1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án Tap 43 16-17

2 263 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gián án Tap 43 16-17
Tác giả Nguyễn Thị Vân Anh
Trường học Trường Tiểu học Hoàng Diệu, Ba Đình, Hà Nội
Chuyên ngành Toán
Thể loại Nghiên cứu - Trao đổi
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 17,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nội dung về đại Lượng và đo đại lượng, yếu tố hình học, giải bài toán rate loi van duoc tich hop voi noi dung s6 hoc, chúng được dạy học dựa vào các nội dung số học và tạo ra sự h

Trang 1

Tập 48 - 2018

NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỐI

SUY NGHĨ VỀ DẠY HỌC PHÉP CHIA

TREN CO SG CHUAN KIEN THUC, KI NANG

Trong chương trình môn Toán ở tiéu

học, số học là nội dung trong tam, là hạt

nhân của quá trình dạy học toán từ lớp 1

đến Lớp 5 Các nội dung về đại Lượng và đo

đại lượng, yếu tố hình học, giải bài toán rate)

loi van duoc tich hop voi noi dung s6 hoc,

chúng được dạy học dựa vào các nội dung

số học và tạo ra sự hỗ trợ lẫn nhau giữa

các nội dung của môn Toán lớp 4 Với nội

dung số học, môn Toán lớp 4 bố sung, tong

kết quá trình dạy học số tự nhiên và chính

thức dạy học phân số Ở học kì I lớp 4, môn

Toán chủ yếu tập trung vào bổ sung, hoàn

thiện, tổng kết, hệ thống hoá, khái quát

hoá (ở mức độ đơn giản, ban đầu) vê số tự

nhiên, dãy số tự nhiên, hệ đếm thập phân,

bốn phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) với

số tự nhiên và một số tính chất của các

Trong bài viết này, là một giáo viên đã

từng dạy Lớp 4, tôi nêu lên một số suy nghĩ

của mình về dạy học phép chia các số tự

nhiên và đặc biệt là cụm bài “Chia cho số

có hai chữ số” ở lớp 4 trên cơ sở Chuẩn

kiến thức, ki năng

1 Nội dung dạy học phép chia các số tự

nhiên ở lớp 4 chủ yếu được thể hiện (trong

SGK) qua 18 bài học, trong đó 11 bài học “tí

thuyết” và 7 bài luyện tập; HS được luyện tập

qua một số bài tập trong một số bài học tiếp

theo Trong 11 bài học “tí thuyết” có 3 bài về

“Chia cho số có hai chữ số” và 2 bài “Chia cho

số có ba chữ số” Mức độ cần đạt khi dạy học

phép chia các số tự nhiên ở lớp 4 là “Biết đặt

tính và thực hiện phép chia số có nhiều chữ

số cho số có không quá hai chữ số (thương có

không quá ba chữ số)”, “biết chia nhầm cho 10;

100; 1000” Do đó, khi dạy học về phép chia số

tự nhiên ở lớp 4 thì GV cần chú trọng vào dạy

học chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ

Nguyễn Thị Vân Anh Trường Tiểu học Hoàng Diệu, Ba Đình, Hà Nội

số, hai chữ số Với phép chia số có nhiều chữ số cho số có ba chữ số chỉ có tính chất giới thiệu

cho tất cả HS và dành cho HS khá, giỏi thực

hiện các bài tập trong S6K

Ở tớp 3, các em đã được học chia các số tự

nhiên có năm chữ số cho số tự nhiên có một chữ số: đặt phép chia và các thao tac chia (chia theo thứ tự từ trái sang phải, mỗi lần chia thực hiện lần lượt các thao tác như chia trong bảng, nhân trong bảng, thực hiện trừ nhẩm)

Ở lớp 4, kĩ thuật chia số tự nhiên có đến sáu

chữ số cho số tự nhiên có một chữ số (cả chia hết và chia có dư) hoàn toàn tương tự như kĩ

thuật chia số có năm chữ số cho số có một chữ

số, Đối với phép chia số tự nhiên có đến sáu

chữ số cho số tự nhiên có một chữ số thì không

quá khó đối với HS khi tìm thương trong mỗi

lần chia, HS chỉ cần dựa vào nhân, chia trong

bảng để “ước lượng thương” của một phép chia

số có đến hai chữ số cho số có một chữ số

Đối với phép chia số tự nhiên có đến sáu chữ

số cho số tự nhiên có hai chữ số 6V cũng hướng

HS cách đặt phép chia, các thao tác thực hiện

chia như đã làm với phép chia số có đến sáu

chữ số cho số có một chữ số Tuy nhiên, một

điều đặc biệt quan trong la mdi lan chia, GV chi

ý giúp HS tập ước lượng để tìm thương Thông thường tập ước lượng để tìm thương phải dựa

vào chia trong bảng, làm tròn, và đặc biệt

cần chú ý rằng số dư phải luôn bé hon sé chia

2 Vi du

Ví dụ 1: 2488 : 35 = ?

Hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện phép

chia Để chia 2488 cho 35, trước hết phải ước

lượng thương của 248 khi chia cho 35 Ta có

24 chia cho 3 được 8 lần nhưng 248 chia 35 không được 8 lần nên chọn chữ số đầu tiên của

thương là 7

Trang 2

2488 | 35 e 248 chia 35 được 7, viết 7;

245 174 nã con 5 bằng 35, viết 5 nhớ

38

35

3

7 nhân 3 bằng 21, thêm 3

bằng 24, viết 24;

248 trừ 245 bằng 3, viết 3

e Ha 8, duoc 38; 38 chia 35

| được 1, viết 1;

1 nhân 5 bằng 5, viết 5; 1

nhân 3 bằng 3, viết 3;

38 trừ 35 bằng 3, viết 3

e Ta được: 2488 ; 35 = 71

Ví dụ 2: 23576 : 56 = ?

HS đặt tính và thực hiện phép chia Để tìm

các chữ số ở thương ta phải ước lượng tìm

thương, chẳng hạn: 235 chia cho 56, có thể ước lượng: 23 chia cho 5 được 4 dư 3 và có thể chọn

được 4 là chữ số đầu tiên của thương Tương tự,

HS có thể ước lượng được khi chia 117 cho 56

(11 chia 5) được thương là 2

e 235 chia 56 được 4, viết 4;

4 nhân 6 bằng 24, viết 4

nhớ 2;

23576 | 56

224 1421

HD 4 nhan 5 bang 20, thém 2

56 bang 22, viét 22;

235 trừ 224 bằng 11, viết

56

e Hạ 7, được 117; 117 chia

56 được 2, viết 2;

2 nhân 6 bằng 12, viết 2,

nhớ 1;

2 nhân 5 bằng 10, thêm 1 bằng 11, viết 11;

117 trừ 112 bằng 5, viết 5

e Ha 6, được 56; 56 chia 56

duoc 1, viét 1;

1 nhan 6 bang 6, viét 6; 1

nhân 5 bang 5, viết 5;

56 trừ 56 bằng 0, viết 0

se Ta được: 23576 : 56 =

421

3 Sau đây là một phương án soạn bài Chia cho số có hai chữ số (tiếp theo) (SGK Toán 4,

trang 82)

3.1 Mục tiêu

HS biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số,

3.2 Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động 1: Ôn tập bài cũ

HS thực hiện một số phép chia cho số có

một chữ số hoặc chia số có ba chữ số cho số có

hai chữ số (một số phép chia đơn giản)

Hoạt động 2: Thực hiện phép chia hết

8192: 64 =?

- HS thực hiện phép chia: Đặt tính, chia theo

thứ tự từ trái sang phải

Lần 1: 81 chia 64 được 1, viết 1; 1 nhân 4

bằng 4, viết 4; 1 nhân 6 bằng 6, viết 6; 81 trừ

64 bằng 17, viết 17

Lần 2: Hạ 9, được 179; 179 chia 64 được 2,

viết 2; 2 nhân 4 bằng 8, viết 8; 2 nhân 6 bằng

12, viết 12; 179 trừ 128 bằng 51, viết 51

Lần 3: Hạ 2; được 512; 512 chia 64 được 8,

viết 8; 8 nhân 4 bằng 32, viết 2, nhớ 3; 8 nhân

6 bằng 48, thêm 3 bằng 51, viết 51; 512 trừ

512 bằng 0, viết 0

Vậy 8192 : 64 = 128

- Lưu ý: Cần giúp HS tập ước lượng thương

trong mỗi lần chia Chẳng hạn, 81 chia 64 (lấy

8 chia cho 6) được 1 lần (dư 2) 179 chia 64 (có thể lấy 17 chia 6) được 2 (dư 5); 512 chia 64

(51 chia 6) được 8

(xem tiép trang 13)

- Hà Nội ˆ

Ảnh: Vân Anh

Ngày đăng: 28/11/2013, 17:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w