Bên cạnh những thuận lợi kể từ khi thành lập trong gần 15 năm qua, hoạt động của Công ty cũng gặp không ít những khó khăn nhưng Công ty luôn đẩy mạnh sản xuất kinh doanh những sản phẩm c
Trang 1ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần Công nghệ sinh học tiền thân là xí nghiệp liên doanh Fitohoocmon giống cây trồng Hà Nội và Viện công nghệ sinh học - Trung tâm KHTN&CN quốc gia theo quyết định số 289/QĐ-UB ngày 12/02/1991 của UBND thành phố Hà Nội Từ tháng 1/2001 chuyển đổi thành Công ty cổ phần Công nghệ sinh học theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số
0103000206 ngày 12/1/2001 của sở KH&ĐT – UBND Thành phố Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế của Công ty cổ phần Công nghệ sinh học là:
BIOTECHNOLOGY JOINT STOCK COMPANY
Hiện nay công ty có trụ sở giao dịch chính đặt tại: Số 814/3 Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội Là 1 đơn vị kinh tế có đủ tư cách pháp nhân, hoạt động theo chế
độ hạch toán kinh tế độc lập, Công ty có trụ sở, có con dấu riêng và có tài khoản tiền đồng Việt Nam tại Ngân hàng Công Thương khu vực Đống Đa
Với vị trí địa lý là nằm ở phía Tây Nam thành phố Hà Nội, cách trung tâm thành phố 9,5km và thuộc địa phận nội thành nên giao thông rất thuận lợi tạo điều kiện cho việc vận chuyển sản phẩm, hàng hoá của Công ty Mặt khác, các vùng ngoại thành ở phía Tây, phía Nam và phía Bắc đều là những vùng chuyên canh nông nghiệp nên sản phẩm của công ty được tiêu thụ đạt hiệu quả cao.Tuy nhiên, công ty vẫn gặp phải một số khó khăn do nằm ở nội thành nên địa bàn sản xuất chật hẹp, không được đầu tư nhiều, xưởng sản xuất phân vi lượng của Công ty còn phải thuê đất của Công ty Giống cây trồng
Trang 2Bên cạnh những thuận lợi kể từ khi thành lập trong gần 15 năm qua, hoạt động của Công ty cũng gặp không ít những khó khăn nhưng Công ty luôn đẩy mạnh sản xuất kinh doanh những sản phẩm có chất lượng cao và khối lượng lớn nhằm không ngừng phát triển và khẳng định vị trí của mình đối với những bạn hàng, đối tác thường xuyên, lâu năm và với những khách hàng trong cơ chế mới Không những thế, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty vẫn tiếp tục duy trì mối quan hệ hợp tác với các nhà máy và các công ty ở khắp các tỉnh thành mà trước khi Công ty chuyển đổi thành Công ty cổ phấn đã có liên kết để sản xuất các loại phân phức hợp hữu cơ vi sinh theo công nghệ Fitohoocmôn của Công ty
3.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty.
Công ty cổ phần Công nghệ sinh học đựoc thành lập với chức năng là ngiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và sản xuất các sản phẩm trong lĩnh vực sinh học Theo quyết định thành lập công ty có nhiệm vụ và loại hình hoạt động khoa học công nghệ, sản xuất kinh doanh sau:
- Nghiên cứu chuyển giao công nghệ sinh học trong lĩnh vực phân bón, chất điều hoà sinh trưởng
- Sản xuất và kinh doanh các loại nông sản hoá chất (trừ các loại hoá chất nhà nước cấm)
- Sản xuất và kinh doanh các loại phân bón và chất điều hoà sinh trưởng
3.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Với đặc điểm là công ty cổ phần nên bộ máy quản lý của công ty theo kiểu chức năng trực tuyến:
Trang 3+ Giám đốc (Kiêm chủ tịch hội đồng quản trị): Là người điều hành cao nhất, đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty, có tránh nhiệm điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, là đại diện pháp nhân và tự chịu trách nhiệm chính trước Nhà nước và các cơ quan đại diện của pháp luật
+ Các phó giám đốc: Có nhiệm vụ giúp giám đốc theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của từng miền Bắc - Trung - Nam bao gồm: xây dựng và lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty trên các thị trường, trực tiếp chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho cán bộ kỹ thuật đến từng nhà máy đang sản xuất phân bón theo công nghệ của Công ty
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
+ Phòng kế hoạch - vật tư: Có nhiệm vụ đề ra kế hoạch và công tác mua sắm
và quả lý nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Lập và triển khai kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu trên cơ sở tiềm lực của Công ty và nhu cầu
để sản xuất kịp thời, đúng hạn theo hợp đồng
GIÁM ĐỐC
Phòng
Kỹ thuật
PGĐ phụ trách
miền Bắc
Phòng
KH vật tư
Phòng
Kế toán
Các phòng
Thí nghiệm P nghiên cứu triểnkhai (Nông vụ)
PGĐ phụ trách miền Trung
PGĐ phụ trách miền Nam
Cán bộ kỹ thuật cho
từng nh máy à máy cho từng nh máyCán bộ kỹ thuậtà máy cho từng nh máyCán bộ kỹ thuậtà máy
Trang 4+ Phòng kỹ thuật: Lập quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty Lập kế hoạch sửa chữa thường xuyên và sữa chữa lớn là các TSCĐ Xác định tình trạng máy móc thiết bị, nguyên nhân và mức độ sai hỏng sản phẩm làm căn cứ cho việc xử lý kỹ thuật
+ Phòng kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ hạch toán, quản lý vốn, hàng hoá, doanh thu, chi phí Có trách nhiệm quản lý sản xuất kinh doanh về số lượng và giá trị, phân tích và tổng hợp để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh
+ Phòng nghiên cứu triển khai (nông vụ): Nghiên cứu các quy trình phân bón ứng dụng, kiểm định chất lượng các sản phẩm của Công ty trên thị trường Nghiên cứu sự biến đổi của thị trường về các loại phân bón cũng như công tác Marketing nhằm thúc đẩy tiêu thụ các sản phẩm của Công ty trên thị trường
+ Các phòng thí nghiệm của Công ty: Gồm các phòng thí nghiệm vi sinh, phòng thí nghiệm thổ nhưỡng, phòng thí nghiệm chất điều hoà sinh trưởng với nhiệm vụ nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất ra các sản phẩm là chế phẩm phân bón sinh học và phân bón hữu cơ vi sinh cho Công ty Đây là những sản phẩm trí tuệ vô hình của Công ty Trong 15 năm qua với sự nỗ lực trong công tác nghiên cứu Công ty đã được cấp bằng độc quyền sáng chế số 124, 125, 142,
148
3.1.4.Đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty
a.Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Bộ máy kế toán của Công ty được tập trung tại phòng Kế toán tài vụ Tuy nhiên dưới các chi nhán và của hàng của Công ty cùng các nhân viên làm nhiệm vụ thống kê, tập hợp các số liệu và ghi chiép ban đầu gửi về phòng kế toán Phòng Kế toán - tài vụ giúp giám đốc về việc cung cấp các thông tin kinh tế và phân tích các hoạt động tàìchính của Công ty Biên chế phòng có 4 người:
Trang 5Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo chung, kiểm tra công việc do các nhân viên kế toán thục hiện Tham mưu cho ban giám đốc, giúp ban giám đốc đưa ra quyết định phù hợp, đúng đắn trong kinh doanh.Kế toán tổng hợp: Căn cứ phản ánh trên các sổ chi tiết của kế toán phần hành, tiến hành tập hợp và phân bổ các khoản chi phí, tập hợp các số liệu liên quan để ghi sổ tổng hợp và lập báo cáo kế toán Kế toán tổng hợp kiêm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Kế toán quỹ: Viết phiếu thu, chi vào sổ kế toán chi tiết và lên nhật ký, báo cáo
tổ chức kiểm tra quý theo quy định Đồng thời kế toán quỹ còn làm nhiệm vụ của
kế toán doanh thu và công nợ phải thu, phải trả với khách hàng, Nhà nước và công nhân viên
Thủ quỹ: Quản lý và theo dõi tình hình tăng giảm tiềm mặt, rút tiền gửi ngân hàng về nhập quý tiền mặt Lập báo cáo quỹ hàng ngày phản ánh tình hình thu, chi của Công ty Ở Công ty thì thủ quỹ còn là kế toán kho hàng với nhiệmvụ theo dõi tình hình xuất nhập kho hàng hoá, sản phẩm
Sơ đồ 2: Bộ máy kế toán của Công ty
b Hình thức ghi sổ kế toán của Công ty
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
(kiêm kế toán CPSX
v tính giá th nh)à máy à máy
Thủ quỹ (kiêm kế toán doanh thu – công nợ)
Kế toán quỹ (kiêm kế toán kho h ng)à máy
Trang 6Xuất phát từ đặc điểm, loại hình doanh nghiệp và phụ thuộc vào quy mô công việc và khối lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng thời căn cứ vào yêu cầu trình độ quản lý, trình độ kế toán của doanh nghiệp mà Công ty đã áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 3: Luân chuyển chứng từ ở Công ty
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo t ià máy chính
Bảng tổng hợp chứng
từ gốc
Sổ thẻ
kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 7Đối chiếu, kiểm tra
3.1.5.Tỡnh hỡnh lao động
Bất kỳ một quỏ trỡnh sản xuất để tạo ra của cải vật chất nào cho xó hội đều cần phải cú nguồn lực quan trọng đú là nguồn lực lao động Đội ngũ lao động đũi hỏi phải cú trỡnh độ chuyờn mụn cao thỡ mới cho năng suất cao Vỡ vậy trong một doanh nghiệp, muốn phỏt triển sản xuất kinh doanh cần phải cú nguồn lực mà nguồn lực lao động là nguồn lực thiết yếu nhất đúng vai trũ quan trọng Do đú số lượng lao động cũng như tổ chức sắp xếp lao động cú hợp lý hay khụng ảnh hưởng rất lớn đến kết quả và hiệu quả của quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh
Qua nghiờn cứu, tỡm hiểu tỡnh hỡnh lao động của Cụng ty được thể hiện ở biểu 1
Biểu 1: Tỡnh hỡnh lao động của Cụng ty
Sl CC(%) SL CC(%) SL CC(%) 03/02 04/03
Tổng lao động Ng ời 48 100 51 100 55 100 106,3 107,8
- Bộ máy gián tiếp
1.ĐH, trên ĐH Ng ời 13 27,08 15 29,41 17 30,91 115,4 113,3
2 CĐ, TC Ng ời 7 14,58 6 11,76 6 10,91 85,7 100,0
- Bộ máy trực tiếp
CN kỹ thuật Ng ời 28 58,33 30 58,82 32 58,18 107,1 106,7
So sánh (%)
ĐVT
(Nguồn: Phũng kế toỏn)
Trang 8Qua biêu 1 ta thấy, só lượng lao động của Công ty tăng dần qua 3 năm đây là một biểu hiện tốt, điều đó chứng tỏ Công ty đã tuyển dụng thêm ngày càng nhiều lao động để thực hiện quá trình nghiên cứu và sản xuất Qua biểu ta thấy, ssó cán
bộ công nhân viên gián tiếp tham hoạt động của Công ty có sự biến đổi và tăng dần
về chất lưọng Những LĐ có trình đọ đại học, trên đại học ngày càng tăng và chiếm tỷ lệ cao trong tổng lao động, năm 2002 chỉ chiếm 27,08%, đến năm 2003 chiếm 29,41% nhưng đến năm 2004 đã tăng lên 17 người đạt tỷ lệ 30,91% và trình
độ lao động cao đảng, trung cấp có xu hướng giảm điều này chứng tỏ Công ty ngày càng quan tâm đến việc đào tạo và tuyển dụng những lao động có trình độ cao nhằm phục vụ tốt hơn cho các hoạt động nghiên cứu tạo ra những sản phẩm tốt, có chất luợng cao cũng như phục vụ cho hoạt động quản lý của Công ty
Ta thấy, số công nhân trực tiép tham gia sản xuất của công ty cũng tăng lên qua các năm từ 28 người năm 2002 lên đến 32 người năm 2004 cho thấy công ty cũng rất chú trong tuyển dụng thêm lao động phục vụ cho hoạt động sản xuất sản phẩm Công ty luôn chú trọng đến việc đào tại tay nghề để có những công nhân kỹ thuật lao động với hiệu quả cao
Tóm lại, ta thấy lao động của có sự thay đổi theo chiều hướng tích cực cả về
số lượng và chất lượng, từ công nhân trực tiếp sản xuất đến số lượng lao động gián tiếp, đó cũng là dấu hiệu cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng nmở rộng
3.1.6.Tình hình vốn của Công ty
Trang 9Là loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ nên tổng số vốn của công ty còn hạn chế Tuy nhiên qua biểu 2 ta thấy: tổng số vốn của Công ty tăng lên không ngừng qua 3 năm, tổng số vốn năm 2002 là 1.926.342.654 đ, năm 2003 tăng lên với tổng vốn 2.840.265.952 đ, đến năm 2004 tổng số vốn là 4.568.158.825 đ làm cho tốc độ bình quân tăng qua 3 năm là đạt 153,99% Điều này cho thấy Công ty đang trên đà phát triển, sản xuất kinh doanh được mở rộng, đã biết huy động các nguồn khác nhau để bổ sung vào nguồn vốn
Ta thấy, năm 2002 tổng vốn cố định của công ty là 918.324.192 đ, năm 003 đạt 1.104.263.271 đ, sang năm 2004 VCĐ tăng lên đến 1.984.260.550 đ và có tốc độ tăng bình quân trong 3 năm là 44,99% Đó là do Công ty đã đầu tư mua sắm các trang thiết bị, máy móc nhằm phục vụ cho hoạt động nghiên cứu, sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm để hoạt sản xuất kinh doanh và hoạt động nghiên cứu được phát triển tốt Vốn lưu động là vốn không thể thiếu của quá trình sản xuất kinh doanh và thường xuyên được sung sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh Tổng số vốn lưu động được tăng lên thường xuyên, năm 2002 vốn lưu động chiếm 52,33% với giá trị 1.008.018.462 đ và năm 2004 tăng lên đến 2.583.898.275 đ làm cho tốc độ tăng vốn lưu động bình quân qua 3 năm là 160,1% Chúng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty luôn được đầu tư một cách thường xuyên và nhanh chóng.
Trang 10Là Công ty cổ phần, do vậy nguồn vốn chủ yếu của Công ty là do đống góp từ các
cổ đông, do tập thể cán bộ, công nhân viên của công ty đán góp và do nguồn tự huy động
từ bên ngoài của Công ty như vay ngắn hạn, vay dài hạn ngân hàng…Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty là do đóng góp của CBCNV và một phần tăng lên do bổ sung từ lãi Năm 2003 tổng VCSH là 1.690.807.613 đ, năm 2003 là 2.222.917.941 đ và năm 2004 đạt 2.458.140.437 đ, ta thấy tuy giá trị VCSH có tăng nhưng tỷ trọng VCSH chiếm trong tổng vốn có xu hướng giảm, đây là diều chưa tốt vì khi đó Công ty ít chủ động trong việc
sử dụng vốn Ta lại thấy, qua các năm lượng vốn vay của Công ty tăng lên đáng kể, năm
2003 chỉ có khoản vay nợ là 235.535.041 đ chỉ chiếm 12,23% tổng vốn, nhưng đến năm
2004 lượng vốn vay đã tăng lên là 2.110.018.388 đ chiếm 46,19% tổng vốn và làm cho tốc độ tăng bình quân qua 3 năm lên đến 299,31% Điều này là do yêu cầu của hoạt động nghiên cứu, triển khai các ứng dụng khoa học ký thuật công nghệ và do hoạt đông SXKD của Công ty phụ thuộc không ít tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp nên trong nguồn VCSH không đáp ứng được nhu cầu sản xuất Công ty đã tiến hành vay vốn từ ngân hàng và các đối tác: vốn dài hạn cúng như vốn ngắn hạn để giả quyết kịp thời mọi vấn đề nảy sinh trong quá trình nghiên cứu khoa học cũng như sản xuất kinh doanh
Cũng qua biểu 2 ta thấy lượng vốn được dùng cho hoạt động sản xuất của Công ty ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn, cụ thể năm 2002 vốn dùng cho SXKD là 1.870.283.461 đ chiếm 97,09% tổng vốn, năm 2003 là 2.754.864.518 đ chiếm 96,99% và năm 2004 là 4.453.037.619 đ 97,48%, chứng tỏ Công ty đã dầu tư ngày cang nhiều vào việc sản xuất kinh doanh còn lại là vống dùng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, đưa vào các quỹ…
Như vậy, qua 3 năm nguồn vốn của công ty luôn tăng dần cho thấy hoạt động nghiên cứu cũng như sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng tăng và có hiệu quả
Trang 113.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Phương pháp luận
3.2.1.1 Phương phán duy vật biện chứng
Đây là phương pháp quan trọng trong nghiên cứu kinh tế Phương pháp này được sử dụng để xem xét, nghiên cứu, đánh giá các hiện tượng kinh tế xã hội trên
cơ sở nhìn nhận xem xét mọi vấn đề trong quá trình vận động không ngừng, trong mối quan hệ hữu cơ gắn bó ràng buộc với nhau Các hiện tượng đó có quan hệ tương tác qua lại với nhau, ảnh hưởng lẫn nhau trong quá trình tồn tại và phát triển Khi một hiện tượng kinh tế xã hội thay đổi sẽ kéo theo nhiều hiện tượng khác có liên quan thay đổi theo Từ đó phát hiện kiểm chứng các quy luật và tính chất của
sự vật, hiên tượng và phát hiện bổ sung tái hiện quy luật để tìm cách giảp quyết chúng
Đề tài sử dụng phương pháp này khi đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, đó là hoạt động kinh doanh của công ty phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thời tiết khí hậu, yếu tố đầu vào, yếu tố đầu ra, lao động, vốn, thị trường tiêu thụ, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác Vì vậy chỉ cần một trong các yéu tố này thay đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh
Phương pháp này được sử dụng xuyên suốt quá trình nghiên cứu
3.2.1.2 Phương pháp duy vật lịch sử
Phương pháp duy vật lịch sử là một phương pháp nghiên cứu khi xem xét, đánh giá hiện tượng kinh tế xã hội phải dụa vào điều kiện xảy ra trong quá khứ đặt
nó ở mỗi giai đoạn lịch sử nhất định Ở đó mỗi hiện tượng xã hội đều có quá trình phát triển lâu dài và tiếp đó là những biểu hiện tại được đúc kết qua lịch sử phát triển của hiện tượng