Câu 2: 3,0 điểm Tìm các chất ký hiệu bằng các chữ cái trong sơ đồ sau và hoàn thành sơ đồ bằng các phương trình phản ứng.. Viết phương trình phản ứng xảy ra.. Với mỗi khí nếu điều chế đ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG KỲ THI HỌC SINH GIỎI VÒNG TỈNH THCS ĐỀ CHÍNH THỨC Lớp 9 Năm học 2005-2006
Môn thi: HOÁ HỌC Bảng B
Ngày thi: 04 / 3 / 2006
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1: ( 3,0 điểm)
Bằng phản ứng hóa học hãy nhận biết sự có mặt của mỗi khí trong hỗn hợp các khí sau đây: CO2, SO2, C2H4, CH4
Câu 2: ( 3,0 điểm)
Tìm các chất ký hiệu bằng các chữ cái trong sơ đồ sau và hoàn thành sơ đồ bằng các phương trình phản ứng
FeS2
+ → O 2 B → NaOH C NaOH → D HCl →B → O 2 E → + 2 O F + → Cu B
S
Câu 3: ( 3,5 điểm)
a Có hỗn hợp gồm các chất rắn sau: Na2CO3, NaCl, CaCl2, NaHCO3 Làm thế nào để
thu đuợc NaCl tinh khiết? Viết phương trình phản ứng xảy ra
b Trong phòng thí nghiệm có các chất lỏng: C2H5OH, dung dịch HCl, dung dịch NaOH,
H2O; các chất rắn: CaCO3, KMnO4, NaCl, CuO, Cu, CaC2 Có thể điều chế được những chất khí nào trong số những chất khí sau: H2, O2, Cl2, CO2, CH4, C2H4, C2H2 Với mỗi khí (nếu điều chế được) viết một phương trình phản ứng
Câu 4: ( 3,0 điểm)
a Cho 4 nguyên tố: O, Al, Na, S Viết công thức phân tử của các hợp chất chứa 2 hoặc
3 trong số 4 nguyên tố trên
b Nguyên tố X có thể tạo thành với Al hợp chất kiểu AlaXb, mỗi phân tử gồm 5 nguyên tử, khối lượng phân tử là 150 Hỏi X là nguyên tố gì?
Câu 5: ( 3,5 điểm)
Cho 117,6 g dung dịch H2SO4 10% tác dụng với 3,64 g hỗn hợp oxit, hidroxit và cacbonat của một kim loại hóa trị II thấy tạo thành chất khí có thể tích 448 ml (đktc) và dung dịch X có chứa một muối duy nhất có nồng độ phần trăm là 10,87%, nồng độ mol là 0,55M và khối lượng riêng là 1,1g/ml
a Hãy cho biết những chất nào có trong hỗn hợp
b Viết các phương trình phản ứng đã xảy ra
Câu 6: ( 4,0 điểm)
Hợp chất CxH2x+2 ở thể khí có thể tích 224ml ( ở đktc) được đốt cháy hoàn toàn Sản phẩm phản ứng đem hoà tan trong 1000ml dung dịch Ca(OH)2 có nồng độ 0,02M thu được 1g kết tủa
a Hãy xác định công thức phân tử của hợp chất trên
b Tính thể tích không khí (đktc) cần thiết để đốt cháy hoàn toàn 1kg khí trên (biết trong không khí có chứa 20 % oxi về thể tích)
(Cho Cu = 64; S = 32; H = 1; O = 16; C=12; Mg = 24)
………Hết…… ……
Họ và tên thí sinh:……… SBD: ………
Trang 2
Chữ ký giám thị 1: Chữ ký giám thị 2:
SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG KỲ THI HỌC SINH GIỎI VÒNG TỈNH THCS
ĐỀ CHÍNH THỨC Bảng B Lớp 9 Năm học 2005-2006
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HOÁ HỌC
- Cho hỗn hợp đi qua dung dịch H2S có kết tủa vàng chứng tỏ trong hỗn
hợp có SO2:
SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2 H2O vàng
- Hỗn hợp còn có CO2, C2H4, CH4 dẫn qua nước vôi trong dư → có kết
tủa chứng tỏ có CO2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
- Hỗn hợp sau phản ứng còn lại C2H4, CH4 dẫn qua dd Br2:
C2H4 + Br2 → C2H4Br2 dd Br2 nhạt màu nâu đỏ chứng tỏ hỗn hợp có
C2H4
- Còn lại là CH4 ( hoặc đem đốt cháy và đo thể tích sản phẩm:
2
1
=
O H
CO
2
2
V
V
)
1,0
1,0 1,0
B: SO2 C: NaHSO3 D: Na2CO3 E: SO3 F: H2SO4
FeS2
+ → O 2 SO2 NaOH → NaHSO3 → NaOH Na2SO3 HCl →SO2
S → O 2 SO3 → + 2 O H2SO4 + → Cu SO2
1,0
8 pư× 0,25
= 2,0
a Hòa tan hỗn hợp vào nước sau đó cho dd Na2CO3 dư vào hỗn hợp trên → tạo kết tủa là CaCO3
Lọc kết tủa thu được dd có NaCl, NaHCO3 có thể có dư Na2CO3 hoặc
CaCl2 dư
- Cho tiếp Na2CO3 dư vào dd để kết tủa hết CaCl2 .Lọc kết tủa thu được
dd cóNaCl, NaHCO3, Na2CO3 dư
- Cho HCl dư vào để phản ứng hết với NaHCO3 và Na2CO3 dư
HCl + NaHCO3 → NaCl + H2O (2)
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2↑ + H2O(3)
- Đun nóng dd cho bay hơi hết HCl dư để được NaCl tinh khiết
b Điều chế H2 từ H2O bằng cách điện phân:
2H2O → 2H2 + O2
- Điều chế CO2 từ CaCO3 và HCl:
2HCl + CaCO3→ CaCl2 + H2O + CO2↑
- Điều chế O2 từ KMnO4:
1,5
0,5
0,25 0,5
0,25
2,0
0,25 0,5
Trang 32KMnO4→ K2MnO4 + MnO2 + O2↑
- Điều chế C2H2 từ CaC2 với H2O hoặc HCl
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑
Hoặc: CaC2 + 2HCl → CaCl2 + C2H2↑
- Điều chế khí Clo từ KMnO4 với HCl:
2 KMnO4 + 16 HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2↑ + 8H2O (Không xét phản ứng điều chế C2H4 từ C2H5OH vì hiếu hóa chất xúc tác
hoặc các phản ứng gián tiếp khác cần thêm hóa chất)
0,5 0,5 0,25
a Na2O, Na2S, Al2O3, Al2S3, SO2, SO3, NaAlO2, Na2SO3, Na2SO4,
Al2(SO4)3 ( Không kể các chất Na2O2, SO, không có chất
Al2(SO4)3 )
b Theo điều kiện cho, ta có hệ phương trình:
= +
=
+
150 27
5
Xb a
b a
Thế b = 5 - a vào phương trình (2) ta có:
27a + X(5 - a) = 150
Hay X= 1505−−27a a
Lập bảng biện luận:
Vậy X là lưu huỳnh (S), hợp chất là Al2S3
1,25
10 chất ×
0,125=1,25
1,75
0,5
0,25 0,5
0,5
a Gọi kim loại là M:
mH 2 SO 4 = 11,76 g ⇒ nH2SO4 = 0,12 mol
Khí thoát ra là CO2 có số mol là 0,02 mol
Khối lượng dd: 117,6 + 3,64 - 0,02 × 44 = 120,36 g
100
87 , 10 36 , 120
ddmuoi
1 , 1
36 , 120
109,38 ml Số mol muối = 0,55 × 0,109 = 0,06 mol
Mmuối = 130,,0608 = 218
Vì số mol H2SO4 bằng hai lần số mol muối ⇒ Muối duy nhất là muối
axit M(HSO4)2 (Nếu tạo muối trung hòa thì số mol axit H2SO4 bằng số
mol muối)
⇒ (M + 97×2 ) = 218 ⇒ M = 24 ⇒ M là Mg
Công thức hợp chất ban đầu là MgO, Mg(OH)2, MgCO3
b Các phương trình phản ứng:
2,75
1,25
1,5
0,75
Trang 4MgO + 2H2SO4 → Mg(HSO4)2 + H2O
Mg(OH)2 + 2H2SO4 → Mg(HSO4)2 + 2H2O
MgCO3 + 2H2SO4 → Mg(HSO4)2 + H2O + CO2
CxH2x + 2 +
+
2
1 2
3x
O2→ xCO2 + ( x+1) H2O (1) Số mol CxH2x + 2 = 0,01; Số mol Ca(OH) 2 = 0,02
Số mol CaCO3 = 0,01 ; Số mol CO2 = 0,01x
CO2 + Ca(OH) 2 → CaCO3 + H2O (2)
* Nếu Ca(OH) 2 dư: theo (2) số mol CO2 = sốmol CaCO3 = 0,01 mol
Vậy 0,01x = 0,01 → x = 1
Công thức hidrocacbon là CH4
* Nếu CO2 dư :
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2 (3) Theo (2) : Số mol CO2 = Số mol CaCO3= Số mol Ca(OH) 2 = 0,02
Sau phản ứng (3) CaCO3 còn lại 0,01 mol
phản ứng (3)= Số mol CaCO3 đã tham gia phản ứng (3): 0,02 – 0,01 =
0,01
Số mol CO2(3) = Số mol CaCO3 (3) = 0,01
Tổng số mol CO2 sinh ra = 0,01 + 0,02 = 0,03 mol → 0,01x = 0,03 → x
= 3
Công thức hidrocacbon là C3H8 Vậy hidrocacbon có thể là CH4 hoặc
C3H8.
* Nếu là CH4 : CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
16
4 , 22 1000
=
×
= 4
CH
VO 2= 2800 lít
VKK = 2800 x 5 = 14000 lít = 14 m3
* Nếu là C3H8: C3H8 + 5O2 → 3CO2 + 4H2O
44
4 , 22 1000
8 = × =
H
3 C
VO 2= 509 x 5 =2545 lít
VKK = 2545 x 5 = 12725 lít = 12,725 m3
0,5
0,5 1,0
1,0
1,0
Lưu ý:
- Nếu thiếu điều kiện hoặc cân bằng; Hoặc thiếu cả cân bằng và điều kiện cũng trừ nửa số điểm của phương trình phản ứng đó.
- Có thể viết các phương trình khác đáp án nhưng đúng vẫn đạt điểm tối đa.
- Các câu và bài toán giải theo cách khác đúng vẫn đạt điểm tối đa.
- Bài toán sai đáp số nhưng cách giải đúng cho nửa số điểâm của phần đó
- Không làm tròn điểm.