Phân lọa sắc kí
Trang 1GIỚI THIỆU CHUNG VẺ
SAC KY
Trang 2s® Tswett (1903) sử dụng đề tách các chât màu
trong co cay
° Ngày nay, tach tat ca moi hop chat co mau/ không, MW nhỏ/lớn
Trang 3CAC NGUYEN TAC CAN BAN
¢ Tach hỗn hợp gôm nhiêu loại hợp
chất ra riêng thành từng loại đơn
chat, dua vao tinh ai luc khác nhau
của những loại hợp chât đó đôi với
một hệ thông (hệ thông g6m 2 pha:
pha động và pha tĩnh)
Trang 4° Việc tách 2 hợp chat nào đó ra riêng có đạt
được kết quả tôt hay không là tùy vào hệ số
phan chia (partition coefficient)
° Bát kỳ 1 hợp chất nào khi được đặt vào 1 hệ
thông gom 2 pha (lỏng — lỏng, rắn — lỏng, ),
lúc đạt đên trạng thái cân băng, hợp chât đó sẽ phân bô vào mỗi pha với 1 tỷ lệ nông độ cô
định, tỷ lệ này thay đối tùy vào các tính chất động học của hợp chât và của 2 pha
Trang 5° Hệ sô phân chia K:
Kc Cs _ Nông độ của hợp chất trong pha tĩnh
Trang 6Kê tên một sô loại sắc ký đã biết
Trang 7Phân loại sắc ký theo bản chất của 2
pha sứ dụng
Pha động |Pha tính | Tên gọi của kỹ thuật sắc ký
sắc ký lỏng — răn (Săc ký cột, Chat long Chat ran Sắc ký lớp mỏng)
sắc ký lỏng — lỏng (HPLC Chất lỏng Chat long vi cốt nhỏi pha đảo C18
Châtkhí Chấtrăn sắc ký khí - răn (Săc ký khí) Châtkhí Chấtlỏng sắc ký khí - lỏng (sắc ký khí)
Trang 8°_ Pha tĩnh: phân tách nhờ tính chất hấp thu
— Chất răn: aluminum, silica gel đã được xử lý
Trang 9Phân loại sắc ký theo ban chat
hiện tượng xảy ra trong quá trình
¢ Sac ky phan chia (partition chromatography)
—Mỗi hợp chất sẽ có hệ số phân chia khác nhau c1ữa pha tĩnh và pha động
° Sắc ký hâp thu (adsorption chromatography)
— Các hợp chất khác nhau sẽ có mức độ hâp thu khác
nhau lên bê mặt pha tĩnh
Trang 10Phân loại sắc ký theo bản chất hiện tượng
xảy ra trong qua trinh tach chat (tt)
° Sắc ký trao đối ion (ion exchanøe
chromatography)
—Hop chat nao co mang dién tich nguoc dau với điện tích của hạt nhựa (pha tĩnh) sẽ bị
hạt nhựa bắt giữ lại trong cột
° Sắc ký lọc øel (øel filtration chromatogøraphy, size exclusion chromatography)
— Tách chất dua vao MW: theo thứ tự MW lớn ra khỏi cột trước
Trang 11Phân loại sắc ký theo câu hình (chromatography configuration)
Hình |Câuhình |Chiều di chuyển của | Loại sắc ký
hoc sắc ký pha động
Phăng Giây Đi lên, đi xuông,từ Phân chia
tâm lan tỏa tròn
Phang Lớp mỏng Đi lên, đi xuống,từ Hap thu, phan chia,
tam lan toa tron trao đôi 1on, lọc gel
trao đôi 1on, lọc gel
khí
trao đôi 1on, lọc gel
Trang 12có thê theo chiêu từ trên xuống (descending
chromatography) hoặc từ dưới đi lên
(ascending chromatography)
Trang 13Câu hình cột
°Ò Pha tĩnh được nén trong một trụ hình tròn
° Pha động di chuyền xuyên ngang qua trụ đó
(nhờ trọng lực, nhờ bơm có áp suất lớn, nhờ áp lực của chất khí)
Trang 14Sac ký đô (Instrumental) chromatogram
¢ Tho gian luu (retention time)
¢ Do phan giai (resolution)
Trang 15Thời gian lưu (,
(retention time)
° Từ mẫu ban dau là hỗn hợp, nhờ quá trình sắc
ký cột, các hợp chât này tách xa nhau ra và lân
lượt được giải ly ra khỏi cột Khi chất ra khỏi
cột, đi vào vùng cảm biên, máy sẽ phát hiện và
ehi nhận thành săc ký đô
Trang 16Thời gian lưu f
(retention time)
¢ Thoi gian luu cua mét chat 1a thoi gian tinh tir
khi bơm mẫu vào cột cho đến khi chat do ra khỏi! cột đạt giá trị cực đại
Trang 17Thời gian lưu f
(retention time)
¢ Thoi gian luu cua mét chat la thoi gian tinh tir
khi bơm mẫu vào cột cho đến khi chat do ra
khỏi! cột đạt giá trỊ cực đại
° Thời gian lưu của mỗi chất là hăng định và các
chất khác nhau thì thời gian lưu sẽ khác nhau trên cùng 1 điêu kiện sắc ký đã chọn Vì vậy
thời gian lưu là đại lượng đề phát hiện định
tính các chất
Trang 18° Thời gian lưu phụ thuộc các yếu tô
—Bản chất sắc ký của pha tĩnh
—Bản chất, thành phân, tốc độ của pha động
—Câu tạo và bản chất phân tử của chất tan
—pH cua pha dong
Trang 19° Trong một phép phân tích nêu t, nhỏ quá thì sự tách kém, còn nêu t quá lớn thì peak bị giãn, thời gian phân tích rât dài đông thời hao tôn
dung môi, hóa chất, độ chính xác của phép
phân tích kém
Trang 21CÁC LOẠI PHA TĨNH SỬ DỤNG TRONG
SAC KY
¢ Silica gel: phd bién
¢ Alumina: tach cac ho’p chat co tinh acid
Trang 22CÁC LOẠI PHA TĨNH SỬ DỤNG TRONG
SAC KY
¢ Silica gel
— Silica gel pha thuong: polymer 3 chiéu, tén
bê mặt hạt gel có những lỗ rỗng
Silicate natri HSO, ` acid polysilisic
¢ Ngung tu va polymer hoa
Trang 24Silica gel pha thường
°©_ Vị trí hoạt động trên bê mặt của hạt silica gel: nhóm silanol, mỗi nhóm cách nhau 5Á
— Muốn điều chỉnh hoạt tính: thêm hoặc loại bớt
nước
° Đây là những tâm hoạt động có thể tạo nối
hydrogen mạnh với những hợp chất được sắc ký
Trang 25s® Trong quá trình sắc ký
— Những hợp chất phân cực (-OH, -NH,, -
COOH) co kha năng tạo nôi hydrogen
mạnh, bị silica øel giữ chặt lại trong cột và
bị giải ly ra muộn hơn so với những chất
khác có tính kém phân cực (alkal, terpen:
không chứa những nhóm chức có thể tạo nỗi
hydrogen) it bi silica g1ữ lại, sẽ ra khỏi cột
sớm
Trang 26»° Trong quá trình sắc ký (tt)
— Chất đang bị silica øel giữ lại trong cột: giải
ly được hay không còn tủy vào việc sử dụng dung môi giải ly có độ phân cực mạnh hay
yeu
¢ Dung mdi nao cé thé tao noi hydrogen
mạnh sẽ là dung môi thích hợp để giải ly
các hợp chât phân cực mạnh ra khỏi cột silica gel Methanol thuong duge chon dé đuôi hết Các chất còn sót lại trong cot silica sel Muôn đuôi hết các hợp chất phân cực (flavonoid glycosid, triterpen glycosid) nén dung | — 2% acid acetic trong MeOH
Trang 27Silica gel tao noi
¢ Nhom chuc silanol cua silica + cac loai clorua silil
khac nhau — silica gel tạo nôi
¢ Silica gel tạo nôi dùng cho pha đảo (kém phân
cực)
— Bên, chịu được dung môi ở áp suất 6000 psi
(41,4 MPa)
— Có ái lực mạnh với các chat kém phần cực
— Pha động: nước, MeOH, ACN, tetrahydrofuran
—> chất phân cực được giải ly trước, chất kém phần cực sau