1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

sau de thi Dia 9 va dap an

10 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 44,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tæ troïng cuûa khu vöïc kinh teá coâng nghieäp xaây döïng taêng nhanh hôn… thöïc teá naøy phaûn aûnh nöôùc ta ñang ñaåy maïnh toác ñoä coâng nghieäp hoaù hieän ñaïi hoaù ñaát nöôùc.[r]

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN ĐỊA LÝ LỚP 9

NĂM HỌC : 2008 - 2009 THỜI GIAN : 60 phút (Không kể thời gian chép đề )

ĐỀ 1

Câu 1: Dân số nước ta có đặc điểm gì nổi bật so với các nước trên thế giới và khu vực

Đông Nam Á ? Hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh ? (3đ)

Câu 2: Trình bày đặc điểm phân bố dân cư nước ta và giải thích ? (3đ)

Câu 3: Hãy nêu một số thành tựu nền kinh tế ở nước ta ? (2đ)

Câu 4: Sắp xếp một số yếu tố tự nhiên và kinh tế – xã hội tương ứng với các yếu tố đầu

vào, đầu ra ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp ? (2đ)

ĐÁP ÁN ĐỀ 1

Câu 1:(3đ)

Dân số nước ta có đặc điểm nổi bật :

Đặc điểm : + Dân số đông, tăng nhanh, đứng thứ 14 trên thế giới và thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á ( 0,5đ)

+ Dân số nước ta trẻ năng động (0,5đ)

Hậu quả : + Môi trường bị ô nhiễm, tài nguyên cạn kiệt (0,5đ)

+ Khó khăn cho vấn đề giải quyết việc làm (0,5đ)

+ Gây sức ép lớn về kinh tế, giáo dục, nhà ở, y tế, nâng cao mức sống.(0,5đ)

Câu 2: (3đ)

Đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta (2,5đ)

+ Phân bố không đều (0,5đ)

+ Tập trung đông đúc : Ơû đồng bằng ven biển, trong các đô thị lớn làm cho mật độ dân số

ở khu vực này cao (0,5đ)

+ Thưa thớt : Ở các vùng núi và cao nguyên, vùng sau vùng xa biên giới, hải đảo nên mật độ dân số ở khu vực này rất thấp (0,5đ)

+ Phần lớn cư dân sống sống chủ yếu ở nông thôn chiếm khoảng 74% và số ít ở thành thị

(0,5đ)

Câu 3: (2đ)

Những thành tựu nền kinh tế ở nước ta : (2đ)

+ Kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc (0,5đ)

+ Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá (0,5đ)

+ Trong công nghiệp đã hình thanhà một số ngành trọng điểm (0,5đ)

Trang 2

+ Nền kinh tế nước ta đang hội nhập trong khu vực và thế giới (0,5đ)

Câu 4: (2đ)

Các yếu tố đầu vào:(1,5đ)

+ Vị trí địa lý, nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng.(0,5đ)

+ Kinh tế xã hội: Dân cư nguồn lao động, trình độ khoa học kỹ thuật (0,5đ)

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng, nguồn vốn (0,5đ)

Yếu tố đầu ra: (0,5đ)

+ Chính sách phát triển công nghiệp đầu ra (trong đó vai trò chính sách phát triển

công nghiệp là quan trọng nhất) (0,5đ)

ĐỀ 2

Câu 1: Cho biết dân số ở nước ta năm 2003 và tình hình gia tăng dân số ở nước ta hiện

nay: (2đ)

Câu 2:Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta đang thay đổi theo nhóm nào? Vì sao?(2đ) Câu 3: Em hãy nêu tình hình Bưu chính viễn thông ở Việt Nam hiện nay ? Phân tích giá trị

kinh tế quốc lộ : 22A và 22B (4đ)

Câu 4: Hãy hoàn thành sơ đồ : (2đ)

CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ – XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

VÀ PHÂN BỐ CN (2đ)

Ô 1

………

……

Ô 2

………

Ô 3

………

Ô 4

………

Trang 3

ĐÁP ÁN ĐỀ 2

Câu 1: Tình hình gia tăng dân số nước ta năm 2003 (2đ)

+ Đến năm 2003, dân số nước ta là 80,9 triệu người.(0,25đ)

+Hiện nay : Dân số nước ta đang chuyển sang giai đoạn có tỉ lệ sinh tương đối thấp

và đang giảm chậm, tỉ lệ tử cũng giữ ổn định ở mức tương đối thấp (0,75đ)

+ Mức tăng trưởng dân số đã thấp hơn mức trung bình của thế giới (0.5đ)

+ Điều đó đã khẳng định việc thực hiện tốt kế hoạch hoá gia đình Tuy vậy dân số nước ta vẫn tăng thêm khoảng triệu người/ năm (0,5đ)

Câu 2:

Cơ cấu dân số nước ta theo nhóm tuổi (2đ)

Biểu hiện:

+ Cơ cấu dân số trẻ, tỉ lệ trẻ em giảm xuống (0,5đ)

+ Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và trên tuổi lao động tăng lên.(0,5đ)

+ Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi đang có sự thay đổi theo hướng già hoá.(0,5đ) + Tỉ lệ giới tính có sự khác nhau…(0,5đ)

Câu 3: Tình hình bưu chính viễn thông và giá trị kinh tế quốc lộ 22A và 22B (4đ)

Bưu chính viễn thông : (2đ)

+ Phát triển mạnh mẽ, không ngừng mở rộng, nâng cao.(0,5đ)

+ Nhiều dịch vụ mới với chất lượng cao, được đầu tư lớn, có hiệu quả.(0,5đ)

+ Số người dùng điện thoại tăng vọt, số thuê bao internet tăng rất nhanh.(0,5đ)

Địa lý Tây Ninh : (2đ)

Giá trị kinh tế quốc lộ 22A và 22B:

+ Đường bộ: quốc lộ 22A: (đường xuyên Á) chạy qua địa bàn tỉnh Tây Ninh dài

28km nối thành phố Hồ Chí Minh với Campuchia thông qua cửa khẩu quốc tế Mộc Bài.(0,5đ)

+ Là tuyến huyết mạch lưu thông quốc gia (0,5đ)

+ Quốc lộ 22B là tuyến đường xương sống chạy dọc từ Bắc xuống Nam (0,5đ)

+ Đây là hai tuyến đường chiến lược phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc

phòng.(0,5đ)

Câu 4: CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ

PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP.(2đ)

Oâ 1: Dân cư và lao động.(0,5đ)

Oâ 2: Cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng trong công nghiệp.(0ên3

Oâ 3: Chính sách phát triển công nghiệp.(0,5đ)

Oâ 4: Thị trường.(0,5đ)

Trang 4

ĐỀ 3

Câu 1: Em hãy nhận xét và giải thích sự phân bố vùng trồng lúa ở nước ta? (3đ)

Câu 2: Em hãy nêu một số ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta với các nguồn tài

nguyên tự nhiên tương ứng.(2,5đ)

Câu 3: Dân cư và lao động có ảnh hưởng gì đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

nước ta?(1,5đ)

Câu 4: Cho bảng số liệu sau đây: (3đ)

Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 – 2002 (%)

a Hãy vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991 – 2002 (1,5đ)

b Hãy nhận xét biểu đồ bằng cách trả lời các câu hỏi sau: (1,5đ)

- Sự giảm mạnh tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23% nói

lên điều gì?

- Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh? Thực tế này phản ảnh điều gì?

ĐÁP ÁN ĐỀ 3 Câu 1: Nhận xét……(1đ)

+ Trong loại cây lương thực nước ta lúa là cây lương thực chính…(0,5đ)

+ Phân bố hai vùng trọng điểm trồng lúa lớn nhất : Đồng bằng sông Cửu Long và

đồng bằng sông Hồng.(0,5đ) Giải thích :(2đ)

+ Cây lúa, ngoài điệu kiện đất đai, là loại cây cần nước thường xuyên nhưng nước

nhiều quá, ngập úng cũng không thể phát triển được.(0,5đ) + Do đó các vùng đồng bằng phù sa sông nhất là vùng thấp, vùng châu thổ đảm

bảo đủ nước tưới cùng với công tác thuỷ lợi chống hạn, chống úng hạn chế bớt thiệt hại mỗi khi có thiên tai.(1,5đ)

Câu 2: (2,5đ)

1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002 Tổng số

Nông, lâm, ngư nghiệp

Công nghiệp – xây dựng

Dịch vụ

100,0

40,5 23,8 35,7

100,0

29,9 28,9 41,2

100,0

27,2 28,8 44,0

100,0

25,8 32,1 42,1

100,0

25,4 34,5 40,1

100,0

23,3 38,1 38,6

100,0

23,0 38,5 38,5

Trang 5

+ Công nghiệp năng lượng ( nhiệt điện, thuỷ điện: than, dầu, khí đốt, sức nước các

sông suối).(0,5đ)

+ Công nghiệp luyện kim (kim đen, kim màu ): sắt, đồng, chì, kẽm, crôm (0,5đ) + Công nghiệp hoá chất : than, dầu khí, Apatit (0,5đ)

+ Công nghiệp vật liệu xây dựng : đất sét, đá vôi (0,5đ)

+ Công nghiệp chế biến : nguồn lợi sinh vật biển, vùng…(0,5đ)

Câu 3: (1,5đ)

+ Nước ta có số dân đông nguồn lao động dồi dào, có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật.(0,5đ)

+ Có điều kiện phát triển các ngành công nghiệp cần nhiều lao động và một số ngành công nghệ cao.(0,5đ)

+ Đây cũng là điều kiện hấp dẫn nguồn đầu tư nước ngoài vào công nghiệp.(0,5đ)

Câu 4:

a Yêu cầu: Vẽ và chú thích chính xác, rõ ba miền đúng theo quy định: có tên biểu đồ (1,5đ)

b Nhận xét: (1,5đ)

- Tỉ trọng nông, lâm, ngư nghiệp giảm… nói lên nước ta từ một nước nông nghiệp chuyển sang một nước công nghiệp (0,75đ)

- Tỉ trọng khu vực kinh tế công nghiệp xây dựng tăng nhanh hơn ngành dịch vụ và nông, lâm, ngư nghiệp Phản ảnh nước ta đang đẩy mạnh tốc độ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.(0,75đ)

ĐỀ 4 Câu 1: Nền kinh tế nước ta hiện nay có cơ cấu đa dạng như thế nào?(2đ)

Câu 2: hãy nêu một số ngành công nghiệp khai thác nhiên liệu tiêu biểu của nước ta cùng

với sự phân bố và sản lượng của ngành đó.(2đ)

Câu 3: Em hãy cho biết những điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với ngành giao thông

vận tải nước ta (3đ)

Câu 4: Cho bảng số liệu sau đây:

Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 – 2002 (%)

1991 1993 1995 1997 1999 2001 2001 Tổng số

Nông, lâm, ngư nghiệp

Công nghiệp - xây dựng

Dịch vụ

100,0

40,5 23,8 35,7

100,0

29,9 28,9 41,2

100,0

27,2 28,8 44,0

100,0

25,8 32,1 42,1

100,0

25,4 34,5 40,1

100,0

23,3 38,1 38,6

100,0

23,0 38,5 38,5

a Hãy vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991 – 2002 (1,5đ)

Trang 6

b Nhận xét biểu đồ bằng cách trả lời các câu hỏi sau:(1,5đ)

- Sự giảm mạnh tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23% nói lên điều gì?

- Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh? Thực tế này phản ảnh điều gì?

ĐÁP ÁN ĐỀ 4 Câu 1: (2đ)

- Trước đây nước ta chỉ chú trọng đến nông nghiệp, chú trọng đến việc trồng

lúa.(0,25đ)

- Ngày nay chúng ta đang cố gắng xây dựng nền kinh tế có cơ cấu đa dạng nhiều ngành (công, nông, lâm, ngư nghiệp và dịch vụ), nhiều thành phần kinh tế( quốc danh, tập thể, tư nhân…) (1đ)

- Trên cơ sở những nguồn tài nguyên sẵn có đa dạng và nguồn lao động dồi dào, để

đáp ứng được nhu cầu của đất nước, phù hợp với xu thế phát triển của khu vực và thế giới.(0,75đ)

Câu 2 : (2đ)

- Hai ngành công nghiệp khai thác nhiên liệu tiêu biểu cả nước :

a Công nghiệp khai thác than: (1đ)

- Phân bố chủ yếu ở vùng Quảng Ninh (Bắc Bộ) (0,5đ)

- Sản lượng hàng năm khoảng 10-12 tấn than.(0,5đ)

b Công nghiệp khai thác dầu khí: (1đ)

- Phát hiện và khai thác chủ yếu ở vùng thèm lục địa phía Nam.(0,25đ)

- Sản lượng đã được khai thác hơn 100 triệu tấn dầu và hàng nghìn tỉ mét khối khí Các nhà máy điện tuôcbin khí và các nhà máy sản xuất khí hoá lỏng, phân đạm tổng hợp đã được xây dựng.(0,75đ)

Câu 3: (3đ)

- Những điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với ngành giao thông vận tải nước ta:

a Thuận lợi: (1đ)

- Nước ta nằm trong vùng Đông Nam Á và giáp biển có thuận lợi về giao thông đường biển…(0,5đ)

- Ở phần đất liền địa thế nước ta kéo dài theo hướng Bắc Nam, có dãy đồng bằng gần như liên tục ven biển và bờ biển dài trên 3200km…(0,5đ)

b Khó khăn: (2đ)

- Hình thể nước ta hẹp ở miền trung và có nhiều đồi núi cao nguyên theo hướng Tây Bắc Đông Nam làm cho giao thông có phần trở ngại.(0,5đ)

- Sông ngòi nước ta dày đặc, khí hậu nhiều mưa bão, lũ lụt, việc xây dựng bảo quản đường xá còn kém…(0,75đ)

Trang 7

- Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thấp, vốn đầu tư ít, phương tiện máy móc còn nhập từ nước ngoài còn tốn nhiều ngoại tệ.(0,75đ)

Câu 4:

a Vẽ biểu đồ miền đúng quy định có khung thể hiện rõ ba khu vực kinh tế, có chú thích tên biểu đồ.(1,5đ)

b Nhận xét : (1,5đ)

- Sự giảm mạnh tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp….nói lên nước ta từ một nước nông nghiệp chuyển sang nước công nghiệp.(0,75đ)

- Tỉ trọng của khu vực kinh tế công nghiệp xây dựng tăng nhanh hơn… thực tế này phản ảnh nước ta đang đẩy mạnh tốc độ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất

nước.(0,75đ)

ĐỀ 5

Câu 1: Trình bày những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên

nhiên của trung du, miền núi Bắc Bộ đối với phát triển kinh tế và xã hội (3đ)

Câu 2 : Cho biết vai trò của vụ đông trong sản xuất lương thực thực phẩm ở vùng Đồng

Bằng Sông Hồng (2đ)

Câu 3: Duyên hải Nam Trung Bộ đã khai thác tiềm năng kinh tế biển như thế nào (2đ) Câu 4 :Căn cứ vào bản số liệu sau : (3đ)

Sản lượng thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002

(nghìn tấn)

a) So sánh sản lượng thuỷ sản nuôi trồng và khai thác của 2 vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ (1,5đ)

b) Vì sao có sự chênh lệch về sản lượng thuỷ sản nuôi trồng và khai thàc giữa hai vùng (1,5đ)

Trang 8

ĐÁP ÁN ĐỀ 5 Câu 1 : - Thuận lợi: (1,5đ)

+ Vùng có vị trí địa lí thuận lợi đất liền và Biển đảo… (0,5đ)

+ Khí hậu có mùa đông lạnh, đa dạng sinh vật (0,5đ.)

+ Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và tiềm năng thuỷ điện … (0,5đ)

- Khó khăn: (1,5đ)

+ Địa hình chia cắt , khó giao thông (0,5đ)

+ Khí hậu thất thường, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp , đời sống (0,5đ)

+ Khoáng sản trữ lượng nhỏ, chất lượng môi trường giảm sút (0,5đ)

Câu 2: (2đ)

+ Vụ đông của vùng Đồng Bằng Sôõng Hồng gồm các sãn phẩm cây tròng đa

dạng khoai tây ,su hào, cà chua… là những cây ưa lạnh (1đ) + Đem lại hiệu kinh tế cao, giải quyết tốt lương thực, số dân đông (1đ)

Câu 3 : (2đ)

+ Phát triển hệ thống cảng Biển … (0,5đ)

+ Du lịch Biển, nghề muối (0,5đ)

+ Phát triển, khai thác nuôi trồng chế biến thuỷ sản (1đ)

Câu 4 : ( 3đ)

+ Yêu cầu học sinh sử lí số liệu, lập bảng số liệu , chuyển từ số liệu tuyệt đối

sang số liệu tương đối (%).(1đ)

Toàn vùng Duyên Hải Miền Trung

Bắc Trung Bộ Duyên Hải

Nam Trung Bộ

a) So sánh (1đ)

+ Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng ở Bắc Trung Bộ lớn hơn Duyên Hải Miền

Trung; gấp 1,4 lần Nam Trung Bộ (0,5đ) + còn sản lượng khai thác thuỷ sản của Duyên Hải Nam Trung Bộ lớn hơn Bắc

Trung Bộ rất nhiều ( gấp 3,3 lần Bắc Trung Bộ ) (0,5đ) b) Giải thích (1đ)

- Duyên Hải Nam Trung Bộ có nguồn hải sản phong phú hơn Bắc Trung Bộ,

có 4 ngư trường trọng điểm …nhiều giống cá to… ( 0,5đ)

- Người dân có truyền thống, kinh nghiệm khai thác, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại và công nghiệp chế biến phát triển mạnh (0,5đ)

Trang 9

ĐỀ 6

Câu 1 : Nêu ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng theo hương nông lâm kết hợp ớ Trung

Du, miền núi Bắc Bộ (2đ)

Câu 2 : Trình bày đặc điểm phát triển công nghiệp ở vùng Đồng Bằng Sông Hồng

Thời kì: 1995_2002 (3đ)

Câu 3 : Trong phát triển kinh tế, xã hội vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ có những điều

kiện thuận lợi, khó khăn gì ? (2đ)

Câu 4 : Qua bảng thống kê sau đây: Em hãy cho biết :(3đ)

Năm Tiêu chí

Bình quân lương thực theo đầu ngươi’ 100,0 113,80 121,80 121,20

TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG

THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (%)

a Từ năm 1995 đến năm 2002 tiêu chí nào tăng nhiều hơn ?

b Qua đó vẽ biểu đồ đường thể hiện sự gia tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân

lương thực theo đầu người ở đồng bằng sông Hồng thời kì từ 1995_2002

c Nhận xét về sự gia tăng dân số và sản xuất lương thực ờ đồng bằng sông Hồng

ĐÁP ÁN ĐỀ 6 Câu 1 : (2đ)

- Nhằm bảo vệ rừng đầu nguồn, tăng độ che phủ đất, chống xói mòn đất.(0,5đ)

- Cải thiện điều kiện sinh thuỷ, điều tiết nguồn nước hồ thuỷ điện.(0,5đ)

- Thuỳ lợi là cơ sở cho các nhà máy sản xuất ổn định.(0,5đ)

- Giải quyết việc làm tăng thu nhập cho người dân.(0,5đ)

Câu 2: (3đ)

- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh, chiếm 21% GDP công nghiệp của cả nước.(0,5đ)

- Tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng tăng nhanh…(0,5đ)

- Các ngành công nghiệp trọng điểm : Chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng và cơ khí.(1đ)

Trang 10

- Sản phẩm công nghiệp quan trọng là máy công cụ, động cơ điện, phương tiện giao thông…(1đ)

Câu 3: (2đ)

- Thuận lợi: (1đ)

+ Vùng có thế mạnh đặc biệt về kinh tế biển, du lịch

- Khó khăn : (1đ)

+ Hạn khô, thiên tai, quỹ đất nông nghiệp hạn chế.(0,5đ)

+ Có hiện tượng sa mạc hoá mở rộng…(0,5đ)

Câu 4: (3đ)

a Từ năm 1995- 2002, tiêu chí sản lượng lương thực tăng nhiều hơn, tiêu chí bình quân lương theo đầu người và tiêu chí dân số.(0,5đ)

b Vẽ biểu đồ đường.(1đ)

- Vẽ đẹp, đúng, chính xác, ghi đầy đủ số liệu và kí hiệu của biểu đồ

c Nhận xét: (1,5đ)

- Sự gia tăng dân số so với năm 1995 (100%) qua các năm 1998, 2000, 2002, mỗi năm tăng thêm bình quân khoảng 1,2%, trong khi sản lượng lương thực cũng qua các năm trên bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng 4,4% và bình quân lương thực đầu người tăng 3%.(0,75đ)

- Sản lượng lương thực so với dân số đã tăng thêm gấp 3,8 lần trong cùgn một thời gian Điều này đã khẳng định những thành tựu to lớn của công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình và chính sách kinh tế nước ta ở đồng bằng sông Hồng trong thời kì đổi mới.(0,75đ)

Ngày đăng: 17/04/2021, 15:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w