Nguyên tắcCác bộ phận của hệ thống sắc kí khíCác yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tách chấtỨng dụng
Trang 1SẮC KÝ KHÍ
(GAS CHROMATOGRAPHY)
Trang 3Tách riêng từng cấu tử của mẫu do
sự phân bố giữa pha tĩnh và pha động
NGUYÊN TẮC
Trang 4CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG
SẮC KÝ KHÍ
Trang 5CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG
SẮC KÝ KHÍ
• Khí mang (carrier gas)
• Bộ phận đưa mẫu vào máy (injector)
• Cột sắc ký (column)
• Bộ phận phát hiện tín hiệu (detector)
Trang 6CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG
SẮC KÝ KHÍ (tt)
• Khí mang (carrier gas)
– H2, He, N2, CO2, Ar, …
• H2, He: cột mao quản (capillary column)
• N2: cột nhồi (packed column)
– Đóng vai trò pha động
– Phải có tính trơ: không tác dụng với nguyên liệu nhồi cột, mẫu phân tích
– Độ tinh khiết: 99,999%
Trang 7Đồng
hồ đo
áp suất
• Inlet: áp suất cao (3000 psi = 20,7MPa)
• Outlet: áp suất thấp
Trang 8Khí mang (carrier gas)
• Tốc độ dòng khí mang
– Tốc độ phải được điều khiển chính xác
– Giảm tối thiểu sai lệch của detector
– Capillary column: µL/phút tới 1 mL/phút
• Tốc độ sẽ giảm khi tăng nhiệt độ của cột
– Độ nhớt tăng theo nhiệt độ
Trang 9CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG
SẮC KÝ KHÍ
• Bộ phận đưa mẫu vào máy (injector)
Trang 12Bộ phận đưa mẫu vào máy
buồng bay hơi
• Bay hơi mẫu
ngay lập tức
• Mẫu khí/lỏng
Trang 16CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG
SẮC KÝ KHÍ
• Bộ phận đưa mẫu vào máy (injector)
Trang 17Bộ phận đưa mẫu vào máy
(injector)
• Khí mang đưa
mẫu vào phía
Trang 18Bộ phận đưa mẫu vào máy
(injector)
• Gia nhiệt cổng
tiêm mẫu:
– Làm bay hơi
mẫu (cao hơn
điểm sôi của
analyte 500C)
– Đủ thấp để
k h ô n g l à m
thoái hóa cột
Trang 19Bộ phận đưa mẫu vào máy
Trang 20CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG
SẮC KÝ KHÍ
• Cột sắc ký (column)
Trang 24
• Thực hiện sắc ký với chương trình đẳng nhiệt (isothermal) hoặc chương trình nhiệt thay đổi (programmed temperature)
• Có hệ thống máy tính để ra lệnh phân tích mẫu với chương trình mong muốn
Trang 25Cột sắc ký (column)
• Chứa pha tĩnh:
Trang 26Cột sắc ký (column)
• Cột nhồi (packed)
§ Máy bay hơi nhanh
• Cột mao quản (capillary)
§ Chia nhỏ ra: 1-2%, độ tách sẽ cao hơn
§ Không chia nhỏ: ~ 100%, ngược lại (dạng vết)
Trang 27Chọn pha tĩnh ?
• Dựa vào các tiêu chí sau:
– Áp suất bay hơi thấp
Trang 28Điều quan trọng nhất khi chọn
pha tĩnh là gì ?
Tính phân cực của pha tĩnh
• Chất phân cực cho analyte phân cực
• Chất không phân cực cho analyte không phân
cực
Trang 30•
Trang 31phenol, amin, khí có tính acid,…)
Trang 33•
•
Trang 34Cột mao quản
• Phổ biến và hiệu quả nhất
• Độ tách cao (N>100000)
• Lớp ngoài: được làm từ silica
– Trơ, linh hoạt, khỏe và dễ sử dụng
• Lớp trong: cột là một ống mở
– Ít gây cản trở cho dòng chảy
– Có thể thiết kế dài thêm (> 100 m)
Trang 35• Pha tĩnh là lớp chất lỏng mỏng, đồng nhất được phủ lên vách ống
Trang 36Cột mao quản hở (wall coated open tubular, WCOT)
• Dài 10 – 100m, đường kính trong 0.1 –
0.7mm
Trang 37• (1): lớp polymer
(VD: polyimid)
giúp cột bền nhiệt
• (2): đồng, thép
không rỉ, thuỷ tinh,
thuỷ tinh silica
Trang 38Cách chọn cột ?
• Dựa vào các thông số chính sau:
– Kích thước: đường kính trong - ngoài, dài,
– Điều kiện: nhiệt độ, tốc độ dòng
– Thành phần: thành phần pha tĩnh, khí mang
• Chọn loại cột trước sau đó mới đến kích thước
Trang 39• Chọn loại pha tĩnh có độ phân cực gần với độ phân cực của mẫu chất cần phân tích
• Pha tĩnh phân cực
– Các chất phân cực: hòa tan tốt và được pha tĩnh giữ chặt, thứ tự giải ly ra khỏi cột của các hợp chất đồng đẳng sẽ theo thứ tự nhiệt
độ sôi
– Các chất kém phân cực: ít hòa tan, ít bị giữ bởi pha tĩnh → giải ly ra khỏi cột trước các hợp chất phân cực có cùng nhiệt độ soi
Trang 41Ảnh hưởng của đường kính cột
Trang 42Ảnh hưởng của chiều dài cột
Trang 43Packed Capillary Đường kính trong
Ưu điểm Giá thấp hơn Hiệu quả cao hơn
Dễ làm hơn Nhanh hơn
Dễ sử dụng hơn Trơ hơn Lượng mẫu lớn hơn Cần ít cột hơn
Cố định khí tốt hơn Tốt hơn cho hỗn hợp
phức tạp
So sánh Capillary và Packed
Trang 44- Nhiều peak
hơn
Trang 45Điều kiện nhiệt độ
• Nhiệt độ của lò:
– Cài đặt bởi người dùng, phụ thuộc vào
loại cột và analyte
– Không nên cao hơn điểm sôi của analyte
Trang 47• Nhiệt độ cột quá cao:
– Các hợp chất được giải ly cùng một thời
điểm
• Nhiệt độ cột quá thấp:
– Thời gian lưu lâu → peak mất cân đối, biến dạng
Trang 48Đầu dò (detector)
• Theo dõi khí mang lúc nó đi ra khỏi cột, ghi nhận thành tín hiệu tương ứng khi có sự thay đổi trong thành phần khí mang
• Sắc ký đồ: biểu đồ ghi nhận các tín hiệu xuất hiện theo thời gian, các tín hiệu có cường độ tương ứng với nồng độ của mỗi hợp chất có trong khí mang
Trang 49Các loại đầu dò
• MS
• Ion hoá ngọn lửa (flame ionization detector, FID)
• Nitrogen – phosphor (nitrogen – phosphorous
detector, NPD)
• Trắc quang ngọn lửa (flame photometric detector, FPD)
• Quang ion hóa (photoionization detector, PID)
• Bắt điện tử (electron capture detector, ECD)
• Dẫn nhiệt (thermal conductivity detector, TCD)
Trang 50Loại detector Loại mẫu Giới hạn phát hiện
Đặc tính một số detetor
Trang 51Đầu dò dẫn nhiệt ( T hermal C onductivity D etector )
• Bộ phận căn bản:
– Dây tóc đèn bằng bạch
kim/tungsten/hỗn hợp
tunsten với rhenium →
nhạy cảm với nhiệt độ
– Đặt tại đầu ra của cột
– Được nung nóng bởi dòng
điện có cường độ không
đổi, bị làm lạnh bởi He
Trang 52• Nguyên tắc: khi chất khí đi ra khỏi cột sắc ký
sẽ có độ dẫn nhiệt khác với khí mang (He)
• Khi một hợp chất phân tích (thể khí) được giải
ly ra khỏi cột, do độ dẫn nhiệt của các khí này khác với độ dẫn nhiệt của He, nên sợi tóc đèn
bị làm nguội ở nhiệt độ khác
→ hiện tượng nhiệt thay đổi → điện trở của sợi
tóc đèn thay đổi, điện áp giảm, tạo ra 1 mũi tín hiệu (peak) được ghi lên sắc ký đồ
Đầu dò dẫn nhiệt ( T hermal C onductivity D etector) (tt)
Trang 54Đầu dò ion hóa ngọn lửa ( F lame I onization D etector)
Trang 55Đầu dò ion hóa ngọn lửa ( F lame I onization D etector)
Trang 56– HCHO, HCOOH: cho tín hiệu yếu
– Thiêu hủy mẫu nên không sử dụng cho sắc
ký điều chế
Đầu dò ion hóa ngọn lửa ( F lame I onization D etector) (tt)
Trang 57Đầu dò bắt điện tử ( E lectron C apture D etector)
•
–
63
–
Trang 58• Mẫu cần phân tích (thuốc trừ sâu): bắt giữ
e → tạo các gốc tự do và các ion thứ cấp
có năng lượng thấp hơn → giảm dòng
điện → tín hiệu peak
• Phát hiện: mẫu chứa Cl, chất làm dẻo,
cloroflourocarbon, thuốc trừ sâu, diệt cỏ (DDT), NOx, SO2
Đầu dò bắt điện tử ( E lectron C apture D etector) (tt)
Trang 60Đầu dò nito – phospho
Trang 61Đầu dò trắc quang ngọn lửa
Trang 62Sắc ký khí ghép khối phổ
GC-MS
• Xác định cấu trúc hóa học của hợp chất cần khảo sát
• Dòng khí thoát ra khỏi GC được cho vào
buồng ion hóa của máy khối phổ
• So sánh với phổ chuẩn (library)
Trang 63CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ TÁCH CHẤT
• Áp suất hơi của một hợp chất
– Định nghĩa: là áp suất tạo ra bởi những phân
tử của 1 chất khí ở điều kiện cân bằng với
những phân tử của chính nó nhưng ở thể lỏng – Là số đo cho biết khả năng của những phân
tử chất lỏng có thể biến đổi từ thể lỏng sang thể khí
• Hợp chất có MW nhỏ, tính phân cực kém:
áp suất hơi lớn
Trang 64Bảng: liên quan giữa as hơi và thời gian lưu của hợp chất trong cột sắc ký khí
Áp suất hơi của
hợp chất
Khả năng hòa tan vào pha tĩnh
Thời gian lưu
Trang 65• Mối liên quan giữa nhiệt độ cột và thời gian lưu
Trang 66Ưu điểm của phương pháp GC
Ø Phân tích nhanh (tính theo phút, thậm chí là theo giây)
Ø Có thể tự động
Ø Lượng mẫu nhỏ
Ø Khả năng tách cao (thường tính theo ppb, ppm)
Ø Đơn giản, và không đắt
Ø Cho phép kết hợp với kỹ thuật khác
Ø Độ chính xác cao
Trang 67Hạn chế của GC
bay hơi của mẫu
• Không thích hợp cho mẫu dễ bị phá hủy bởi nhiệt
• Cần máy quang phổ để xác định độ đồng nhất
của các peak
Trang 69– Các hợp chất tính kiềm: acid citric, acid
maleic,… cột OV17 hoặc tương đương)
– Flavonol, cafein (cột OV 101)
– Hợp chất bay hơi có chứa nhóm carbonyl: vanillin (cột Carbowax 20M)
Trang 70Phân tích môi trường
• Ứng dụng rộng rãi: bụi, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, phế liệu, chất thải, phân tích các chất ô nhiễm trong nước sinh hoạt và
nước thải
– Hợp chất chứa clo (ECD)
– Hợp chất hữu cơ phospho, carbamat (FPD)