TSCĐHH luôn là một phần tài sản quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, có giá trị lớn, thời gian luân c
Trang 1KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH
-
NGUYỄN THỊ THÙY LAN
TÌM HIỂU NGUYÊN TẮC GHI NHẬN VÀ
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
An Giang, 7 - 2011
Trang 2KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH
-
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
TÌM HIỂU NGUYÊN TẮC GHI NHẬN VÀ
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp
Trang 3Kế toán là một trong những công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế Nó phản ánh đầy đủ từng loại nguồn vốn, từng loại tài sản, giúp cho việc kiểm tra, giám sát tính hiệu quả trong việc sử dụng tài sản và chủ động trong kinh doanh của doanh nghiệp TSCĐHH luôn là một phần tài sản quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, có giá trị lớn, thời gian luân chuyển dài, nên đòi hỏi thiết yếu là phải tổ chức tốt công tác hạch toán tài sản cố định để theo dõi, nắm chắc tình hình tăng, giảm tài sản cố định
Đề tài tập trung nghiên cứu cách ghi nhận, ghi sổ, phương thức hạch toán tăng giảm tài sản cố định hữu hình
Cách nguyên tắc ghi nhận, phương pháp hạch toán tăng tài sản cố định hữu hình
Tăng TSCĐHH do mua sắm
Tăng TSCĐ hữu hình tự xây dựng giao thầu hoặc tự chế
Tăng TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi
Tăng TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến, nhận vốn góp liên doanh, được biếu tặng
Tăng TSCĐHH do phát hiện thừa qua kiểm kê
Cách nguyên tắc ghi nhận, phương pháp hạch toán giảm tài sản cố định hữu hình
Giảm do thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Giảm do đem TSCĐ đi góp vốn liên doanh để cùng thành lập một doanh nghiệp mới
Giảm TSCĐHH do phát hiện thiếu
Giảm TSCĐHH do cấp vốn cho đơn vị trực thuộc
Nghiên cứu nguyên tắc ghi nhận, phương pháp hạch toán giúp tôi hiễu rõ hơn về công tác
kế toán tăng, giảm tài sản cố định hữu hình Từ đó, đưa ra một số nhận xét, nhằm giúp hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, góp phần tạo sự phát triển bền vững
Trang 4
Danh mục sơ đồ và biểu bảng
Danh mục chữ viết tắt
Trang
Chương 1:GIỚI THIỆU 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TĂNG, GIẢM TSCĐHH 3
2.1 Khái quát chung về tài sản cố định hữu hình 3
2.1.1 Khái niệm chung 3
2.1.2 Vai trò TSCĐHH 3
2.1.3 Nhiệm vụ TSCĐHH 3
2.1.4 Đặc điểm TSCĐHH 4
2.1.5 Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH 4
2.1.6 Phân loại TSCĐHH 5
2.2 Kế toán chi tiết TSCĐHH 6
2.2.1 Thủ tục kế toán TSCĐHH 6
2.2.2 Chứng từ và sổ sách kế toán 6
2.2.3 Tài khoản sử dụng 7
2.2.4 Nguyên tắc phản ánh tài khoản 7
2.2.5 Nguyên tắc quản lý TSCĐHH 7
2.3 Đánh giá tăng giảm TSCĐHH 7
2.3.1 Khái niệm nguyên giá TSCĐHH 7
2.3.2 Kế toán tăng TSCĐHH 8
2.3.2.1 TSCĐHH tăng do nguyên giá 8
2.3.2.2 TSCĐHH tự xây dựng giao thầu hoặc tự chế 9
2.3.2.3 TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi 10
Trang 52.3.3 Kế toán giảm TSCĐHH 12
2.3.3.1 Thanh lý, nhượng bán TSCĐHH 12
2.3.3.2 Đem TSCĐHH đi góp vốn liên doanh 12
Chương 3: SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LUẬT KẾ TOÁN- CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VÀ HOÀN THIỆN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM 13
3.1 Hình thành luật kế toán Việt Nam 13
3.2 Hình thành chuẩn mực kế toán Việt Nam 13
3.3 Nội dung cơ bản chuẩn mực kế toán số 3 14
3.4 Các đợt ban hành chuẩn mực kế toán Việt Nam 15
3.5 Những vấn đề hoàn thiện chuẩn mực kế toán Việt Nam 16
Chương 4: PHÂN TÍCH VỀ NGUYÊN TẮC GHI NHẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN TĂNG, GIẢM TSCĐHH 19
4.1 Kế toán các nghiệp vụ tăng TSCĐHH 19
4.1.1 Tăng TSCĐHH do mua sắm 19
4.1.2 Tăng TSCĐHH tự xây dựng giao thầu hoặc tự chế 21
4.1.3 Tăng TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi 22
4.1.4 Tăng TSCĐHH được cấp, được điều chuyển đến, nhận vốn góp liên doanh, được biếu tặng 23
4.1.5 Tăng TSCĐHH do phát hiện thừa qua kiểm kê 24
4.2 Kế toán các nghiệp vụ giảm TSCĐHH 26
4.2.1 Giảm do thanh lý, nhượng bán TSCĐHH 26
4.2.2 Giảm TSCĐHH đi góp vốn liên doanh để cùng thành lập một doanh nghiệp mới 27
4.2.3 Giảm TSCĐHH do phát hiện thiếu .27
4.2.4 Giảm TSCĐHH do cấp vốn cho đơn vị trực thuộc 27
Chương 5: NHẬN XÉT – KẾT LUẬN 31
5.1 Nhận xét 31
5.1.1 Những kết quả đạt được 31
5.1.2 Những hạn chế cần khắc phục 31
5.2 Kết luận 32
Tài liệu kham khảo
Trang 6
Trang
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán TSCĐ HH mua trả ngay không qua lắp đặt, chạy thử ………8
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán TSCĐ HH mua trả ngay qua lắp đặt, chạy thử………8
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán tài sản cố định hữu hình mua trả chậm………8
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán tài sản cố định hữu hình tự chế, giao thầu ………9
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán trao đổi tài sản cố định hữu hình tương tự……….10
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán trao đổi tài sản cố định không tương tự 10
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán nhận vốn góp liên doanh TSCĐ HH……… 11
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán thanh lý, nhượng bán TSCĐ HH……… 12
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán tài sản cố định hữu hình đi góp vốn liên doanh……….13
Bảng 4.1: Sổ nhật ký chung tại công ty TNHH xây dựng và thương mại K………26
Bảng 4.2: Sổ cái tại công ty TNHH xây dựng và thương mại K……… 29
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Cơ sở hình thành
Ngày nay, chúng ta đang chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ một nền kinh tế dựa vào nông nghiệp chủ yếu sang một nền kinh tế có tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ cao, dựa trên nền tảng kinh tế tri thức và xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu Chính sự dịch chuyển này đã tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho nhiều ngành kinh tế phát triển Song cũng phát sinh nhiều vấn đề phức tạp đặt ra cho các doanh nghiệp những yêu cầu và thách thức đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự vận động vươn lên để đổi mới phương pháp hoạt động tìm ra hướng
đi cho doanh nghiệp mình để vượt qua những thử thách, tránh nguy cơ bị đào thải bởi quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường
Chính sự phát triển đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có các công cụ quản lý tài chính thật hiệu quả, công cụ đó là hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp Kế toán là một trong những
bộ phận cấu thành nên những công cụ kinh tế- tài chính, nó sẽ cung cấp các thông tin kinh tế
và thông tin tài chính cần thiết cho tất cả các đối tượng có nhu cầu để đưa ra quyết định kinh
tế Ngoài ra, kế toán phục vụ cho việc hạch toán và quản lý kinh tế, có vai trò tích cực đối với việc quản lý các tài sản và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giúp các doanh nghiệp quản lý chặt chẽ tài sản và bảo vệ được tài sản của mình nâng cao hiệu quả sử dụng các loại tài sản Do đó, việc ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn để kiểm tra tình hình giữ gìn và sử dụng các loại tài sản kịp thời ngăn ngừa vi phạm các chế độ các chính sách về kinh tế tài chính hiện hành Tài sản cố định hữu hình là bộ phận chủ yếu trong tổng số tài sản và đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp Việc xác định một tài sản có được ghi nhận là tài sản cố định hữu hình hay là một khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong
kỳ sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hay không? Nghiên cứu để thấy rõ nguyên tắc và phương pháp hạch toán tăng, giảm tài sản cố
định hữu hình như thế nào? Từ những vấn đề trên nên tôi quyết định nghiên cứu đề tài “ Tìm hiểu nguyên tắc ghi nhận và phương pháp hạch toán tăng, giảm tài sản cố định hữu hình”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu chuẩn mực kế toán Việt Nam - chuẩn mực số 3 về tài sản cố định hữu hình
Tìm hiểu nguyên tắc ghi nhận và phương pháp hạch toán tăng, giảm tài sản cố định
hữu hình
Từ đó đưa ra nhận xét và kết luận kế toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp
hiện nay
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: kế toán tăng, giảm tài sản cố định hữu hình trong chuẩn mực
kế toán Việt Nam số 3
Phạm vi về thời gian: đề tài được thực hiện từ tháng 5 đến tháng 7
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 9 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
- Tham khảo chủ yếu dựa trên nguồn thông tin internet, tạp chí chuyên ngành kế toán, sách giáo khoa, giáo trình
- Các chuẩn mực kế toán, một số văn bản quy định chế độ tài chính hiện hành
Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp chọn lọc, so sánh, tổng hợp và xử lý
các số liệu thu thập
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đối tượng chủ yếu tài sản cố định hữu hình trong chuẩn mực kế toán Đồng thời đánh giá chính xác và đầy đủ tăng, giảm tài sản cố định hữu hình để sử dụng hiệu quả tài sản cố định hữu hình, điều kiện cần thiết để giảm được hao phí sức lao động của con người, nâng cao năng suất lao động, nhân tố quyết định sự phát triển của các doanh nghiệp và của nền kinh tế Qua việc, thực hiện đề tài này giúp tôi hiểu biết thêm về kiến thức thực tế so với kiến thức đã học để bổ sung thêm cho kiến thức thực tiễn
Trang 10CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
2.1 Khái quát chung về tài sản cố định hữu hình
2.1.1 Khái niệm chung:
Khái niệm kế toán cũng được ghi nhận trong Luật Kế toán nước CHXHCN Việt Nam Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
Khái niệm chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán là những quy định do tổ chức có trách
nhiệm nghiên cứu và ban hành để làm cơ sở cho việc lập và giải thích các thông tin trình bày trên BCTC
Chuẩn mực kế toán bao gồm những nguyên tắc chung và những nguyên tắc cụ thể: + Nguyên tắc chung là những giả thiết, khái niệm và những hướng dẫn dùng để lập BCTC + Nguyên tắc cụ thể là những quy định chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nguyên tắc chung được hình thành do quá trình thực hành kế toán, còn nguyên tắc cụ thể được xây dựng từ các quy định của tổ chức quản lý
Tài sản cố định: Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng
dài và có đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, TSCĐ bị hao mòn dần, giá trị của
nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh và giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng
Tài sản cố định hữu hình: Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có
hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ (từng đơn vị TS có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định) thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị
Trong bất cứ doanh nghiệp nào, dù là doanh nghiệp thương mại hay sản xuất trực tiếp thì tài sản cố định hữu hình luôn là một phần tài sản rất quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tài sản cố định hữu hình biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, có giá trị lớn, thời gian luân chuyển dài, nên đòi hỏi thiết yếu là phải tổ chức tốt công tác hạch toán tài sản cố định để theo dõi, nắm chắc tình hình tăng, giảm tài sản cố định về số lượng và giá trị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định, tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trị của doanh nghiệp
2.1.2 Vai trò của TSCĐHH
TSCĐHH là một bộ phận của tư liệu sản xuất, giữ vai trò tư liệu lao động chủ yếu của quá trình sản xuất Chúng được coi là cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là điều kiện tăng nâng suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân
- Từ góc độ vi mô, máy móc thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất chính là yếu tố để xác định quy mô, và năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Trang 11- Từ góc độ vĩ mô, đánh giá về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật của toàn bộ nền kinh tế quốc dân có thực lực vững mạnh hay không?
2.1.3 Nhiệm vụ hạch toán kế toán tài sản cố định hữu hình
Quản lý tốt và sử dụng tốt TSCĐ không chỉ tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động kế hoạch sản xuất mà còn là biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hạ giá thành sản phẩm
Để quản lý tốt và sử dụng TSCĐHH tốt, hạch toán TSCĐHH có các nhiệm vụ sau:
Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ việc ghi chép ban đầu như: lập biên bản bàn giao tài sản cố định căn cứ vào chứng từ gốc có liên quan; lập thẻ tài sản cố định và đăng ký vào sổ tài sản cố định
Tính đúng và phân bổ chính xác số khấu hao tài sản cố định vào các đối tượng chịu chi phí khác nhau theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài Chính
Cùng với phòng kỹ thuật, các phòng ban có chức năng khác lập kế hoạch và dự toán sửa chữa lớn tài sản cố định; theo dõi quá trình sửa chữa lớn, quyết toán chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định và có kế hoạch phân bổ hợp lý
Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng nguyên giá TSCĐHH cũng như tình hình thanh lý, nhượng bán TSCĐHH
Tham gia kiểm tra đánh giá lại TSCĐHH theo quy định của nhà nước và yêu cầu bản quản vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động bảo quản, sử dụng TSCĐ tại đơn vị
2.1.4 Đặc điểm của tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, không thay đổi
hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng
Giá trị sử dụng và giá trị tài sản cố định bị giảm dần khi tham gia vào hoạt động sản
xuất, kinh doanh do sự hao mòn
Giá trị hao mòn của tài sản cố định được chuyển dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh
hàng kỳ dưới hình thức chi phí khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định trải qua rất nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn đủ một vòng quay của số vốn bỏ ra ban đầu để mua sắm Do đó, doanh nghiệp phải quản lý tài sản cố định cả về giá
trị và hiện vật
Do có kết cấu phức tạp gồm nhiều bộ phận với mức độ hao mòn không đồng đều nên
trong quá trình sử dụng TSCĐHH có thể bị hư hỏng từng bộ phận
2.1.5 Tiêu chuẩn ghi nhận của tài sản cố định hữu hình
Tư liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều
bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định hữu hình
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm, trên 10 (mười) triệu đồng;
Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
Trang 12Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ có thời gian sử dụng khác nhau
và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐHH đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thỏa mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của TSCĐHH được coi là một TSCĐ hữu hình độc lập
Đối với súc vật làm việc và cho sản phẩm, thì từng con súc vật nếu thỏa mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của TSCĐHH được coi là một TSCĐHH
Đối với vườn cây lâu năm thì từng mãnh vườn cây, hoặc cây thỏa mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của TSCĐHH được coi là một TSCĐHH
2.1.6 Phân loại tài sản cố định hữu hình
Kế toán TSCĐ hữu hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, gồm:
Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá
trình thi công xây dựng như: trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, sân bài; các công trình trang trí cho nhà cửa; đường xá, cầu cống, đường sắt, cầu tàu, cầu cảng,…
Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh
doanh như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ,…
Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm phương
tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường ống; các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải…
Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử,thiết bị- dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt…
Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm
như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cây xanh,…; súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm đàn voi, đàn ngựa, đàn bò…
Tài sản cố định hữu hình khác: là toàn bộ tài sản cố định hữu hình khác chưa liệt kê
vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật,…
2.2 Kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình
2.2.1 Thủ tục kế toán tài sản cố định hữu hình:
Đối với trường hợp tăng tài sản cố định hữu hình
Căn cứ chứng từ ban đầu có liên quan đến tăng tài sản cố định, tiến hành lập biên bản giao- nhận tài sản cố định, sau khi được giám đốc và kế toán trưởng ký duyệt, chuyển cho phòng kế toán cùng với các hồ sơ gốc khác của tài sản cố định
Kế toán lập thẻ tài sản cố định căn cứ vào bộ hồ sơ gốc và lưu giữ tại phòng kế
toán trong suốt quá trình sử dụng tài sản cố định
Căn cứ vào thẻ tài sản cố định, đăng ký vào sổ tài sản cố định
Đối với trường hợp giảm tài sản cố định hữu hình
Thành lập hội đồng đánh giá thực trạng về mặt kỹ thuật và thẩm định giá trước khi nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
Trang 13 Căn cứ trên các chứng từ liên quan, lập biên bản giao nhận tài sản cố định, đồng thời với việc lập hóa đơn bán tài sản cố định hoặc biên bản thanh lý tài sản cố định
Hoàn tất việc ghi chép trên thẻ tài sản cố định( ngày đình chỉ sử dụng và lý do đình
chỉ) và tiến hành xóa sổ tài sản cố định trên sổ chi tiết tài sản cố định
2.2.2 Chứng từ và sổ sách kế toán:
Để kịp thời theo dõi và quản lý tốt tài sản cố định sử dụng trong doanh nghiệp, kế toán cần phải tổ chức thực hiện đầy đủ việc ghi chép vào các chứng từ và sổ sách khác nhau về tài sản
cố định Thông thường, doanh nghiệp sử dụng một số loại chứng từ và sổ sách sau:
Biên bản giao- nhận tài sản cố định: là chứng từ xác nhận việc giao nhận tài sản cố
định sau khi hoàn thành việc xây dựng, mua sắm, được cấp phát, nhận góp vốn liên doanh,…và đưa TSCĐ vào sử dụng tại các doanh nghiệp hoặc tài sản của doanh nghiệp bàn giao cho đơn vị khác theo lệnh của cấp trên, theo hợp đồng góp vốn
Biên bản thanh lý tài sản cố định: là chứng từ xác nhận việc thanh lý TSCĐ do doanh
nghiệp không còn nhu cầu sử dụng, làm căn cứ để kế toán ghi giảm và xóa sổ tài sản cố định tại doanh nghiệp
Biên bản kiểm kê tài sản cố định: dùng để xác nhận số lượng, giá trị TSCĐ hiện có,
thừa thiếu so với sổ kế toán Trên cơ sở đó, doanh nghiệp cần tăng cường quản lý TSCĐ
và có cơ sở quy trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán số chênh lệch
Thẻ tài sản cố định: là sổ sách dùng để theo dõi chi tiết tình hình tăng, giảm từng loại
TSCĐ trong doanh nghiệp
Sổ tài sản cố định: là sổ sách dùng để theo dõi chi tiết toàn bộ tài sản cố định hiện có
tại doanh nghiệp Tồn tại hai loại sổ TSCĐ là sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng và theo dõi tài sản cố định của toàn doanh nghiệp
Số dư bên Nợ: nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có tại doanh nghiệp
Tài khoản 211 có sáu tài khoản cấp hai:
- Tài khoản 2111: nhà cửa, vật kiến trúc
- Tài khoản 2112: Máy móc, thiết bị
- Tài khoản 2113: phương tiện vận tải, truyền dẫn
- Tài khoản 2114: thiết bị, dụng cụ quản lý
- Tài khoản 2115: Cây lâu năm, súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm
- Tài khoản 2118: Tài sản cố định hữu hình khác
Tài sản cố định hữu hình tăng
(ghi theo nguyên giá)
Tài sản cố định hữu hình giảm (ghi theo nguyên giá)
Trang 142.2.4 Nguyên tắc phản ánh vào tài khoản 211
Giá trị tài sản cố định hữu hình phản ánh trên tài khoản 211 theo nguyên giá Kế toán
phải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng loại tài sản cố định;
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình không được thay đổi trong suốt vòng đời sử dụng
của tài sản trừ một số tình huống đặc biệt;
Mọi trường hợp tăng giảm tài sản cố định hữu hình đều phải lập biên bản giao nhận tài sản cố định và phải thực hiện đúng thủ tục quy định Kế toán có nhiệm vụ lập và hoàn
chỉnh hồ sơ tài sản cố định về mặt kế toán
Tài sản cố định hữu hình phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng sử dụng, theo
từng loại và địa điểm bảo quản, quản lý tài sản cố định
2.2.5 Nguyên tắc quản lý TSCĐHH:
Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan) Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng
ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ
Đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành và trích khấu hao theo quy định tại Thông tư
Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ thông thường
2.3 Đánh giá tăng, giảm tài sản cố định hữu hình
2.3.1 Khái niệm nguyên giá tài sản cố định hữu hình (giá trị ghi sổ ban đầu)
Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
2.3.2 Kế toán tăng tài sản cố định
2.3.2.1 TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do mua sắm mua trả ngay (kể cả mua mới và
mua cũ) bao gồm: giá mua thực tế phải trả (trừ các khoản chiết khấu thương mại,
giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí phải chi ra có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay đầu tư cho tài sản cố định, chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt chạy thử (trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử); Chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác
Sơ đồ trình tự hạch toán tài sản cố định hữu hình trường hợp không qua lắp đặt, chạy thử
Trang 15Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán tài sản cố định hữu hình mua trả ngay không qua lắp đặt,
Sơ đồ trình tự hạch toán TSCĐHH trường hợp qua lắp đặt, chạy thử:
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán mua trả ngay qua lắp đặt, chạy thử tài sản cố định hữu hình
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua theo phương thức trả chậm, trả góp: thì
nguyên giá tài sản cố định hữu hình được xác định theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả ngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá
TSCĐ hữu hình (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”
Nguyên giá= theo giá mua trả ngay chưa thuế GTGT tại thời điểm mua + chi phi
Trang 16Sơ đồ trình tự hạch toán:
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán tài sản cố định hữu hình mua trả chậm
111,112 331 211
Định kỳ Ghi tăng TSCĐ trả nợ (2)
133
(1)
142,242 635 Lãi trả góp Phân bổ lãi
trả góp (3)
Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ vô hình
2.3.2.2 TSCĐ hữu hình tự xây dựng giao thầu hoặc tự chế:
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng giao thầu: là giá quyết toán công trình,
các chi phí liên quan trực tiếp khác, và lệ phí trước bạ (nếu có)
Nguyên giá = giá quyết toán công trình+ các chi phí Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự chế: là giá thành thực tế của tài sản cố định tự
chế cộng các chi phí lắp đặt, chạy thử
Nguyên giá = giá thành thực tế của tài sản cố định tự chế + các chi phí
Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là chi phí sản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Trong các trường hợp trên, mọi khoản lãi nội bộ không được tính vào nguyên giá của các tài sản đó Các chi phí không hợp lý, như nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình
Trang 17Sơ đồ trình tự hạch toán:
Sơ đồ 2.4: sơ đồ hạch toán tài sản cố định hữu hình tự chế, giao thầu
111,112,331 2412 211
Tập hợp CPXD kết chuyển CPXD ghi (1) 133 tăng tài sản (2)
(ghi theo giá XK hoặc GTXK)
2.3.2.3 TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi
Trường hợp 1: nguyên giá tài sản cố định theo hình thức trao đổi với tài sản cố định tương tự
(tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị
tương đương) về bản chất và giá trị
Sơ đồ trình tự hạch toán:
Sơ đồ 2.5: sơ đồ hạch toán trao đổi tài sản cố định hữu hình tương tự
211 (TS đem trao đổi) 211 (TS nhận về)
trao đổi ngang giá
Trong cả hai trường hợp không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi Nguyên giá TSCĐHH nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐHH đem trao đổi
Sơ đồ trình tự hạch toán:
Trang 18Sơ đồ 2.6: sơ đồ hạch toán trao đổi tài sản cố định không tương tự
Trường hợp tài sản cố định được cấp, được điều chuyển đến từ đơn vị không phải là
thành viên của nhau:
Nguyên giá = giá trị còn lại trên sổ sách kế toán của đơn vị điều chuyển đến + các chi phí
liên quan khác
Trường hợp tài sản cố định được cấp, được điều chuyển đến từ các đơn vị là thành
viên của nhau:
Nguyên giá = nguyên giá của tài sản cố định ở đơn vị điều chuyển đến
Các chi phí liên quan đến việc điều chuyển không hạch toán tăng nguyên giá mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
Trường hợp nhận vốn góp liên doanh hoặc được biếu tặng:
Nguyên giá = theo đánh giá thực tế của hội đồng liên doanh hoặc hội đồng giao nhận
+ các chi phí liên quan khác
Sơ đồ trình tự hạch toán:
Trang 19Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán nhận vốn góp liên doanh tài sản cố định hữu hình
Nhận vốn góp hoặc được điều
chuyển từ đơn vị không là thành viên
Ghi chú: Chỉ được thay đổi nguyên giá TSCĐ hữu hình trong các trường hợp sau:
Xây lắp, trang bị thêm cho TSCĐ;
Thay đổi bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng;
Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra;
Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản so với trước;
Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ
Khi thay đổi nguyên giá TSCĐHH doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi
và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu hao lũy kế của TSCĐHH và tiến hành hạch toán theo quy định hiện hành
2.3.3 Kế toán giảm TSCĐHH
2.3.3.1 Thanh lý, nhượng bán TSCĐHH
Lãi hay lỗ phát sinh do thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình được xác định bằng số chênh lệch giữa thu nhập với chi phí thanh lý, nhượng bán cộng (+) giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình Số lãi, lỗ này được ghi nhận là một khoản thu nhập hay chi phí trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ
Sơ đồ trình tự hạch toán:
Trang 20Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định hữu hình
211 811
Xóa sổ TS đem trao đổi
(1) 214
thì phần chênh lệch (lỗ) này được tính ngay vào chi phí khác trên TK 811.Ngược lại, nếu giá
trị vốn góp của TSCĐHH đem góp vốn được đánh giá cao hơn giá trị còn lại của nó thì phần
chênh lệch (lãi) này được tính ngay vào thu nhập khác trên TK 711