1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

tiet 3133Ban AXac suat cua bien co

6 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 108,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a) Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu: Định nghĩa: Phép thử ngẫu nhiên (phép thử) là một thí nghiệm hay hành động mà: - Kết quả của nó không đoán trước được - Có thể xác định được tậ[r]

Trang 1

Ngày soạn : Tiết PPCT : 31 Ngày dạy :

BÀI 4: BIẾN CỐ VÀ XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ

(tt)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững:

+ Khái niệm phép thử

+ Không gian mẫu, số phần tử của không gian mẫu

+Biến cố và tính chất của chúng

+ Biến cố không thể và biến cố chắc chắn

2 Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng:

+ Biết xác định được không gian mẫu

+ Xác định được biến cố đối, biến cố hợp, biến cố giao, biến cố xung khắc của một biến cố

3 Thái độ: Tích cực, chủ động tham gia xây dựng bài học Có tư duy và sáng tạo.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

+ Sách giáo khoa, giáo án, phấn màu, thước kẻ, bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh:

+ Ôn lại một số kiến thức đã học, các tính chất về tập hợp

III Phương pháp dạy học:

+ Vấn đáp, gợi mở thông qua các hoạt động điều khiển tư duy đan xen với hoạt động nhóm

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: + Sỉ số, vệ sinh, đồng phục.

2 Bài cũ:

+ Định nghĩa hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp.

+ Viết các công thức số hoán vị P n, số chỉnh hợp k

n

A , số tổ hợp k

n

C .

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Biến cố

Đặt vấn đề: Khi gieo

một con súc sắc thì ta

thấy rằng rất khó đoán

trước được kết quả của

mỗi lần gieo Kết quả là

một con số bất kì trong

tập hợp {1, 2, 3, 4, 5, 6}

Ta gọi việc gieo con súc

sắc nói trên là một phép

thử ngẫu nhiên

- Hỏi: hãy cho biết

không gian mẫu của

phép thử gieo một con

súc sắc?

- Hướng dẫn cho HS

hiểu ví dụ 2

- Cho HS thực hiện H1,

+ Chú ý theo dõi giáo viên đặt vấn đề

+ Đứng lên trả lời khi giáo viên hỏi

+ Cùng giáo viên tìm hiểu ví dụ 2 SGK

+Thự hiện hoạt động

1 Biến cố:

a) Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu:

Định nghĩa: Phép thử ngẫu nhiên (phép

thử) là một thí nghiệm hay hành động mà:

- Kết quả của nó không đoán trước được

- Có thể xác định được tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử đó

- Phép thử thường được kí hiệu là chữ T

- Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra

của phép thử đó được gọi là không gian

mẫu của phép thử đó và được kí hiệu là

Ví dụ 1: Không gian mẫu của phép thử

gieo một con súc sắc là tập hợp:

 = {1, 2, 3, 4, 5, 6}

Ví dụ 2: Xét phép thử T là “Gieo hai đồng

xu phân biệt” thì không gian mẫu của phép thử là  = {SN, SS, NS, NN}

H1: Cho phép thử “Gieo ba đồng xu phân

Trang 2

nhận xét kết quả.

- Hướng dẫn cho HS

hiểu ví dụ 3

- Xét biến cố A: “Số

chấm trên mặt xuất hiện

là một số chẵn” Ta thấy

việc xảy ra hay không

xảy ra biến cố A phụ

thuộc vào kết quả củaT

Biến cố A xảy ra khi và

chỉ khi kết quả của T là

2 hoặc 4 hoặc 6 Các kết

quả này được gọi là các

kết quả thuận lợi cho A

Do đó biến cố A được

mô tả bởi tập hợp A =

{2, 4, 6}, đó là một tập

con của Biến cố A

được gọi là biến cố liên

quan đến phép thử T

- Nhận xét

theo hướng dẫn của giáo viên

+Đọc và hiểu ví dụ 3

+Chú ý lên bảng cùng giáo viên giải quyêt ván đề

biệt” Hãy cho biết không gian mẫu của phép thử đó?

- HS thực hiện H1

b) Biến cố:

Ví dụ 3: Giả sử T là phép thử “Gieo một

con súc sắc ”

Không gian mẫu  = {1, 2, 3, 4, 5, 6}

Định nghĩa: Biến cố A liên quan đến phép

thử T là biến cố mà việc xảy ra hay không xảy ra của A tuỳ thuộc vào kết quả của T Mỗi kết quả của phép thử T làm cho A xảy

ra được gọi là kết quả thuận lợi cho A Tập hợp các kết quả thuận lợi cho A được

kí hiệu là A Khi đó người ta nói biến cố

A được mô tả bởi tập A

H2: Xét biến cố B: “Số chấm trên mặt xuất

hiện là một số lẻ” và biến cố C: “Số chấm trên mặt xuất hiện là một số nguyên tố” HS thực hiện viết Bvà C

4 Củng cố: Củng cố cho HS các khái niệm: phép thử ngẫu nhiên, không gian mẫu, biến cố

5 Dặn dò: Xem trước phần xác suất của biến cố

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Ngày soạn : Tiết PPCT : 32 Ngày dạy :

BÀI 4: BIẾN CỐ VÀ XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ

(tt)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững:

+ Khái niệm phép thử

+ Không gian mẫu, số phần tử của không gian mẫu

+Biến cố và tính chất của chúng

+ Biến cố không thể và biến cố chắc chắn

2 Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng:

+ Biết xác định được không gian mẫu

+ Xác định được biến cố đối, biến cố hợp, biến cố giao, biến cố xung khắc của một biến cố

3 Thái độ: Tích cực, chủ động tham gia xây dựng bài học Có tư duy và sáng tạo.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

+ Sách giáo khoa, giáo án, phấn màu, thước kẻ, bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh:

+ Ôn lại một số kiến thức đã học, các tính chất về tập hợp

III Phương pháp dạy học:

+ Vấn đáp, gợi mở thông qua các hoạt động điều khiển tư duy đan xen với hoạt động nhóm

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: + Sỉ số, vệ sinh, đồng phục.

2 Bài cũ:

+ Định nghĩa hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp.

+ Viết các công thức số hoán vị P n, số chỉnh hợp k

n

A , số tổ hợp k

n

C .

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Xác suất của biến cố

+ Một biến cố luôn luôn

xảy ra, đúng hay sai?

+ Nếu một biến cố xảy ra,

ta luôn tìm được khả năng

nó xảy ra bằng cách gán

cho nó một con số hợp lý

Ta gọi đó là xác suất của

biến cố

+ Yêu cầu học sinh nghiên

cứu ví dụ 1 SGK

+ Treo bảng phụ có ghi sẵn

nội dung của bài tập bên

cạnh Yêu cầu học sinh tính

n(A), n(B), n(C) và n()

+ Học sinh trả lời

+ Chú ý lên bảng và ghi nhận kiến thức

+ Cả lớp cùng nghiên cứu

ví dụ 1 SGK

+ Theo dõi lên bảng, thảo luận nhóm để làm bài

2 Xác suất của biến cố:

a) Định nghĩa cổ điển của xác suất: Giả sử A là biến cố liên quan đến một phép thử chỉ có một số hữu hạn kết quả đồng khả năng xuất hiện Ta gọi tỉ số

( ) ( )

n A

n  là xác suất của biến cố A, kí

hiệu là P(A)

( ) ( )

( )

n A

P A

n

Bài tập: Từ một hộp chứa bốn quả cầu

ghi chữ a, hai quả cầu ghi chữ b và hai quả cầu ghi chữ c Lấy ngẫu nhiên một quả Ki hiệu:

A: “Lấy được quả ghi chữ a”

B: “Lấy được quả ghi chữ b”

Trang 4

+ Yêu cầu học sinh tính

P(A), P(B), P(C)? + Trả lời tại chỗ câu hỏi

của giáo viên

C: “Lấy được quả ghi chữ c”

Tính P(A), P(B), P(C)?

Giải:

n(A) = 3, n(B) = 2, n(C) = 2 và n() = 8

P(A) = 3/8, P(B) = P(C) = ¼

4 Củng cố: Định nghĩa cổ điển của xác suất.

5 Dặn dò: xem trước phần còn lại: định nghĩa thống kê của xác suất

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Ngày soạn : Tiết PPCT : 33 Ngày dạy :

BÀI 4: BIẾN CỐ VÀ XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ

(tt)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững:

+ Khái niệm phép thử

+ Không gian mẫu, số phần tử của không gian mẫu

+Biến cố và tính chất của chúng

+ Biến cố không thể và biến cố chắc chắn

2 Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng:

+ Biết xác định được không gian mẫu

+ Xác định được biến cố đối, biến cố hợp, biến cố giao, biến cố xung khắc của một biến cố

3 Thái độ: Tích cực, chủ động tham gia xây dựng bài học Có tư duy và sáng tạo.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

+ Sách giáo khoa, giáo án, phấn màu, thước kẻ, bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh:

+ Ôn lại một số kiến thức đã học, các tính chất về tập hợp

III Phương pháp dạy học:

+ Vấn đáp, gợi mở thông qua các hoạt động điều khiển tư duy đan xen với hoạt động nhóm

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: + Sỉ số, vệ sinh, đồng phục.

2 Bài cũ: Đề cập trong tiến trình dạy bài mới.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Xác suất của biến cố

Đặt vấn đề

- Xét phép thử T và biến cố

A có liên quan đến phép

thử T Ta tiến hành lặp đi

lặp lại N lần phép thử T và

thống kê xem biến cố A

xuất hiện bao nhiêu lần

Hỏi: xác suất thực nghiệm

để một người đàn ông 50

tuổi chết trước khi bước

sang tuổi 51 là bao nhiêu?

+ Chú ý lên bảng và ghi nhận kiến thức

+ Theo dõi lên bảng, thảo luận nhóm để làm bài

+ Trả lời tại chỗ câu hỏi của giáo viên

b) Định nghĩa thống kê của xác suất:

Số lần xuất hiện biến cố A được gọi là

tần số của A trong N lần thực hiện

phép thử T.

Tỉ số giữa tần số của A với N được gọi

là tần suất của A trong N lần thực

hiện phép thử T.

Người ta CM được rằng khi số lần thử

N càng lớn thì tần suất của A càng gần với một số xác định, số đó được gọi là

xác suất của A theo nghĩa thống kê

(số này chính là P(A) trong xác suất cổ điển); tần suất còn được gọi là xác suất thực nghiệm

Ví dụ 7: HS tìm hiểu phép gieo đồng

xu của Buffon

Ví dụ 8: Một công ty bảo hiểm nhân

thọ đã thống kê được trong 100 000 đàn ông 50 tuổi có 568 người chết trước khi bước sang tuổi 51 và trong

100 000 phụ nữ 50 tuổi thì có 284

Trang 6

Hỏi: xác suất thực nghiệm

để một người phụ nữ 50

tuổi chết trước khi bước

sang tuổi 51 là bao nhiêu?

+ Học sinh trả lời người chết trước khi bước sang tuổi 51

Khi đó xác suất thực nghiệm để một người đàn ông 50 tuổi chết trước khi bước sang tuổi 51 là

568

0,00284

100000

và xác suất thực nghiệm để một người phụ nữ 50 tuổi chết trước khi bước sang tuổi 51 là

284

0,00284

100000

H3: HS thực hiện.

4 Củng cố: trong tiến trình các ví dụ.

5 Dặn dò: Học bài và xem trước bài mới, làm bài tập SGK

6 Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 15/04/2021, 21:43

w