1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiếng việt văn học và phương pháp giảng dạy

65 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếng Việt Văn Học Và Phương Pháp Giảng Dạy
Tác giả Tổ Văn Khoa Sư Phạm
Trường học Khoa Sư Phạm
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 462,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập đọc lớp 3 1.Bài ca dao là tiếng nói tình cảm thiết tha của ngươi nông dân lao động, biểu hiện lòng tin tưởng, lạc quan vào thành quả lao động và lòng yêu quí đối với đất đai trồng tr

Trang 2

VĂN HỌC

Bài 1: Tấc đất tấc vàng

Ơn trời mưa nắng phải thì

Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu

Công lên chẳng quản bao lâu

Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng

Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đất,tấc vàng bấy nhiêu

(Tập đọc lớp 3)

1.Bài ca dao là tiếng nói tình cảm thiết tha của ngươi nông dân lao động, biểu hiện lòng tin tưởng, lạc quan vào thành quả lao động và lòng yêu quí đối với đất đai trồng trọt

2.Nội dung bài ca dao:

a)Không khi lao đọng tấp nập với nổi vui mừng của nhà nông khi “mưa thuận gió hòa”

• Mở đầu bài ca dao, người đọc tiếp nhận được tiếng nói ân tình của người nông dân đối với khí hậu, thời tiết ảnh hưởng trực tiếp đến thời vụ cấy cày

“Ơn trời mưa nắng phải thì”

Ai cũng hiểu rằng:người nông dân lao động ngày xưa,trồng trọt, cấy cày chủ yếu phụ thuộc vào điều kiện thiên nhiên Vì thế,khi có được “mưa thuận gió hòa” thì việc cấy cày của nhà nông sẽ thuận lợi

• Có được “mưa thuận gió hòa” thì cảnh lao động tấp nập,công việc lao động đa dạng, vất vã mà vui diễn ra khấp cánh đồng

“Nơi thì bừa can, nơi thì cày sâu”

b)Lòng tin vào thành quả lao động, vào mùa màng gặt hái được

• Việc sản xuất ra hat thóc, củ khoai của người nông dân lao động ngày xưa vô vàn khó khăn, vất vả Họ luôn phải đương đầu với thế lực thiên nhiên vô cùng khắc nghiệt, trong khi đó, trong tay họ chỉ có công cụ lao động thô sơ vả trình độ khoa học kỹ thuật kém Mặc dù vậy, họ không hề quản ngại công sức của mình bỏ ra, họ luôn tin tưởng vào thành quả lao động

Trang 3

“Công lênh chẳng quản bao lâu

Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng”

Công lênh: công sức bỏ ra

Chẳng quản: chẳng kể

Nước bạc: không có giá trị gì (nước trắng)

• Tác giả dân gian đã vận dụng nghệ thuật đối lập:

Ngày nay (hiện đại) > < ngày sau (tương lai)

Nước bạc (nước trắng) > < cơm vàng (thành quả cao)

c)Sự yêu quý, trân trọng đất đai trồng trọt:

Cuối bài ca dao là lời kêu gọi,lời nhắn nhủ thắm thiết của người nông dân đối vơíư tất cả những người sử dụng đất đai trồng trọt Tục ngữ: “Tấc đất, tấc vàng” nhằm so sánh giá trị cao quý của đát cũng như giá trị của vàng

Bài 2: Đi cấy

Người ta đi cấy lấy công

Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề

Trông trời, trông đất, trông mây

Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm

Trông cho chân cứng đá mềm

Trời êm, bể lặng mới yên tấm lòng

(Ca dao cổ-tiếng việt lớp 4)

1.Bài ca dao là lời ân tình của người lao động, thể hiện tâm trạng lo lắng, lòng ước mong của họ trong lao động sản xuất nông nghiệp

2.Nội dung bài ca dao:

a)Tâm trạng lo lắng:

• Mở đầu bai ca dao bằng hai câu:

“Người ta đi cấy lấy công

Tôi nay đi cấy cồn trong nhiều bề”

• Ở đây có hai người đi cấy, một người đi cấy thuê, một người đi cấy cho ruộng của mình

Trang 4

• Người nông dân so sánh công việc của mình- cấy trên ruộng nhà so với người đi cấy thuê ->lo toan, vất vả nhiêu hơn

Chú ý “còn”, “trông” (từ nhiều nghĩa)- trông nhiều bề: lo nhiều điều, nhiều thứ b)Tâm trạng mong đợi: (câu 3,4)

• Điệp từ “trông” (7 lần câu 3,4 và 9 lần trong tất cả bài-cả một chuổi dai tâm trạng trăn trở, lo âu của người nông dân đi cấy)

• Trông trời, trông đất, trông mây: trông ở dây là nhìn trời, nhìn đất, nhìn mây người nông dân đi cấy quan sát các biểu hiện của thiên nhiên vì công việc cấy cày của họ hầu như phụ thuộc vào thời tiết

• Trông mưa,trông nắng: họ mong cho mưa thuận gió hòa

• Trông ngày, trông đêm: “trông” ở đây là chờ ngày, chờ đêm.Sự luân chuyển thời gian.Người làm nghề nông mong chờ thành quả lao động của mình

c)Mơ ước của người nông dân (câu 5,6)

• Trông cho chân cứng đá mềm: trông ở đây là mong muốn

“Chân cứng đá mềm” là thành ngữ.Đây là cách nói ẩn dụ, hoán dụ và đối chọi ngôn từà ở đây,người lao động mơ ước có sức khỏe, có nghị lực vượt lên gian lao, khuất phục thế lực thiên nhiên khắc nghiệt

• “Trời êm bể lặng” người nông dân luôn mơ ước có được thời tiết thuận hòa, đạt thành quả trong lao động

Bài 3: Cảnh đẹp Hồ Tây

Gió đưa cành trúc la đà

Tiếng chuông Trấn Võ canh gà Thọ Xương

Mịt mù khói tỏa ngàn sương

Nhịp chày Yên Thái mặt gương Tây Hồ

1.Với tình yêu quê hương đất nước, tâm hồn trông sáng hòa vào thiên nhiên, cuộc sống, tác giả dân gian đã thể hiện bức tranh cảnh vật Hồ Tây yên ả, thanh bình và thơ mộng

“Gió đưa cành trúc la đà”

Cảnh vật được miêu tả ở câu mở đầu thật thanh mảnh, mềm mại,có đường nét

Trang 5

• Câu ca dao tiếp theo gợi tả âm thanh Tác giả dân gian khéo léo trong việc dùng từ tượng thanh để miêu phỏng các âm thanh như những tiếng động của cuộc sống vẫn vang lên trong sự hình dung của người đọc

“Tiếng chuông Trấn Võ canh gà Thọ Xương”

Nhip thơ 4/4 (Tiếng chuông Trấn Võ/canh gà Thọ Xương) gợi lên những âm thanh khoan thai, đều đặn

• Kết thúc bai ca dao,tác giả dân gian vẫn tiếp tục kết hợp hài hòa giũa tả cảnh và gợi tả âm thanh

“Mịt mù khói tỏa ngàn sương

Nhịp chày Yên Thái mặt gương Tây Hồ”

Cảnh trong bài ca dao sáng dần lên, chuyển từ cảnh mặt hồ mịt mù sương đến cảnh mặt hồ lấp lánh ban mai của ngày mới

Âm thanh trong toàn bài ca dao không ồn ả mà đó là một thứ âm thanh êm dịu, vang xa: âm thanh của tiếng chuông chùa, âm thanh của tiếng gà gáy sáng

xa xa và âm thanh của tiếng chày

b)Một tâm hồn yêu thiên nhiên, đất nước, tâm hồn trong sáng của tác giả dân gian

Hình ảnh “gió đưa” chỉ đủ sức lay động cành trúc (cành trúc mềm mại, uyển chuyển) có khả năng làm lay động lòng người “la đà” Từ “la đà” có giá trị gợi hình cao

• Bức tranh thiên nhiên được khắc họa trên một không gian rộng có màu sắc, đường nét và âm thanh

Lưu ý: Chú giải một số từ, một số tên địa danh

• Trấn Võ (có sách viết Trấn Vũ): ngôi đền cạnh hồ Tây

• Thọ Xương: huỵen lị Thọ Xương xưa gần hồ Hoàn Kiếm

• Yên Thái (coa sách viết Yên Thế): một làng vùng Bưởi,xưa chuyên làm nghề giấy

• Hồ Tây: trước đó gọi là hồ Lang Bạc, tức là cái bến có sóng lớnvà sau này được gọi là hồ Tây

Bài 4: Cày đồng

Trâu ơi! Ta bảo trâu này!

Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta

Cấy cày vốn nghiệp nông gia,

Ta đây trâu đấy, ai mà quản công!

Trang 6

Bao gìơ cây lúa trổ bông

Thời còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn

(Tiếng Việt lớp 2)

1.Bài ca dao là lời tâm tình của người nông dân với con trâu Đó là lời khuyên nhủ chân tình và một lời hứa thủy chung Qua đó, bài ca dao còn thể hiện tình cảm đáng quý của người nông dân đối với con trâu

2.Nội dung cần phân tích:

a)Lời khuyên nhủ chân tình như bè bạn của con người đối với con trâu:

• Mở đầu bài ca dao, tác giả dân gian sử dụng hô ngữ “trâu ơi”, sử dụng cách xưng hô ta-trâu là cách nói thân thiết giữa bạn bè với nhau “ta bảo trâu này”

“…cày với ta”

• Lời khuyên nhủ được bắtđầu bằng việc ra đồng, con trâu và con người cùng chung sức với một công việc cày đồng “Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta”

• Người nông dân xem việc cấy cày là một công việc chính, là một nghề “nghiêp nông gia” Đối với người nông dân xưa, con trâu là đầu cơ nghiệp, con trâu là công cụ lao động chính.Do đó, sự gắn bó mật thiết giữa người nông dân và con trâu đã hình thành từ bao đời nay Người với trâu cùng cày bừa, cùng đồng kham cộng khổ và cùng làm lụng trên cánh đồng Với cặp từ đối xứng ta -

trâu;đây- đấy, nói lên một sự hiển nhiên giữa người và trâu cùng có mặt bên nhau trên đồng ruộng Đâychính là mối quan hệ gắn bó, khăng khít trong lao động sản xuất “Ta đây trâu đấy, ai mà quản công”

b)Một lời hứa và một niềm tin mảnh liệt:

• “Bao giờ…còn bông Thì còn…ăn” Đó là một lời hứa thủy chung, một quan hệ hòa đồng, giữa người và trâu không phân biệt, cùng làm, cùng hưởng Công sức lao động vất vả, cực nhọc ấy phải được đền bù xứng đáng

• Tuy là lời hứa hẹn nhưng qua đó ta thấy được cả niềm tin tưởng lạc quan, tin vào tương lai, tin ở sức lao động tấm lòng trung hậu

Bài 5: Cày đồng

Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thoát như mưa ruộng cày

Ai ơi, bưng bác cơm đày

Dẻo thơm một bát, đắng cay muôn phần

1.Nổi vất vả cực nhọc của người nông dân cày ruộng và lời nhắn nhủ ân cần, tha thiết của họ đối với những người được thừa hưởng thành quả lao động

Trang 7

2.Nội dung cần phân tích:

a)Cảnh lao động cực mhọc,vất vả của người nông dân trên cánh đồng:

Khi phân tích chú ý khai thác từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ được thể hiện trong bài

• Mở đầu, tác giả dân gian giới thiệu công việc của nhà nông là cày đồng Cày đồng là một trong những công việc nặng nhọc nhất của nhà nông

Thời gian cày đồng: cày vào buổi ban trưa là tăng thêm nổi vất vả

• Từ ngữ hình ảnh: mồ hôi- thánh thoát là dùng từ láy “thánh thoát” vừa có giá trị gợi hình vừa gợi tả âm thanh

• Dùng biện pháp so sánh, thậm xưng

Mồ hôi thánh thoat như mưa ruộng cày

b)Lời nhắn nhủ ân cần, tha thiết đối với ai được thừa hưởng thành quả lao đông

Khi phân tích, cần chú ý khai thác một số từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật sau đây:

• Hình ảnh “bưng bát cơm đầy” là thành quả lao động, niềm hạnh phúc ấm no

• Từ ngữ: ai ơi là hô ngữ, gọi chung cho nhiều người

Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên

Xuân giang, xuân thủy, tiếp xuân thiên

Yên ban thâm xứ đàm quân sự

Dạ bán qui lai nguyệt mãn thuyền

RẰM THÁNG GIÊNG

· Bản dịch:

Rằm xuân lồng lộng trăng soi,

Sông xuân nước vẫn màu trời thêm xuân

Trang 8

Giữa dòng bàn bạc việc quân,

Khuya về bác ngát trăng ngân đầy thuyền

(Hồ Chủ Tịch)

1.Bài thơ giúp người đọc cảm nhận vẻ đẹp thơ mộng của cảnh trăng trên sông đêm rằm tháng giêng được miêu tả đầy nghệ thuật trong bài thơ, qua đó là vẻ đẹp tâm hồn Bác Hồ, toát ra từ bài thơ

2.Nội dung cần phân tích:

a)Bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp:

• Nguyên tiêu (rằm tháng giêng) là đêm rằm đẹp nhất trong năm, điển hình của vẽ đẹp và cảnh sắc mùa xuân Chỉ hai tiếng “nguyên tiêu” đã đủ gợi lên hình ảnh đêm trăng rằm tháng giêng rất đẹp Câu thơ đầu của bài thơ giản dị: kim dạ nguyên tiêu…(đêm nay, rằm tháng giêng…) tuy chỉ có mấy chử nhưng sức gợi râts nhiều Ở đây, không phải là ánh trăng roi lồng lộng như trong câu thơ dịch mà là vằng trăng xuân đúng độ tròn đầy,

độ chín nhất, viên mãn nhất

• Xuân giang, xuân thủy tiếp xuân thiên (sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân) câu thơ mở ra một cảnh đêm xuân bát ngát, có cả sông nước, đất trời mà tất cả đều đầy sắc xuân, vẻ xuân, đầy âm ấm sức sống mùa xuân Câu thoe có 7 chữ mà có tới 3 chữ xuân được lập lại, nghe như tạc, như in xuân sắc vào đất trời, ấm áp đầy hương khói Tầm nhìn của nhà thơ bao la ôm ấp giang sơn

b)Lòng yêu nước và tâm hồn lạc quan phơi phới, một phong thái ung dung của tác giả

• Yên ba thâm xứ đàm quân sự

(Giữa dòng bàn bạc việc quân)

Tứ thơ thật bất ngờ Trên thuyền không phải là một lãng tử, một du

khách, một nữ sĩ mà là một tư lệnh kháng chiến của cả một dân tộc đang bận việc quân cơ (đàm quân sự)

Cái đọc đáo thú vị của câu thơ ở chổ, tác giả kết hợp nhuần nhuyễn cai

“cổ điễn” (yên ba thâm xứ) với cái “hiện đại” (đàm quân sự) trong một câu thơ 7 chữ Cái góc của sự kết hợp tự nhiên đến thế trong câu thơ chính

là ở tam hồn phong phú đẹp đẽ có sự kết hợp hài hòa tuyệt vời giữa truyền thống và hiện đại, giữa ẩn sĩ và chiến sĩ Hồ Chí Minh

• Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền

(Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền)

Trang 9

Kết thúc bài thơ là ánh trăng tràn ngập trời đất đêm xuân.Trời đầy trăng, còn sông trở thành trăng, và con thuyền cũng đang trở đầy trăng

Tác giả của bài thơ là vị tư lệnh tối cao của dân tộc, đồng thời là một thi nhân Gió trăng chứa một thuyền đầy, nhà thơ ra về thư thái Bài thơ vừa

có cảm giác thần tiên,vừa chứa đựng niềm tin vào thắng lợi

Bài 7: Việt Bắc

Tố Hữu

I.VÀI NÉT VỀ BÀI THƠ “VIỆT BẮC”:

• Việt Bắc là bài thơ tiêu biểu trong tập thơ Việt Bắc Ra đời sau khi cuộc kháng chiến thắng lợi Bài thơ tiêu biểu cho tập thơ về ba mặt:

Ca ngợi tình cảm cách mang cao đẹp Ghi lai hình ảnh nhân dân anh hùng và cuộc sống anh hùng của nhân dân trong kháng chiến

Viễn cảnh tươi đẹp của đất nước trong cuộc kiến thiết sau khi hòa bình lập lại

• Bài thơ Việt Bắc dài 150 câu Viết theo thể thơ lục bát Sử dụng hình ảnh đối lập: một bên là người cán bộ kháng chiến một bên là nhân dân Việt Bắc

• Chương trình ở tiểu học có trích 3 đoạn thơ trong bài thơ này

II.GỢI Ý PHÂN TÍCH:

“VIỆT BẮC”

Ta đi ta nhớ những ngày

Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi

Thương nhau chia củ sắn lùi

Bác cơm sẻ nữa, chăn sui đắp cùng

Nhớ người mẹ nắng chay lưng

địu con lên rẫy bẻ tưng bắp ngô

Nhớ sao lớp học i tờ

Rừng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan

Trang 10

Nhớ sao ngày tháng cơ quan

Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

Nhớ sao tiếng mỏ rừng chiều

Ngày đêm nện cối đều đều suối xa

(Tiếng việt lớp 4 tâp 2 trích “Việt Bắc” -Tố Hữu)

Yêu cầu phân tích:

1.Cả đoạn văn miêu tả tâm trạng nhớ tiếc về những kỹ niệm kháng chiến

• Bốn câu đầu Đại từ phiếm chỉ “minh” chỉ chung những người ở Việt Bắc Không có hình ảnh của con người mà chỉ có sự việc, hành động Tất cả nói lên nghĩa tình sâu nặng chia ngọt sẽ bùi trong những ngày thiếu thốn, gian khổ.Kỷ niệm thật sâu sắc và thiên liêng

• Hai câu kế tiếp: Hình ảnh bà mẹ Việt Bắc thật rõ ràng, sinh động Hinh ảnh những người lao động hiền lành, chịu thương chịu khó ấy thật khó quên

• Bốn câu tiếp: nhớ về những sinh hoạt trong kháng chiến:

“lớp học i tờ” thấm đậm tình quân dân

“những giờ liên hoan” vui nhộn, sôi nổi

“ngày thánh cơ quan” gian khổ mà lạc quan

Từ “nhớ sao” bộc lộ cảm xúc xao xuyến dâng trào trong lòng tác giả

• Hai câu cuối: Từ kỷ niệm vui, rộn ràng lòng vẫn đột ngột nhớ về những cảnh sắc êm đềm thơ mộng của cảnh vật ở chiến khu Âm thanh quen thuộc, khó quên được miêu tả êm đềm, va vắng, cảm xúc trở nên sâu lắng trong lòng người ra đi

2.Nỗi nhớ được miêu tả qua đoạn thơ rất đa dạng: nhớ nhứng nghĩa tình, nhớ từng con người, nhớ những sinh hoat trong kháng chiến, nhớ cảnh vât, âm thanh quen thuộc…nhớ một thời gian khổ mà lạc quan

Bài 8: Nhớ Việt Bắc

Ta về mình có nhớ ta

Ta về ta nhớ những hoa cùng người

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng

Ngày xuân mơ nở trắng rừng

Trang 11

Nhớ người đang cói chuốt từng sợi giang

Ve kêu rừng phách đổ vàng

Nhớ cô em gái hái măng một mình

Rừng thu răng rọi hòa bình

Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung

(Tiếng việt 4- Trích “Việt Bắc “-Tố Hữu)

Yêu cầu phân tích

1.Đoạn thơ này là lời người cán bộ kháng chiến nối lên nỗi lòng thương nhớ của mình đối với Việt Bắc : nhớ thiên nhiên tươi đẹp, nhớ con người Việt Bắc nghĩa tình

Hình ảnh thiên nhiên, con người đang kết nhau trong từng khoảnh khắc thời gian, không gian bốn mùa, đẹp một cách rực rỡ thơ mộng

Đây là cảnh mùa đông với màu xanh biếc ngút ngàn lại đột ngột bừng lên màu hoa chuối đỏ tươi Vẻ đep của màu sắc hoa lá ấy hòa quyện với vẻ đẹp của con người

Bức tranh xuân, núi rừng phủ một rắc trắng tinh khiết của hoa mơ, động từ

nở khiến màu sắc của cảnh vật như đang vân động Gắn với rừng mơ mùa xuân là hình ảnh cô gái dịu dàng đang lao động cần cù, chăm chỉ “chuốt từng sợi giang”

Giữa cảnh rừng mùa hè có rừng phách trổ hoa vàng rực ấy, “cô gái hái măng một mình” tạo cho cảnh vật thiên nhiên và con người một vẽ hữu tình khó quên Những đêm trăng mùa thu ở rừng Việt Bắc đẹp một cách yên bình, ấm áp tình người Gắn với cảnh trăng thu không phải là con người mà là tiếng hát, tiếng hát ấy như tạc vào lòng dạ người ra đi một nghĩa tình chung thủy sâu xa 2.Màu sắc, đường nét, âm thanh của rừng núi Việt Bắc được miêu tả trong

sự vận động của thời gian, sự thay đổi của không gian Mùa nào, cảnh nào cũng đẹp, cũng nên thơ đáng nhớ

3.Học sinh khai thác từ ngữ, hình ảnh biện pháp tu từ để phân tích làm nổi bậc nội dung trên

Bài 9: Nhớ Bác

Mình về nhớ Bác đuờng xuôi

Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ người

Nhớ ông cụ mắt sáng ngời

Trang 12

Áo nâu, túi vải, đẹp tươi lạ thường

Nhớ người những sáng tinh sương

Ung dung yên ngựa trên đường suối reo

Nhớ chân người bước lên đèo

Người đi rừng núi trong theo bóng người

(Trích Việt Bắc - Tố Hữu)

Yêu cầu phân tích:

1.Đoạn thơ nói lên tình cảm tha thiết của nhân dân Việt Bắc đối với Bác Hồ

• 2 câu đầu: lời nhắn gửi của người Việt Bắc Lời lẽ êm ái, chân chất, không kếm phần cung kính Từ “khôn nguôi” diễn tả tâm trạng chung của nhân dân Việt Bắc nhớ Bác Từ “Việt Bắc” nói lên được một cách đầy đủ

và sâu sắc tình cảm thương nhớ ấy

• 2 câu tiếp: nhớ hình ảnh Bác: sự rực rỡ và giản dị không hề mâu thuẫn nhau Nhớ đôi mắt “sáng ngời”: đôi mắt của trí tuệ minh mẫn Nhân dân gọi Bác thân mật là “ông cụ” “áo nâu, túi vải”: nhớ một cách cụ thể, tỉ mỉ

về màu sắc, trang phục của Bác cho thấy sự trân trọng, thân thương của nhân dân Việt Bắc đối với Bác Hồ

• 2 câu tiếp theo: nhân dân Việt Bắc cũng không quên được hình ảnh Bác rong ruỗi đi công tác trên đường rừng mỗi sớm mai Đồng bào dõi theo từng bước đi của Bác “Ung dung yên ngựa…” hình ảnh Bác đẹp và lãng mạn, giờ biến thành nỗi nhớ

• 2 câu cuối đoạn thơ, nhân dân khẳng địnhmột lần nữa tấm lòng thương nhớ của tất cả các dân tộc ở Việt Bắc, cả núi rừng Việt Bắc luôn hướng

về Bác với niềm luyến tiếc, tinh yêu

2.Phân tích những từ ngữ gợi tả, những hình ảnh đẹp thể hiện hình ảnh Bác Hồ trong tấm lòng người dân Việt Bắc

Bài 10: Nghe thầy đọc thơ

Em nghe thầy đọc bao ngày

Tiếng thơ đỏ nắng xanh cây quê nhà

Mái chèo nghe vọng sông xa

Êm êm như tiếng của bà năm xưa

Nghe trăng thuở động tàu dừa

Trang 13

Rào rào nghe chuyển cơn mưa giữa trời

Thêm yêu tiếng hát mẹ cười

Yêu thơ em thấy đất trời đẹp ra…

(Tiếng việt 4 tập 1-Trần Đăng Khoa)

Gợi ý phân tích:

• Khoa có nhiều thơ về thầy giáo, bài nào cũng sâu sắc, thấm đậm nghĩa tình: “Hỏi đường”, “Bàn chân thầy giáo”…Bài thơ “nghe thầy đọc thơ” được trích day ở Tiếng việt lớp 4 tập 1/

• Nhớ về người thầy đã xa, Khoa chỉ nhớ giọng đọc thơ của thầy- giọng đọc thơ của thầy góp phần xây đấp tâm hồn của khoa “Bao ngày”: nhiều ngày

• Qua tiếng thơ thầy đọc, quê hương như được tao thêm sức sống: “đỏ nắng, xanh cây”

• Tiếng thơ của thầy còn gợi lên hình ảnh âm thanh êm ái, ngọt ngào của quê hương đất nước và của người thân

• Tiếng thơ của thầy còn gợi lên hình ảnh, cảnh vật quê hương đẹp mà gần gủi: cảnh đêm trăng,bóng dừa, cảnh quen thuộc của những cơn mưa quê hương…

• Tiếng thơ của thầy gợi lên tình yêu cuộc sống và con người tha thiết

Tóm lại, tiếng thơ của thầy đã bồi đắp cho tâm hồn tác giả những nhận thức, tình cảm cao đẹp, đã mang đến cho tác giả một niềm yêu đời bất tuyệt

Bài 11: Hạt gạo làng ta

Hạt gạo làng ta

Có vị phù sa

Của sông kinh thầy

Có hương sen thơm

Trong hồ nước đầy

Có lời mẹ hát

Ngọt bì đắng cay…

Hạt gạo làng ta

Trang 14

Có bảo tháng bảy

Có mưa tháng ba Gọt mồ hôi sa

Những trưa tháng sáu Nước như ai nấu

Chết cả cá cờ

Cua ngôi lên bờ

Mẹ em xuống cấy…

Hạt gạo làng ta

Những năm bơm Mỹ Trút lên máy nhà

Những năm khẩu súng Theo người đi xa

Những năm bom đạn Vàng như lúa đồng Bát cơm mùa gặt

Thơm hào giao thông…

Hạt gạo làng ta

Có công các bạn

Sớm nào chống hạn Vục mẻ miệng gàu Trưa nào bắt sâu

Lúa cao rác mặt

Chiều nào gánh phân Quang trành quét đất

Hạt gạo làng ta

Gửi ra tiền tuyến

Trang 15

• Sự phát triển khổ thơ tù khổ 1 đến khổ 5:

Khổ 1: Hạt gạo làng ta kết tinh hồn quê hương quen thuộc, gần gủi và thân thương

Sông kinh thầy Hình ảnh quê hương đã gắn bó

Hương sen thơm với tâm hồn bé Khoa

Điệp từ “có” và phép liệt kê thể hiện sự phong phú đa dạng những cảm nhận từ mọi giác quan: có hương, có vị, có lời, có đắng cay ngọt bùi Khổ 2: Hạt gạo làng ta được làm ra trong điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt

Những hiện tượng thiên nhiên khắc nghiệt được liệt kê một cách cụ thể, dồn dập Tác hại của mưa, bảo, hạn hán thế nào, người đọc tự cảm nhận

Tác giả chỉ đi sâu miêu tả hình ảnh người mẹ chịu thương chịu khó bền

bỉ chống chọi lại cái nắng khắc nghiệt “nước như ai nấu” để làm ra hạt gạo

Người đọc mũi lòng trước hìng ảnh so sánh đối lập: “chết cả cá cờ”, “cua ngoi lên bờ” và “mẹ em xuống cấy”

Khổ 3: Hạt gạo làng ta được làm ra trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt Điệp từ “Những năm” đẻ khắc họa một thời đáng nhớ Dân tộc hình thành hai trân tuyến: “người đi xa” ra tiền tuyến, người ở lại vừa sản xuất vừa chiến đấu Qua cách cảm nhận của Khoa, cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ có ác liệt mà cũng đường hoàng lạc quan

Trang 16

Khổ 4: Trong quá trình làm ra hạt gạo cũng có công đóng góp của thiếu nhi Thật cảm động với hình ảnh làm quá sức của mình của các em thiếu nhi Làm ở mọi thời điểm: sáng, trưa, chiều Làm đủ mọi công việc chống hạn, bắt sâu, gánh phân

Tác giả đã phân tích hạt gạo đến tận cùng những công sức làm ra nó Khổ 5: Tác giả ca gợi ý nghĩa to lớncủa hạt gạo: hạt gạo chi viện, hạt gạo nuôi quân Cuối cùng là niềm vui sướng tự hào của tác giả về hạt gạo của quê hương

Bài 12: Việt Nam thân yêu

Việt Nam đất nước ta ơi!

Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

Cánh cò bay lả rập rờn,

Mây trời che đỉnh Trường Sơn sớm chiều

Quê hương biết mấy thân yêu,

Bao nhiêu trời đã chịu nhiều thương đau

Mặt người vất vả in sâu,

Gái trai cùng một áo nâu nhộm bùn

Đất nghèo nuôi những anh hùng

Chìm trong máu chảy lại vùng đứng lên

Đạp quân thù xuống đất đen

Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa

(TV 4 Tập 1- trích “Bài thơ Hắc Hải” - Nguyễn Đình Thi)

Gợi ý phân tích:

Đoạn trích thể hiện những cảm hứng về đất nước, về dân tộc mọt cách sâu lắng

Khổ 1: Cảm xúc về cảnh đẹp của non sông gấm vóc Việt Nam

Bộc lộ cảm xúc trực tiếp qua kiểu câu cảm thán, đoạn thơ là bức tranh tiêu biểu

về một đất nước Việt Nam hữu tình:

Cánh đồng mêng mông vô tận

Bầu trời êm ã chấp chới cánh cò

Trang 17

Rặng Trường Sơn vời vợi…

Đọan thơ bộc lộ cảm xúc say sưa, tự hào của tác giả

Khổ 2: Cảm xúc về dân tộc Việt Nam qua một chặn dài lịch sử

Cuộc sống của nhân dân ngày xưa khốn khổ bởiv áp bức và nghèo khó

Bao nhiêu: đời một thời gian dài

Gái trai: ai ai cũng phải cam chịu

Đoạn thơ thể hiện niềm xót xa khi nghĩ về dân tộc trong quá khứ

Khổ 3: Cảm xúc về truyền thống đánh giặc giữ nước và yêu hòa bình

Mỗi người dân là một anh hùng

Nghèo khổ mà bất khuất: chống áp bức và chống ngoại xâm

Giành được chiến thắng vẻ vang để bảo vệ đọc lập tự do Đó là ước nguyện hòa bình muôn thuở của người dân Việt Nam

Tóm lại, ca ngợi, tự hào về đất nước, tác giả muốn thể hiện niềm cảm thông sâu sắc đối với dân tộc trong quá khứ và khẳng dịnh ý chí hòa bình bền vững cho đất nước Việt Nam

Bài 13: Mùa thu câu cá

Ao thu, lạnh lẽo nước trong veo

Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo

Sóng biếc theo làng hơi gợn tí,

Lá vàng trước gió khẻ đưa vèo

Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,

Ngõ trúc quanh co khách vắng teo

Tựa gối ôm cần lâu chẳng được,

Cá đâu đớp động dưới chân bèo

Trang 18

“Mùa thu câu cá” là bức tranh mùa thu cảnh đơn sơ Trung tâm là chiếc ao.Nước, thuyền, sóng, lá rơi, người câu, cá đóp mồi…đều thuộc cái ao

Hai câu đề: Không gian của bức tranh thu: lạnh lẽo một cái ao, một chiếc thuyền

Cái trong veo của nước, cái lành lạnh mông lung của không gian, cái bé xúi của cái thuyền câu gợi lên một vẽ tỉnh lặng yên ắng, trống không

Hai câu thực: Cảnh ao thu hiện rõ hơn, cụ thể hơn với sắc màu gờn gợn biếc xanh của sóng, màu vàng của lá thu rơi Không gian dường như có chuyển động nhưng rất mong manh với cái hơi gợn của sóng và cái khẽ rơi của lá Sự tĩnh mịch vẫn bao trùm tất cả

Hai câu luận: Cảnh được mở rộng ra đến “tầng mây”, “ngõ trúc” Sự tĩnh lặng như bao trùm tất cả, không chỉ ở mặt ao mà mở rộng ra nền trời, mặt đất mùa thu

Hai câu kết: Trở lai ao thu, ta bắt gặp hình ảnh một con người Một thi nhân ngồi câu cá trong ao cơn lạnh lẽo kia Tác giả lắng mình chờ cá mà cũng lắng mình nghe được cái vắng lặng của đất trời Tất cả đều như lắng mình trước cái vắng lặng mênh mông của mùa thu

Bài thơ gợi lên khoảnh khắc giao cảm của tâm hồn nhà thơ trước mùa thu,

sự nhạy cảm của một tâm hồn nghệ sĩ

TIẾNG VIỆT

Bài 1: Thống âm vị tiếng Việt

I.THẾ NÀO LÀ ÂM VỊ ? ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA NGUYÊN ÂM VÀ PHỤ ÂM KHI PHÁT ÂM:

1.Thế nào là âm vị ?

Âm vị là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất phân định được trong chuỗi lời nói, có chức năng phân biệt nghĩa, nhận diện từ

Âm vị phân thành hai loại cơ bản: nguyên âm và phụ âm Ngoài ra, âm vịncòn

có bán âm và thanh điệu (siêu âm đoạn)

Ví dụ: Ồ, trời đẹp quá (4 âm tiết)

Âm tiết “ồ” gồm âm vị /o/ + thanh huyền(2)

Âm tiết “trời” gồm âm vị /tc/+/g/+/i/ thanh huyền (2)

Âm tiết “đẹp” gồm âm vị /d/+/e/ +/p/ thanh nặng (6)

Âm tiết “quá” gồm âm vị /q/+/u/+/a/ thanh sắc (5)

Trang 19

2.Đặc điểm cấu tạo của nguyên âm và phụ âm và phụ âm khi phát âm:

Khi phát nguyên âm luồng hơi ra yếu

Khi phát nguyên âm, dây thanh rung nhiều khiến âm có nhiều tiếng thanh

Khi phát bộ máy phát âm điều hòa Nghĩa là các bộ phần cùng làm việc

Phụ âm

Khi phát các phụ âm luồng hơi ra không tự do bị cản ở vị trí nào đó trong bộ máy phát âm (gọi là tiêu điểm cấu âm)

VD: /m/ bị cản ở hai môi

/t/ bị cản ở đầu lưỡi và răng

Khi phát phụ âm, luồng hơi ra mạnh

Khi phát phụ âm, dât thanh rung ít hoặc không rung khiến phụ âm có nhiều tiếng động

Khi phát, bộ máy phát âm không điều hòa mà tập trung vào một điểm cấu âm

II KHÁI QUÁT HỆ THỐNG NGUYÊN ÂM VÀ PHỤ ÂM TIẾNG VIỆT:

1 Nguyên âm:

Tiếng việt có 16 nguyên âm: 13 nguyên âm đơn và 3 nguyên ân đôi:

13 nguyên âm đơn: /i, e, e, e, w, ﻻ, a, ă, u, o, /

Trong đó có 9 nguyên âm dài: /i, e, e, w, ﻻ, a, u, o, /

4 nguyên âm ngắn : /ă/

3 nguyên âm đôi: /ic/, /uo/, /wﻻ/

Khi sử dụng các nguyên âm cần chú ý:

9 nguyên âm dài có khả năng độc lập tạo vần trong âm tiết

Ví dụ: tỉ tê, ta…

4 nguyên âm ngắn không có khả năng độc lập tạo vần mà phải kết hợp với một

âm nào đó ở phía sau mới tạo vần được

Trang 20

Ví dụ: lấy, văn, anh, ong

Các nguyên âm đôi:

Khi đọc: đọc liền hơi và không nên nhấn mạnh vào âm trước hoặc âm sau Khi viết: Nếu âm tiết có âm cuối thì nguyên âm đôi viết bình thường: /ie/, /uo/, /wg/

Nếu âm tiết có âm cuối thì phải biến đổi như sau:

/ie/à ia (ya) àtia, khuya

/uo/ àua àchua

/wﻻ/ à ưa à chưa

2.Phụ âm:

Hệ thống phụ âm tiếng việt gồm 23 phụ âm: /p, b, t, t, d, tc, c, k, q, m, n, η, f, v,

s, z, , zc, x, h, l./

23 phụ âm điều có thể đứng làm phụ âm đầu của âm tiết tiếng Việt

• Ngoài ra hai loại âm vị trên, tiếng Việt còn có một loại âm vị trung gian giữa nguyên âm và phụ âm: đó là bán âm (ký hiệu bán âm /Ç/ )

• Tiếng Việt chỉ có hai bán âm là / và

• Bán âm là những âm vị có đặc điểm cấu tạo giống nguyên âm song khi tham gia cấu tạo âm tiết chúng không đứng ơt vị trí trọng âm (âm chính) mà đứng ở vị trí âm đệm hay âm cuối

Ví dụ: “Tuy” có bán âm / ở vị trí âm đệm

“Túi “ có âm ở vị trí âm cuối

Thanh điệu gọi là âm vị siêu âm đoạn Thanh điêu luôn gắn với toàn bộ âm tiết Tiếng Việt có sáu thanh, thể hiện trên chữ viết bằng năm dấu thanh Đó là: thanh ngang (1), thanh huyền (2), thanh ngã (3), thanh hỏi (4), thanh sắc (5), thanh nặng (6)

Bài 2: Âm tiết tiếng Việt

I KHÁI NIỆM ÂM TIẾT:

Âm tiết là đơn vị phát âm nhỏ nhất được phân định trong chuỗi lời nói, bao gồm một số yếu tố ngữ âm cấu thành,

Mỗi âm tiết phát ra thành một tiếng Khi viết, các âm tiết tiếng việt được viết rời nhau

Ví dụ: Trường đại học An Giang à 5 âm tiết

II ĐẶC ĐIỂM CỦA ÂM TIẾT TIẾNG VIỆT:

Trang 21

1 Âm tiết tiếng Việt là đơn vị phát âm tự nhiên nhỏ nhất Khi giao tiếp, âm tiết đơn vị nhỏ nhất được sử dụng một cách tự nhiên Mỗi phát ngôn bao giờ cũng được thực hiện bằng sự nối tiếp của các âm tiết

Ví dụ: Hồ Chí Minh đẹp nhất tên người à có 7 âm tiết nối tiếp nhau

2 Âm tiét tiếng Việt là đơn vị ngữ âm mang tính ổn định về hình thức

Khi âm tiết đặt trong từ và từ đó đặt trong câu với chức năng ngữ pháp khác nhau, hình thức âm tiết không bị biến đổi

Ví dụ: Hoa nở

Tôi rất thich hoa

3 Âm tiết tiếng Việt không thuần túy là đơn vị ngữ âm Phần lớn âm tiết tiếng Việt điều mang ý nghĩa: có âm tiết tương đương với từ (từ đơn tiét) có âm tiết là thành phần của từ (từ đa tiết)

III.CẤU TẠO CỦA MỘT ÂM TIẾT TIẾNG VIỆT:

1 Sơ đồ ân tiết tiếng Việt

2 Cấu tạo âm đoạn của âm tiết tiếng Việt:

Các âm vị đoạn tính có thể phát âm một cách biệt lập trong chuỗi lời nói, chúng

kế tiếp nhau theo một thứ tự trước sau Chúng không thể đồng thời xuất hiện ở cùng một vị trí

Âm tiết có hai bộ phận: phụ âm đầu và vần

Bộ phận không bắt buộc: vần: gồm âm đệm, âm chính, âm cuối (trong phần vần, âm chính bắt buộc phải có)

3 Cấu tạo siêu âm đoạn của âm tiết tiếng Việt:

Trang 22

Các âm vị siêu tính không thẻ tồn tại độc lập được Chúng không thể chiếm chổ trên chuỗi tuyến tính của các yếu tố ngôn ngữ Chúng chỉ được thể hiện đồng thời với các âm vị đoạn tính Đối với tiếng Việt đó là các thanh điệu

IV CÁC YẾU TỐ TẠO NÊN ÂM TIẾT:

1.Phụ âm đầu: Chức năng mở đầu âm tiết, khu biệt âm tiết:

a)Vị trí:

Phụ âm đầu đứng ở vị trí thứ nhất của âm tiết Tuy nhiên phụ âm đầu có thể vắng mặt trong một số âm tiết

b)Số lượng:

23 phụ âm đầu tiếng Việt điề có khả năng đứng đầu của âm tiết

c)Sự thể hiện của phụ âm đầu:

Đa số các phụ âm đầu tiếng Việt có một hình thức chữ viết: /p, b, t/, t, d, tc, c,

k, q, m, n, η, f, v, s, z, £, zc, x, ﻻ, h, l/

4 phụ âm đầu /k, η, ﻻ, z/ có hai hình thức chữ viết

/k/ có hai cách ghi:

• Ghi là “k” khi sau nó là các nguyên âm /i, e, e, ie/ (kì, kê…)

• Ghi là “c” khi sau nó là các nguyên âm còn lại…(ca, co, cô)

/n/ có hai cách ghi:

• Ghi là “ngh” khi sau nó là các nguyên âm /i, e, e, ie/ (ghi, nghê…)

• Ghi là “ng” khi sau nó là các nguyên âm còn lại (nga, ngô…)

/ﻻ/ có hai cách ghi:

• Ghi là “gh” khi sau nó là nguyên âm /i, e, e, ie/ (ghi, nghê…)

• Ghi là “g” khi sau nó là các nguyên âm còn lại (ga, gô…)

/z/ có hai hình thức chữ viết: d, gi àkhông có một căn cứ ngữ âm nào cho sự khác biệt về chữ viết này Cần phải gghi nhớ từng trường hợp, không theo qui tắc chính tả mà theo qui tắc từ vựng- ngữ nghĩa

Ví dụ: da (gà), gia (đình)

• Cần lưu ý khi viết âm “gi”

• Ghi là “g” khi sau nó là/i, ie/ (ta được phép bỏ bơtứ một âm i)

Ví dụ: giêng à gi+iêng à giêng

• Ghi là “gi” trong các trường hợp còn lại (gia, gió, giường…)

2 Âm đệm:

Âm đầu vần có chức năng biến đổi âm sắc của âm tiết, trầm hóa âm tiết

Ví dụ: “Toàn” trầm hơn “Tàn” vì “Toàn” có âm đệm / /

a) Vị trí:

Âm đệm / / đứng ở vị trí thứ hai của âm tiết, vị trí thứ nhất của vần

Trang 23

b) Số lượng:

Tiếng Việt chỉ có một bán âm / / là âm vị âm đệm

c) Sự thể hiện của âm đệm trên chữ viết

Ví dụ: hoe, hoan, hoặc

Viết là “” khi đứng trước /e, a, ă/

/h e/ /h an/ /h ăk/

Viết là “u” khi đứng trước /i, e, ie/ và sau /q/

Ví dụ: huy, huê, huơ, huân, qui

/h i1/ /h ê1/ /h ﻻ1/ /h ﻻn1/ /q a1/

3.Âm chính:

Chức năng của ân chính là âm hạt nhân của vần, âm tiết nào cũng có âm chính

Âm chính là đỉnh cao của âm tiết trong quá trình phát âm

a)Vị trí

Âm chính thường đứng ở vị trí thứ ba của âm tiết Vị trí thứ hai của phần vần

Âm vị đứng ở vị trí này là nguyên âm

b)Số lượng

16 nguyên âm tiếng Việt có khả năng là âm chính trong âm tiết

c)Sự thể hiện của các âm vị nguyên âm trên chữ viết:

Đa số các nguyên âm là âm chính trong âm tiết có một hình thức chữ viết

Ví dụ: /e, e, e, u…/

Một số nguyên âm có nhiều hình thức chữ viết

/ă/ có hai hình thức chữ viết

Ghi là “a” trong các âm tiếc có vần “ay”, “au”

Trang 24

Đảm nhiệm vị trí này bán âm cuối hoặc phụ âm cuối VD: kêu, tâm

Có âm tiết không có âm cuối: ta, to

b) Số lượng:

2 bán âm : /- /, /- /

8 phụ âm: /p, m, t, n, c, n, k, η/

c) Sự thể hiện của âm vị - âm cuối trên chữ viết:

/-u/ có hai hình thức chữ viết:

Ghi là “o” khi đứng sau các nguyên âm /a, e/

Ví dụ: leo /le /, cao /ka /

Ghi là “u” khi đứng sau các nguyên âm còn lại

Ví dụ: kêu /ke /, hầu /kﻻ /

/-i/ có hai hình thức chữ viết:

Ghi là “y” khi đứng sau các nguyên âm /a,ﻻ/

Ví dụ: mây /mﻻ 1/, bay /bă 1/

Ghi là “i” khi đứng sau các nguyên âm còn lại

Ví dụ: voi /vc 1/ vai /vai1/

5.Thanh điệu:

Chức năng của thanh điệu: quyết định độ cao và khu biêt âm tiết này vói

âm tiết khác: ban, bàn, bản

a) Vị trí, số lượng

Tất cả các âm tiết điều có thanh điệu

Thanh điêu gắn chặt với âm tiết

Có 6 thanh: ngang, sắc, hỏi, ngã, huyên, nặng

b) Sự thể hiện của thanh điệu trên chữ viết:

• 6 thanh điệu được ghi trên 5 dấu thanh, thanh ngang không có dấu ghi thanh

• Thứ tự các thanh như sau:

Thanh ngang (1) Thanh hỏi (4)

Trang 25

Thanh huyền (2) Thanh sắc (5)

Thanh ngã (3) Thanh nặng (6)

• Cách ghi dấu thanh trong âm tiết:

• Dấu thanh ghi trên thanh chính

• Nếu âm chính là nguyên âm đôi:

Sau nguyên âm đôi không có âm cuối vần dấu thanh ghi ở thanh đứng trước: mía

Sau nguyên âm đôi có âm cuối vần, dấu thanh ghi ở âm đứng sau: tuyền

Bài 3: Cấu tạo từ tiếng Việt

I TỪ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỪ TIẾNG VIỆT:

Định nghĩa từ: Từ là đơn vị cơ bản của ngôn ngữ có hình thức ngữ âm cố định, bất biến và có ý nghĩa, có đặc điểm về cấu tạo ngữ pháp, có chức năng tạo câu

II ĐẶC ĐIỂM CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

a) Đặc điểm ngữ âm

• Hình thức ngữ âm của từ tiếng Việt cơ định, bất biến ở mọi vị trí, mọi quan hệ

và chức năng trong câu (hay nói cách khác: hình thức của từ không thay đổi khi

từ ở trong từ điển và khi từ ở trong câu nói)

Ví dụ: Tôi mua hai quyển sách

Quyển sách rất hay

• Hình thức ngữ âm của một số từ tiếng Việt có khả năng gợi tả, có giá trị biểu hiện rất cao

Ví dụ: Từ tượng thanh: rì rào, róc rách

Lom khom, co ro…

b) Đặc điểm ngữ pháp: biểu hiẹn ở hai phương tiện:

• Ở khả năng kết hợp: Từ tiếng Việt có khả năng kết hợp với các từ khác để tạo cụm từ

Ví dụ: bông hoa (1 từ)

Những bông hoa (cụm danh từ)

• Ở khả năng đảm nhiệm các chức vụ ngữ pháp trong câu: chủ ngữ, bổ ngữ, định ngữ

Ví dụ: Mặt trời xuống biển như lò lửa (Mặt trời:chủ ngữ)

Ngó anh như ngó mặt trời (mặt trời:bổ ngữ)

III CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT

Trang 26

• Đa số từ đơn tiếng Việt là từ đơn âm: sông, núi, đi, chạy…

• Một số từ đơn đa âm có thể là từ thuần việt (bồ kết, tắc kè, chèo bẻo…) cũng

có thể là từ vay mượn (cà phê, xà phòng, căn tin…)

• Phần lớn từ đơn tiếng Việt là những từ nhiều nghĩa

• Ví dụ: Đầu àđầu làng, đầu sóng, đầu song…

• Từ đơn dùng để cấu tạo hàng loạt từ phức

• Ví du: đất, nước à đất nước

2 Từ láy:

a) Khái niệm: Từ láy là từ có hai hình vị trở lên, được cấu tao theo phương thức láy, là phương thức láy lại toàn bộ hay bộ phận hình thức ngữ âm của hình vị gốc (hình vị gốc là hình vị mang nghĩa từ vựng)

Ví dụ: xanh Jxanh xanh

May may mắn

b) Phân loại: Căn cứ vào mức độ lấy ta có:

• Láy toàn bộ: toàn bộ âm tiết của hình vị gốc được giữ nguyên: xinh xinh, xanh xanh, xa xa…

J láy toàn bộ có hai dạng biến thể:

Láy đôi toàn bộ có biến đổi thanh

tim tím, đo đỏ, nhè nhẹ…

Láy dôi toàn bộ có biến đổi vần, thanh:

đèm đẹp, khang khác…

• Láy bộ phận: được chia thành hai bộ loại:

Láy âm (cái được giữ lai và phụ âm đầu)

Ví dụ: nhanh nhẹn, mập mạp (hình vị gốc đứng trước)

thập thò, lấp ló…(hình vị gốc đứng sau)

Láy vần (cái được giữ lai là vần)Nghĩa của từ láy:

Nghĩa của từ láy là được hình thành từ nghĩa của hình vị gốc theo Ví dụ: luẩn quẩn, lờ mờ…(hình vị gốc đứng sau)

Co ro, thiêng liêng…(hình vị gốc đứng trước)

Trang 27

c)Nghiã của từ láy:

• Nghĩa của từ láy được hình thành từ nghĩa của hình vị gốc theo hướng

mở rộng hoặc thu hẹp, tăng cương hoặc giảm nhẹ

Ví dụ: Khờ à khờ khạo, lạnh à lạnh lẽo (tăng nghĩa)

Tím à tim tím, nhỏ ànho nhỏ (giảm nghĩa)

• Nghĩa của từ láy khá phong phú, đa dạng, có giá trị biểu hiện, biểu cảm rất cao Đay là loại từ đặc sắc có vị trí quan trọng trong ngôn ngữ văn chương

3 Từ ghép:

a) Khái niệm: Từ ghép là những từ gồm hai hình vị trở lên được cấu tạo theo phương thức ghép là phương thức cấu tạo từ mới bằng cách ghép hai hoặc hơn hai hình vị lại với nhau

Ví dụ: hoa + hồng à hoa hồng

Đất + nước J đất nước

b) Phân loại: có hai loại: từ ghép thực và từ ghép hư

Phân loại từ ghép thực như sau:

• Từ ghép phân nghĩa: (ghép chính phụ)

Là loại từ ghép trong đó có một hình vị chỉ loại lớn (sự vật, hoạt động, tính chất…) đứng trước là hình vị chính Còn hình vị phụ đứng sau có tác dụng phân hoá nghĩa cho hình vị đứng trước

Ví dụ: máy ảnh, máy bơm, vui tính, vui lòng

Chú ý:

• Từ ghép được cấu tạo từ những hình vị tạo từ gốc Hán theo mô hình X +viên, x + trưởng…

Ví dụ: x + viên: đoàn viên, mậu dịch viên, chiêu đãi viên…

x + trưởng: bộ trưởng, hiệu trưởng, lớp trưởng…

• Từ ghép được cấu tạo từ những hình vịtạo từ thuần Việt theo mô hình nhà + x, vui + x…

Ví dụ: nhà +x: nhà văn, nhà báo, nhà kho, nhà sư…

Trang 28

vui + x: vui tính, vui lòng, vui mắt, vui miệng…

• Từ ghép hợp nghĩa: (ghép đẳng lập, ghép song song)

Đó là những từ ghép do hai hình vị tạo nên, trong đó không có hình vị nào là chính, cũng không có hình vị nào là phụ, hai hình vị này có quan hệ ngang hàng Nghĩa là từ ghép hợp nghĩa có tính chất tổng hợp khái quát

Ví dụ: vui buồn, xóm làng, mua bán, đi lại…

Về từ loại: hai hình vị trong từ ghép hợp nghĩa phải cùng từ loại(danh danh, động động, tính tính…) cùng phạm trù ngữ nghĩa (cùng chỉ sự vật, hoạt động, tính chất) Phải đồng nghĩa (đợi chờ, trông nom, giảng day…) gần nghĩa(tươi sáng, ganh thép, lắp ghép…) hoặc trái nghĩa (đêm ngày, trên dưới, buồn vui…)

Về trật tự từ: Trật tự của hai hình vị có tính cố định nhưng cũng có một số

trường hợp các hình vị có thể hoán vị cho nhau (nhà cửa à cửa nhà, đưa đón à đón đưa, xây dựng à dựng xay, áo quần àquần áo)

c) Nghĩa của từ ghép:

• Từ ghép phân nghĩa có tác dụng sắc thái hoá, cụ thể hoá nghĩa của hình

vị chỉ loại lớn Mỗi từ biểu thị một loại nhỏ sự vật, hiện tượng trong thực tế khách quan

• Từ ghép hợp nghĩa biểu thị những sự vật, hiện tượng mang tính tổng loại, tính khái quát

Bài 4: Nghĩa của từ tiếng Việt

I NGHĨA CỦA TỪ:

Nghĩa của từ là khái niệm về sự vật, hiện tượng trong thực tế khách quan được phản ánh vào trong ngôn ngữ, được ngôn ngữ hoá

II CẤU TRÚC NGỮ NGHĨA CỦA TỪ:

1 Nghĩa biểu vật: Nghĩa biểu vật là thành phần ý nghĩa của từ giúp ta hình dung được sự vật, hiện tượng, tính chất…mà từ chỉ ra

Ví dụ:

+ Mùa xuân đến (xuân: mùa xuân)

+ Cô ấy đang tuổi xuân (xuân: trẻ)

+ Xuân này kháng chiến đã năm xuân (xuân: 1 năm)

(Hồ Chủ Tịch)

2 Nghĩa biểu hiện:

Trang 29

Nghĩa biểu hiện là thành phần ý nghĩa chứa đựng những biểu hiện của con người về những tính chất căn bản của sự vật, hiện tượng, hoạt động, tính chất…của hiện thực khách quan mà gợi ra

Ví dụ:

• Mùa xuân: mùa đầu tiên trong năm, từ tháng giêng đến tháng ba âm lịch, khí trời ấm áp, dễ chịu, vạn vật tốt tươi, đầy sức sống

• Tuổi xuân: chỉ sự trẻ trung, đầy tính thanh nien

• Năm xuân: chỉ một năm (12 tháng) từ tháng 1 đến 12

3 Nghĩa biểu cảm (biểu thái):

Nghĩa biểu cảm là thành nghĩa của từ, biểu hiện thái độ, tình cảm của người nói (hoặc người viết) đối với đều được nói hoặc đối với người nghe

Ví dụ: Cho: sắc thái biểu cảm trung bình

Biếu: thái độ kính trọng đối với người trên

Tặng: thái độ thân mật

III TỪ ĐA NGHĨA, TỪ ĐỒNG NGHĨA, TỪ TRÁI NGHĨA, TỪ DỒNG ÂM:

1 Từ đa nghĩa (từ nhiều nghĩa):

a) Khái niệm: Một từ (một hình thức ngữ âm) nhưng có thể gọi tên nhiều sự vật, hiện tượng biểu thị nhiều khái niệm (về sự vật, hiện tượng…) trong thực tế khách quan và được gọi là từ đa nghĩa

Ví dụ: “đầu”

Đầu người (bộ phận trên cùng của cơ thể)

Đầu cầu, đầu làng đầu sông (vị trí)

Đầu bảng, đầu đàn, dẫn đầu (danh dự)

b) Phân loại các nghĩa trong từ đa nghĩa:

Phân loai theo quan điểm hiện đại: chia hai loại:

• Nghĩa gốc: Là nghĩa đầu tiên của từ, là khái niệm đầu tiên mà từ hiển thị

Ví du: Từ “xuân” mùa đầu của một năm, từ tháng giêng đến thánh ba âm lịch

• Nghĩa phát sinh: Là nghía xuất hiện sau nghĩa gốc, được hình thành trên

cơ sở nghĩa gốc

Ví dụ: Từ “xuân”

+ Chỉ tuổi trẻ, sức trẻ (tuổi xuân, sức xuân…)

+ Chỉ một năm (xuân này kháng chiến đã năm xuân)

Trang 30

Phân loại theo quan điểm đồng đại: chia thành ba loại

• Nghĩa chính: là nghĩa cơ bản, làm nền tảng cho sụ phát triển nghĩa của

từ, là nghĩa hoạt động tự do, có tính chất độc lập, không hoặc ít phụ thuộc vào văn cảnh, là nghũa được dùng nhiều nhất (sách TV 5 gọi là nghĩa đen)

Ví dụ: “vàng” kim loại quí, bền vững

“chân”

· Bàn chân, chân ghế bộ phận dưới của đồ vật

· Chân đồi, chân trờiJ vị trí dưới cùng của vật

• Nghĩa tu từ: là nghĩa tồn tại nhất thời trong một câu nói cụ thể nào đó mang tính sáng tạo, tính cá nhân được hình thành trên cơ sở nghĩa chính, nghĩa phụ

Ví dụ: “Xuân ơi xuân em mới đến dăm năm

Mà cuộc sống tưng bừng ngày hội.”

(Tố Hữu)

Từ “xuân” chỉ cuộc sống mới, chế độ xã hội mới XHCN

c) Tác dụng của từ đa nghĩa:

• Thể hiện qui luật tiết kiệm vô cùng kỳ diệu trong ngôn ngữ, góp phần giải quyết mâu thuẫn giữa cái vô hạn của sự vật, hiện tượng trong thực tế khách quan cần được ngôn ngữ biểu thị với cái hữu hạn của những

phương tiện ngôn ngữ

• Từ đa nghĩa được sử dụng nhiều trong đời sống

Ví dụ: + Hộp quẹt, bao diêm…

+ Xe lửa, tàu hoả, tàu lửa…

• Từ đồng nghĩa tương đối: gồm những từ có một số nét nghĩa trùng nhau, đồng thời có một số nét nghĩa khác Có hai loại nhỏ:

Trang 31

+ Đồng nghĩa nhưng khác nhau về sắc thái biểu cảm:

Ví dụ: xơi, mời, ăn, đóp, tọng, nốc…

+ Đồng nghĩa nhưng khác nhau về sắc thái ý nghiã, về phạm vi sử dụng

Ví dụ: rộng, rộng rãi, thêng thang, mênh mông, bao la…

c) Tác dụng của từ trái nghĩa:

• Quan hệ trái nghĩa giúp ta hiểu sâu thêm nghĩa của từ, nghĩa của từ hiện

Trang 32

Ví dụ: Lũ trẻ tranh nhau bức tranh

J Dựa vào các ngữ cảnh để nhận biết các từ đồng âm

• Từ âm ít nhiều có căn cứ, có cơ sở :

Đó là những từ đồng âm tách rời nghĩa của một từ nhiều nghĩa ra

Ví dụ: ăn (đưa thức ăn vào miệng - ăn cơm)

Ăn (trùng khít nhau - ăn mộng)

Quà (ăn quà) quà (quà tặng)

Đó là trường hợp “đông âm khác loại” nghĩa là một từ thuộc nhiều từ loại

Ví dụ: cuốc (danh từ): cái cuốc

cuốc (động từ): cuốc đất

c) Giá trị của từ đồng âm: Từ đồng âm trong tiếng Việt có giá trị tu từ học rất lớn Nó là cơ sở, là chổ dựa cho nghệ thuật chơi chữ trong các tác phẩm văn chương

Bài 5: Từ loại tiếng Việt

I TỪ LOẠI LÀ GÌ?

Từ loại là các lớp từ có những đặc điểm ngữ pháp giống nhau gọi là các từ loại

II TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠi TỪ TIẾNG VIỆT

1 Ý nghĩa ngữ pháp khái quát: là ý nghĩa khái quát chung cho nhiều từ cùng loại

Ví dụ: - Các từ: nhà, bàn, bút, cây, học sinh, niềm tin, cuộc sống…có ý nghĩa chung chỉ sự vật

Các từ: đi, ăn, ngủ, học tập, làm việc…có ý nghĩa chung là chỉ hoạt động, trạng thái

• Các từ: đẹp, xấu, trắng, đen, to, nhỏ…có ý nghĩa chung là chỉ đặc điểm tính chất

Ngày đăng: 15/04/2021, 19:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ ân tiết tiếng Việt - Tiếng việt văn học và phương pháp giảng dạy
1. Sơ đồ ân tiết tiếng Việt (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w