- Tóm tắt văn bản “Lặng lẽ Sa Pa”, nêu chủ đề của truyện?

-Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Giờ trớc chúng ta đã tìm hiểu hệ thống nhân vật trong văn bản, giờ học này các em sẽ

đ-ợc tìm hiểu sâu hơn vào từng nhân vật, đặc biệt là các nhân vật anh thanh niên, ông hoạ sỹ

? Nhân vật anh thanh niên có

xuất hiện từ đầu VB không, xuất

hiện trong hoàn cảnh nào

3- -Phân tích văn bản (tiếp).

b-Nhân vật anh thanh niên.

- Không xuất hiện từ đầu truyện

- Hiện ra trong cuộc gặp gỡ giữa các nhân vật khác với

Trang 3

? Cho biết hoàn cảnh sống và

làm việc của nhân vật anh thanh

niên

? Nhận xét gì về công việc của

nhân vật

? Em có suy nghĩ gì về hoàn cảnh

sống và làm việc của anh thanh

niên

?Anh thanh niên đã có suy nghĩ

gì về công việc của mình

? Cách tổ chức ,sắp xếp công việc

của anh thanh niên ra sao

? Trong cuộc trò chuyện giữa anh

thanh niên với các nhân vật

khác,em thấy nhân vật này còn

bộc lộ những nét tính cách và

phẩm chất gì nữa

? Nhận xét chung về nhân vật anh

thanh niên

? Vai trò của nhân vật ông hoạ sĩ

trong tác phẩm

anh khi xe của họ dừng để nghỉ

- Hiện ra trong chốc lát, đủ đế các nhân vật khác ghi nhận một ấn tợng, một “ký hoạ chân dung” về anh rồi dờng

nh lại khuất lấp vào trong mây mù bạt ngàn và cái lặng lẽ muôn thuở của núi cao Sa Pa hiện lên qua sự nhìn nhận , suy nghĩ , đánh giá của các nhân vật khác

*Hoàn cảnh sống và làm việc:

- Một mình trên đỉnh núi cao, quanh năm suốt tháng giữa

cỏ cây và mây núi SaPa

- Công việc: “đo gió, đo ma, đo nắng, tính mây, đo chấn

động mặt đất, dự vào việc báo trớc thời tiết hàng ngày, phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu” đòi hỏi phải tỉ

mỉ , chính xác, có tinh thần trách nhiệm cao

Hoàn cảnh sống và làm việc thật đặc biệt: vắng vẻ, cô đơn…

*Những suy nghĩ của nhân vật về công việc.

- ý thức đợc công việc của mình và lòng yêu nghề, thấy

đợc công việc thầm lặng ấy là rất có ích cho cuộc sống, cho mọi ngời

- Có suy nghĩ thật đúng và sâu sắc về công việc đối với cuộc sống con ngời “ khi ta làm việc, ta với công việc là

đôi, sao gọi là một mình đợc… cất nó đi, cháu buồn đến chết mất”

- Còn có sách làm bạn cuộc sống không cô đơn, buồn tẻ

- Tổ chức, sắp xếp cuộc sống một mình ở trạm khí tợng thật ngăn nắp, chủ động: trồng hoa , nuôi gà , tự học và

đọc sách ngoài giờ làm việc

- Những nét tính cách và phẩm chất đáng mến: cởi mở, chân thành, quý trọng tình cảm của mọi ngời, khao khát

đợc gặp gỡ và trò chuyện với mọi ngời, khiêm tốn, thành thực

* Yêu công việc, hết mình vì công việc, chân thành cởi

mở, mến khách, khiêm tốn

c-Nhân vật ông hoạ sĩ và các nhân vật khác

*Nhân vật ông hoạ sĩ

-Hầu nh ngời kể chuyện đã nhập vào cái nhìn và suy nghĩ của nhân vật ông hoạ sĩ để quan sát , miêu tả cảnh thiên nhiên đến nhân vật chính của chuyện :anh thanh niên -Ngay từ phút đầu gặp anh thanh niên , bằng sự từng trải nghề nghiệp và niềm khao khát của ngời nghệ sĩ đi tìm

đối tợng nghệ thuật , ông đã xúc động bối rối : “ Vì hoạ

sĩ bắt gặp một điều thật ra ông vẫn ao ớc đợc biết , ôi , một nét thôi cũng đủ khẳng định một tâm hồn , khơi gợi một ý sáng tác , một nét đủ là giá trị một chuyến đi dài ” -Ông hoạ sĩ muốn ghi lại hình ảnh anh thanh niên bằng nét bút kí hoạ , “ngời con trai ấy đáng yêu thật , nhng làm cho ông nhọc quá Với những điều làm cho ngời ta suy nghĩ về anh.Và về những điều anh suy nghĩ trong cái vắng vẻ vòi vọi hai nghìn sáu trăm mét trên mặt biển ,

Trang 4

? Nhân vật cô kĩ s hiện lên trong

truyện nh thế nào

? Nhân vật bác lái xe có vai trò gì

trong truyện

cuồn cuộn tuôn ra khi gặp ngời ”

-Ông còn có những xúc cảm về anh thanh niên và những

điều khác nữa đợc khơi gợi từ câu chuyện của anh thanh niên làm cho chân dung nhân vật chính thêm sáng đẹp

*Các nhân vật khác

-Nhân vật cô kĩ s :cuộc gặp gỡ bất ngờ với anh thanh niên khiến cô thấy “bàng hoàng”, “ cô hiểu thêm cuộc sống một mình dũng cảm tuyệt đẹp của ngời thanh niên ,về cái thế giới những con ngời nh anh mà anh kể , và về con đ-ờng cô đang đi tới”

Đó là sự bừng dậy của những tình cảm lớn lao , cao

đẹp khi ngời ta gặp đợc những ánh sáng đẹp đẽ toả ra từ cuộc sống , từ tâm hồn ngời khác

- Nhân vật bác lái xe:

Qua lời kể của nhân vật này , ông hoạ sĩ , cô gái , ngời

đọc đợc kích thích sự chú ý , đón chờ sự xuất hiện của anh thanh niên , cũng qua đó ta còn biết đợc những nét sơ lợc về nhân vật ngời thanh niên

*Thông qua những cảm xúc , suy nghĩ cùng thái độ

cảm mến của các nhân vật phụ , hình ảnh anh thanh niên hiện ra càng rõ nét và đẹp hơn

-Ngoài ra trong tác phẩm còn có những nhân vật không xuất hiện trực tiếp mà chỉ đợc giới thiệu qua lời của nhân vật khác nhng cũng góp phần thể hiện chủ đề của tác phẩm (Ông kĩ s ở vờn rau , anh cán bộ nghiên cứu sét )

Tổng kết - ghi nhớ (SGK189 )

? Nhận xét về nghệ thuật đặc sắc

của văn bản

? Nêu nội dung chính của truyện

-Nghệ thuật

- Câu chuyện đậm chất trữ tình -Tình huống hợp lý

- Cách kể chuyện tự nhiên , kết hợp giữa tự sự ,trữ

tình với bình luận

- Nghệ thuật quy chiếu tầng bậc

-Nội dung

Hình ảnh những con ngời lao động bình thờng , tiêu biểu là anh thanh niên làm công tác khí tợng ở một mình trên núi cao Qua đó , truyện khẳng định

vẻ đẹp của con ngời lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng

4:Củng cố

- GV hệ thống bài : Chủ đề của VB

5- Dặn dò

-Hớng dấn HS làm bài tập :Bài tập SGK (190 ) + 5 bài tập trong SBT (86)

-Hớng dẫn về nhà : + Học bài và làm các bài tập

+Chuẩn bị tốt cho giờ viết bài tập làm văn số 3

Soạn:30-11-2009

Giảng: Tiết 68 ,69:

Viết bài tập làm văn số 3

A-Mục tiêu bài dạy

Trang 5

Giúp HS : -Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự có

sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận

-Rèn luyện kĩ năng diễn đạt , trình bày

B-chuẩn bị.

GV: Bài soạn ( đề, đáp án)

HS: Chuẩn bị theo hớng dẫn của GV

C-tiến trình bài dạy.

*Hoạt động 1: Khởi động.

1-Tổ chức: 9E:

9D

2-Kiểm tra:

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS cho giờ viết bài

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Chúng ta đã tìm hiểu các yếu tố nghị luận , miêu tả nội tâm … với việc tạo lập văn bản

tự sự giờ học này các em vận dụng kiến thức đã học và tạo lập 1 văn bản theo yêu cầu

-HS đọc đề bài

?Xác định yêu cầu của đề bài

(kiểu văn bản cần tạo lập? Sự dụng

các yếu tố nghị luận , đối thoại ,

độc thoại , độc thoại nội tâm…

trong văn bản này nh thế nào? )

Gv quan sát nhắc nhở

Hs làm bài nghiêm túc thời gian 90

phút

I-Đề bài

Nhân ngày 20 -11 , hãy kể lại một kỷ niệm đáng nhớ giữa mình và thầy( cô ) giáo cũ

II-Yêu cầu chung.

- Kiểu văn bản: Văn bản tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả, nghị luận, đối thoại, độc thoại…

- Nội dung

Tởng tợng và kể lại một kỷ niệm đáng nhớ giữa mình

và thầy ( cô ) giáo cũ

Yêu cầu chuyện kể phải có tính giáo dục và tính thuyết phục, kỷ niệm phải sâu sắc khiến em nhớ mãi

- Chữ viết sạch sẽ , không sai lỗi chính tả , không viết tắt , viết số

- Bài viết trình bày khoa học -Cần có thái độ nghiêm túc trong giờ -Tích cực viết bài

-Thể hiện đợc tình cảm đạo đức của ngời học sinh theo

đạo lý “ Tôn s trọng đạo

III- Học sinh viết bài

4- Củng cố

-GV : +Thu bài

+ Nhận xét giờ viết bài

5- Dặn dò -Hớng dẫn HS về nhà : +Xem lại bài đã làm , rút kinh nghiệm

+Sọan : “ Ngời kể chuyện trong văn bản tự sự”

Soạn: 30-11-2009

Giảng: Tuần 15 Tiết 70:

ngời kể chuyện trong văn bản tự sự A-Mục tiêu bài dạy

Trang 6

Giúp HS :

-Hiểu và nhận diện đợc thế nào là kể chuyện , vai trò và mối quan hệ giữa ngời kể chuyện với ngôi kể trong văn bản tự sự

-Rèn luyện kĩ năng nhận diện và kết hợp các yếu tố này trong khi đọc văn cũng nh khi viết văn

B-Chuẩn bị

-GV : bài soạn + các đoạn văn mẫu

-HS :chuẩn bị bài theo hớng dẫn của GV

C-Tiến trình bài dạy

1-Tổ chức: 9E:

9D

2-Kiểm tra :

-Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3-Bài mới: Giới thiệu bài :

-1 HS đọc

? Cho biết đoạn trích trên kể về ai,

về sự việc gì

?Ai là ngời kể về các nhân vật và sự

việc trên

? Những dấu hiệu nào cho biết ở

đây các nhân vật không phải là ngời

kể chuyện

? Những câu “giọng cời nhng đầy

tiếc rẻ”, “những ngời con gái sắp xa

ta, …nhìn ta nh vậy”…là nhận xét

của ngời nào , về ai

? Nếu câu nói này là câu nói trực

tiếp của anh thanh niên thì ý nghĩa ,

tính khái quát của câu nói có sự

thay đổi không

? Vì sao có thể nói : Ngời kể chuyện

ở đây dờng nh thấy hết và biết tất

mọi việc , mọi hành động , tâm t ,

tình cảm của các nhân vật

? Qua ngữ liệu trên , hãy cho biết

trong văn bản tự sự ta có thể kể theo

những ngôi nào , tác dụng của từng

ngôi

? Ngời kể chuyện trong văn bản tự

sự có vai trò gì

I- Xác định ng ời kể chuyện trong văn bản tự sự

1- Bài tập : *Đoạn trích SGK/192

Kể về phút chia tay giữa ngời hoạ sĩ già , cô kĩ s

và anh thanh niên Ngời kể là vô nhân xng , không xuất hiện trong câu chuyện

Các nhân vật đều trở thành đối tợng miêu tả một cách khách quan Mặt khác, ngôi kể và lời văn không

có sự thay đổi (không xng tôi hoặc xng tên một trong

ba nhân vật đó ) Lời nhận xét của ngời kể chuyện về anh thanh niên và suy nghĩ của anh ta

- Câu “những ngời con gái… vậy”, ngời kể chuyệnnh

nh nhập vai vào nhân vật anh thanh niên để nói hộ suy nghĩ và tình cảm của anh ta , nhng vẫn là câu trần thuật của ngời kể chuyện Câu nói đó vang lên không chỉ nói hộ anh thanh niên mà là tiếng lòng của rất nhiều ngời trong tình huống đó

Tính khái quát sẽ bị hạn chế rất nhiều

Căn cứ vào chủ thể đứng ra kể câu chuyện , đối tợng đợc miêu tả , ngôi kể, điểm nhìn và lời văn , ta có thể nhận xét nh trên

2-Kết luận

Vai trò của ngời kể chuyện trong văn bản tự sự -Trong văn bản tự sự ,ngoài hình thức kể chuyện theo ngôi thứ nhất (xng “tôi”) còn có hình thức kể chuyện theo ngôi thứ ba Đó là ngời kể chuyện giấu mình

nh-ng có mặt khắp nơi tronh-ng văn bản Ngời kể này dờnh-ng

nh biết hết mọi việc, mọi hành động , tâm t , tình cảm của các nhân vật

Ngời kể chuyện có vai trò dẫn dắt ngời đọc vào câu chuyện: giới thiệu nhân vật và tình huống , tả ngời và

Trang 7

tả cảnh vật ,đa ra các nhận xét đánh giá về những điều

đợc kể *Ghi nhớ (SGK/193)

II- Luyện tập

1HS đọc yêu cầu BT

-Hớng dẫn HS làm bài tập

- HS trình bày miệng trớc lớp

-HS khác nhận xét , bổ sung

- GV đánh giá

-HS đọc yêu cầu bài tập

-GV hớng dẫn HS làm bài tập

1-Bài tập 1 ( SGK/193)

Cách kể ở đoạn trích này là nhân vật “ tôi”(ngôi thứ nhất)-chú bé – trong cuộc gặp gỡ cảm độngvới mẹ mình sau những ngày xa cách

-Ưu điểm và hạn chế của ngôi kể này:

+ Giúp cho ngời kể dễ đi sâu vào tâm t , tình cảm miêu tả đợc những diễn biến tâm lý tinh vi , phức tạp

đang diễn ra trong tâm hồn nhân vật “tôi”

+Hạn chế: trong việc miêu tả bao quát các đối tợng khách quan sinh động , khó tạo ra cái nhìn nhiều chiều ,do đó đễ gây nên sự đơn điệu trong giọng văn trần thuật

2-Bài tập 2 (b) :(SGK/194)

Chọn một trong ba nhân vật là ngời kể chuyện , sau

đó chuyển đoạn văn trích ở mục I thành một đoạn văn khác , sao cho nhân vật , sự kiện , lời văn và cách kể phù hợp với ngôi thứ nhất

4- Củng cố - GV hệ thống bài : Ngôi kể , ngời kể chuyện trong văn bản tự sự

5- Dặn dò: - Hớng dẫn bề nhà: +Học bài

+Hoàn thành các bài tập

+Soạn VB: “Chiếc lợc ngà”

Ngày soạn: 12 tháng 11 Năm 2009

Ngày dạy: 25-11

Tuần 13 Tiết 61

Văn bản : ánh trăng.

( Nguyễn Duy)

A-mục tiêu bài dạy Giúp HS:

- Hiểu đợc ý nghĩa của hình ảnh vầng trăng, từ đó thấm thía cảm xúc ân tình với quá khứ gian lao, tình nghĩa của Nguyễn Duy và biết rút ra bài học về cách sống cho mình

- Cảm nhận đợc sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố trữ tình và yếu tố tự sự trong bố cục, giữa tính cụ thể và tính khái quát trong hình ảnh của bài thơ

B-chuẩn bị.

GV: Chân dung nhà thơ Nguyễn Duy + tài liệu tham khảo

HS: Đọc tài liệu tham khảo

C-tiến trình bài dạy.

1-Tổ chức: 9E:

9D

2-Kiểm tra:

Trang 8

CH: Đọc thuộc lòng văn bản “Khúc hát ru…”, hình ảnh ngời mẹ trong bài thơ hiện lên

nh thế nào?

3-Bài mới : Giới thiệu bài

Hớng dẫn HS đọc bài

? Giới thiệu những nét chính về tác

giả

? Giới thiệu nét chính về tác phẩm

? Kiểu văn bản ?

? Bài thơ đợc viết theo thể thơ gì

? Tìm bố cục của bài thơ, nêu nội

dung chính của từng phần

I- Đọc và tìm hiểu chú thích 1.Đọc bài: to, rõ, truyền cảm, ngắt nhịp đúng, thay

đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của bài

2- Chú thích a- Giới thiệu tác giả , tác phẩm

*Tác giả: Nguyễn Duy (sinh năm 1948)

- Tên Khai sinh: Nguyễn Duy Nhuệ

- Quê: Phờng Thanh Vệ- thành phố Thanh Hoá

- Năm 1966: gia nhập quân đội

- Đợc nhận giải nhất cuộc thi thơ của báo văn nghệ năm 1972-1973

*Tác phẩm: Rút ra từ tập thơ “Anh trăng” đợc tặng

giải A của hội nhà văn Việt Nam năm 1984

II, Tìm hiểu nội dung bài:

1- Kiểu văn bản : Biểu cảm

 Thể thơ năm tiếng, gồm có sáu khổ thơ

 Phơng thức biểu đạt : Kết hợp giữa tự sự và trữ tình

2) Bố cục : Ba đoạn.

* Đoạn 1: Ba khổ thơ đầu ( khổ 1,2) Vầng trăng trong hoài niệm.

* Đoạn 2 : Các khổ tiếp theo ( khổ 3,4,5) Vầng trăng trong hiện tại.

* Đoạn 3 : Còn lại.( khổ 6 )

Vầng trăng trong suy tởng

Đọc 3 khổ thơ đầu

Quá khứ tuổi thơ của tác giả đợc

gắn bó với những hình ảnh nào ?

? Hình ảnh gắn bó với tác giả hồi

chiến ? Em hãy nhận xét về đặc sắc

nghệ thuật đợc sử dụng ?

 Giáo viên chốt ý

? Hình ảnh trăng trong quá khứ còn

mang một vẻ đẹp nh thế nào ?

Trong hoài niệm trăng và ngời lính

có ý nghĩa gì ? ( Con ngời gân gũi

với trăng, tình cảm trong sáng, đẹp

đẽ là hình ảnh của đất nớc bình dị.)

* GV yêu cầu học sinh đọc khổ thơ

thứ ba

? Nguyên nhân nào đa ra trăng trở

thành ngời dng ? Em thấy lý do đa

ra có hợp lý không ? Đây có phải là

3- Phân tích

a- Vầng trăng tình nghĩa.

 Tuổi thơ gắn bó, gần gũi với thiên nhiên.

 Chiến tranh ( Ngời lính ) : Gắn bó với vầng trăng tri

kỷ nghĩa tình

 Nghệ thuật nhân hóa  Khắc họa vẻ đẹp tình nghĩa thủy chung của trăng đối với ngời lính trong những năm kháng chiến

 Tình bạn giữa trăng và ngời lính gắn bó sâu nặng,

đằm thắm nh những ngời bạn tri kỷ, tri âm Trăng nh hiểu đợc tình cảm của con ngời

 Trăng là hình ảnh thiên nhiên trong trẻo, tơi mát thể hiện vẻ đẹp mộc mạc, hoang sơ

 Trăng và ngời lính nh có sự đồng cảm, chia sẻ, tình nghĩa bền vững mãi mãi

b- Trăng thời hiện tại

 Lý giải bằng lý do thực tế ( ánh điện cửa gơng )  Cuộc sống hiện đại vây bủa con ngời, không có điều kiện mở rộng hồn mình với thiên nhiên, để gần gũi và trò chuyện nên trăng trở thành ngời dng

Trang 9

câu chuyện của tác giả không ?  Trăng thì lớt nhanh, cuộc sống hiện đại gấp gáp hối

hả nên không có điều kiện để con ngời nhớ về quá khứ

*Về thành phố thay đổi địa điểm và hoàn cảnh sống,

không để ý đến ánh trăng, quên lãng quá khứ, quên những năm tháng gian khổ của chiến tranh và những tình cảm chân thành, phá vỡ tình bạn thân thiết với trăng.

+ Yêu cầu học sinh đọc các khổ còn

lại

? Tìm những nguyên nhân để trăng

xuất hiện ? Cảm xúc của nhân vật

trữ tình trớc hình ảnh trăng?

 Giáo viên gợi: Mất điện, nơi căn

phòng cao tầng hiện đại, vầng trăng

tròn đột ngột hiện ra, ánh trăng

chiếu vào căn phòng  Cảm xúc

dâng trào, gợi lại bao kỷ niệm và

hình ảnh quá khứ

? Hình ảnh trăng cứ tròn vành

vạnh , im phăng phắc gợi cho em

những suy nghĩ gì ?

? Nêu khái quát về nghệ thuật , nội

dung bài thơ?

? Nêu khái quát chủ đề bài thơ ?

Yêu cầu đọc ghi nhớ trang 157

3) Trăng nhắc nhở tình nghĩa.

 Trăng xuất hiện đột ngột  Niềm vui sớng ngỡ ngàng, xúc động trớc quá khứ, nhân chứng để gợi nhớ

 Hình ảnh : “ Trăng cứ tròn vành vạnh ”  Biểu tợng cho quá khứ nghĩa tình, vẻ đẹp bình dị trong cuộc sống Biểu tợng của chiều sâu suy tởng mang tính triết

lý sâu sắc, nhắc nhở thái độ sống ân nghĩa thủy chung Tợng trng cho quá khứ đẹp đẽ

 Hình ảnh: “ ánh trăng im phăng phắc ”  Nhắc nhở nhà thơ không đợc quên quá khứ

 Trăng thủy chung, cao đẹp và vị tha, lặng lẽ và khoan dung

Tổng kết

*Nghệ thuật.

 Bài thơ kết hợp hài hòa giữa yếu tố trữ tình và

tự sự trong thể thơ năm tiếng Hình ảnh vầng trăng mang nhiều ý nghĩa liên tởng

 Ngôn ngữ thơ giàu sức gợi cảm

* Nội dung :

Từ 1 câu chuyện riêng, bài thơ cất lên lời tự nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình cảm đối với những năm tháng quá khứ gian lao, tình nghĩa , đối với thiên nhiên, đất nớc bình dị, hiền hậu

4- củng cố : Nhận định nào nói đúng nhất với những vấn đè về thái độ của

con ngời mà bài thơ đặt ra ?

A Thái độ đối với quá khứ B Thái độ đối với ngời đã khuất

C Thái độ đối với chính mình D Cả A, B, C đều đúng

5- Hớng dẫn HS học ở nhà.

- Học thuộc bài thơ, nắm đợc ND, NT văn bản

- Phân tích hình ảnh vầng trăng trong bài thơ

- Làm bài tập ở tiết “ Tổng kết từ vựng” (Phần luyện tập tổng hợp)

Soạn:21-11-2009

Giảng: 27-11 Tuần 13 tiết 62: làng ( trích)

Kim Lân

-A-Mục tiêu bài dạy.Giúp HS:

- Cảm nhận đợc tình yêu làng quê thắm thiết , thống nhất với lòng yêu nớc và tinh thần kháng chiến ở nhân vật Ông Hai trong truyện Qua đó thấy đợc 1 biểu hiện cụ thể, sinh động về tinh thần yêu nớc của nhân dân ta trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp

Trang 10

- Thấy đợc những nét đăc sắc trong nghệ thuật: Xây dựng tình huống tâm lý, miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng, ngôn ngữ của nhân vật quần chúng

- Rèn luyện năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự, đặc biệt là phân tích tâm lý nhân vật

B-chủân bị

- GV: Chân dung nhà văn Kim Lân, toàn bộ văn bản “Làng”

- HS: tìm đọc toàn bộ văn bản “Làng”, soạn bài theo hớng dẫn

C-tiến trình bài dạy.

1-Tổ chức:

9E:

9D

2-Kiểm tra:

-Đọc TL và diễn cảm văn bản Anh trăng” Nêu ý nghĩa khái quát của bài thơ?

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

GV hớng dẫn cách đọc, chú ý đến lời

nói của nhân vật Gv đọc mẫu, gọi

học sinh đọc

- Hớng dẫn học sinh tóm tắt tác

phẩm

- Gọi 1 em tóm tắt tác phẩm

Yêu cầu học sinh đọc sgk trang 171

Nêu vài nét vế tác giả, tác phẩm ?

Gv chốt ý và ghi bảng

? tác phẩm ra đời trong hoàn cảnh

nào?

- GV cho hai học sinh tìm hiểu các từ

khó 1,3,4,12, 16, 25,28

Kiểu văn bản ?

Bố cục ?

- Nêu vấn đề của truyện : Để khắc

I) Đọc hiểu chú thích

1- Đọc + Tóm tắt : Ông Hai định ở lại làng cùng du kích và

đám thanh niên trẻ tuổi chiến đấu giữ làng Nhng vì hoàn cảnh gia đình, ông phải cùng vợ con rời bỏ làng Dầu đi tản c kháng chiến ở nơi tản c ông luôn nhớ

về làng, luôn kể chuyện và khoe, tự hào về làng của mình với bà con nơi sơ tán Bỗng một hôm ông nghe

đợc tin làng Dầu của ông theo giặc Pháp làm Việt gian, ông đau khổ, cả gia đình ông buồn Khi có

ng-ời tìm đến cải chính là làng ông là làng kháng chiến

Ông lại vô cùng sung sớng và lại khoe nhà của ông

bị đốt cháy nhẵn, cháy rụi

2- Chú thích a- Tác giả ( 1920–7/2008)

 Kim Lân  Nguyễn Văn Tài quê Bắc Ninh

 Là nhà văn có sở trờng viết truyện ngắn Ông là

ng-ời am hiểu và gắn bó với nông thôn và những ngng-ời nông dân

 Ông có nhiều truyện ngắn đặc sắc

b-) Tác phẩm.

 Tác phẩm “Làng” đợc sáng tác thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp

A- Từ khó.

II- Tìm hiểu văn bản

1- Kiểu văn bản : Tự sự 2- Bố cục: Ba đoạn.

 Đoạn1: Từ đầu  múa cả lên, vui quá!  Cuộc

sống của ông Hai nơi sơ tán

 Đoạn 2 : Tiếp đôi phần  Tâm trạng của ông

Hai khi nghe tin xấu về làng

 Đoạn 3 : Còn lại.

Tình cờ ông Hai mói biết đó là tin đồn nhảm

Ông vô cùng phấn khởi và tự hào về làng mình

3-Phân tích

a-) Tình huống truyện.

Ngày đăng: 17/04/2021, 22:51

w