1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoc phan cong nghe day hoc

87 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 691 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Power Point còng cho phÐp in ra c¸c tËp slides thu nhá. lµm tµi liÖu trao tay khi gi¶ng d¹y, b¸o c¸o[r]

Trang 3

Tài liệu dùng cho môn học:

*Tài liệu TK chính:

1 Tập bài giảng Công nghệ dạy học , Tập bài giảng Công nghệ dạy học , ““ ”” Khoa s phạm,

Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2006

2.PGS Pham Trọng Ngọ, Dạy học và ph ơng pháp dạy học trong nhà tr ờng, Nhà XB Đại học s phạm, HN năm 2005

*Tài liệu tham khảo:

1.Phạm Viết V ợng, Giáo dục học đại c ơng, NXB Đại

Trang 4

*Tài liệu tham khảo:

2 Trần thị Tuyết Oanh (chủ biên), tập thể tác giả, Giáo trình Giáo dục học, tập1, NXB đại học s phạm, Hà Nội, năm 2007

3.Tập thể tác giả: Trần Bá Hoành, Nguyễn Bá Kim,

Lâm Quang Thiệp, Đổi mới nội dung và ph ơng

pháp đào tạo GV THCS theo ch ơng trình CĐSP mới,

Dự án đào tạo GV THCS, Bộ GD&ĐT, Năm 2007

Trang 5

Nh÷ng néi dung chÝnh

Chương 1: Những vấn đề chung về CNDH Chương 2: Công nghệ trong dạy và học

Chương 3: Sử dụng các kĩ thuật (phần mềm

và trang Web) trong CNDH

Trang 6

ch ơng 1: những vấn đề chung về cNDH

1.1 Công nghệ dạy học là gì?

Theo tiếng Hy lạp cổ, Công nghệ (technology)

có xuất xứ từ 2 từ:

- Techno: có nghĩa là tài năng, nghệ thuật, kỹ

thuật, sự khéo léo

- Logy: có nghĩa là lời lẽ, ngôn từ, cách diễn đạt, học thuyết

• Nh vậy ngay từ nghĩa gốc, công nghệ đã bao

Trang 7

1.1 Công nghệ dạy học là gì?

"công nghệ" hiểu theo 3 nghĩa:

- Công nghệ là "khoa học làm", khoa học ứng dụng nhằm vận dụng các quy luật tự nhiên và các nguyên lý khoa học, đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của con ng ời

- Công nghệ là sự thể hiện vật chất hóa các tri thức ứng dụng khoa học

- Công nghệ là một tập hợp các cách thức, các ph ơng pháp dựa trên cơ sở khoa học và đ ợc ứng dụng vào các ngành sản xuất khác nhau để tạo ra các sản phẩm vật chất và dịch vụ

Trang 8

1.1 Công nghệ dạy học là gì?

*Công nghệ (technology) tr ớc hết là một tập hợp tri thức (t ơng ứng phù hợp với một tập hợp

kỹ thuật nào đó), bao gồm những tri thức về ph

ơng pháp, kỹ năng , kinh nghiệm, bí quyết,

đ ợc sử dụng theo một quy trình hợp lý tác

động và đối t ợng lao động tạo ra sản phẩm để phục vụ con ng ời (TS Ph ơng kỳ Sơn)

Trang 9

1.1 Công nghệ dạy học là gì?

• Theo GS.TS Vũ Đình Cự, "công nghệ hiểu ngắn

gọn là tổ hợp gồm nhiều công đoạn của quá

và dịch vụ"

nghệ : công nghệ là quy trình vận dụng các kiến thức khoa học-kỹ thuật để tạo ra hoặc cải biến một sản phẩm hàng hóa và dịch vụ hoàn chỉnh

Trang 10

*Công nghệ dạy học là gì?

Sơ l ợc lý do xuất hiện và phát triển t t ởng CNDH:

• CNDH xuất hiện là do nhu cầu của thời đại, nhu cầu

của sự canh tân và phát triển GD-ĐT

• Ng ời đầu tiên sử dụng thuật ngữ "công nghệ giảng

dạy" (technology of teaching) là B.P.Skinner (1968),

sự kiện này có liên quan đến sự phát triển ra máy DH

• Những năm 1970 có những đòi hỏi gay gắt về việc lập

trình cho GD- nhà tr ờng, đòi hỏi cung cấp và sử dụng máy dạy học có sự hỗ trợ bằng máy tính và những TB cho các lớp học để trang bị thay cho tình trạng thiếu

GV lành nghề ở các n ớc đang phát triển, đã đáp ứng đ

ợc những yêu cầu nhất định của GD-dạy học

Trang 11

*Công nghệ dạy học là gì?

• Ngày nay với sự phát triển của CNTT và CN vi tính và

với tác động về mọi ph ơng diện của cuộc sống đ ơng

đại, các nhà KHGD và các giáo chức muốn nâng tầm

GD tới phạm vi kỹ thuật cao: "công nghệ GD" và họ tin rằng: có thể áp dụng CN cho GD để thay đổi và

phát triển nó Trong thực tiễn s phạm, "dạy giỏi" là

một phạm trù "nghệ thuật" mang tính chủ quan của một số ít giáo chức, thì nay ng ời ta mong muốn quy trình hóa, khách quan hóa quá trình dạy, làm cho nó

đạt đ ợc hiệu quả tối u cho nhiều ng ời Đó chính là

lý do xuất hiện và phát triển t t ởng CNDH

Trang 12

*Công nghệ dạy học là gì?

T t ởng CNDH thể hiện ở 3 điểm cơ bản sau:

+ Chuyển hoá vào thực tiễn DH những thành tựu mới nhất của KH-CN, nghệ thuật và lối sống từ M, N, PP và hình thức tổ chức thông qua xử lý về mặt SP

+ Sử dụng tối đa và tối u hệ ph ơng tiện kỹ thuật hiện đại (đa ph ơng tiện) vào dạy học.

+ Thiết kế đ ợc hệ dạy học mới: hệ dạy học "tự học - cá thể hoá- có h ớng dẫn", vận hành theo nguyên lý mới thích hợp với nhịp độ tiến bộ riêng của từng cá nhân và đ ợc

Trang 13

*Công nghệ dạy học là gì?

- Thuật ngữ công nghệ đ ợc áp dụng vào quá trình dạy học bao gồm các cách tổ chức các hoạt động để đạt đ ợc các mục tiêu dạy học

Có nhiều cách hiểu khác nhau về CNDH trong giới không chuyên Tuy nhiên, các chuyên gia về lĩnh vực này th ờng quan niệm CNDH là một quá trình tích hợp phức tạp

trong đó các vấn đề liên quan với mọi khía cạnh của việc học đ ợc khái niệm hoá, phân tích, xây dựng và quyết

định thông qua sự t ơng tác giữa con ng ời, kỹ thuật, ý t ởng

và các nguồn lực giữa một khung cảnh tổ chức nào đó.

Trang 14

*Công nghệ dạy học là gì?

• Gọn hơn, CNDH là một quá trình khoa học trong đó các nguồn

nhân lực và vật lực đ ợc sử dụng để nâng cao hiệu quả việc

giảng dạy và học tập

Theo nghĩa hẹp CNDH đ ợc hiểu: là việc sử dụng vào GD-DH

các phát minh, các sản phẩm CN hiện đại của CNTT và các ph ơng tiện KT dạy học

Theo nghĩa rộng CNDH đ ợc hiểu: theo UNESCO, 1987 là

"một tập hợp gắn bó chặt chẽ những PP, ph ơng tiện và kỹ thuật học tập và đánh giá, đ ợc nhận thức và đ ợc sử dụng tùy theo những mục tiêu đang theo đuổi và có liên hệ với những nội dung giảng dạy và những lợi ích của ng ời học;

đối với ng ời dạy sử dụng CNDH thích hợp có nghĩa là biết

Trang 15

- CNDH nh là một KN công cụ của GV góp phần nâng cao

chất l ợng và hiệu quả dạy học

- CNDH nh là một KN truyền thông đại chúng đang góp phần làm phong phú và hoàn thiện hơn cơ sở KH của dạy học, tạo cho hoạt động này những nền tảng KH vững chắc, làm cho QTDH đ ợc hiện đại hóa, KH hóa và tối u hóa.

- CNDH đang cung cấp những cơ hội mới cho cách học do ng

ời học chủ đạo với chất l ợng t ơng tác cao Những phát triển mới của CNTT, việc học tập có máy tính hỗ trợ, tác động của video, TV mang lại những cơ hội lớn để cải thiện chất l ợng

Trang 16

năng sáng tạo của mình

- CNDH đang còn là h ớng mới, có nhiều vấn đề

lý luận và thực tiễn ch a đ ợc giải quyết triệt để, cần tiếp tục NC và khai phá, nh ng dù sao cũng

là một h ớng tích cực trong cuộc CM KH-CN

đang xâm nhập vào lĩnh vực GD-ĐT ở n ớc ta trong phạm trù "cải cách M, N, PP, hình thức tổ chức dạy học và cách đánh giá"; nó đ ợc sự

Trang 18

1.3 Đặ c tr ng c b n c a CN ư ơ ả ủ

1.3 Đặ c tr ng c b n c a CN ư ơ ả ủ

* Tr ớc hết nói về CNSX: Theo nguyên lý chung, CNSX

là tất cả những gì có liên quan đến việc biến đổi đầu vào thành đầu ra của quá trình SX Đó là tập hợp các yếu tố có tác động qua lại, cùng thực hiện quy trình

SX, tạo ra bất kỳ sự biến đổi nào CN gồm 4 yếu tố:

- Nguồn lực kỹ thuật (technoware): hệ thống thiết bị,

máy móc dùng trong dây truyền sản xuất (phần cứng)

- Nguồn lực thông tin (infoware) gồm các bí quyết, các quy trình, các tài liệu h ơng dẫn sản xuất (phần mềm)

- Nguồn lực về con ng ời (humanware): trình độ tay nghề của ng ời sản xuất trực tiếp (kỹ năng, kỹ xảo, sự thành thạo nghiệp vụ, )

Trang 19

1.3 Đặ c tr ng c b n c a CN ư ơ ả ủ

1.3 Đặ c tr ng c b n c a CN ư ơ ả ủ

Một số đặc điểm của CN:

- Lao động bị định khuôn theo quy định

- Hoạt động CN đ ợc lặp lại theo chu kỳ

- Điều hành CN mang tính xác định

- Sáng chế CN tồn tại nhất thời và bị tiêu vong theo lịch sử tiến bộ kỹ thuật

- Sản phẩm đ ợc định hình theo thiết kế

Trang 20

1.3 Đặ c tr ng c b n c a CNDH ư ơ ả ủ

1.3 Đặ c tr ng c b n c a CNDH ư ơ ả ủ

* CNDH là phạm trù của lý luận dạy học, là tất cả những gì

có liên quan tới việc biến đổi đầu vào thành đầu ra của quá trình dạy học Đó là tập hợp của 4 yếu tố tác động qua lại, cùng thực hiện quá trình DH Nguồn lực KT bao gồm các

ph ơng tiện KT (các máy móc, thiết bị ) trong dạy học; Nguồn lực TT: các tài liệu khoa học, tài liệu h ớng dẫn dạy học ; nguồn lực con ng ời: ng ời dạy tinh thông

nghề nghiệp, ng ời học chủ động sáng tạo trong học tập,

ng ời quản lý tinh thông nghiệp vụ; nguồn lực quản lý và

tổ chức: GV tổ chức các HĐDH, các nhà QL, lãnh đạo

Trang 21

1.4 Qui trỡnh húa cỏc loại bài

học trong quỏ trỡnh dạy học

Quy trình công nghệ thiết kế QTDH:

1 Xác định mục tiêu dạy học (đầu ra)

2 Xác định trình độ ban đầu của ng ời học (đầu vào)

3 Xác định nội dung dạy học

4 Xác định trình tự lôgic nội dung dạy học

5 Xác định các điều kiện và ph ơng tiện kỹ thuật dạy học

6 Xác định các ph ơng pháp dạy học

7 Xác định cách kiểm tra-đánh giá

Trang 22

§Çu ra

§Çu vµo Néi dung L«gic néi dung

§K,ph ¬ng tiÖn

Quy tr×nh c«ng nghÖ thiÕt kÕ qu¸ tr×nh d¹y häc

Trang 23

áp dụng Quy trình công nghệ

thiết kế bài học

1 Xác định mục tiêu bài học (đầu ra)

* Tại sao phải xác định mục tiêu bài học?

Mục tiêu bài học giúp nguời dạy định h ớng trong việc xác định các kết quả học tập, tức là những kiến thức, kỹ năng, thái độ mà ng ời học phải

đạt đ ợc sau khi học xong, từ đó xác định

những nội dung và lựa chọn ph ơng pháp dạy

học phù hợp

Trang 24

1 Xác định mục tiêu bài học (đầu ra)

(tiếp)

- Cách xác định mục tiêu bài học

+ Tr ớc tiên XĐ kiến thức cơ bản của bài học;

+ Yêu cầu XĐ mục tiêu: có tính khả thi; có tính phân hóa; đáp ứng đ ợc yêu cầu của cá nhân và xã hội;

+ Các kết quả học tập cần đạt là câu trả lời cho câu hỏi:

"Ng ời học phải có khả năng làm đ ợc gì vào cuối bài học?“

+ Phải đ ợc diễn đạt bằng những động từ nhằm xác định

rõ hoạt động và có thể đo đạc đ ợc

Trang 25

1 Xác định mục tiêu bài học (đầu ra)

Danh mục các động từ:

chủ trì bởi B.Bloom – nói tắt theo Bloom) thể hiện ở

các mức độ tăng dần:

đ ợc và có thể tái hiện các dữ liệu, các sự kiện đã biết hoặc đã học đ ợc tr ớc đây Đây là mức độ hành

vi thấp nhất đạt đ ợc trong lĩnh vực nhận thức

ghi nhãn, đặt tên, nhớ lại, nêu lên, kể ra, viết ra;

Trang 26

nghĩa của tài liệu Điều đó có thể thể hiện bằng việc chuyển tài liệu từ dạng này sang dạng khác (từ các ngôn từ sang số liêu ), bằng cách giải thích tài liệu, mô tả theo ngôn từ của mình Hành vi ở mức độ này cao hơn ở mức độ biết, và cũng bao gồm cả mức độ biết.

dựng, CM, nêu chi tiết, xác định, phân biệt, rút ra,

Trang 27

liệu đã học vào một hoàn cảnh cụ thể mới Điều đó

có thể bao gồm việc áp dụng các quy tắc, ph ơng

pháp, khái niệm, nguyên lý, định luật và lý thuyết Hành vi ở mức độ này cao hơn ở mức độ biết và hiểu trên đây, và cũng bao gồm cả mức độ đó.

sánh, thiết kế, liên hệ, giải quyết, cấu trúc lại

Trang 28

nhận biết đ ợc các nguyên lý tổ chức đuợc bao hàm Hành vi ở mức độ này cao hơn ở mức độ biết, hiểu và áp dụng trên đây, và cũng bao gồm cả mức độ đó.

suy luận, khám phá, phân biệt, nhận ra sự khác

Trang 29

phận lại với nhau để hình thành một tổng thể mới.Hành vi ở mức độ này cao hơn ở mức độ biết, hiểu, áp dụng, phân tích, và cũng bao

gồm tất cả các mức độ đó, nó nhấn mạnh các yếu tố sáng tạo, đặc biệt tập trung vào việc

hình thành các mô hình hoặc cấu trúc mới.

Trang 30

của tài liệu, phán quyết đ ợc về những tranh luận, bất

đồng ý kiến Việc đánh giá dựa trên các tiêu chí nhất

định, và ng ời đánh giá phải tự xác định các tiêu chí hoặc đ ợc cung cấp các tiêu chí Hành vi ở mức độ

này cao hơn ở mức độ biết, hiểu, áp dụng, phân tích, tổng hợp, và cũng bao gồm tất cả các mức độ đó.

quyết định, đánh giá, xác định giá trị.

Trang 31

các cơ quan cảm xúc (mức thấp nhất)

động hoặc trải nghiệm

phát triển một kỹ năng thao thác (thao tác hành

vi của một cá nhân d ới sự h ớng dẫn của một cá nhân khác) Có thể dùng các động từ nh : áp

dụng, xây dựng, tháo gỡ, tách rời, thao tác.

Trang 32

hiện một thao tác đ ợc xem là phức tạp do mô hình vận động đòi hỏi Thao tác đ ợc thực hiện có hiệu quả và nhẹ nhàng, tốn ít năng l ợng và thời gian

Trang 34

- Chấp nhận giá trị (thể hiện niểm tin và sự chấp nhận

giá trị, sự cam kết) Có thể dùng các động từ nh :

hoàn thành, phân biệt, phê phán, ủng hộ, hình thành, khởi x ớng, mời, gia nhập, đề xuất, chọn lựa, chia sẻ, nghiên cứu, làm việc;

- Tổ chức (sự khái quát hóa các giá trị) Có thể dùng các

động từ nh : tuân thủ, thay đổi, sắp xếp, kết hợp, so

sánh, hoàn thành, bảo vệ, giải thích, khái quát hóa, hợp nhất, sửa đổi, ra lệnh, tổ chức, liên hệ, tổng hợp.

• Cách phân chia mức độ hành vi của lĩnh vực tình

cảm trên đây đ ợc đề xuất bởi nhóm nhà tâm lý học do David Krathworl chủ trì

Trang 35

2 Xác định trình độ ban đầu của ng

ời học (đầu vào)

• Tìm cái đã biết có liên quan đến cái cần

tìm, có thể kiểm tra đầu vào: theo hình

thức trắc nghiệm hay vấn đáp

• Ôn tập: các hình thức KT-ĐG kết quả học

tập của ng ời học?

Trang 36

3 Xác định nội dung bài học

• Có thể tham khảo sơ đồ sau:

Phải biết

Nên biết

Có thể biết

Trang 37

3 Xác định nội dung bài học (tiếp)

biết để đạt đ ợc kết quả học tập cần đạt

nhất thiết phải biết, tính chất thiết yếu ít hơn

tới kết quả học tập cần đạt song không

Trang 38

4 Xác định trình tự logic nội dung

bài học

Cần thiết lập các hoạt động theo h ớng:

- Từ cái đã biết đến cái ch a biết

- Từ cái đơn giản đến cái phức tạp

- Từ những VD cụ thể đến các quy tắc trừu t ợng

- Từ nguyên tắc chung tới các ứng dụng cụ thể

- Từ quan sát sự vật, hiện t ợng đến lập luận

- Từ cái tổng thể đến cái bộ phận và ng ợc lại

Trang 39

5 Xác định các điều kiện và ph ơng tiện dạy học

*Các điều kiện và ph ơng tiện dạy học gồm:

- Cơ sở vật chất, ph ơng tiện và TBDH

- Nguồn tài chính phục vụ đào tạo: thu học phí, hợp

đồng đào tạo, hợp tác trong n ớc và quốc tế, nghiên

cứu khoa học (ở ĐH, CĐ),

- Các quan hệ đào tạo: với Bộ chủ quản hay Bộ chuyên ngành, Sở GD-ĐT, quan hệ hành chính trên địa bàn dân c , quan hệ hợp tác quốc tế, quan hệ hợp tác hoặc liên thông trong đào tạo với các cơ sở đào tạo

Trang 40

*Khi NC ph ơng tiện dạy học cần trả lời các câu hỏi sau:

- Ph ơng tiện dạy học là gì?

- Vai trò của ph ơng tiện dạy học

- Các ph ơng tiện dạy học truyền thống và hiện

đại và xu h ớng phát triển của nó;

Trang 41

Các yêu cầu cơ bản đối với việc sử dụng các ph ơng tiện dạy học trong nhà tr ờng: đúng lúc, đúng chỗ, đủ mức

độ

- Tr ớc khi sử dụng ph ơng tiện ng ời dạy đã dẫn dắt, gợi

mở, nêu vấn đề Sử dụng đúng nội dung và ph ơng

pháp cần thiết.

- Đ a ph ơng tiện dạy học vào đúng thời điểm cần thiết

nhận xét tập trung vào những vấn đề cần lĩnh hội Cần đ

a ph ơng tiện theo trình tự bài giảng, tránh tr ng bày đồng loạt.

- Cần cân đối, bố trí sử dụng ph ơng tiện dạy học hợp lý,

Trang 42

một cách hợp lý, giúp ng ời học có thể quan sát

rõ ràng và có cơ hội tiếp nhận thông tin từ ph

ơng tiện tối u nhất

- Vị trí các ph ơng tiện dạy học cần đảm bảo các yêu cầu về độ chiếu sáng, thông gió, các yêu

cầu về kỹ thuật, đảm bảo vệ sinh, an toàn cho

ng ời dạy, ng òi học

- Cần đặt các ph ơng tiện dạy học ch a dùng hoặc

đã dùng vào nơi che khuất để tránh phân tán sự

Trang 43

s¸ng t¹o

• NÕu kÐo dµi viÖc tr×nh diÔn hoÆc lÆp l¹i nhiÒu lÇn

trong c¸c giê häc th× hiÖu qu¶ d¹y häc sÏ bÞ gi¶m sót,

cã thÓ ¶nh h ëng tíi c¸c b íc cña giê lªn líp, HS sÏ

Trang 44

* Sù hç trî cña c«ng nghÖ th«ng tin trong d¹y häc:

- H äc tËp trùc tuyÕn qua m¹ng (E-learning);

- C¸c phÇn mÒm d¹y häc: Microsoft word, Microsoft Excel, PowerPoint, ;

- C¸c c«ng c hç trî tr×nh diÔn, l u tr÷, truyÒn t¶i; C¸c c«ng c hç trî tr×nh diÔn, l u tr÷, truyÒn t¶i; ụ ụ

- T×m kiÕm, khai th¸c th«ng tin, h×nh ¶nh trªn m¹ng.

Trang 45

6 Xác định các ph ơng pháp dạy học

* Căn cứ để lựa chọn PPDH:

- Xác định đặc điểm, khả năng của mỗi PP

- Trên CS mục tiêu, nội dung bài học

- Nắm đặc điểm ng ời học, năng lực ng ời dạy,

điều kiện CSVC của nhà tr ờng

Cần xét tới tất cả các yếu tố trên trong mối quan

hệ biện chứng.

Ngày đăng: 17/04/2021, 21:22

w