Người ta thả vào nhiệt lượng kế một thỏi hợp kim nhụm và thiếc cú khối lượng m3= 200g được nung núng tới nhiệt độ t2=120oC.. Ngời ta rót một ca nớc từ bình 1 vào bình 2, khi hai bình đã
Trang 1ĐỀ THAM KHẢO THI HỌC SINH GIỎI VẬT LÝ
VÒNG HUYỆN Bài 1 (3 điểm)
Một ôtô chuyển động trên nửa đoạn đường đầu với vận tốc 60km/h Phần còn lại nó chuyển động với vận tốc 15km/h trong nửa thời gian đầu và 45km/h trong nửa thời gian sau Tìm vận tốc trung bình của ôtô trên cả quãng đường
BÀI 2 (4đ)
Một người đi xe đạp trên đoạn đường thẳng AB Trên 1/3 đoạn đường đầu đi với vận tốc 15km/h, 1/3 đoạn đường tiếp theo đi với vận tốc 10km/h và 1/3 đoạn đường cuối cùng đi với vận tốc 5km/h Tính vân tốc trung bình của xe đạp trên cả đoạn đường AB
Bài 3 : Một chiếc xe phải đi từ địa điểm A đến địa điểm B trong khoảng thời
gian quy định là t Nếu xe chuyển động từ A đến B, với vận tốc v1=48Km/h Thì xe sẽ đến B sớm hơn 18 phút so với quy định Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v2=12Km/h, xe sẽ đến B chậm hơn 27 phút so với quy định
a/ Tìm chiều dài quãng đường AB và thời gian quy định t
b/ Để chuyển động từ A đến B đúng thời gian quy định t Xe chuyển động từ Ađến C( AC nằm trên AB) với vân tốc v1=48Km/h rối tiếp tục chuyển từ B đến C với vận tốc v2=12Km/h Tính chiều dài quãng đường AC
Bài 4: (3 điểm) Từ hai địa điểm A và B cách nhau 20Km Từ A một ô tô
chuyển động với vận tốc v1=38Km/h, xuất phát lúc 7giờ và đi qua điểm B
Từ B một ô tô khác chuyển động với vận tốc v2=47Km/h cùng hướng với xe
A lúc 8giờ Hãy xác định lúc mấy giờ hai xe gặp nhau, lúc đó cách A bao nhiêu Km?
BÀI 5 (4đ)
Một cái cốc hình trụ, chưa một lượng Nước và một lượng Thuỷ Ngân có cùng khối lượng Độ cao tổng cộng của các chất lỏng trong cốc là H = 146cm Tính áp suất P của các chất lỏng lên đáy cốc , biết khối lượng riêng của nước là D1 = 1g/cm3 , của thuỷ ngân là D2 = 13,6g/cm3
Bài 6 : Hai ống hình trụ nối thông nhau, tiết diện của mỗi ống là S =
11,5cm2.Hai ống chứa thuỷ ngân tới một mức nào đó
Đổ 1 lít nước vào một ống rồi thả vào nước một vật có trọng lượng P = 1,5N, vật nổi một phần trên mặt nước Tính khoảng cách chênh lệch giữa hai mặt thuỷ ngân trong hai ống Biết trọng lượng riêng của thuỷ ngân là
d = 136.000N/m3 và của nước là d1 = 10.000N/m3
BÀI 7 (4đ)
Trang 2Trộn lẫn rượu vào nước, người ta thu được một hỗn hợp nặng 140g ở nhiệt
độ 360C Tớnh khối lượng nước và rượu đó pha biết rằng ban đầu rượu cú nhiệt độ 190C và nước 1000C Nhiệt dung riờng của nước và rượu là:
Cnước=4200J/kg độ ; Crượu = 2500J/kg độ
Bài 8 : Một chậu nhụm khối lượng 500g đựng 2kg nước ở 200C
a Thả vào chậu nước một thỏi đồng cú khối lượng 200g lấy ở lũ nung
ra thỡ nước núng đến 21,20C
Tỡm nhiệt độ của bếp lũ? Biết nhiệt dung riờng của nhụm, của nước và của đồng lần lượt là:
C1 = 880J/KgK ; C2 = 4200J/KgK ; C3 = 380J/KgK
Bỏ qua sự toả nhiệt ra mụi trường
b Thực ra trong trường hợp này, nhiệt lượng toả ra mụi trường là 10% nhiệt lượng cung cấp cho chậu nước Tỡm nhiệt độ thực của bếp lũ
Bài 9: Mụt bếp dầu đun sụi một lớt nước đựng trong ấm nhụm cú khối lượng
m2=300g thỡ sau thời gian t1 = 10 phỳt nước sụi Nếu dựng bếp núi trờn để
đun 2 lớt nước trong cựng một điều kiện thỡ sau bao lõu nước sụi? Biết nhiệt
do bếp cung cấp cho bếp là đếu đặn c1=4200J/kg.K, c2=880J/kg.K
Bài 10 : Một nhiệt lượng kế bằng nhụm cú khối lượng m1= 100g chứa
m2=400g nước ở nhiệt độ t1= 10oC Người ta thả vào nhiệt lượng kế một thỏi hợp kim nhụm và thiếc cú khối lượng m3= 200g được nung núng tới nhiệt
độ t2=120oC Nhiệt độ cõn bằng của hệ thống là 14oC Tớnh khối lượng nhụm và thiếc cú trong hợp kim Cho nhiệt dung riờng của nhụm, nước và thiếc lần lượt là c1=880J/kg.K, c2=4200J/kg.K, c3=230J/kg.K
Bài 11: ( 4đ)
Có hai bình cách nhiệt, bình thứ nhất chứa 4 lít nớc ở nhiệt độ 80 0 C, bình thứ 2 chứa 2 lít nớc ở nhiệt độ 20 0 C Ngời ta rót một ca nớc từ bình 1 vào bình 2, khi hai bình đã cân bằng nhiệt thì lại rót một ca nớc từ bình 2 sang bình 1 để lợng nớc 2 bình nh lúc ban đầu Nhiệt độ nớc ở bình 1 sau khi cân bằng là 74 0 C Xác
định lợng nớc đã rót mỗi lần?
Cõu 11: Cho một mạch điện như hỡnh vẽ 1
U khụng đổi, ampe kế A1 cú điện trở khụng đỏng kể, đốn Đ ghi 20V-10W Người ta thấy để đốn sỏng bỡnh thường thỡ con chạy C ở vị trớ mà điện trở trờn đoạn CM gấp hai lần điện trở trờn đoạn CN và khi đú ampe kế A1 chỉ 0,75A
a/ Tỡm giỏ trị của biến trở RMN
b/ Thay đốn Đ bằng một ampe kế A2 cú điện trở 10 Dịch chuyển vị trớ con chạy C trờn đoạn MN đến vị trớ mà ampe kế A2 chỉ giỏ trị cực đại Tớnh giỏ trị cực đại đú
Hình 1
U
N
M
Đ Đ
C +
-A
1
Trang 3Câu 12: Cho đoạn mạch AB có hiệu điện thế U không đổi gồm có hai
điện trở R1=20 và R2 mắc nối tếp.Người ta đo được hiệu điện thế trên
R1 là U1=40V.Bây giờ người ta thay điện trở R1 bởi một điện trở R’
1=10
và người ta đo được hiệu điện thế trên nó là U’
1=25V.Hãy xác định hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và điện trở R2
Bài 13 : Một dây dẫn có điện trở 180 Hỏi phải cắt dây dẫn nói trên thành mấy đoạn bằng nhau để khi mắc các đoạn đó song song với nhau ,
ta được điện trở tương đương của toàn mạch là 5.(cho rằng dây dẫn nói trên có tiết diện đều)
Bài 14:Có ba điện trở R1,R2 vaØ R3 Khi mắc chúng nối tiếp với nhau,thì khi đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U=110V dòng điện trong mạch có cường độ là I1=2A.Nếu chỉ mắc nối tiếp R1vaØ R2 thì cường độ dòng điện trong mạch gồm R1vaØ R2 là I2=5,5A.Còn nếu mắc nối tiếp
R1 và R3 thì với hiệu điện thế U cường độ dòng điện trong mạch gồm R1 và R3 là I3=2,2A.Tính R1,R2 vaØ R3
Câu 15: Cĩ ba điện trở giống nhau R1=R2=R3=R được mắc với nhau rồi
mắc nối tiếp với một ampe kế vào một nguồn hiệu điện thế U khơng đổi Ampe kế cĩ điện trở rất nhỏ, số chỉ của ampe kế cho biết cường độ dịng điện trong mạch chính
a/ Hỏi cĩ mấy cách mắc cả ba điện trở này thành một mạch điện? Hãy vẽ sơ
đồ các mạch điện này?
b/ Khi quan sát số chỉ của ampe kế trong mỗi mạch điện, người ta thấycĩ một điện mà số chỉ của ampe kế là nhỏ nhất và bằng 0,3A Đĩ là mạch điện nào? Tìm số chỉ của ampe kế trong các cách mắc điện khác
Bài 16: (3,0 điểm)
Một bếp điện gồm hai điện trở R1 và R2 Với cùng một hiệu điện thế và cùng một ấm nước, nếu dùng điện trở R1 thì nước trong ấm sơi sau thời gian t1 =
30 phút, nếu dùng điện trở R2 thì nước trong ấm sơi sau thời gian t2 = 20 phút Coi điện trở thay đổi khơng đáng kể theo nhiệt độ, nhiệt năng tỏa ra
Trang 4mụi trường tỉ lệ với điện năng cung cấp cho bếp Hỏi sau bao lõu nước trong
ấm sẽ sụi nếu dựng cả hai điện trở trong hai trường hợp sau:
a/ Hai điện trở mắc nối tiếp
b/ Hai điện trở mắc song song
Bài 17: (3 điểm)
Cho mạch điện như hỡnh vẽ bờn, hiệu điện thế U = 24 V khụng
đổi
Một học sinh dựng một Vụn kế đo hiệu điện thế giữa cỏc điểm
A và B; B và C thỡ được cỏc kết quả lần lượt là U1= 6 V,
U2= 12 V Hỏi hiệu điện thế thực tế (khi khụng mắc Vụn kế)
giữa
Bài 18:(2,5điểm)
Cho mạch điện như hỡnh vẽ
U1=180V ; R1=2000 ; R2=3000
a) Khi mắc vụn kế cú điện trở Rv song
song với R1, vụn kế chỉ U1 = 60V.Hóy xỏc
định cườngđộ dũng điện qua cỏc điện trở R1
và R2
b) Nếu mắc vụn kế song song với điện
trở R2, vụn kế chỉ bao nhiờu chỉ bao nhiờu ?
Bài 4 : ( 3đ)
Cho mạch điện nh hình 1.
U = 6V, đèn D có điện trở R đ = 2,5
và hiệu điện thế định mức U đ = 4,5V
MN là một điện trở đồng chất, tiết diện đều
Bỏ qua điện trở của dây nối và Ampekế.
a) Cho biết bóng đèn sáng bình thờng và
chỉ số của Ampekế là I = 2A Xác định tỉ số
NC MC
b) thay đổi vị trí điểm C sao cho NC = 4 MC Chỉ số của Ampekế khi đó bằng bao nhiêu? Độ sáng của bóng đèn thay đổi nh thế nào?
Bài 3 : ( 3đ)
Cho nguồn điện 9 vôn, một bóng đèn D ( 6V - 3W), một biến trở con chạy
Rx có điện trở lớn nhất 15 Hãy vẽ các sơ đồ mạch điện có thể có để đèn sáng
bình thờng Xác định vị trí con chạy và điện trở của biến trở Rx tham gia vào
mạch?
Bài 3 : ( 3đ)
Cho nguồn điện 9 vôn, một bóng đèn D ( 6V - 3W), một biến trở con chạy
Rx có điện trở lớn nhất 15 Hãy vẽ các sơ đồ mạch điện có thể có để đèn sáng
bình thờng Xác định vị trí con chạy và điện trở của biến trở Rx tham gia vào
mạch?
B
C
R
2
-U
A
B
R2
C
R1 V
R V
A
Đ C
U
Hình 1