1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÁP LUẬT VỀ XUẤT BẢN VÀ PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM

28 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 424 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có thể có được giá trị pháp lý như vậy mà những điều lệ cần có sự chuẩn thuận của cơ quan đăng ký kinh doanh và các điều kiện giao dịchchung cũng cần sự chuẩn thuận của cơ quan tòa án

Trang 1

PHÁP LUẬT VỀ XUẤT BẢN VÀ PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM

1 Trình bày khái niệm và hệ thống nguồn của hệ thống pháp luật về xuất bản và phát hành xuất bản phẩm

- Nguồn của hệ thống pháp luật về xuất bản và phát hành xuất bản phẩm là những văn bảnpháp luật chứa đựng những quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyềnban hành điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong lĩnh vực xuất bản và phát hành xuất

o Pháp lệnh: do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội thông qua như Pháp lệnh về trọng tài kinh

tế, Thông thường, Pháp lệnh được coi là có hiệu lực dưới Luật và là bước chuẩn bị đểxây dựng Luật khi thời điểm hoặc khả năng xây dựng Luật chưa có

o Nghị quyết, Nghị định, Chỉ thị, Quyết định, Thông tư: bao gồm các Nghị quyết, Nghị địnhcủa Chính phủ; Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư của các Bộ,Quyết định, Chỉ thị của Bộ trưởng, Nghị quyết của HĐND tỉnh thành,

- Theo nghĩa hẹp, nguồn của hệ thống pháp luật về xuất bản và phát hành xuất bản phẩmbao gồm

o Bộ Luật Dân sự (chương XXXIV: Quyền tác giả và quyền liên quan; các phần về Quyền

Sở hữu, Hợp đồng dân sự) và hệ thống các văn bản hướng dẫn thi hành

o Luật Xuất bản 2012 và hệ thống các văn bản hướng dẫn thi hành

o Luật Thương mại 2005 và hệ thống các văn bản hướng dẫn thi hành

o Nghị định số 02/2011/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí,xuất bản

2 Trình bày nội dung các loại nguồn khác của hệ thống pháp luật về xuất bản và phát hành xuất bản phẩm

Trong quan hệ xuất bản và phát hành xuất bản phẩm, khi các chủ thể quan hệ cónhững thỏa thuận không dựa trên pháp luật mà dựa trên các nguồn đặc biệt khác thì dựatrên nguyên tắc tự do ý chí, các nguồn này cũng có thể được áp dụng như một dạng tương

tự pháp luật và trở thành nguồn của hệ thống pháp luật

o Tập quán thương mại: Tập quán thương mại vốn từ xa xưa đã có vị trí quan trọng trongviệc bổ sung cho các quy phạm pháp luật và chúng có giá trị điều chỉnh hành vi gần như

Trang 2

các qui phạm pháp luật vì được xã hội thừa nhận rộng rãi Sở dĩ có điều đó là vì chúngthể hiện tự do ý chí là nguyên tắc tối thượng của việc xác lập các quan hệ pháp lý tư

Ví dụ cụ thể

o Bản điều kiện giao dịch chung và điều lệ riêng của các doanh nghiệp phát hành xuất bảnphẩm: đây là các nguồn cần phải xem xét với tính cách là có khả năng điều chỉnh hành viphát hành xuất bản phẩm vì chúng thể hiện sự tự do ý chí Các điều kiện giao dịch chungthể hiện tương đối đa dạng qua qui chế bán hàng, mẫu hợp đồng và thậm chí là trong cảđiều lệ của từng doanh nghiệp Để có thể có được giá trị pháp lý như vậy mà những điều

lệ cần có sự chuẩn thuận của cơ quan đăng ký kinh doanh và các điều kiện giao dịchchung cũng cần sự chuẩn thuận của cơ quan tòa án - Những cơ quan thực chất có chứcnăng phát triển pháp luật theo cách thức riêng biệt

o Từ góc độ là một hoạt động thuộc lĩnh vực kinh doanh: Điều chỉnh các vấn đề về địa vịpháp lý của tổ chức, cá nhân kinh doanh xuất bản phẩm; Về hợp đồng mua bán xuất bảnphẩm, … bằng các luật về kinh doanh như Luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Thươngmại, …

- Xét từ các góc độ đó, các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động xuất bản và phát hànhxuất bản phẩm từ góc độ là hoạt động văn hóa tư tưởng được coi là luật riêng so với luậtchung là các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động xuất bản và phát hành xuất bản phẩm

từ góc độ là hoạt động kinh doanh và theo nguyên tắc, luật riêng có hiệu lực ưu tiên ápdụng

Trang 3

- Pháp luật về xuất bản và phát hành xuất bản phẩm tạo lập môi trường kinh doanh thuậnlợi, bảo vệ lợi ích chính đáng và hợp pháp của những các tổ chức, cá nhân sáng tạo, xuấtbản và phát hành xuất bản phẩm

Khái niệm xuất bản:

“Xuất bản là việc tổ chức, khai thác bản thảo, biên tập thành bản mẫu để in và phát hànhhoặc để phát hành trực tiếp qua các phương tiện điện tử.”

- Khái niệm xuất bản phẩm và các hình thức của xuất bản phẩm:

Xuất bản phẩm là tác phẩm, tài liệu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục vàđào tạo, khoa học, công nghệ, văn học, nghệ thuật được xuất bản thông qua nhà xuất bảnhoặc cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản bằng các ngôn ngữ khác nhau, bằnghình ảnh, âm thanh và được thể hiện dưới các hình thức sau đây:

a) Sách in;

b) Sách chữ nổi;

c) Tranh, ảnh, bản đồ, áp-phích, tờ rời, tờ gấp;

d) Các loại lịch;

đ) Bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách

- Khái niệm phát hành xuất bản phẩm:

“Phát hành là việc thông qua một hoặc nhiều hình thức mua, bán, phân phát, tặng, cho,cho thuê, cho mượn, xuất khẩu, nhập khẩu, hội chợ, triển lãm để đưa xuất bản phẩm đếnngười sử dụng.”

- Khái niệm xuất bản điện tử và xuất bản phẩm điện tử:

“Xuất bản điện tử là việc tổ chức, khai thác bản thảo, biên tập thành bản mẫu và sử dụngphương tiện điện tử để tạo ra xuất bản phẩm điện tử.”

“Xuất bản phẩm điện tử là xuất bản phẩm được định dạng số và đọc, nghe, nhìn bằngphương tiện điện tử.”

6 Trình bày khái niệm xuất bản, phát hành xuất bản phẩm xét từ lĩnh vực kinh doanh, nêu ví dụ minh họa để làm rõ khái niệm

Khái niệm kinh doanh:

“Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hay tất cả các công đoạn của quátrình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trườngnhằm mục đích sinh lợi.”

Ví dụ minh họa phân biệt hoạt động kinh doanh với các hoạt động khác

Trang 4

- Khái niệm hoạt động thương mại:

“Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hànghoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đíchsinh lợi khác.”

- Như vậy, xuất bản và phát hành xuất bản phẩm là hoạt động thương mại, theo đó bênbán có nghĩa vụ cung ứng, giao xuất bản phẩm, chuyển quyền sở hữu xuất bản phẩm chobên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận xuấtbản phẩm và quyền sở hữu xuất bản phẩm theo thỏa thuận

Ví dụ minh họa làm rõ hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm là hoạt động có bản chấtnhư các hoạt động kinh doanh khác

7 Trình bày khái niệm chủ thể quan hệ xuất bản và phát hành xuất bản phẩm – Pháp nhân và Thể nhân

- Chủ thể của quan hệ xuất bản và phát hành xuất bản phẩm là các thể nhân và pháp nhântham gia quan hệ xuất bản và phát hành xuất bản phẩm Chủ thể thường xuyên, phổ biếncủa quan hệ xuất bản phát hành xuất bản phẩm là các doanh nghiệp kinh doanh xuất bảnphẩm Các cơ quan nhà nước, các tổ chức và cá nhân trở thành chủ thể của quan hệ xuấtbản và phát hành xuất bản phẩm khi tham gia các quan hệ này

- Khái niệm pháp nhân: Pháp nhân là một thực thể pháp lý được thành lập và thừa nhậnmột cách hợp pháp, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, hoạt động nhân danh chính mình, có tàisản độc lập và tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động bằng tài sản đó

- Khái niệm thể nhân: Thể nhân là cá nhân và các thực thể pháp lý khác được pháp luậtthừa nhận nhưng không có tài sản độc lập với chủ sở hữu, cùng liên đới chịu trách nhiệm

vô hạn về tài sản cùng chủ sở hữu đối với mọi hoạt động của thực thể pháp lý đó

8 Trình bày chế độ bảo đảm tài sản và chế độ đại diện theo pháp luật của các chủ thể quan hệ xuất bản và phát hành xuất bản phẩm

- Chế độ bảo đảm tài sản của các chủ thể quan hệ xuất bản và phát hành xuất bản phẩmbao gồm chế độ trách nhiệm vô hạn và chế độ trách nhiệm hữu hạn

- Trách nhiệm vô hạn hay hữu hạn chỉ xuất hiện và đề cập tới khi một chủ thể bị vỡ nợ,không thanh toán được các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn thanh toán

- Trách nhiệm vô hạn là trách nhiệm thi hành các nghĩa vụ trả nợ đến tận cùng của các thểnhân

- Trách nhiệm hữu hạn là trách nhiệm thi hành các nghĩa vụ trả nợ có giới hạn trong phạm

vi tài sản độc lập của các pháp nhân

Chế độ đại diện theo pháp luật:

- Một tổ chức phải có đại diện theo pháp luật là cá nhân

- Chỉ có người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc người được người đại diện theopháp luật ủy quyền mới có quyền đại diện tổ chức giao kết các quyền và nghĩa vụ với

Trang 5

bên ngoài Tổ chức chỉ chịu trách nhiệm về các quyền và nghĩa vụ theo đúng các giaokết này.

9 Trình bày khái niệm và phân loại các loại hình doanh nghiệp kinh doanh xuất bản phẩm

- Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đượcđăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt độngkinh doanh

- Doanh nghiệp xuất bản và phát hành xuất bản phẩm là doanh nghiệp có đăng ký kinhdoanh ngành nghề “Xuất bản” và “Phát hành xuất bản phẩm”

- Căn cứ vào dấu hiệu hình thức tổ chức do Luật Doanh nghiệp quy định, doanh nghiệpxuất bản và phát hành xuất bản phẩm chia thành:

o Công ty trách nhiệm hữu hạn

o Công ty cổ phần

o Công ty hợp danh

o Doanh nghiệp tư nhân

o Hợp tác xã (Luật Hợp tác xã)

10 Trình bày khái niệm, đặc điểm Công ty trách nhiệm hữu hạn

- Khái niệm: Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là doanh nghiệp do một hay nhiều cánhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu Các chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ

và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi phần vốn đã cam kết góp vàodoanh nghiệp

- Công ty TNHH là một doanh nghiệp có số thành viên không nhiều và thường là ngườiquen biết nhau, số thành viên tối đa không vượt quá 50

- Công ty TNHH là một pháp nhân, có tài sản độc lập, có các quyền về tài sản và các quyềnkhác, có thể kiện và bị kiện trước Tòa

- Công ty không được quyền phát hành cổ phiếu hay bất kỳ loại chứng khoán nào (cổphiếu, trái phiếu) ra công chúng để huy động vốn Công ty chỉ có thể tăng giảm vốn điều

lệ bằng cách tăng vốn góp của các thành viên, điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứngvới giá trị tài sản tăng lên của Công ty, tiếp nhận vốn góp từ các thành viên mới

- Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh

- Công ty TNHH lại được phân biệt thành hai loại là Công ty TNHH một thành viên vàCông ty TNHH có từ hai thành viên trở lên

o Công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên: Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân, sốlượng thành viên không ít hơn 2 và không vượt quá 50

o Công ty TNHH một thành viên: Là doanh nghiệp do một cá nhân hay tổ chức làm chủ sởhữu

11 Trình bày khái quát về mô hình tổ chức Công ty trách nhiệm hữu hạn

Trang 6

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có bộ máy quản lý bao gồm: Hội đồng thành viên,Giám đốc và Ban Kiểm soát (bắt buộc đối với Công ty có trên 11 thành viên).

Hội đồng thành viên

- Hội đồng thành viên (HĐTV) gồm tất cả các thành viên, là cơ quan quyết định cao nhấtcủa công ty Trường hợp thành viên là tổ chức thì tổ chức đó chỉ định đại diện tham giaHội đồng thành viên

- Chủ tịch HĐTV được bầu trong số thành viên công ty với nhiệm kỳ không quá 5 năm và

có thể được bầu lại Chủ tịch HĐTV có thể là người đại diện theo pháp luật của Công tynếu Điều lệ có quy định

- Hội đồng thành viên họp thường lệ mỗi năm ít nhất một lần hoặc họp bất thường Hộiđồng thành viên họp khi có mặt số thành viên đại diện cho ít nhất 75% vốn điều lệ hoặc ítnhất 50% vốn điều lệ đối với lần triệu tập thứ 2 còn lần triệu tập thứ 3 không phụ thuộc sốthành viên tham dự

- Hội đồng thành viên xem xét và quyết định các vấn đề quan trọng nhất liên quan tới công

ty như sửa đổi bổ sung Điều lệ, phương hướng phát triển công ty, phương án phân chia lợinhuận, xử lý lỗ, tăng giảm vốn điều lệ, quyết định tổ chức lại, giải thể công ty,

- Quyết định của HĐTV được thông qua tại cuộc họp đạt được số phiếu chấp thuận đại diệncho ít nhất 65% số vốn của các thành viên dự họp Đối với quyết định bán tài sản có giátrị từ 50% tài sản có của công ty; Sửa đổi bổ sung Điều lệ thì phải đạt ít nhất 75% Nếuquyết định thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản thì phải được số thành viênđại diện ít nhất 75% vốn điều lệ chấp thuận

Giám đốc

- Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty nếu Điều lệ không quy định khác

- Giám đốc điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trướcHĐTV về công việc của mình

- Giám đốc có các quyền sau:

o Tổ chức thực hiện các quyết định của HĐTV

o Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty Ban hànhquy chế quản lý nội bộ

o Tuyển dụng lao động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trongCông ty trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của HĐTV

o Ký kết hợp đồng nhân danh Công ty

Ban Kiểm soát

- Ban Kiểm soát trực thuộc Hội đồng thành viên, thay mặt cho các thành viên Công ty kiểmsoát các hoạt động của Công ty

- Quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc của Ban Kiểm soát do Điều lệ quy định

12 Trình bày khái niệm, đặc điểm Công ty cổ phần, nêu ví dụ minh họa

Trang 7

Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằngnhau gọi là cổ phẩn, chủ sở hữu cổ phần gọi là cổ đông Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về

nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi giá trị số cổ phần họ sởhữu

Ví dụ minh họa làm rõ khãi niệm công ty cổ phần

- Công ty cổ phần phải có số cổ đông tối thiểu là 3, không hạn chế tối đa Cổ đông có thể là

13 Trình bày khái quát về mô hình tổ chức Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là loại hình công ty đối vốn đặc trưng, các chủ sở hữu chỉ quan hệ vớinhau thông qua vốn sở hữu nên pháp luật quy định về quản lý công ty cổ phần bằngnhững chế định chặt chẽ

Công ty cổ phần có 4 cơ quan quản lý: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giámđốc và Ban Kiểm soát (Bắt buộc đối với Công ty có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổđông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần)

Đại hội đồng cổ đông

- Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, gồm tất cả cổ đông cóquyền biểu quyết Cổ đông có thể trực tiếp hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người khác

dự họp Đại hội đồng cổ đông

- Đại hội đồng cổ đông họp thường lệ ít nhất mỗi năm một lần hoặc họp bất thường Đâị hộiđồng cổ động họp khi có mặt số cổ đông đại diện cho ít nhất 51% số cổ phần có quyềnbiểu quyết hoặc ít nhất 30% đối với lần triệu tập thứ 2 còn lần triệu tập thứ 3 không phụthuộc số cổ đông tham dự

- Đại hội đồng cổ đông xem xét và quyết định các vấn đề quan trọng nhất của Công ty nhưphương hướng, nhiệm vụ phát triển công ty, bầu Hội đồng quản trị và kiểm soát viên, sửađổi, bổ sung Điều lệ, tổ chức lại, giải thể Công ty,

- Quyết định của Đại hội đồng cổ đông được thông qua theo nguyên tắc quá bán có mặt.Với quyết định về cổ phần chào bán, sửa đổi bổ sung Điều lệ, tổ chức lại, giải thể công ty,bán tài sản giá trị hơn 50% tài sản có trở lên thì phải đạt ít nhất 65% Nếu quyết địnhthông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản thì phải được số cổ đông đại diện ít nhất51% số cổ phần biểu quyết chấp thuận

Hội đồng quản trị

- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty gồm không quá 11 thành viên

- Hội đồng quản trị bầu một thành viên làm Chủ tịch Chủ tịch Hội đồng quản trị có thểkiêm Giám đốc và có thể là người đại diện theo pháp luật theo quy định của Điều lệ

Trang 8

- Hội đồng quản trị họp thường lệ mỗi quý ít nhất một lần hoặc họp bất thường theo triệutập của Chủ tịch hoặc theo đề nghị của Ban Kiểm soát và những người có quyền quy địnhtại Điều lệ Cuộc họp của Hội đồng quản trị được tiến hành khi có từ 2/3 số thành viên trởlên tham dự.

- Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quantrừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

- Hội đồng quản trị xem xét và quyết định các vấn đề quan trọng của Công ty trừ các vấn đềthuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông, ví dụ như quyết định chiến lược và các biệnpháp cụ thể phát triển công ty, bổ nhiệm Giám đốc và cán bộ quản lý quan trọng khác củacông ty,

- Quyết định của Hội đồng quản trị được thông qua theo nguyên tắc quá bán có mặt Mỗithành viên có một phiếu biểu quyết

Ban Kiểm soát

- Công ty cổ phần có trên 11 cổ đông phải có Ban Kiểm soát có từ ba đến năm thành viên, ítnhất một thành viên có chuyên môn kế toán

- Thành viên Hội đồng quản trị, giám đốc và người có liên quan của các đối tượng đó và kếtoán trưởng không được tham gia Ban Kiểm soát

- Ban Kiểm soát thay mặt Đại hội đồng cổ đông thực hiện chức năng giám sát mọi hoạtđộng của công ty Quyền và nhiệm vụ cụ thể do Điều lệ công ty quy định

Giám đốc

- Hội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên hoặc người khác làm Giám đốc

- Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty nếu Điều lệ không quy định khác

- Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty Giám đốc chịu tráchnhiệm trực tiếp trước Hội đồng quản trị

- Giám đốc có các quyền sau:

o Quyết định tất cả hoạt động hàng ngày của công ty

o Tổ chức thực hiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị

o Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý của công ty trừ các chức danhthuộc thẩm quyền Hội đồng quản trị Quyết định lương, thưởng với các chức danh đó

o Tuyển dụng, quyết định lương của người lao động

14 Trình bày khái quát về khái niệm, đặc điểm và mô hình tổ chức Công ty hợp danh

- Công ty hợp danh là doanh nghiệp có ít nhất hai thành viên hợp danh, ngoài các thànhviên hợp danh có thể có thành viên góp vốn Các thành viên hợp danh phải là cá nhân vàphải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty

Trang 9

- Các hoạt động kinh doanh của thành viên hợp danh nhân danh cá nhân hay nhân danhngười khác trong phạm vi các ngành nghề mà công ty hợp danh đã đăng ký kinh doanhnếu có lợi nhuận thì lợi nhuận đó thuộc về công ty hợp danh.

- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi sốvốn đã góp vào công ty

- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh

- Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

Hội đồng thành viên

- Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao gồm tất cả các thànhviên Hội đồng thành viên bầu 1 thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viênđồng thời kiêm Giám đốc nếu Điều lệ Công ty không quy định khác

- Chủ tịch Hội đồng thành viên và các thành viên hợp danh có quyền triệu tập họp, chủ trì

và chuẩn bị nội dung họp Hội đồng thành viên

- Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau, mỗi người có một phiếu trong biểu quyếtthông qua quyết định của Hội đồng thành viên, không phụ thuộc phần vốn góp

- Quyền tham gia họp và biểu quyết của thành viên góp vốn bị hạn chế trong các vấn đề vềviệc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền và nghĩa vụ của thànhviên góp vốn, về tổ chức lại và giải thể công ty và các nội dung khác của Điều lệ công ty

có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ

- Hội đồng thành viên có quyền quyết định tất cả các công việc quan trọng của Công ty

- Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua theo nguyên tắc đạt 2/3 tổng sốphiếu của các thành viên hợp danh ngoại trừ các vấn đề quan trọng như quyết địnhphương huướng phát triển công ty, tiếp nhận thành viên hợp danh, sửa đổi bổ sung điều lệ,

tổ chức lại, giải thể công ty, … phải được thông qua theo nguyên tắc đạt 3/4 tổng số phiếucủa các thành viên hợp danh nếu Điều lệ Công ty không quy định khác

Thành viên hợp danh

- Các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt độngkinh doanh hằng ngày của công ty Mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh trong thựchiện công việc kinh doanh hằng ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khingười đó được biết về hạn chế đó

Trang 10

- Thành viên hợp danh có quyền nhân danh Công ty tiến hành các hoạt động kinh doanhcác ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký; đàm phán và ký kết hợp đồng, thoả thuận hoặcgiao ước với những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty

- Trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thành viên hợp danh phân công nhauđảm nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soát công ty và cử một người trong số họ làmGiám đốc

- Khi một số hoặc tất cả thành viên hợp danh cùng thực hiện một số công việc kinh doanhthì quyết định được thông qua theo nguyên tắc quá bán

- Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc thực hiện nhiệm vụ điều hành công việc hàngngày, phân công, điều hòa, phối hợp công việc của các thành viên hợp danh và thực hiệncác công việc khác theo ủy quyền của thành viên hợp danh

15 Trình bày khái quát về khái niệm, đặc điểm và mô hình tổ chức Doanh nghiệp tư nhân

Khái niệm, đặc điểm:

- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ (0,5 đ) và tự chịu trách

nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ Cá nhân này là chủ sở hữu, là người sử dụng tàisản và là người quản lý hoạt động của doanh nghiệp Mỗi cá nhân chỉ được quyền thànhlập một doanh nghiệp tư nhân

- Chủ doanh nghiệp tư nhân là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan trong các tranh chấp có liên quan đến doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp tư nhân làngười đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

- Chịu trách nhiệm vô hạn về những món nợ của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản

- Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự khai Toàn bộ vốn và tài sản

sử dụng vào hoạt động kinh doanh phải ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán

- Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân

Mô hình tổ chức:

- Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền trong việc tổ chức quản lý, điều hành doanhnghiệp

- Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký Toàn bộ vốn

và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệptheo quy định của pháp luật

- Chủ doanh nghiệp có thể thuê giám đốc và phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.Giám đốc được thuê chỉ là người đại diện theo ủy quyền, chủ doanh nghiệp vẫn phải chịumọi trách nhiệm đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 11

- Chủ doanh nghiệp có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình và phải thông báobằng văn bản với cơ quan đăng ký kinh doanh Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệpvẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách chủ sở hữu doanh nghiệp.

- Chủ doanh nghiệp có quyền bán doanh nghiệp của mình cho người khác, việc bán doanhnghiệp phải được thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh Sau khi bán doanh nghiệp,chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm về tất cả các khoản nợ và nghĩa vụ tài sảnkhác mà doanh nghiệp chưa thực hiện, trừ trường hợp người mua, người bán và chủ nợcủa danh nghiệp có thỏa thuận khác

16 Trình bày nội dung quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần và quản lý doanh nghiệp

Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lýdoanh nghiệp tại Việt Nam trừ các trường hợp sau:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhànước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

- Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan,đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơquan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;

- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước,trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhànước tại doanh nghiệp khác;

- Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lựchành vi dân sự;

- Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản Ví dụ minh họa.

Tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh trừ các trường hợp sau:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhànước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

- Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán

bộ, công chức Ví dụ minh họa

17 Trình bày nội dung hồ sơ, trình tự đăng ký kinh doanh doanh nghiệp

- Người thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo đúng quy định tại cơquan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực,chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh

- Hồ sơ đăng ký kinh doanh bao gồm:

o Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (trong có ghi rõ vốn tự khai)

Trang 12

o Dự thảo Điều lệ công ty (không áp dụng đối với doanh nghiệp tư nhân)

18 Trình bày điều kiện kinh doanh xuất bản và phát hành xuất bản phẩm

- Kinh doanh xuất bản và phát hành xuất bản phẩm là ngành nghề kinh doanh không cóđiều kiện, ngoại trừ kinh doanh xuất bản và kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm

- Cơ sở kinh doanh xuất bản phải có giấy phép thành lập nhà xuất bản do Bộ Thông tin vàTruyền thông cấp

- Cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm phải có giấy phép hoạt động nhập khẩu xuấtbản phẩm do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp

- Điều kiện để cơ sở phát hành xuất bản phẩm được cấp giấy phép hoạt động kinh doanhnhập khẩu xuất bản phẩm gồm

o Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư;

o Người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải thường trú tại Việt Nam, có văn bằng và có chứngchỉ hành nghề về xuất bản và phát hành xuất bản phẩm do cơ quan có thẩm quyền củaViệt Nam cấp;

o Trường hợp kinh doanh nhập khẩu sách, ngoài các điều kiện trên còn phải có đội ngũnhân viên và cộng tác viên đủ năng lực thẩm định nội dung sách

- Hồ sơ xin cấp giấy phép gồm Đơn xin phép hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm và vănbản đề nghị của cơ quan chủ quản

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyềnthông phải cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản nêu rõ lýdo

19 Trình bày quy định về xuất bản phẩm được phép lưu hành

- Xuất bản phẩm được phép lưu hành là các xuất bản phẩm được xuất bản hợp pháp, nhậpkhẩu hợp pháp vào Việt Nam và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về bản quyền tác giả

- Xuất bản phẩm được xuất bản hợp pháp là các xuất bản phẩm thỏa mãn đièu kiện:

o Được các nhà xuất bản xuất bản theo đúng kế hoạch xuất bản đã đăng ký và phê duyệt

Trang 13

o Hoặc tài liệu không kinh doanh của các cơ quan, tổ chức khác đã được cấp giấy phép xuấtbản.

- Xuất bản phẩm phải có các thông tin sau:

Xuất bản phẩm dưới dạng sách:

o Tên sách, tên tác giả hoặc người biên soạn, người chủ biên (nếu có), họ tên người dịch (nếu

là sách dịch), người phiên âm (nếu là sách phiên âm từ chữ Nôm); tên nhà xuất bản hoặc cơquan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản;

o Tên và địa chỉ của tổ chức, họ tên cá nhân liên kết xuất bản (nếu có); họ tên người hiệu đính(nếu có); năm xuất bản, số thứ tự của tập; đối với sách dịch, phải ghi tên nguyên bản; nếudịch từ ngôn ngữ khác với ngôn ngữ nguyên bản thì phải ghi rõ dịch từ ngôn ngữ nào;

o Họ tên và chức danh của tổng giám đốc (giám đốc) chịu trách nhiệm xuất bản; họ tên và chứcdanh của tổng biên tập chịu trách nhiệm nội dung; họ tên biên tập viên; khuôn khổ sách, sốxác nhận đăng ký xuất bản, số quyết định xuất bản của tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuấtbản hoặc số giấy phép xuất bản của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản; họ tênngười trình bày, minh họa; họ tên người biên tập kỹ thuật, họ tên người sửa bản in; số lượngin; tên và địa chỉ cơ sở in; thời gian nộp lưu chiểu; mã số sách tiêu chuẩn quốc tế (ISBN);

o Đối với sách kinh doanh phải ghi giá bán lẻ; đối với sách do Nhà nước đặt hàng phải ghi là

“sách Nhà nước đặt hàng”; đối với sách không kinh doanh phải ghi là “sách không bán”

Xuất bản phẩm không phải là sách:

o Tên xuất bản phẩm; tên nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức được phép xuất bản;

o Tên và địa chỉ của tổ chức, họ tên cá nhân liên kết xuất bản (nếu có); số xác nhận đăng kýxuất bản, số quyết định xuất bản của tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản hoặc số giấyphép xuất bản của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản; số lượng in, tên và địachỉ cơ sở in;

o Đối với xuất bản phẩm kinh doanh phải ghi giá bán lẻ; đối với xuất bản phẩm do Nhà nướcđặt hàng phải ghi là “xuất bản phẩm Nhà nước đặt hàng”; đối với xuất bản phẩm không kinhdoanh phải ghi là “xuất bản phẩm không bán”

- Xuất bản phẩm nhập khẩu hợp pháp là các xuất bản phẩm được nhập khẩu thông qua cácdoanh nghiệp phát hành xuất bản phẩm có giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuấtbản phẩm theo đúng danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu đã được đăng ký và phê duyệthoặc đã được cấp giấy phép nhập khẩu

- Xuất bản phẩm có bản quyền là xuất bản phẩm được xuất bản, tái bản sau khi có hợp đồngvới tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm theo quy định của pháp luật

20 Trình bày nội dung quyền liên kết xuất bản xuất bản phẩm

- Nhà xuất bản được liên kết với tổ chức, cá nhân (gọi chung là đối tác liên kết) sau đây đểxuất bản đối với từng xuất bản phẩm:

o Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;

Trang 14

o Nhà xuất bản, cơ sở in xuất bản phẩm, cơ sở phát hành xuất bản phẩm

- Việc liên kết chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:

o Có văn bản chấp thuận của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định của pháp luật về

sở hữu trí tuệ đối với tác phẩm, tài liệu được liên kết xuất bản;

o Có hợp đồng liên kết xuất bản giữa nhà xuất bản và đối tác liên kết Hợp đồng liên kết phải

có các nội dung cơ bản theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;

o Trường hợp liên kết biên tập sơ bộ bản thảo, ngoài việc phải có đủ điều kiện quy định trên,đối tác liên kết phải có biên tập viên

- Đối với tác phẩm, tài liệu có nội dung về lý luận chính trị; lịch sử, tôn giáo, chủ quyền quốcgia, hồi ký thì nhà xuất bản không được liên kết biên tập sơ bộ bản thảo

- Trách nhiệm của tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản trong liên kết xuất bản:

o Quyết định đối tác, hình thức liên kết và giao kết hợp đồng liên kết đối với từng xuất bảnphẩm; trường hợp liên kết để xuất bản nhiều xuất bản phẩm với cùng một đối tác liên kết thì

có thể giao kết trong một hợp đồng, trong đó thể hiện rõ hình thức liên kết đối với từng xuấtbản phẩm;

o Thực hiện đúng hợp đồng liên kết xuất bản; bảo đảm nội dung xuất bản phẩm liên kết phùhợp với tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ của nhà xuất bản;

o Tổ chức biên tập hoàn chỉnh bản thảo tác phẩm, tài liệu do đối tác liên kết biên tập sơ bộ;

o Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động liên kết xuất bản và xuất bản phẩm liên kết;

o Thu hồi quyết định xuất bản khi đối tác liên kết vi phạm hợp đồng liên kết;

o Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

- Trách nhiệm của tổng biên tập nhà xuất bản trong liên kết xuất bản:

o Giúp tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản tổ chức biên tập hoàn chỉnh bản thảo tác phẩm,tài liệu do đối tác liên kết biên tập sơ bộ; đọc duyệt bản thảo tác phẩm, tài liệu liên kết xuấtbản;

o Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

- Trách nhiệm của đối tác liên kết:

o Thực hiện đúng hợp đồng liên kết xuất bản;

o Thực hiện đúng nội dung bản thảo đã được tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản ký duyệt

để in hoặc phát hành trên phương tiện điện tử;

Ngày đăng: 04/05/2021, 08:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w