• 2/ Vận dụng kiến thức đã học về về một số phép tu từ từ vựng phân tích nét nghệ thuật độc đáo của các câu thơ trích trong Truyện Kiều :.. • a..[r]
Trang 1Kính chào các thầy cô giáo & các em học sinh thân mến
về tham dự tiết học
Lớp 9D Năm học 2009 -2010
Trang 2Kiểm tra bài cũ :
• 1/ Phân biệt thuật ngữ và biệt ngữ xã hội ? Cho
ví dụ minh họa ?
• Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm
khoa học công nghệ thường được dùng trong
các văn bản KHCN
• Ví dụ : ẩn dụ, thạch nhũ, ba-dơ
• Biệt ngữ là từ ngữ chỉ dùng trong một tầng lớp xã
hội nhất định
• Ví dụ : ngỗng, trúng tủ, trượt vỏ chuối
Trang 3I/ Từ tượng hình và từ tượng thanh :
1.Khái niệm :
+ Từ tượng hình :
Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
( lắc lư, lảo đảo, gập ghềnh, khúc khuỷu,vật vả, xộc xệch )
+ Từ tượng thanh :
Mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người
( ha ha, ào ào )
2 Một số loài vật có tên là từ tượng thanh :
Tắc kè, bò, mèo, (chim) bìm bịp, (chim) tu hú,
Tiết 53
Tổng kết về từ vựng
Trang 43 Xác định từ tượng hình và giá trị
sử dụng của chúng trong đoạn trích
Đám mây lốm đốm, xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi mãi, bây giờ cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đằng xa một bức tranh
• Từ tượng hình: lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ
lộ
• Giá trị sử dụng : Miêu tả hình ảnh đám mây một
cách cụ thể, sống động
Trang 5II/ Một số phép tu từ từ vựng
a - So sánh : là đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét
tương đồng nhằm tăng tính chất gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
b - Ẩn dụ : là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự
vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng tính chất gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
c - Hoán dụ : Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên
của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ
gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho
sự diễn đạt
Trang 6d – Nhân hóa : là gọi hoặc tả con vật,cây cối, đồ vật bằng
những từ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm
cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người
e.- Nói quá : Nói quá mức độ, qui mô, tính chất của sự vật
nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
g – Nói giảm nói tránh : dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển
chuyển tránh gây cảm giác đau buồn,ghê sợ, nặng nề ;
tránh thô tục, thiếu lịch sự
Trang 7II/ Một số biện pháp tu từ từ vựng :
h.- Điệp ngữ : lặp lại từ ngữ, câu để làm nổi
bật ý, gây cảm xúc mạnh
k.- Chơi chữ: Lợi dụng đặc sắc về âm, về
nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài
hước làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị
Trang 8• 2/ Vận dụng kiến thức đã học về về một số phép
tu từ từ vựng phân tích nét nghệ thuật độc đáo của các câu thơ trích trong Truyện Kiều :
• a Thà rằng liều một thân con
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
- Phép ẩn dụ :
+ Hoa, cánh: dùng để chỉ Kiều và cuộc đời
của nàng
+ Cây, lá : dùng chỉ gia đình Kiều và cuộc
sống của họ
Trang 9• b/ Trong như tiếng hạc bay qua
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài
suối, tiếng gió thoảng, tiếng trời đổ mưa.) những âm thanh của tự nhiên để ca ngợi tài đàn của Kiều
Trang 10c Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành Sắc đành đòi một tài đành họa hai
- Phép nói quá :
- Kiều có sắc đẹp đến mức thiên nhiên phải hờn
ghen,cái đẹp của một tuyệt thế giai nhân; không
chỉ đẹp mà kiều còn có tài : sắc đành đòi một tài
đành họa hai Bằng phép nói quá tác giả thể hiện
đầy ấn tượng một nhân vật tài sắc vẹn toàn
Trang 11d.Gác kinh viện sách đôi nơi
Trong gang tấc lại gấp mười quan san
- Phép nói quá :
diễn tả sự xa cách về thân phận và cảnh ngộ của Kiều và Thúc Sinh
e Có tài mà cậy chi tài
Chữ tài liền với chữ tai một vần
lợi dụng sự gần âm tài ( tài hoa) và tai ( tai họa )
Trang 123/ Vận dụng kiến thức về một số phép tu từ từ vựng phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong các câu
thơ:
a Còn trời còn nước còn non
Còn cô bán rượu anh còn say sưa
( Ca dao )
Say sưa vừa được hiểu là chàng trai vì uống rượu nhiều
mà say, vừa được hiểu là chàng say đắm vì tình Nhờ
cách nói đó mà chàng trai thể hiện tình cảm của mình một
cách mạnh mẽ mà kín đáo
Trang 13b Gươm mài đá, đá núi cũng mòn
Voi uống nước, nước sông phải cạn
( Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo)
- phép nói quá :
nói về sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn
c Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
( Hồ Chí Minh, Cảnh khuya )
- Phép so sánh :
miêu tả sắc nét và sinh động âm thanh của tiếng suối và cảnh rừng trong đêm trăng ,làm nổi bật vẻ đẹp thanh bình, thơ mộng của cảnh rừng đêm trăng và thể hiện tinh thần lạc quan và tâm hồn thi
sĩ của tác giả
Trang 14
d Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
- Nhà thơ đã nhân hóa ánh trăng, biến trăng thành người bạn tri kỷ Nhờ phép nhân hóa mà thiên nhiên sống động,
có hồn và gắn bó với con người hơn
e Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ con nằm trên lưng
( Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát )
- Phép ẩn dụ
- Sự gắn bó của đứa con với mẹ :con là nguồn sống, là niềm tin, niềm hy vọng của mẹ vào tương lai
Trang 15THÂN ÁI CHÀO TẠM BIỆT CÁC
THẦY CÔ GIÁO & CÁC EM
HỌC SINH THÂN YÊU