a. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp trên trong dung dịch HCl thu được dung dịch A.. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư trong không khí, đun nóng. Lọc lấy kết tủa, rửa sạch, nung đến khố[r]
Trang 1SẮT VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA SẮT
Tập 1:
Câu 1: Cho dãy sơ đồ biến hoá sau:
t 0
A → B + C , B + HCl → E + D + F , D + KOH → G + H
G + E + C → I , F + NaOH→ Z + I , I + HCl → F + E
F + Al → L + M , M + HCl → D + K , D + Al → M + L
Các chất A,B,C,D,E,F,G,H,I,K,L,M ,Z là:
a Fe 2 O 3 , Fe 3 O 4 , O 2 , FeCl 3 , H 2 O , FeCl 2 , Fe(OH) 2 , KCl, Fe(OH) 3 , H 2 , AlCl 3 , Fe, NaCl
b Fe 2 O 3 , Fe 3 O 4 , O 2 , FeCl 2 , H 2 O , FeCl 3 , Fe(OH) 2 , KCl, Fe(OH) 3 , H 2 , AlCl 3 , Fe, NaCl
c Fe 2 O 3 , Fe 3 O 4 , O 2 , FeCl 2 , H 2 O , FeCl 3 , Fe(OH) 3 , KCl, Fe(OH) 2 , H 2 , AlCl 3 , Fe, NaCl
d Fe 3 O 4 , Fe 2 O 3 , O 2 , FeCl 2 , H 2 O , FeCl 3 , Fe(OH) 2 , KCl, Fe(OH) 3 , H 2 , AlCl 3 , Fe, NaCl
Chọn đáp án đúng và viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra.
Câu 2: Chọn câu phát biểu đúng, sai:
a Quặng hematit đỏ chứa Fe 3 O 4 b Quặng pirit chứa FeS 2
c Quặng manhetit chứa Fe 3 O 4 d Quặng hematite nâu chứa Fe 2 O 3 khan
e Quặng xiderit chứa Fe 2 (CO 3 ) 3 f Quặng giầu sắt nhất là quặng manhetit
Câu 3: Cho một ít mạt sắt vào dung dịch H2 SO 4 loãng dư sau đó nhỏ thêm vào dung dịch trên một ít thuốc tím, hiện tượng quan sát được là:
a Dung dịch thuốc tím bị mất màu b Mạt sắt bị tan ra, dung dịch sủi bọt khí.
c Mạt sắt bị hoà tan đồng thời dung dịch sủi bọt khí Khi thêm thuốc tím vào thì thuốc tím bị mất màu
và dung dịch chuyển dần thành màu vàng nhạt.
d Không có hiện tượng gì.
Câu 4: Một dung dịch có hoà tan 3,25 gam muối sắt clorua Cho dung dịch trên tác dụng hoàn toàn với dung dịch
AgNO 3 thì tạo ra 8,61 gam kết tủa trắng Công thức của muối sắt là:
a FeCl 3 b FeCl 2 C FeCl x/y d không xác định được
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn một kim loại trong bình đựng khí clo thu được 32,5 gam muối clorua còn bình khí clo đã
giảm thể tích 6,72 lit (đktc) Kim loại đó là:
Câu 6: Hoà tan 3,04 gam một hợp kim đồng- sắt trong dung dịch HNO3 loãng thu được 0,896 lít khí NO duy nhất (đktc)
và dung dịch A.
1) Thành phần phần trăm của các kim loại Cu, Fe trong hợp kim trên là:
a 63,16% và 36,84% b 36,84% và 63,16% c 61,36% và 38,64% d 66,13% và 33,87%
2) Cô cạn dung dịch A thu được hỗn hợp muối khan Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp muối khan đó thu được m gam hỗn hợp 2 oxit và V lít khí(đktc) Tính m và V?
a 4 gam và 3,36 lít b 4 gam và 5,6 lit c 8 gam và 3,36 lít d 5,6 gam và 5,6 lít
Câu 7: Cho 30,2 gam hỗn hợp A gồm Al,Fe,Cu vào dung dịch HNO3 đậm đặc và nguội thì thu được 13,44 lít khí màu nâu đỏ Mặt khác khi cho hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HNO 3 2M (vừa đủ) thì thu được dung dịch B và 11,2 lít khí NO duy nhất Các khí đo ở đktc.
1) Khối lượng của Al, Fe, Cu trong A là:
a 5,4 gam; 5,6 gam và 19,2 gam b 2,7 gam ; 5,6 gam và 21,9 gam
c 5,4 gam ; 11,2 gam và 13,6 gam d 8,1 gam ; 5,6 gam và 16,5 gam 2) Thể tích của dung dịch HNO 3 2M cần dùng là:
3) Thêm NaOH dư vào dung dịch B thu được kết tủa C Nung kết tủa C đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam chất rắn?
Câu 8: Khử hoàn toàn 9,6 gam một hỗn hợp A gồm Fe2 O 3 và FeO bằng H 2 ở nhiệt độ cao thu được m gam sắt và một lượng H 2 O vừa đủ hấp thụ hết 11,6 gam SO 3
1) Thành phần phần trăm về khối lượng của từng oxit trong hỗn hợp A là:
a 35% và 65% b 25% và 75% c 30% và 70% d 15% và 85%
2) Thể tích H 2 cần dùng để khử hoàn toàn hỗn hợp trên là:
3) Giá trị của m là:
Câu 9: Một hỗn hợp chứa 0,035 mol 3 oxit sắt Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp trên trong dung dịch HCl thu được dung dịch
A Chia dung dịch A thành 2 phần bằng nhau.
Phần 1 phản ứng vừa đủ với 0,084 lít khí Cl 2 (đktc).
Trang 2Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư trong không khí, đun nóng Lọc lấy kết tủa, rửa sạch, nung đến khối lượng không đổi thu được 3 gam chất rắn Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính số gam oxit FeO, Fe 2 O 3 ,
Fe 3 O 4 trong hỗn hợp ban đầu.
a 0,36 gam; 6,4 gam và 2,32 gam b 0,72 gam; 3,2 gam và 4,64 gam
c 0,36 gam; 3,2 gam và 2,32 gam d Kết quả khác
Câu 10: Khử a gam một oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao thu được 0,84 gam sắt và 0,88 gam CO2
1) Công thức của oxit sắt trên là:
a FeO b Fe 3 O 4 c Fe 2 O 3 d Không xác định được 2) Thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng để hoà tan hoàn toàn a gam oxit trên:
Câu 11: Cần điều chế 6,72 lít khí H2 (đktc) từ Fe và dung dịch HCl hoặc dung dịch H 2 SO 4 loãng Chọn axit nào sau đây
để cần lấy số mol nhỏ hơn?
a HCl c Hai axit có số mol bằng nhau
b H 2 SO 4 loãng d không XĐ được vì không cho lượng Fe
Câu 12: Cho 20 gam hỗn hợp Fe và Mg tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 1 gam khí H2 thoát ra Dung dịch thu được nếu đem cô cạn thì thu được lượng muối khan là:
Câu 13: Chọn câu đúng, sai trong các câu phát biểu sau:
a Fe có khả năng tan trong dung dịch FeCl 3 d Cu có khả năng tan trong dung dịch FeCl 2
b Ag có khả năng tan trong dung dịch FeCl 3 c Fe có khả năng tan trong dung dịch CuCl 2
c Cu có khả năng tan trong dung dịch FeCl 3 e Fe có khả năng tan trong dd HNO 3 đặc nguội
Câu 14: Cần bao nhiêu tấn quặng Manhetit chứa 80% Fe3 O 4 để có thể luyện được 800 tấn gang có hàm lượng sắt là 95
% Biết rằng trong quá trình sản xuất lượng sắt bị hao hụt 1%.
a 1325,16 tấn c 1532,16 tấn b 1235,16 tấn d 3215,16 tấn
Câu 15 : Khử hoàn toàn 16 gam bột sắt oxit bằng CO ở nhiệt độ cao, sau khi phản ứng kết thúc thấy khối lượng chất rắn
giảm 4,8 gam.
1) Công thức của oxit sắt trên là:
a FeO b Fe 2 O 3 c Fe 3 O 4 d không xác định được
2) Chất khí sinh ra được dẫn vào bình đựng dung dịch NaOH dư, khối lượng bình thay đổi như thế nào?
a Tăng 26,4 gam b Giảm 26,4 gam c Tăng 13,2 gam d Giảm 13,2 gam
Câu 16: Cho hỗn hợp A có khối lượng 8,14 gam gồm CuO, Al2 O 3 và một oxit sắt Cho lượng dư H 2 đi qua hỗn hợp trên nung nóng, sau khi phản ứng kết thúc thu được 1,44 gam H 2 O Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp A cần dùng 170 ml dung dịch
H 2 SO 4 1M thu được dung dịch B Cho B tác dụng hết với NaOH dư thu được kết tủa C Nung C trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 5,2 gam chất rắn Xác định công thức của oxit sắt.
a FeO b Fe 2 O 3 c Fe 3 O 4 d không xác định
Câu 17: Hoà tan hoàn toàn 11,28 gam hỗn hợp A gồm FeO và Fe3 O 4 trong 2 lít HNO 3 thu được 0,672 lít khí không màu hoá nâu đỏ trong không khí
1) Thành phần phần trăm về khối lượng của các oxit trong hỗn hợp A:
a 38,3% và 61,7% b 38,29% và 61,71% c 33,8% và 66,2% d Giá trị khác
2) Nồng độ mol/lit của dung dịch HNO 3 cần dùng là:
3) Trộn hỗn hợp A với m gam bột nhôm rồi tiến hành nhiệt nhôm hoàn toàn hỗn hợp trên thu được chất rắn B Hoà tan hoàn toàn B trong KOH dư thu được 1,008 lít khí Giá trị của m là? ( khí đo ở đktc).
Câu 18: Cho 18,5 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3 O 4 vào 200 ml dung dịch HNO 3 loãng, đun nóng và khuấy đều, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch Y và 1,46 gam kim loại.
1) Tính nồng độ mol/lit của dung dịch HNO 3 cần dùng
2) Khối lượng muối trong dung dịch Y là?
a 46,8 gam 48,6 gam c 72,9 gam d giá trị khác
Câu 19: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp FeO, Fe3 O 4 và Fe 2 O 3 vừa hết Vml dung dịch H 2 SO 4 0,5 M thu được dung dịch A Chia A làm 2 phần bằng nhau.
- Cho NaOH dư vào phần 1 thu được kết tủa B, nung kết tủa B trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 8,8 gam chất rắn.
- Phần 2 làm mất màu vừa đúng 100 ml dung dịch KMnO 4 0,1 M trong môi trường H 2 SO 4 loãng.
1) Giá trị của m là:
a 16,8 gam b 18,6 gam c 15,12 gam d giá trị khác
2) Giá trị của V là :
a 480 ml b 520 ml c 560 ml d 580 ml
Câu 20: Oxi hoá hoàn toàn 6,552 gam bột sắt thu được 9,144 gam hỗn hợp các oxit sắt ( hỗn hợp A ).
Trang 31) Nếu khử hoàn toàn hỗn hợp A bằng CO ở nhiệt độ cao Thể tích CO (đktc) cần dùng là:
2) Nếu hoà tan A bằng dung dịch HNO 3 loãng dư Thể tích khí NO duy nhất thu được ở đktc là:
a 0,8064 lít b 0,6084 lít c 0,8864 lít d 0,2016 lít
3) Cho A trộn với 48,6 gam bột Al rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm với H = 100% thu được hỗn hợp rắn B Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp B bằng dung dịch H 2 SO 4 loãng thu được bao nhiêu lít H 2 (đktc).
a 59,742 lít b 59,472 lít c 54,972 lít d giá trị khác
Câu 21: Đốt cháy 5,6 gam bột sắt trong oxi thu được 7,36 gam hỗn hợp A gồm Fe2 O 3 , Fe 3 O 4 và Fe Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp A bằng HNO 3 thu được V lít hỗn hợp khí B gồm NO 2 và NO có tỉ khối hơi so với H 2 là 19.
1) Tính V (đktc).
a 0,896 lít b 0,672 lít c 0,56 lít d 1,008 lít
2) Nén khí B vào một bình kín dung tích 4 lit có chứa sẵn 640 ml H 2 O (d= 1 g/ml) và không khí (đktc) Lắc đều để các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch C Tính nồng độ phần trăm của dung dịch C, biết rằng không khí chứa 20 % O 2
Câu 22: Hỗn hợp A gồm Fe, FeCO3 và Fe 3 O 4 Hoà tan (đun nóng ) m gam hỗn hợp A bằng 896 ml dung dịch HNO 3 0,5
M thì thu được dung dịch B và hỗn hợp khí C gồm CO 2 và NO Lượng HNO 3 dư trong dung dịch B tác dụng vừa đủ với 1,4 gam CaCO 3 Có một bình kín dung tích 4,48 lít chứa không khí ( 4/5 thể tích là N 2 còn lại là O 2 ) ở 0 o C và 0,375 atm Sau khi nén tất cả khí C vào bình kín trên và giữ bình ở 0 o C thì thấy áp suất cuối cùng trong bình là 0,6 atm Mặt khác đem nung nóng ( không có O 2 ) m gam hỗn hợp A rồi cho tác dụng với H 2 dư, lượng H 2 O tạo ra lúc này cho hấp thụ hoàn toàn vào 100 gam dung dịch H 2 SO 4 97,565 % thì dung dịch axit này bị loãng thành nồng độ 95 % Thành phần phần trăm về khối lượng của Fe, FeCO 3 và Fe 3 O 4 trong A là:
a 5,1 % ; 31,64% và 63,26 % b 31,64% ; 5,09% và 63,27 % c 5,09% ; 31,64% và 63,27% d đáp án khác
Câu 23: Khử 4,8 gam một oxit của một kim loại trong dãy thế điện hoá ở nhiệt độ cao cần 2,016 lít khí H2 (đktc) Kim loại thu được đem hoà tan trong dung dịch HCl dư thu được 1,344 lít H 2 (đktc) Công thức của oxit kim loại đã dùng là:
Câu 24: Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào
bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư, thấy tạo thành 7 gam kết tủa trắng Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hoà tan hết vào dung dịch HCl dư thì thu được 1,176 lít khí H 2 (đktc).
1) Công thức của oxit kim loại trên là:
2) Cho 4,06 gam oxit kim loại trên tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch H 2 SO 4 đặc nóng (dư) được dung dịch
X và có khí SO 2 bay ra Hãy xác định nồng độ mol/lít của muối trong dung dịch X.
Câu 25: Cho CO đi qua bình chứa 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2 O 3 đốt nóng Sau khi các phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp B gồm 4 chất rắn có khối lượng là 4,784 gam và một khí C được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH) 2 dư thu được 9,062 gam kết tủa trắng Mặt khác, hoà tan hỗn hợp B bằng dung dịch HCl dư thu được 0,6272 lít khí H 2 (đktc).
1) Thành phần phần trăm về khối lượng FeO và Fe 2 O 3 trong A là:
a 13,04% và 86,96% b 13% và 87%
c 13,14% và 86,86% d 13,4% và 86,6%
2) Biết rằng trong B số mol Fe 3 O 4 bằng 1/3 tổng số mol của sắt (II) và sắt (III) oxit Tính phần trăm các chất trongB.
Câu 26: Cho hỗn hợp A gồm 3 oxit { FeO, Fe3 O 4 và Fe 2 O 3 } với số mol bằng nhau Lấy m 1 gam A cho vào bình sứ chịu nhiệt, nung nóng bình rồi cho luồng CO đi qua, CO phản ứng hết, toàn bộ khí CO 2 ra khỏi bình được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH) 2 dư thu được m 2 gam kết tủa trắng Chất rắn B còn lại trong bình có khối lượng là 19,2 gam gồm { Fe, FeO và Fe 3 O 4 } Cho hỗn hợp B tác dụng hết với HNO 3 đun nóng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc).
1) Giá trị của m 1 là:
a 28,08 gam b 20,88 gam c 28,8 gam d giá trị khác 2) Tính giá trị của m 2
a 21,735 gam b 19,685 gam c 21,067 gam d.20,685 gam 3) Số mol của dung dịch HNO 3 đã dùng là:
a 0,81 mol b 0,91 mol c 0,915 mol d 0,815 mol
Tập 2:
Câu 1: Đem nung nóng một lượng quặng hematit (chứa Fe2O3, có lẫn tạp chất trơ) và cho luồng khí CO đi qua, thu được 300,8 gam hỗn hợp các chất rắn, đồng thời có hỗn hợp khí thoát ra Cho hấp thụ hỗn hợp khí này vào bình đựng lượng dư dung dịch xút thì thấy khối lượng bình tăng thêm 52,8 gam Nếu hòa tan hết hỗn
(% khối lượng) trong loại quặng hematit này là:
Trang 4Câu 2: Nung x mol Fe trong không khí một thời gian thu được 16,08 gam hỗn hợp H gồm 4 chất rắn, đó là Fe
nhất (đktc) Trị số của x là:
Câu 3:
Hệ số đứng trước chất bị oxi hóa bên tác chất để phản ứng
FexOy + CO FemOn + CO2 cân bằng số nguyên tử các nguyên tố là:
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 100 mL dung dịch A Nồng độ mol/L chất tan
trong dung dịch A là:
dịch D, thu được 37,95 gam hỗn hợp muối khan Nếu hòa tan lượng muối này trong
thời gian, trong ống sứ còn lại b gam hỗn hợp chất rắn B Cho hấp thụ hoàn toàn khí nào bị hấp thụ trong dung
Câu 7: Hòa tan hết hỗn hợp A gồm x mol Fe và y mol Ag bằng dung dịch hỗn hợp HNO3 và H2SO4, có 0,062
các muối khan Trị số của x và y là:
C x = 0,08; y = 0,03 D x = 0,12; y = 0,02
hợp hai khí trên hấp thụ vào lượng nước vôi trong có dư thì thu được 4 gam kết tủa
thoát ra và thu được 19,36 gam một muối duy nhất Trị số của m và công thức của
FexOy là:
Câu 9: Cho 6,48 gam bột kim loại nhôm vào 100 ml dung dịch hỗn hợp Fe2(SO4)3 1M và ZnSO4 0,8M Sau khi kết thúc phản ứng, thu được hỗn hợp các kim loại có khối lượng m gam Trị số của m là:
Câu 10: Hỗn hợp A dạng bột gồm Fe2O3 và Al2O3 Cho khí H2 dư tác dụng hoàn toàn với 14,12 gam hỗn hợp
A nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn B Hòa tan hết hỗn hợp B bằng dung dịch HCl thì thấy thoát ra 2,24 lít khi hiđro ở điều kiện tiêu chuẩn Phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A là:
sắt kim loại và ba oxit của nó, đồng thời có hỗn hợp khí thoát ra Cho hỗn hợp khí này hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong có dư, thì thu được 55 gam kết tủa Trị số của m là:
Trang 5Câu 12: Cho một đinh sắt luợng dư vào 20 ml dung dịch muối nitrat kim loại X có nồng độ 0,1M Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, tất cả kim loại X tạo ra bám hết vào đinh sắt còn dư, thu được dung dịch D Khối lượng dung dịch D giảm 0,16 gam so với dung dịch nitrat X lúc đầu Kim loại X là:
Câu 13: Hòa tan hết 17,84 gam hỗn hợp A gồm ba kim loại là sắt, bạc và đồng bằng 203,4 ml dung dịch
lại dung dịch B Đem cô cạn dung dịch B, thu được m gam hỗn hợp ba muối khan Trị số của m là:
Câu 15: Ion đicromat Cr2O72-, trong môi trường axit, oxi hóa được muối Fe2+ tạo muối Fe3+, còn đicromat bị
Câu 16: Giả sử gang cũng như thép chỉ là hợp kim của Sắt với Cacbon và Sắt phế liệu chỉ gồm Sắt, Cacbon
Fe2O3 + 3C ⃗t0 2Fe + 3CO↑
thép Martin, nhằm thu được loại thép 1%C, là:
Câu 17: Hòa tan hoàn toàn a gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 đậm đặc nóng vừa đủ, có chứa 0,075 mol
đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn Khôi lượng chất rắn thu được sau phản ứng là:
Câu 20: Hòa tan Fe2(SO4)3 vào nước, thu được dung dịchA Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất không tan là Cu Phần dung dịch sau phản ứng có chứa chât tan nào?
toàn Dung dịch sau phản ứng có:
Câu 23: Sắp theo thứ tự pH tăng dần các dung dịch muối có cùng nồng độ mol/l:
(I): KCl; (II): FeCl2; (III): FeCl3; (IV): K2CO3
A (II) < (III) < (I) < (IV) B (IV) < (III) < (II) < (I)
C (I) < (II) < (III) < (IV) D (III) < (II) < (I) < (IV)
Câu 24: Đem nung 116 gam quặng Xiđerit (chứa FeCO3 và tạp chất trơ) trong không khí (coi như chỉ gồm oxi
và nitơ) cho đến khối lượng không đổi Cho hỗn hợp khí sau phản ứng hấp thụ vào bình đựng dung dịch nước
Trang 6kết tủa, thì thấy có xuất hiện thêm kết tủa nữa Hàm lượng (Phần trăm khối lượng) FeCO3 có trong quặng Xiđerit là:
A trong bình có thể tích không đổi, thể tích các chất rắn không đáng kể, đựng không khí
trong bình sẽ như thê nào?
A Lượng khí thoát ra ít hơn
B Lượng khí bay ra không đổi
C Lượng khí bay ra nhiều hơn
D Lượng khí sẽ ngừng thoát ra (do kim loại đồng bao quanh miếng sắt)
thu được m gam hỗn hợp các muôi khan Trị số của m là:
Câu 28: Với phản ứng: FexOy 2yHCl ❑⃗ (3x-2y)FeCl2 + (2y-2x)FeCl3 + yH2O
Chọn phát biểu đúng:
A Đây là một phản ứng oxi hóa khử
B Phản ứng trên chỉ đúng với trường hợp FexOy là Fe3O4
C Đây không phải là một phản ứng oxi hóa khử
D B và C đúng
Câu 29: Đem nung hỗn hợp A, gồm hai kim loại: x mol Fe và 0,15 mol Cu, trong không khí một thời gian,
thu được 63,2 gam hỗn hợp B, gồm hai kim loại trên và hỗn hợp các oxit của chúng Đem hòa tan hết lượng
nitrat khan Trị số của x, y là:
= 0,04; y = 0,12
Câu 31: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam Fe2O3 với 8,1 gam Al Chỉ có oxit kim loại bị khử tạo kim loại Đem hòa tan hỗn hợp các chất thu được sau phản ứng bằng dung dịch NaOH dư thì có 3,36 lít
Câu 32: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam một oxit sắt FexOy, đun nóng, thu được 57,6 gam hỗn hợp chất rắn gồm Fe và các oxit Cho hấp thụ khí thoát ra khỏi ống sứ vào dung dịch nước vôi trong dư thì thu được 40 gam kết tủa Trị số của m là:
chất rắn còn lại sẽ như thế nào so với chất rắn trước khi nhiệt phân?
A Tăng 11,11%
B Giảm 55,56%
C Tùy theo đem nung trong không khí hay chân không mà kết quả sẽ khác nhau
D Giảm 60%
Câu 34: Đem nung 3,4 gam muối bạc nitrat cho đến khối lượng không đổi, khối lượng chất rắn còn lại là:
A 2,32 gam
Trang 7B Vẫn là 3,4 gam, vì AgNO3 không bị nhiệt phân
C 2,16 gam
D 3,08 gam
Câu 35: 44,08 gam một oxit sắt FexOy được hòa tan hết bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịchA.
Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A, thu được kết tủa Đem nung lượng kết tủa này ở nhiệt độ cao cho
A FeO
B Số liệu cho không thích hợp, có thể Fe xOy có lẫn tạp chất
C Fe3O4
D Fe2O3
Câu 36: Một oxit sắt có khối lượng 25,52 gam Để hòa tan hết lượng oxit sắt này cần dùng vừa đủ 220 ml
Câu 37: Khử hoàn toàn một oxit sắt nguyên chất bằng CO dư ở nhiệt độ cao Kết thúc phản ứng, khối lượng
chất rắn giảm đi 27,58% Oxit sắt đã dùng là:
hỗn hợp A gồm sắt kim loại và ba oxit của nó Hòa tan tan hết hỗn hợp A bằng dung
nhất thoát ra (đktc) Trị số của m là:
Câu 39: Xem phản ứng: FeS2 + H2SO4 (đậm đặc, nóng) ❑⃗ Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Tổng số các hệ số nguyên nhỏ nhất, đứng trước mỗi chất trong phản ứng trên, để phản ứng cân bằng các nguyên tố là:
Câu 40: Cho m gam hỗn hợp gồm ba kim loại là Mg, Al và Fe vào một bình kín có thể tích không đổi 10 lít
chứa khí oxi, ở 136,5˚C áp suất trong bình là 1,428 atm Nung nóng bình một thời gian, sau đó đưa nhiệt độ bình về bằng nhiệt độ lúc đầu (136,5˚C), áp suất trong bình giảm 10% so với lúc đầu Trong bình có 3,82 gam các chất rắn Coi thể tích các chất rắn không đáng kể Trị số của m là:
loãng, chỉ thu được hai muối sunfat và có khí NO thoát ra Trị sô của a là:
Câu 42: Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
A FeS2 + 2HCl FeCl2 + S + H2S
B 2FeCl2 + Cl2 2FeCl3
C 2FeI2 + I2 2FeI3
D FeS2 + 18HNO3 Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15NO2 + 7H2O
phản ứng còn lại 0,448 gam kim loại Trị sô của C là:
Câu 44: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với 3,24 gam Al và m gam Fe3O4 Chỉ có oxit kim loại bị khử tạo
thấy chất khí tạo ra và cuối cùng còn lại 15,68 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Trị số của m là:
672 ml NO thoát ra (đktc) và dung dịch D Đem cô cạn dung dịch D, thu được 50,82 gam một muối khan Trị
số của m là:
Trang 8Câu 46: Hỗn hợp A gồm mẩu đá vôi (chứa 80% khối lượng CaCO3) và mẩu quặng Xiđerit (chứa 65% khối
dụng với 38,2 gam hỗn hợpA Phản ứng xảy ra hoàn toàn Kết luận nào dưới đây phù hợp?
A Không đủ HCl để phản ứng hết các muối Cacbonat
B Các muối Cacbonat phản ứng hết, do có HCl dư
C Phản ứng xảy ra vừa đủ
D Không đủ dữ kiện để kết luận
Câu 47: Chọn câu trả lời đúng.
Tính oxi hóa của các ion được xếp theo thứ tự giảm dần như sau:
A Fe3+ > Fe 2+ > Cu 2+ > Al3+ > Mg2+ B Al3+ > Mg2+ > Fe3+ > Fe2+ > Cu2+
C Mg2+ > Al3+ > Fe2+ > Fe3+ > Cu2+ D Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ > Al3+ > Mg2+
Câu 48: Hỗn hợp A dạng bột gồm hai kim loại nhôm và sắt Đặt 19,3 gam hỗn hợp A trong ống sứ rồi đun
nóng ống sứ một lúc, thu được hỗn hợp chất rắn B Đem cân lại thấy khối lượng B hơn khối lượng A là 3,6 gam (do kim loại đã bị oxi của không khí oxi hóa tạo hỗn hợp các oxit kim loại) Đem hòa tan hết lượng chất
loại có trong 19,3 gam hỗn hợp A là:
Câu 49: Cho một lượng muối FeS2 tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, sau khi kết thúc phản ứng, thấy còn lại một chất rắn Chất rắn này là:
hòa tan hết các chất tan được trong dung dịch KOH thì cần dùng 400 gam dung dịch KOH 11,2%, không có khí thoát ra Sau khi hòa tan bằng dung dịch KOH, phần chất rắn còn lại có khối lượng 73,6 gam Trị số của m là:
ứng, thấy còn lại 1,12 gam chất rắn không tan Lọc lấy dung dịch cho vào lượng dư
số của m là:
Câu 52: Cho dung dịch NaOH lượng dư vào 100 ml dung dịch FeCl2 có nồng C (mol/l), thu được một kết tủa Đem nung kết tủa này trong chân không cho đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn, Đem hòa tan
ứng xảy ra hoàn toàn Trị số của C là:
Câu 53: Đem nung 14,52 gam một muối nitrat của một kim loại cho đến khối lượng không đổi, chất rắn còn
lại là một oxit kim loại, có khối lượng giảm 9,72 gam so với muối nitrat Kim loại trong muối nitrat trên là:
Câu 54: Tách Ag ra khỏi hỗn hợp Fe, Cu, Ag thì dùng dung dịch nào sau đây?
dùng hidro để khử ở nhiệt độ cao Để khử hêt 15,84 gam hỗn hợp A nhằm tạo kim loại
chuẩn ?
Câu 56: Hàm lượng sắt trong loại quặng sắt nào cao nhất? (Chỉ xét thành phần chính, bỏ qua tạp chất)
Trang 9Câu 57: Cho a mol bột kẽm vào dung dịch có hòa tan b mol Fe(NO3)3 Tìm điều kiện liện hệ giữa a và b để sau khi kết thúc phản ứng không có kim loại
oxit kim loại tạo kim loại Đem hòa tan chất rắn sau phản ứng nhiệt nhôm bằng dung dịch xút dư cho đến kết
Phần rắn còn lại là oxit kim loại, có khối lượng giảm 66,94% so với khối lượng muối trước khi nhiệt phân Kim loại trong muối nitrat là:
Câu 60: Cho 28 gam Fe hòa tan trong 256 ml dung dịch H2SO4 14% (có khối lượng riêng 1,095g/ml), có khí hiđro thoát ra Sau khi kết thúc phản ứng, đem cô cạn dung dịch thì thu được m gam một tinh thể muối ngậm 7 phân tử nước (nmuối : nnước = 1 : 7) Trị số của m là:
Đề chung cho câu 60 và61
Trong ống sứ còn chứa m gam hỗn hợp các chất rắn
Câu 61: Trị số của m ở câu trên là
Câu 62: Trị số của V là:
Tập 3:
A KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI BAZƠ VÀ BÀI TOÁN LƯỠNG TÍNH:
Cần chú ý đến 2 kim loại sau: Al, Zn Phương trình phản ứng khi tác dụng với bazơ:
2 H2
Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2
- Oxit của 2 kim loại này đóng vai trò là oxit acid và tác dụng với bazơ như sau:
- Hidroxit(bazơ) của 2 kim loại này đóng vai trò là acid và tác dụng với bazơ như sau:
Al2(SO4)3 + 6NH3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3(NH4)2SO4
- Do đó khi cho muối của một kim loại có hidroxit lưỡng tính tác dụng với dung dịch kiềm, lượng kết tủa sẽ được tạo thành theo 2 hướng:
+ Lượng kiềm dùng thiếu hoặc vừa đủ nên chỉ có một phần muối đã phản ứng Nghĩa là có sự tạo kết
+ Lượng kiềm dùng dư nên muối đã phản ứng hết để tạo kết tủa tối đa sau đó kiềm hòa tan một phần hoặc hòan toàn kết tủa
Thường sẽ có 2 đáp số về lượng kiềm cần dùng.
a Khi có anion MO 2 (4-n)- với n là hóa trị của M: Ví dụ: AlO2-, ZnO22-…
Các phản ứng sẽ xảy ra theo đúng thứ tự xác định:
Thứ nhất: OH - + H + → H 2 O
Trang 10Thứ hai: MO 2 (4-n)- + (4-n)H + + (n-2)H 2 O → M(OH) n
Thứ ba: M(OH) n + nH + → M n+ + nH 2 O
b Khi có cation M n+: Ví dụ: Al3+, Zn2+…
Phản ứng có thể xảy ra theo thứ tự xác định :
Thứ nhất: H + + OH - → H 2 O (nếu có H +
Thứ hai: M n+ + nOH - → M(OH) n
giả sử có dư
Thứ ba: M(OH) n + (4-n)OH - → MO 2 (4-n)- + 2H 2 O
hai thì phản ứng thứ ba sẽ không xảy ra kết tủa không bị hòa tan và kết tủa đạt gía trị cực đại.
Câu 1: Cho 3,42gam Al2(SO4)3 tác dụng với 25 ml dung dịch NaOH tạo ra được 0,78 gam kết tủa Nồng độ mol của NaOH đã dùng là?(Na=23;Al=27;S=32;O=16)
Câu 2: Cho 150 ml dung dịch NaOH 7M tác dụng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M Xác định nồng độ mol/l NaOH trong dung dịch sau phản ứng (Na=23;Al=27;S=32;O=16)
mol/lít, ta được một kết tủa; đem sấy khô và nung đến khối lượng không đổi được 5,1g chất rắn Nếu V= 200ml thì a có giá trị nào?(Na=23;Al=27;Cl=35,5;O=16;H=1)
Câu 4: Hoà tan a(g) hỗn hợp bột Mg- Al bằng dung dịch HCl thu được 17,92 lit khí H2 (đktc) Cùng lượng hỗn hợp trên hoà tan trong dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít khí H2 ( đkc) a có giá trị là: (Mg=24;Al=27;H=1;Cl=35,5;Na=23)
Câu 5: Cho a mol AlCl3 vào 200g dung dịch NaOH 4% thu được 3,9g kết tủa Giá trị của a là: (Al=27;Na=23;Cl=35,5;O=16;H=1)
Câu 6: Cho 200ml dung dịch H2SO4 0,5M vào một dung dịch có chứa a mol NaAlO2 được 7,8g kết tủa Giá trị của a là: (Na=23;Al=27;S=32;O=16)
Câu 7: Cho 18,6 gam hỗn hợp gồm Zn và Fe tác dụng vừa đủ với 7,84 lít Cl2(đktc) Lấy sản phẩm thu được hòa tan vào nước rồi cho tác dụng với dung dịch NaOH 1M Thể tích NaOH cần dùng để lượng kết tủa thu được là lớn nhất và nhỏ nhất lần lượt là?(Zn=65;Fe=56;Na=23;O=16;H=1)
Câu 8: Có một dung dịch chứa 16,8g NaOH tác dụng với dung dịch có hòa tan 8 gam Fe2(SO4)3 Sau đó lại
độ mol các chất trong dung dịch A là? (Al=27;Fe=56;Na=23;O=16;H=1)
Câu 9: Hòa tan 21 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 bằng HCl được dung dịch A và 13,44 lít H2(đktc) Thể tích dung dịch (lít) NaOH 0,5M cần cho vào dung dịch A để thu được 31,2 gam kết tủa là?
(Al=27;Na=23;Cl=35,5;O=16;H=1)
cần cho vào dung dịch A để xuất hiện trở lại 1,56 gam kết tủa là? (Al=27;Na=23;Cl=35,5;O=16;H=1)
Câu 11: 200 ml gồm MgCl2 0,3M; AlCl3 0,45 M; HCl 0,55M tác dụng hoàn toàn với V(lít) gồm NaOH
(Al=27;Na=23;Cl=35,5;O=16;H=1;Mg=24;Ba=137)