MỤC TIÊUKIẾN THỨC - Một số khái niệm cần phần biệt trong ứng dụng CNTT vào dạy học - Quy trình, nguyên tắc, yêu cầu và định hướng ứng dụng CNTT vào dạy học - Những lỗi cần tránh khi thiế
Trang 2MỤC TIÊU
KIẾN THỨC
- Một số khái niệm cần phần biệt trong ứng dụng CNTT vào dạy học
- Quy trình, nguyên tắc, yêu cầu và định hướng ứng dụng CNTT vào dạy học
- Những lỗi cần tránh khi thiết kế bài giảng điện tử
THÁI ĐỘ
- Nhận thức được vai trò của công nghệ thông tin với việc nâng cao trình độ
và năng lực người giáo viên Ngữ Văn -Nhận thức được vai trò của công nghệ thông tin với việc hỗ trợ đổi mới
KĨ NĂNG
- Tìm kiếm và xây dựng ngân hàng dữ liệu cho môn Ngữ Văn
- Thiết kế bài giảng có ứng dụng CNTT góp phần đổi mới PPDH
- Các tình huống dạy học Ngữ Văn có thể và cần ứng dụng CNTT
- Những lỗi cần tránh khi thiết kế bài giảng điện tử
Trang 3NỘI DUNG BÀI GIẢNG
1 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VỚI DẠY HỌC NGỮ VĂN
3 TÌM KIẾM, KHAI THÁC VÀ ỨNG DỤNG CNTT
TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN
2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CẦN PHÂN BIỆT TRONG ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC NGỮ VĂN
Trang 41 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VỚI DẠY HỌC NGỮ VĂN
(Thông tin, hình ảnh,
âm thanh, video )
Chia sẻ thông tin
Cập nhật tin tức
sự kiện hàng ngày
từ báo điện tử
CNTT nâng cao năng
Trang 5lực-Bảng đen, phấn trắng, SGK,
mấy bức tranh,
tấm ảnh chân dung tác giả…
Kĩ thuật tương tác đa phương tiện
Tóm tắt nội dung văn bản, cài đặt thêm tư liệu, hình ảnh minh hoạ; trình bày đề cương bài giảng
đẹp, sinh động và thuận tiện
(PowerPoit, Violet)
Đổi mới phương tiện dạy học
Trang 61 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VỚI DẠY HỌC NGỮ VĂN Tình hình ứng dụng CNTT vào dạy học Ngữ Văn hiện nay:
-GV đã nhận thức hiệu quả của
việc ứng dụng CNTT vào dạy học
văn.
-Số lượng bài giảng điện tử ngày
càng nhiều (Số liệu củaThư viện
bài giảng Violet)
- GV lúng túng vì ít kinh nghiệm và thiếu TL
- Việc ứng dụng P.P ít sáng tạo, nặng về tr.chiếu không có sự lôgic của các đơn vị kiến thức
- GA ĐT đơn điệu (quá nhiều chữ hoặc hình ảnh)
- Sử dụng màu sắc, kiểu chữ, phông nền, tùy tiện
- Sử dụng quá nhiều slide trong 1 giờ học
- Sử dụng tranh ảnh không sát hợp với ND bài học
- Sử dụng tranh ảnh…thay sự tưởng tượng, liên tưởng của học sinh
- GV lười thiết kế, sao chép GAĐT của người khác -Soạn giảng mất nhiều thời gian, lại chịu chi phối bởi yếu tố khách quan(máy hư, phần mềm lỗi, mất điện – tâm lý e ngại.
Trang 71 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VỚI DẠY HỌC NGỮ VĂN Tình hình ứng dụng CNTT vào dạy học Ngữ Văn hiện nay:
- Bài học sinh động dễ hiểu (với nhiều
hình ảnh và hiệu ứng đẹp)
- Giờ học thoải mái không gò ép
- Có nhiều tư liệu phong phú
- Được tự trình bày với máy tính
- Được chơi trò chơi
- Chỉ đổi từ đọc chép sang nhìn chép
-Thụ động nghe, xem không ghi bài
- Không biết cách ghi bài
Trang 82 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CẦN PHÂN BIỆT TRONG ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC NGỮ VĂN
2.1 Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học,các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại – chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội.
(Nghị quyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993)
Trang 92 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CẦN PHÂN BIỆT TRONG ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC NGỮ VĂN
2.2 CBT ( Computer Base Training ) và E-learning
hỗ trợ cho GV, lấy người dạy làm trung tâm
và cơ bản vẫn dựa trên
mô hình lớp học cũ.
lấy người học làm trung tâm,
trong khi GV chỉ là người hỗ trợ.
Trang 102 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CẦN PHÂN BIỆT TRONG ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC NGỮ VĂN
CBT
Trang 112 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CẦN PHÂN BIỆT TRONG ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC NGỮ VĂN
5 Được thảo luận nhiều hơn
6 Có thể vươn tới nhiều nơi xa xôi trên thế giới
7 Học được từ các chuyên gia giỏi
Trang 122 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CẦN PHÂN BIỆT TRONG ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC NGỮ VĂN 2.3 Giáo án ĐT, bài giảng ĐT và giờ học sử dụng phương tiện DH hiện đại
- Kế hoạch chi tiết cả về
phương pháp lẫn nội dung
thực hiện tiết học trên lớp
- Được soạn thảo bằng
- Giáo viên cung cấp các
website cho người học
truy cập và chiếm lĩnh thông tin;
- Chỉ cần điểm nhấn một
vài hình ảnh, âm thanh minh họa hiệu quả
Trang 133 TÌM KIẾM, KHAI THÁC VÀ ỨNG DỤNG CNTT
TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN
3.1 Tìm kiếm và xây dựng ngân hàng dữ liệu cho môn Ngữ văn
Nguồn
Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu ngành giáo dục thu thập, biên soạn, tuyển chọn → rất ít và hiếm
Dữ liệu “tự nhiên” trên mạng internet và các phương tiện thông tin đại chúng (media)
Nắm vững chuẩn kiến thức → Xác định khả năng và tình huống ứng dụng CNTT
Dựa vào các công cụ và nguồn sau đây:
- Công cụ tìm kiếm google.com.vn
- Từ điển bách khoa mở ( wikipedia) tiếng Việt
- Các CD: ca nhạc, từ điển bách khoa
- Các đoạn phim, ảnh, sân khấu, video, videoclip
Trang 143 TÌM KIẾM, KHAI THÁC VÀ ỨNG DỤNG CNTT
TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN
Biên tập, lưu giữ và bổ sung,
dễ kiểm soát → phải luôn luôn mới và hấp dẫn
Cần trao đổi với đồng nghiệp,với các tác giả SGK, nhà nghiên cứu, nhà văn
3.1 Tìm kiếm và xây dựng ngân hàng dữ liệu cho môn Ngữ văn
Trang 153 TÌM KIẾM, KHAI THÁC VÀ ỨNG DỤNG CNTT
TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN
3.2 Định hướng, quy trình, nguyên tắc, các bước thiết kế BGĐT
3.2.1 Định hướng
Kế hoạch, kịch bản
trước khi lên lớp
Tương tác với HSsau giờ học
Tổ chức cho HS đọc hiểu
(lên lớp)
Trang 163 TÌM KIẾM, KHAI THÁC VÀ ỨNG DỤNG CNTT
TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN
3.2 Định hướng, quy trình, nguyên tắc, các bước thiết kế BGĐT
Kĩ năng
Trang 173 TÌM KIẾM, KHAI THÁC VÀ ỨNG DỤNG CNTT
TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN
3.2 Định hướng, quy trình, nguyên tắc, các bước thiết kế BGĐT
Khả năng nhớ lại thông tin mà không nhất thiết phải hiểu chúng
Thông tin → chuyển hóa thành kiến thức → diễn giải
Sử dụng những kiến thức được học vào những tình huống mới,
Trang 183 TÌM KIẾM, KHAI THÁC VÀ ỨNG DỤNG CNTT
TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN
3.2 Định hướng, quy trình, nguyên tắc, các bước thiết kế BGĐT
Hãy nêu, hãy kể tên, hãy liệt kê, hãy trình bày, hãy nhắc lại…
Hãy phân tích, hãy lí giải, hãy chứng minh, hãy giải thích,
hãy bình luận, hãy tóm tắt, hãy so sánh…
Hãy phát biểu cảm tưởng/ cảm xúc cá nhân…
Hãy viết tiếp tác phẩm; Hãy thay đổi tình huống;
Hãy tưởng tượng là nhân vật…
Trang 193 TÌM KIẾM, KHAI THÁC VÀ ỨNG DỤNG CNTT
TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN
3.2 Định hướng, quy trình, nguyên tắc, các bước thiết kế BGĐT
Kế hoạch, kịch bản
trước khi lên lớp Xác định tình huống ứng dụng
Nội dung bài giảng Cấu trúc bài giảng
Đọc – Tìm hiểu chung:
Thời đại, tác giả
Đọc – Tìm hiểu chi tiết
Nội dung hiện thực
Kiểm tra bài cũ(trắc nghiệm; trò chơi)
Luyện tập(trắc nghiệm, trò chơi)Trong một giờ dạy không
ứng dụng CNTT trong tất
Trang 20Tổ chức cho HS đọc hiểu
(lên lớp)
3 TÌM KIẾM, KHAI THÁC VÀ ỨNG DỤNG CNTT
TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN
3.2 Định hướng, quy trình, nguyên tắc, các bước thiết kế BGĐT
Nêu vấn đề để học sinh suy nghĩ, thảo luận, trả lời Bộ câu hỏi
Nhận xét đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức của HS Bộ câu hỏi TNKQTrò chơi ô chữ…
Máy
Thầy
Trò
Trang 213 TÌM KIẾM, KHAI THÁC VÀ ỨNG DỤNG CNTT
TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN
3.2 Định hướng, quy trình, nguyên tắc, các bước thiết kế BGĐT
Tương tác với HS
sau giờ học
Trao đổi những
vấn đề chưa
giải quyết trên lớp
qua hộp thư điện tử
của lớp hoặc địa chỉ
email của giáo viên
Học sinh gửibài tập, giáo viên nhận xét,đánh giá, trả bài qua email
Giáo viên cung cấpđịa chỉ trang Web, Yêu cầu HS thu thậpthông tin theo
chủ đề
Giáo viên hướngdẫn HS thuyết trìnhmột vấn đề
bằng phần mềmPowerPoit
Trang 22Lấy ý kiến của tổ nhóm chuyên môn
Chỉnh sửa cho hoàn chỉnh
3.2 Định hướng, quy trình, nguyên tắc, các bước thiết kế BGĐT
Trang 233 TÌM KIẾM, KHAI THÁC VÀ ỨNG DỤNG CNTT
TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN
Nguyên tắc thiết kế
3.2 Định hướng, quy trình, nguyên tắc, các bước thiết kế BGĐT
Nguyên tắc chung Nguyên tắc đặc thù
- Phù hợp chương trình, nội dung môn
học
- Góp phần tích cực hóa tính chủ động
của HS
-Phù hợp tâm lí lứa tuổi
-(tránh phức tạp hoặc quá đơn giản)
Trang 25KẾT LUẬN
1 Thay đổi cách ứng dụng CNTT vào dạy học hiện nay (Thay thế
phấn bảng, nặng về trình chiếu)
3 Giờ học ứng dụng CNTT phải đa dạng hóa các phương pháp DH
- Phương pháp nêu vấn đề - hướng dẫn HS thảo luận
- Phương pháp thuyết trình (đặc thù bộ môn – không thể thiếu)
- GV không phải là người cung cấp thông tin mà là người hướng dẫn trong quan hệ tương tác: GV – HS – Thông tin
4 Hướng dẫn HS ứng dụng CNTT phục vụ học tập
- HS hiện nay: không xa lạ với CNTT, thích cái mới, sáng tạo
2 Khi thiết kế:
- Thận trọng trong việc lựa chọn tài nguyên minh họa – Đơn giản mà hiệu quả
- Các đề mục, tiểu kết,kết luận…phải hệ thống và lôgic – Thuận lợi việc
tiếp thu và ghi bài của HS
Trang 26Xin trân trọng cảm ơn!