1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI.DOC

34 902 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới Thiệu Chung Về Bộ Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Tác giả Hà Văn Minh
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Nguyễn Thị Lan, Phó Giám Đốc Trung Tâm Thông Tin Dự Báo Và Chiến Lược
Trường học Khoa Thống Kê
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 313,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Chúng ta đều biết rằng sự thành công trong sự nghiệp cách mạng củanước nhà là nhờ sự hi sinh vô cùng lớn lao của rất nhiều những người chiến

sĩ Vì vậy, khi thời bình đến, Đảng và nhà nước ta rất quan tâm đến các đốitượng chính sách xã hội, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, gia đình cócông với cách mạng… Khi đất nước đang trong quá trình hội nhập và pháttriển, yếu tố tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế có sự đónggóp một phần rất lớn nguồn nhân lực của đất nước Do đó, với chức năngnhiệm vụ của mình, Bộ Lao động Thương binh & Xã hội là cơ quan đầungành trong việc đưa ra những dự án luật, pháp lệnh, về các lĩnh vực laođộng, chính sách cho người có công với đất nước, đồng thời, với các chiếnlược, kế hoạch dài hạn và ngắn hạn như các đề án về bảo hiểm xã hội, các

dự thảo luật về lao động, luật lao động, phát triển nguồn nhân lực đã đónggóp một phần không nhỏ tạo ra sự công bằng xã hội, nâng cao chất lượnglàm việc và chất lượng lao động, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế và ổnđịnh xã hội

Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế nước nhà đang phát triển mạnh

mẽ, tăng trưởng cao, để đề xuất ra các chính sách phù hợp với tình hình kinh

tế hiện tại và xu hướng chuyển dịch trong tương lai, các cơ quan thuộc bộLao động và Thương binh xã hội, trong đó có Viện Khoa học Lao động và

Xã hội là một bộ phận trực tiếp nghiên cứu, phân tích số liệu và đưa ra các

tư vấn cho Bộ trong việc ra chính sách và các chiến lược Có thể nói vớichức năng và nhiệm vụ của mình trong 30 năm hình thành và phát triểnViện Khoa học Lao động và Xã hội, những kết quả đã đạt được từ cácnghiên cứu của Viện đã đóng góp rất lớn cho Bộ Lao động Thương binh và

Xã hội trong tất cả các lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội

Được sự chấp thuận của tiến sĩ Nguyễn Thị Lan – phó giám đốctrung tâm Thông tin dự báo và chiến lựơc tôi đã được thực tập tại ViệnKhoa học Lao động và Xã hội trong thời gian từ ngày 12/01/2009 đến ngày07/05/2009 Báo cáo tổng hợp này sẽ trình bày một cách tổng quan về cơ sở

mà tôi đang thực tập và từ đó để đưa ra một số đề tài cho chuyên đề thực tậpsau 3 tuần đầu tôi thực tập tại đây

Trang 2

PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỘ LAO ĐỘNG

-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI1.1 Tóm lược lịch sử phát triển

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ngày nay được hình thành từquá trình xây dựng và phát triển, tiếp thu, kế thừa và phát huy chức năng,nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của 7 Bộ và cơ quan : Bộ Lao động, Bộ Cứu tế xãhội, Bộ Xã hội, Bộ Thương binh – Cựu binh, Bộ Nội vụ, Bộ Thương binh và

Xã hội và Uỷ ban Điều tra tội ác chiến tranh

Quá trình hình thành và phát triển về tổ chức gồm 4 giai đoạn:

công, bảo trợ xã hội, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới, phòng,

chống tệ nạn xã hội (sau đây gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công

và xã hội) trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộclĩnh vực do Bộ quản lý

1.4 Nhiệm vụ và quyền hạn

Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thực hiện nhiệm

vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thểsau đây:

1 Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh; dự thảo nghị quyết, nghịđịnh của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luậthàng năm của Bộ đã được phê duyệt, các dự án, đề án và văn bản quyphạm pháp luật khác theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướngChính phủ về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội

Trang 3

2 Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kếhoạch dài hạn, năm năm, hàng năm và các chương trình mục tiêuquốc gia, các công trình, dự án quan trọng về lĩnh vực thuộc phạm viquản lý nhà nước của Bộ; các dự thảo quyết định, chỉ thị và các vănbản khác thuộc thẩm quyền chỉ đạo, điều hành của Thủ tướng Chínhphủ.

3 Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư thuộc phạm vi quản lý nhànước của Bộ; phê duyệt các đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch thuộcthẩm quyền quyết định của Bộ; hướng dẫn, kiểm tra và chịu tráchnhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm

vi quản lý nhà nước của Bộ

4 Chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáodục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ

5 Về lĩnh vực việc làm và bảo hiểm thất nghiệp

a) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về chính sáchviệc làm, chính sách phát triển thị trường lao động, chỉ tiêu tạoviệc làm mới và khuyến khích tạo việc làm mới; về tuyển dụng

và quản lý lao động Việt Nam và lao động nước ngoài làm việctại Việt Nam; về chính sách việc làm đối với đối tượng đặc thù,lao động dịch chuyển; về lao động bị mất việc làm trong sắpxếp lại doanh nghiệp nhà nước;

b) Hướng dẫn cơ chế thực hiện các dự án của Chương trình mụctiêu quốc gia về việc làm theo thẩm quyền;

c) Quy định về điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của cơ sởgiới thiệu việc làm;

d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động giao dịch việclàm;

e) Tổ chức hệ thống thông tin thị trường lao động; thu thập, cungcấp cơ sở dữ liệu về thị trường lao động cho tổ chức, cá nhân

b) Phát triển thị trường lao động ngoài nước;

c) Xây dựng và hướng dẫn thực hiện kế hoạch đào tạo nguồn laođộng đi làm việc ở nước ngoài; quy định nội dung, chương

Trang 4

trình và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người laođộng trước khi đi làm việc ở nước ngoài;

d) Quy định về Giấy phép; quyết định việc cấp, đổi, thu hồi Giấyphép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nướcngoài;

e) Tổ chức, hướng dẫn việc đăng ký hợp đồng của doanh nghiệp

và người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cánhân; giám sát việc thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp;f) Phối hợp với Bộ Ngoại giao tổ chức và chỉ đạo công tác quản

lý, xử lý những vấn đề liên quan đến người lao động Việt Namlàm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

g) Quản lý Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước

7 Về lĩnh vực dạy nghề

a) Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và chủ trì phối hợp với Bộ, ngànhliên quan hướng dẫn về chính sách, chế độ dạy nghề và họcnghề;

b) Quy hoạch mạng lưới trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề,trung tâm dạy nghề theo thẩm quyền; quy định điều kiện thànhlập, tổ chức và hoạt động của cơ sở dạy nghề; điều lệ mẫutrường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề; quy chế mẫutrung tâm dạy nghề; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị dạynghề;

c) Quy định chương trình khung trình độ cao đẳng nghề, trung cấpnghề; danh mục nghề đào tạo; quy chế tuyển sinh, thi, kiểm tra,công nhận tốt nghiệp; mẫu bằng, chứng chỉ nghề; quy chế cấpbằng, chứng chỉ nghề;

d) Quy định nguyên tắc, quy trình và tổ chức chỉ đạo việc xâydựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; quản lý việc đánh giá,cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;

e) Quy định tiêu chuẩn, quy trình kiểm định chất lượng dạy nghề;f) Quyết định thành lập trường cao đẳng nghề; công nhận Hộiđồng quản trị, ban giám hiệu trường cao đẳng nghề tư thục theothẩm quyền

8 Về lĩnh vực lao động, tiền lương, tiền công

a) Hướng dẫn thực hiện về hợp đồng lao động, thoả ước lao độngtập thể, kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất; hướng dẫnviệc giải quyết tranh chấp lao động và đình công;

b) Hướng dẫn thực hiện tiền lương tối thiểu, chế độ tiền lương,tiền công đối với người lao động và viên chức lãnh đạo quản lýtrong doanh nghiệp nhà nước; chế độ tiền lương, tiền công

Trang 5

trong doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và tổchức, cá nhân có sử dụng lao động theo quy định của Bộ luậtLao động;

c) Hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, tiền công đối với ngườilao động trong doanh nghiệp nhà nước đi học tập, công tác ởnước ngoài; chế độ tiền lương, tiền công đối với lao động làngười nước ngoài làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước;chế độ ưu đãi đối với lao động đặc thù;

d) Quy định nguyên tắc và phương pháp xây dựng định mức laođộng, tiêu chuẩn kỹ thuật công nhân, tiêu chuẩn viên chứcchuyên môn, nghiệp vụ trong các doanh nghiệp nhà nước

9 Về bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện

a) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện chiến lược, chế độ, chính sáchbảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện theoquy định của pháp luật;

b) Quy định chế độ thông tin, báo cáo về bảo hiểm xã hội; giảiquyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm

xã hội

10.Về lĩnh vực an toàn lao động

a) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn laođộng, điều kiện lao động; bồi thường tai nạn lao động và bệnhnghề nghiệp; chế độ làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉngơi đối với người lao động;

b) Phối hợp với Bộ Y tế quy định và hướng dẫn thực hiện chế độbồi dưỡng bằng hiện vật; ban hành danh mục bệnh nghềnghiệp;

c) Ban hành danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầunghiêm ngặt về an toàn lao động; phương tiện bảo vệ cá nhânđối với người lao động; công việc nặng nhọc, độc hại, nguyhiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

d) Quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiệnbảo vệ cá nhân; tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiệnlao động;

e) Quy định và hướng dẫn chung về thủ tục đăng ký, kiểm địnhcác loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toànlao động;

f) Thẩm định để các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành quytrình kiểm định đối với các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầunghiêm ngặt về an toàn lao động; tiêu chí, điều kiện hoạt độngcủa các tổ chức kiểm định;

Trang 6

g) Quy định, hướng dẫn việc kiểm tra chất lượng các sản phẩm,hàng hoá đặc thù về an toàn lao động theo quy định của phápluật;

h) Ban hành hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn laođộng;

i) Chủ trì và phối hợp hướng dẫn, tổ chức triển khai Chương trìnhquốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh laođộng; Tuần lễ quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động và phòng,chống cháy nổ

c) Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, các đoàn thể chính trị

- xã hội tổ chức các phong trào đền ơn đáp nghĩa, quản lý Quỹ

f) Hướng dẫn, chỉ đạo công tác tiếp nhận, quy tập hài cốt liệt sĩ;

thông tin về mộ liệt sĩ

c) Quy hoạch và hướng dẫn quy hoạch mạng lưới cơ sở bảo trợ xãhội;

d) Quy định điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động của cơ sởbảo trợ xã hội;

e) Quy định thủ tục nhận đối tượng vào các cơ sở bảo trợ xã hội

và từ cơ sở bảo trợ xã hội về gia đình

13.Về lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc trẻ em

Trang 7

a) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về chính sáchbảo vệ, chăm sóc trẻ em trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệmcủa Bộ;

b) Quy định điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động của cơ sởtrợ giúp trẻ em;

c) Quy định thủ tục tiếp nhận trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt vàocác cơ sở trợ giúp trẻ em và từ cơ sở trợ giúp trẻ em trở về giađình;

d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức chínhtrị - xã hội và các tổ chức khác thực hiện Chương trình hànhđộng Quốc gia vì trẻ em; Chương trình bảo vệ trẻ em, chămsóc, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và các chương trình,

kế hoạch khác về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em;

e) Quản lý, sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam

e) Quy định thủ tục đưa đối tượng vào các cơ sở giáo dục laođộng xã hội

16.Về quản lý đơn vị sự nghiệp ngành và lĩnh vực dịch vụ công

a) Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ củangạch viên chức thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ được phân công,

Trang 8

phân cấp quản lý sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ; tổchức thi nâng ngạch viên chức chuyên ngành theo quy định củapháp luật;

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan ban hành tiêu chíphân loại, xếp hạng đơn vị sự nghiệp ngành lao động, người cócông và xã hội;

c) Ban hành định mức biên chế sự nghiệp nhà nước thuộc ngành,lĩnh vực sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ;

d) Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc ngành;

e) Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn cơ chế tự chủ,

tự chịu trách nhiệm của các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ côngtrong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội; hướng dẫnchính sách xã hội hoá một số hoạt động trong lĩnh vực củangành theo quy định của pháp luật;

f) Trực tiếp quản lý và hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộthực hiện các quy định của nhà nước

17.Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực lao động, người có công và

xã hội

18.Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của

Bộ theo chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủtướng Chính phủ phê duyệt

19.Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tạidoanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ quản lý theo quy định củapháp luật

20.Quản lý nhà nước đối với hoạt động của hội, tổ chức phi Chính phủtrong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội theo quy định củapháp luật

21.Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và cácchế độ chính sách đãi ngộ, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nghỉ hưu, thôi việc,khen thưởng, kỷ luật, đào tạo bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ,công chức, viên chức ở các đơn vị thuộc Bộ theo quy định của phápluật

22.Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệtrong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội

23.Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng,tiêu cực và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật

Trang 9

24.Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cơ quan quản lý nhànước về lao động, người có công và xã hội ở địa phương.

25.Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sáchnhà nước được phân bổ theo quy định của pháp luật

26.Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chính phủ, Thủtướng Chính phủ

1.5 Cơ cấu tổ chức

Trang 12

PHẦN 2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VIỆN KHOA HỌC

LAO ĐỘNG VÀ XÃ HỘI2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VIỆN KHOA HỌC LAO ĐỘNG VÀ

XÃ HỘI - 25 NĂM XÂY DỰNG VÀ TRƯỞNG THÀNH

2.1.1 Sự hình thành của Viện Khoa học Lao động và Xã hội

Viện Khoa học lao động được thành lập vào ngày 14 tháng 4 năm

1978 tại Quyết định số 79/CP của Hội đồng Chính phủ Đến tháng 3 năm

1987, Viện được đổi tên thành Viện Khoa học Lao động và các vấn đề Xãhội (VKHLĐCVĐXH) Theo Quyết định 782/TTg ngày 24 tháng 10 năm

1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp các cơ quan nghiên cứu triển khai khoa học và công nghệ, Viện KHLĐCVĐXH được xác định làviện đầu ngành trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có nhiệm

-vụ nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng, cung cấp luận cứ phục -vụxây dựng và chính sách, chiến lược thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh

và Xã hội Đến ngày 18 tháng 11 năm 2002, trên cơ sở quán triệt kết luậncủa Hội nghị lần thứ sáu BCHTW khóa IX về tiếp tục thực hiện Nghị quyết

TW 2 khóa VII, phương hướng phát triển giáo dục - đào tạo khoa học vàcông nghệ từ nay đến năm 2005 và đến năm 2010, Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội đã ký quyết định số 1445/2002/QĐ-BLĐTBXHđổi tên Viện Khoa học Lao động và Các vấn đề xã hội thành Viện Khoa họcLao động và Xã hội, đồng thời quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộmáy của Viện cho phù hợp với thời kỳ tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế trong xu thế toàn cầuhóa

Kể từ khi thành lập Viện đến nay, Viện đã không ngừng phát triển,trưởng thành và đã khẳng định được vị trí của mình trong hệ thống các Việnnghiên cứu khoa học xã hội ở nước ta Các công trình nghiên cứu của Việnngày càng gắn nhiều hơn với nhiệm vụ quản lý nhà nước của ngành, cungcấp những luận cứ khoa học cho việc hoạch định và thực hiện các chínhsách thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội trong các thời kỳ,nhất là thời kỳ đổi mới vừa qua

2.1.2 Những thành tựu qua 25 năm hoạt động

Quá trình xây dựng và trưởng thành của Viện đã trải qua nhiều thời

kỳ gắn liền với quá trình phát triển của ngành Lao động - Thương binh và

Trang 13

Xã hội, đã để lại những dấu ấn khá đậm nét, có thể chia ra thành 2 thời kỳ:trước đổi mới (1978 - 1986) và sau đổi mới đến nay.

2.1.2.1 Thời kỳ trước đổi mới (1978-1986)

Thời kỳ này, Viện tập trung nghiên cứu cơ bản và ứng dụng thuộclĩnh vực ngành quản lý phù hợp với phát triển nền kinh tế kế hoạch hóa tậptrung Nghiên cứu luận cứ phục vụ hoạch định chính sách, tổng kết kinhnghiệm thực tiễn và phục vụ cho quản lý vi mô, nhất là trong các doanhnghiệp nhà nước, là nét đặc trưng chủ yếu trong thời kỳ này Một số kết quảnghiên cứu nổi bật, có giá trị là: Nghiên cứu xây dựng 11 tập định mức thicông thống nhất trong xây dựng cơ bản; tiêu chuẩn thời gian chung để tínhđịnh mức cho các công việc gia công cơ khí; phương pháp xây dựng tiêuchuẩn cấp bậc kỹ thuật thống nhất các nghề công nhân và hướng dẫn xâydựng các danh mục nghề công nhân; phương pháp phân tích các nhân tố ảnhhưởng tới năng suất lao động ở đơn vị kinh tế cơ sở; nghiên cứu các môhình sản xuất kinh doanh-có hiệu quả, dự báo dân số và phân bố lao độngđến năm 2000… Hàng loạt các nghiên cứu đã giúp các doanh nghiệp tổchức lại lao động một cách khoa học nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất Về

cơ bản, các công trình nghiên cứu của Viện đã phục vụ kịp thời cho việc xâydựng chính sách, cải tiến quản lý lao động ở cơ sở, nhiều công trình nghiêncứu cho đến nay về định mức lao động, xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹthuật, năng suất lao động chỉ cần điều chỉnh chút ít vẫn có thể phục vụ côngtác quản lý ở các doanh nghiệp Đến nay, kết quả của một số công trìnhnghiên cứu khoa học về cơ bản vẫn là tài liệu tham khảo tốt để phục vụ choxây dựng chính sách trong lĩnh vực lao động

Thời kỳ này, hợp tác quốc tế trong nghiên cứu bắt đầu được mở ra,song chủ yếu là với các nước thuộc Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV), nhất

là trong các lĩnh vực tổ chức lao động khoa học, định mức lao động, tiềnlương, Ergonomy,…

Phải khẳng định rằng, mặc dù trong thời kỳ này, tình hình kinh tế

-xã hội có nhiều khó khăn, nhưng nhìn chung phong trào thi đua trong họctập và nghiên cứu được toàn thể cán bộ, nghiên cứu viên nhiệt tình hưởngứng Chính những cán bộ này, khi chuyển sang nền kinh tế thị trường lại lànhững người tiên phong trong học tập đổi mới kiến thức và nhiều ngườitrong số đó đang giữ những cương vị chủ chốt trong Bộ, trở thành nhữngnhà khoa học đầu ngành

2.1.2.2 Thời kỳ sau đổi mới

Những năm 1986-1996 đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động nghiêncứu của Viện gắn với những năm đầu thập kỷ 90 của công cuộc đổi mới đấtnước Đó là thời kỳ nhiều vấn đề trong lĩnh vực Lao động - Thương binh và

Trang 14

Xã hội đòi hỏi phải được đổi mới tư duy phù hợp với quá trình chuyển từnền kinh tế kế hoạch hóa, tập trung, bao cấp sang phát triển nền kinh tế hànghóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý củaNhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Xuất phát từ yêu cầu bức xúc trong công tác quản lý của ngành, nhất

là phải từng bước quán triệt, cụ thể hóa và thể chế hóa các chủ trương,đường lối của Đảng về đổi mới, trước hết là đổi mới tư duy về kinh tế, vềLao động và Xã hội đặt ra cho Viện nhiệm vụ hết sức nặng nề trong việcnghiên cứu hình thành cơ sở lý luận, phương pháp luận mới, đáp ứng yêucầu đổi mới của ngành trong lĩnh vực lao động, người có công, lĩnh vực xãhội; đồng thời tham gia nghiên cứu giải quyết những vấn đề bức xúc trongthực tiễn như giải quyết lao động dôi dư trong sắp xếp lại các doanh nghiệpnhà nước; vấn đề việc làm cho lao động xã hội, cải cách chính sách Bảohiểm xã hội, Bảo trợ xã hội…

Đổi mới trong hoạt động nghiên cứu của Viện thực sự diễn ra khámạnh mẽ từ những năm đầu thập kỷ 90, khởi đầu là khi Viện được Nhànước giao cho thực hiện đồng thời hai đề tài khoa học cấp nhà nước về đổimới chính sách tiền lương và đổi mới chính sách BHXH cho phù hợp vớinền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần Ý nghĩa quan trọng của bước ngoặtđổi mới này là Viện đã bắt đầu chuyển hướng sang tập trung nghiên cứuphục vụ cho việc đề ra các chính sách quản lý vĩ mô Đề tài cấp Nhà nước

về tiền lương đã giải quyết căn bản các vấn đề liên quan đến lý luận về tiềnlương nói chung, phương pháp xác định mức lương tối thiểu; vấn đề thang,bảng lương; phụ cấp và vấn đề quản lý nhà nước về tiền lương Đề tàiBHXH cũng đã đưa ra các căn cứ khoa học cho việc hình thành quĩ BHXHtrên cơ sở xác định các mức đóng và hưởng, nguồn quĩ này được hình thành

và dần dần đi vào hạch toán độc lập và tách khỏi ngân sách nhà nước; xâydựng các chế độ BHXH bắt buộc; đề ra phương án thống nhất quản lý nhànước về BHXH Kết quả nghiên cứu của hai đề tài này đã góp phần tích cựcxây dựng đề án trình Chính phủ về cải cách tiền lương và BHXH năm 1993.Viện triển khai hàng loạt các đề tài cấp Bộ nhằm đưa ra các cơ sở khoa họctin cậy phục vụ cho việc xây dựng Bộ luật Lao động năm 1995 và các vănbản dưới luật để hướng dẫn thực hiện Bộ luật Lao động Trong thời kỳ này,Viện cũng được Bộ giao nghiên cứu một số lĩnh vực quan trọng khác nhưlao động nữ và giới; điều kiện lao động và môi trường lao động; tệ nạn xãhội… Trong lĩnh vực xã hội, các đề tài đã tập trung nghiên cứu phục vụ choviệc đề ra các chính sách đối với các đối tượng có công với cách mạng, bảođảm cho các đối tượng này có được mức sống bằng hoặc trên mức trungbình của nhân dân tại địa phương nơi cư trú; thực hiện một số nghiên cứunhằm phục vụ cho việc đề ra các chính sách bảo trợ xã hội cho các đối

Trang 15

tượng, nghiên cứu về xóa đói giảm nghèo, phòng chống tệ nạn xã hội… theohướng xã hội hóa.

Đặc biệt, một loạt các cuộc điều tra cơ bản đã được thực hiện nhằmxây dựng cơ sở dữ liệu và tổng hợp thông tin từ thực tiễn để phục vụ choxây dựng chính sách Nhờ các cuộc điều tra này, Viện đã xây dựng được bộ

cơ sở dữ liệu quan trọng về doanh nghiệp, về thực trạng lao động, việc làmcủa người lao động, đời sống của các đối tượng xã hội thông qua kết quảđiều tra các hộ gia đình ở các vùng trong cả nước Các dữ liệu này là căn cứthực tiễn để xây dựng nhiều báo cáo chuyên đề về lao động, việc làm cungcấp luận cứ cho Bộ góp ý kiến vào các Nghị quyết TW khóa VI, khóa VII;báo cáo của Bộ trưởng với Tổng Bí thư về thực trạng đời sống, việc làm, thunhập và nghèo đói và nhiều báo cáo khoa học khác; mặt khác cung cấp cơ

sở khoa học để phục vụ xây dựng chính sách lao động và xã hội theo tinhthần Nghị quyết Đại hội VI và VII của Đảng Cũng nhờ các thông tin này

mà Viện đã chủ trì và phối hợp với các địa phương xây dựng thành công cácqui hoạch phát triển ngành cho một số tỉnh và vùng kinh tế

Đây là thời kỳ Viện bắt đầu mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế Khởiđầu là dự án tạo việc làm thông qua phát triển doanh nghiệp nhỏ ở Việt Nam

do SIDA Thụy Điển tài trợ và với sự hỗ trợ kỹ thuật của ILO/ARTEP củatrường Kinh tế Stockholm và các hợp tác quốc tế khác, kể cả đa phương,song phương, và phi chính phủ Các hợp tác quốc tế đã tạo điều kiện choViện tiếp cận với các lý luận, phương pháp luận, nhận thức mới của quốc tế

về lĩnh vực Lao động và Xã hội, đồng thời nâng cao dần uy tín của Việntrong giới nghiên cứu khoa học trong nước và quốc tế Viện đã trở thànhthành viên mạng lưới các Viện nghiên cứu Lao động khu vực Châu Á-TháiBình Dương từ năm 1995

Thời kỳ 1997-2002, tiếp tục thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới,nền kinh tế-xã hội nước ta đạt được những thành tựu quan trọng, song do tácđộng của cuộc khủng hoảng kinh tế của các nước trong khu vực và trên thếgiới làm cho tình hình kinh tế-xã hội nước ta diễn biến phức tạp, đặc biệt làtăng trưởng kinh tế trong các năm 1998-2000 có chiều hướng giảm sút, thiêntai liên tiếp xảy ra gây hậu quả nghiêm trọng ở hầu hết các tỉnh trong cảnước; nhiều vấn đề xã hội bức xúc đặt ra cần giải quyết… Từ đó, nhiệm vụcủa ngành Lao động - Thương binh và Xã hội càng nặng nề Để phục vụ choviệc thực hiện nhiệm vụ của ngành, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

đã tập trung chỉ đạo Viện Khoa học Lao động và Xã hội huy động lực lượng

và đổi mới phương thức tổ chức nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả côngtác nghiên cứu nên đã đạt được những tiến bộ nhất định và từng bước pháttriển đáp ứng yêu cầu của một Viện nghiên cứu đầu ngành Trong thời kỳnày, Viện đã thực hiện 32 đề tài nghiên cứu khoa học, 14 dự án nghiên cứu

Trang 16

và 28 công trình nghiên cứu hợp tác với nước ngoài, nhiều công trình phốihợp nghiên cứu với các Bộ, ngành cơ quan nghiên cứu trong nước, các cơ sởsản xuất kinh doanh Kết quả nghiên cứu đã cung cấp các luận cứ khoa họcquan trọng phục vụ cho việc xây dựng, hoàn thiện chính sách, luật pháp vàtriển khai trên nhiều lĩnh vực trọng điểm của ngành.

Nét nổi bật của thời kỳ từ 1997 đến nay là Viện đã tập trung nghiêncứu tham gia vào các dự thảo báo cáo và Nghị quyết TW khóa VIII và IX,

dự thảo các báo cáo của Chính phủ, xây dựng các chiến lược và đề án lớncủa ngành Đặc biệt là Viện đã chủ trì xây dựng Chương trình mục tiêu quốcgia về xóa đói giảm nghèo và tham gia xây dựng Chương trình việc làmquốc gia thời kỳ 1998-2000, cả 2 chương trình này đã được Chính phủ phêchuẩn và triển khai thực hiện Tiếp đó, Viện được giao chủ trì xây dựngchiến lược Việc làm và chiến lược xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2001-2010,đồng thời tích cực tham gia xây dựng chiến lược xuất khẩu lao động, chiếnlược dạy nghề; góp ý vào các chiến lược phát triển nguồn nhân lực và cảithiện đời sống nhân dân, chiến lược phát triển dân số, chiến lược phát triểngiáo dục, chiến lược phát triển khoa học và công nghệ…

Năm 1998, Viện chủ trì nghiên cứu xây dựng báo cáo quốc gia củaChính phủ về sang kiến 20/20: “Nghiên cứu dịch vụ xã hội cơ bản của ViệtNam” phục vụ cho Hội nghị quốc tế OSLO II Hà Nội và Hội nghị các nhàtài trợ tổ chức tại Hà Nội tháng 12/1999 Năm 2000, Viện chủ trì nghiên cứuxây dựng báo cáo quốc gia của Chính phủ về kiểm định tình hình thực hiệncác cam kết tại Hội nghị thượng đỉnh thế giới Copenhaghen về phát triển xãhội ở Việt Nam phục vụ cho khóa họp đặc biệt của Đại hội đồng Liên HợpQuốc về phát triển xã hội tại Giơnevơ tháng 6 năm 2000

Viện được giao chủ trì soạn thảo chuyên đề 7 “Kết hợp tăng trưởngkinh tế với công bằng xã hội” đóng góp vào văn kiện Hội nghị TW 6;nghiên cứu một số vấn đề lý luận liên quan đến ngành đóng góp vào xâydựng văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (chuyên đề 1,2,3); chủ trìsoạn thảo báo cáo tình hình thực hiện chính sách lao động trong khu vựckinh tế tư nhân phục vụ cho Nghị quyết TW V (khóa IX), chuyên đề

“Những nguyên tắc cơ bản cần nắm vững khi giải quyết vấn đề đảng viênlàm kinh tế tư bản tư nhân”; tham gia góp ý dự thảo báo cáo tổng kết côngtác tổ chức và cán bộ từ Đại hội VII đến nay, đánh giá khái quát việc thựchiện những chủ trương lớn, những chính sách về lao động - việc làm - xóađói giảm nghèo theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị TW 4 và 1 năm thựchiện Nghị quyết Đại hội IX của Đảng, góp ý vào báo cáo kiểm điểm Nghịquyết TW 2 (khóa VII) về phát triển giáo dục, phát triển khoa học và côngnghệ trình Hội nghị TW 6 (khóa IX)…

Trang 17

Nghiên cứu đón đầu và những vấn đề mới phát sinh trong quá trìnhchuyển sang nền kinh tế thị trường và hội nhầp thuộc lĩnh vực Lao động -Thương binh và Xã hội được Viện rất quan tâm, nhất là các vấn đề liên quanđến các giải pháp phát triển thị trường lao động Việt Nam đúng hướng; cácquan sát về thị trường lao động; đánh giá tác động của xu thế toàn cầu hóađến lao động, việc làm, phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2001-2005; vấn

đề đổi mới kế hoạch hóa lao động, việc làm trong nền kinh tế thị trường, đàotạo nguồn nhân lực theo định hướng cầu lao động trên thị trường lao động;các chính sách khuyến khích đào tạo lao động cho khu vực công nghệ cao

và ngành kinh tế mũi nhọn; xu hướng hội nhập lao động Việt Nam với laođộng khu vực trong những năm tới; nghiên cứu khả năng cạnh tranh của laođộng nữ trong ngành dệt may trong bối cảnh tự do hóa thương mại; vấn đềbình đẳng giới trong công việc; vấn đề lao động trẻ em… Các nghiên cứunày đã từng bước vận dụng kinh nghiệm của quốc tế, các nhận thức mới củathế giới về lĩnh vực lao động và xã hội vào điều kiện cụ thể của Việt Namtrên con đường hội nhập

Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Viện trong 5 năm qua lànghiên cứu các đề tài ứng dụng phục vụ kịp thời cho việc bổ sung, sửa đổiluật pháp, cơ chế chính sách thuộc lĩnh vực Lao động và Xã hội cho phù hợpvới thời kỳ đổi mới theo chiều sâu và giải quyết các vấn đề bức xúc trongcuộc sống Các nghiên cứu này có sự phối hợp chặt chẽ hơn với các vụ chứcnăng của Bộ và kết quả nghiên cứu của nhiều đề tài đã được các Vụ chứcnăng tham khảo, sử dụng làm căn cứ xây dựng chính sách như nghiên cứu

về tuần làm việc 40 giờ; cơ chế trả lương và quản lý nhà nước về tiền lươngđối với doanh nghiệp nhà nước, khu vực ngoài quốc doanh, khu vực có vốnđầu tư nước ngoài; quản lý nhà nước về công tác dạy nghề; những vấn đề xãhội nảy sinh trong tuyển dụng, sử dụng và sa thải lao động ở các doanhnghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; chính sách laođộng trong sắp xếp lại và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; xác địnhnghề và công việc cần đào tạo nghề dự phòng cho lao động nữ; xác địnhmức trả công, chế độ bảo hiểm xã hội để thực hiện chế độ khoán đất và sảnphẩm trong các nông, lâm trường quốc doanh; các chính sách khuyến khíchđào tạo lao động cho khu vực công nghệ cao và ngành kinh tế quốc dân mũinhọn; chính sách và giải pháp chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn; xácđịnh nội dung, phạm vi, mức độ và cơ chế xã hội hóa các vấn đề xã hộithuộc ngành quản lý; các tiêu chí xác định hộ nghèo, xã nghèo… Đặc biệt,trong chương trình cải cách chính sách tiền lương thời kỳ 2001-2005, Việnđược giao nghiên cứu xây dựng 2 đề án về “Tiền lương tối thiểu chung,vùng, ngành” và “Quan hệ tiền lương chung, quan hệ tiền lương giữa cáckhu vực (hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, sản xuất kinh doanh,

Ngày đăng: 02/09/2012, 11:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Khác
3. Quyết định số 537/QĐ-LĐTBXH ngày 24 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc Phê duyệt Đề án đổi mới tổ chức và hoạt động của Viện Khoa học Lao động và Xã hội Khác
4. Quyết định số 516/QĐ-LĐTBXH ngày 10 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của và cơ cấu của Viện Khoa học Lao động và Xã hội Khác
5. Quyết định của Viện trưởng Viện Khoa học Lao động và Xã hội về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Thông tin, Phân tích và Dự báo Chiến lược Khác
6. Tài liệu giao ban tháng 2/2009 Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, hoạt động khoa học năm 2009 Khác
7. Tóm tắt kết quả các công trình nghiên cứu khoa học 2004-2005, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà Nội, 2006.8. www.molisa.gov.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w