1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tâm lý đại cương

104 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 557,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tâm lý học là một khoa học nghiên cứu về các sự kiện của ựời sống tâm lý con người , nó nghiên cứu các quy luật hình thành, vận hành và phát triển các sự kiện ựó, cũng như cơ chế hình th

Trang 1

Khoa Sư Phạm

Tâm Lý ðại Cương

Tác giả: Nguyễn Trí Thành Biên mục: sdms

Chương I : TÂM LÝ HỌC LÀ MỘT KHOA HỌC

ðối tượng, nhiệm vụ, vị trí, ý nghĩa của Tâm lý học

1 Tâm Lý là gì ?

Nói một cách khái quát, chung nhất, tâm lý bao gồm tất cả những hiện tượng tinh thần nào nảy ra trong ñầu óc con người ( cảm giác, tri giác, tư duy, tình cảm, ý chí, tài năng ) gắn liền và ñiều hành mọi hành ñộng, hoạt ñộng của con người

2 ðặc ðiểm

• Hiện tượng tâm lý gắn bó, gần gũi và diễn ra thường xuyên bên cạnh chúng ta

• Tâm lý là hiện tượng tinh thần, nó tồn tại trong ñầu óc chúng ta, tồn tại trong chủ quan chúng ta Tuy nhiên, tâm lý lại ñược thể hiện ra bên ngoài thông qua hoạt ñộng, hành ñộng, hành vi, cử chỉ, nét mặt

• Hiện tượng tâm lý có một sức mạnh ghê gớm ñối với ñời sống của con người

• Hiện tượng tâm lý rất ña dạng và phong phú “ sống mỗi người một nết, chết mỗi người một tật “

• Hiện tượng tâm lý rất trừu tượng, khó hiểu và ñầy bí ẩn

Trang 2

Ộ Dò sông, dò biển dễ dò Lòng người trắc trở, ai ựo cho tường Ộ

Ớ Các hiện tượng tâm lý quan hệ với nhau rất chặt chẽ, chúng tác ựộng, ảnh hưởng chi phối lẫn nhau

Ớ Chống hiện tượng mê tắn, dị ựoan hoặc quá tin tưởng vào những hiện tượng Ộthần linh

Ộ ựể rồi thần bắ hóa chúng dẫn ựến sai lầm, gây hậu quả khó lường trước cho cá nhân và

xã hội

Ớ Cần tạo ra những hiện tượng tâm lý tắch cực giúp con người tăng thêm sức mạnh tinh thần và sức mạnh vật chất của họ

3 Tâm Lý Học là gì ?

Tâm lý học là một khoa học nghiên cứu về các sự kiện của ựời sống tâm lý con người ,

nó nghiên cứu các quy luật hình thành, vận hành và phát triển các sự kiện ựó, cũng như

cơ chế hình thành của những sự kiện ựó

4 Vài nét về lịch sử hình thành khoa tâm lý học

Trong lịch sử, quan niệm về tâm lý và ựối tượng nghiên cứu của tâm lý hoc trải qua nhiều biến ựổi và gắn liền với những quan ựiểm triết học khác nhau, với cuộc ựấu tranh giằng

co giữa những tư tưởng duy tâm và tư tưởng duy vật

a Tâm Lý Học Thời Cổ

Tâm lý học Duy tâm cổ ựại :

Người ựại biểu cho quan niệm này là Platon ( 428 - 338 TCN ) ựã cho rằng tư tưởng, tâm

lý là cái có trước, thực tại là cái có sau.Tâm lý tồn tại phụ thuộc vào thượng ựế, chứ không phụ thuộc vào con người và thế giới xung quanh

Aristote ( 364 - 322 TCN )

Ông ựã ựưa ra một quan ựiểm hết sức tiến bộ so với thời kỳ bấy giờ đó là tồn tại mối quan hệ giữa tâm lý và cơ thể với thế giới xung quanh,tâm lý nảy sinh và phát triển trong cuộc sống, tâm lý là chức năng của cuộc sống, có thể quan sát và nghiên cứu ựược, tuy rất phức tạp

Socrate ( 469- 399 TCN )

Trang 3

Với câu châm ngôn nổi tiếng “ Hãy tự biết mình ! “Ông lấy sự tự nhận thức làm hạt nhân trong học thuyết của mình ðây cũng là một tư tưởng giữ vai trò quan trọng ñối với sự ra ñời của khoa học tâm lý

K hổng Tử ( 551 - 479 TCN )

Ông nói ñến tâm của con người là “ nhân, trí, dũng “ “ Nhân, trí, dũng : ba thứ ấy là những ñức tín qúy mà xưa nay thường ñược coi trọng trong thiên hạ.“ “ Khổng Tử “

T âm lý học Duy vật cổ ñại :

Quan niệm các nhà tư tưởng duy vật cổ ñại và các thầy thuốc cho rằng sự sống có khởi thủy cơ bản từ vật chất Sự hòa quyện và ñổi chỗ của chúng sinh ra hiện tượng tâm lý (lửa, khí, nước )

Người ñại diện cho trường phái này là Démocrite ( 460 - 370 TCN ) ñã gọi tâm lý là tâm hồn do nguyên tử cấu thành, ñó là các “ nguyên tử lửa “ - Các hạt tròn nhẵn, vận ñộng theo tốc ñộ nhanh nhất trong cơ thểt tạo ra

Theo ông con người là một bộ phận của thế giới, cho nên các hiện tượng tâm lý ở con người cũng tuân theo các quy luật tự nhiên của thế giới ñó

Khi xét tâm hồn con người, cũng phải xuất phát từ thế giới vật chất Từ ñó ñi ñến chỗ phủ nhận tư tưởng coi tâm lý là một cái gì siêu tự nhiên, bất diệt

b Tâm lý học ra ñời với tư cách là một khoa học ñộc lập

• Ở thế kỷ XVII cần phải ñặc biệt nhắc ñến quan niệm về tâm lý, về con người của Descartes ( 1596 - 1650 ) ñại diện cho phái nhị nguyên luận Với lời phát biểu trứ danh ( Tôi tư duy tức là tôi tồn tại ( muốn nói lên rằng vật chất và linh hồn là hai thực thể song song tồn tại, nhưng ñộc lập với nhau và tạo nên con người với tư cách là một tồn tại sống Nhưng quan niệm của Descartes là quan niệm vừa duy vật, vừa duy tâm

• Gần cuối thế kỷ XIX Wundt ( 1832 - 1920 ) là người sáng lập phòng thí nghiệm tâm lý học ñầu tiên trên thế giới tại Lai-xích vào năm 1879 và có nhiều công lao trong việc tách tâm lý học ra khỏi triết học, xây dựng thành một khoa học ñộc lập, có ñối tượng, phương pháp nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ riêng

Các Quan ñiểm Cơ bản trong Tâm Lý Học hiện ñại :

Tâm Lý Học Hành Vi :

• Dòng phái này do Watson ( 1879 - 1958 ) sáng lập ở Mỹ năm 1913

• Ông cho rằng tâm lý học không mô tả, giảng giải các trạng thái ý thức mà chỉ nghiên cứu hành vi của cơ thể

• ðể giải thích các sự kiên quan sát ñược, họ dựa vào công thức S - R (kích thích - phản ứng ) chỉ cần nghiên cứu ñối chiếu “ ñầu vào “ và “ ñầu ra “ là ñủ ñiều khiển ñược nó

Trang 4

• Với công thức như trên, Watson ñã nêu lên một quan ñiểm trong tâm lý học : coi hành

vi là do ngoại cảnh quyết ñịnh, hành vi có thể quan sát ñược, nghiên cứu ñược một cách khách quan, từ ñó có thể ñiều khiển hành vi con người Nếu biết S1 thì có R1 và ngược lại

Tóm lại : Luận ñiểm của thuyết hành vi coi con người chỉ là cái máy, chỉ có khả năng phản ứng, ñem ñánh ñồng hành vi con người với hành vi con vật Vì vậy, cơ thể hòan tòan phụ thuộc vào kích thích tác ñộng lên nó, phủ nhận tác dụng tích cực của vỏ não, của ý thức

Phân Tâm Học :

• Thuyết Phân tâm do bác sĩ Freud (1856 - 1939) xây dựng nên

• Nội dung của học thuyết lấy ñối tượng là Vô thức Ông khẳng ñịnh : yếu tố tâm lý sâu

xa nhất làm ñộng lực cho cả thế giới tinh thần, thế giới tâm lý ở con người nằm trong cái

vô thức

• Theo ông, tất cả mọi hành ñộng, hành vi của con người ñều do bản năng dục vọng của

họ chi phối Tâm lý người về bản chất chính là sự biểu hiện của các hiện tượng vô thức, của ñam mê tình dục

• Phê phán :

• ðây là một học thuyết sinh vật hóa tâm lý con người, con người chỉ là một cơ thể sống, tất cả hoạt ñộng của con người chỉ là những hoạt ñộng của cơ thể nhằm thỏa mãn bản năng tình dục

• Freud chỉ xét con người trong một phạm vi cơ thể, chứ không thấy ñược môí quan hệ giữa con người với xã hội, môi trường

• Freud không xét ñến mối liên hệ giữa hoạt ñộng tâm lý người với hoạt ñộng thần kinh cấp cao

• ðây là một học thuyết lừa bịp, càng làm cho con người nhơ bởn, thối nát ñồi trụy Phân tâm học biện bạch cho những bản năng thú tính, man rơ,ü dâm ô

Tâm Lý Học Cấu Trúc : ( Ghestalt )

• + Dòng phái tâm lý học này do Wertheimer (1880 - 1943), Kohler (1887- 1967 ) & Koffka (1886 - 1947) sáng lập ra ở ðức

• + Họ ñi sâu nghiên cứu các quy luật về tính ổn ñịnh và tính trọn vẹn của tri giác, quy luật bừng sáng của tư duy

• + Họ nghiên cứu tâm lý : ñi từ cấu trúc của sự vật tới cấu trúc tâm lý Họ khẳng ñịnh tâm lý của con người do các cấu trúc tiền ñịnh của não quyết ñịnh Như vậy, họ ít chú ý ñến vai trò của vốn kinh nghiệm sống, kinh nghiệm xã hội lịch sử

Tâm Lý Học Nhân Văn :

Dòng phái này do Rôgiơ (1902 - 1987) & Maxlâu sáng lập Họ quan niệm: bản chất con người vốn tốt ñẹp, con người có lòng vị tha, có tiềm năng kỳ diệu

Tâm Lý Học Nhận Thức :

Trang 5

• Dòng phái này do G.Piagiê & Brunơ sáng lập Họ coi hoạt ñộng nhận thức là ñối tượng nghiên cứu

• ðặc ñiểm tiến bộ nổi bật của họ là nghiên cứu tâm lý con người, nhận thức của con người trong mối quan hệ với môi trường, với cơ thể và với não bộ

Tâm Lý Học Hoạt ðộng : ( Tâm Lý học Mácxít )

• Các nhà tâm lý học Xô-viết như : Vưgốtxki, Rubinstêin, Lêonchep ñã lấy triết học Mác-Lênin làm cơ sở lý luận và phương pháp luận xây dựng một nền tâm lý học thực sự khách quan và khoa học (1927)

• Họ coi tâm lý là sự phản ánh thế giới khách quan vào não người thông qua hoạt ñộng Tâm lý người mang tính chủ thể và có bản chất xã hội-lịch sử Tâm lý người ñược hình thành, phát triển và thể hiện trong hoạt ñộng & giao lưu của con người trong xã hội Tóm lại : Tâm lý có một “ tiền sử “ từ rất xa xưa như thế, nhưng lại xuất hiện tương ñối muộn màn và trong thời gian lịch sử chỉ hơn 100 năm, lại phát triển ñặc biệt mạnh mẽ

Khoa học tâm lý

1 Chức Năng Của Hiện Tượng Tâm lý

Tâm lý người có chức năng là ñịnh hướng, thúc ñẩy, ñiều khiển, ñiều chỉnh hành ñộng, hoạt ñộng

2 Bản Chất của Hiện tượng Tâm Lý

a Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua hành ñộng

và hoạt ñộng của cá nhân:

• Hiện thực khách quan : là tất cả những gì tồn tại ngoài ý thức của con người, bao gồm thế giới tự nhiên, thế giới ñồ vật do loài người tạo ra, xã hội

• Phản ánh : là sự tác ñộng qua lại giữa các vật thể mà kết quả là chúng ñể lại những dấu vết lên nhau

o Phản ánh là thuộc tính chung của bất kỳ một loại vật chất nào, não người cũng là một dạng vật chất nên nó cũng có thuộc tính phản ánh, nhưng là phản ánh tâm lý

o Phản ánh tâm lý là một loại phản ánh ñặc biệt, chỉ xuất hiện ở các loài ñộng vật có hệ thần kinh, não và nó khác với các loại phản ánh khác ở hai ñặc ñiểm là tính sinh ñộng và tính tích cực

• Muốn tồn tại và phát triển, ñiều hành hoạt ñộng, con người phải phản ánh hiện thực khách quan ñể thích ứng với nó và cải biến nó Cơ quan chuyên trách việc phản ánh hiện thực khách quan là hệ thần kinh, não ; hiện thực khách quan tác ñộng vào não ta nảy sinh hiện tượng tâm lý và ý thức Ngược lại, nếu không có hiện thực khách quan tác ñộng vào não thì không có hình ảnh tâm lý về chúng

Trang 6

• Tuy nhiên, vấn ñề ñặt ra, hiện thực khách quan tác ñộng vào não liệu có nảy sinh tâm lý không ? Hay nói cách khác, hình ảnh tâm lý nảy sinh ở con người theo phương thức nào ?

• Cần phải nhấn mạnh rằng, bản thân các hình ảnh tâm lý, ñặc biệt là chất lượng của các hình ảnh ấy do mối quan hệ hoạt ñộng của từng người quyết ñịnh

• Nói chung hành ñộng, hoạt ñộng nào mà con người càng tham gia “hết mình “ bao nhiêu, thì họ càng “ tiếp thu “ hiện thực khách quan trong ñó bấy nhiêu, sâu sắc bấy nhiêu

Tâm Lý người mang tính chủ thể :

• Trường hợp cùng một sự vật, hiện tượng, mỗi người khác nhau, phản ánh khác nhau Sở dĩ như vậy vì :

o Những ñiều kiện sống và giáo dục của từng người cụ thể là không giống nhau

o Kinh nghiệm sống khác nhau, mức ñộ tích cực hoạt ñộng, giao lưu khác nhau

o Hứng thú, sở thích khác nhau

o Mỗi người có ñặc ñiểm riêng về cơ thể, giác quan, hệ thần kinh và não bộ

• Trường hợp một người ñối với chính một sự vật, hiện tượng trong những thời ñiểm khác nhau, ở những hoàn cảnh khác nhau, với trạng thái cơ thể, trạng thái tinh thần khác nhau, có thể phản ánh khác nhau

• Như vậy là mỗi khi tiếp thu “ cái chung “ vốn có trong hiện thực khách quan, dựa trên

cơ sở cái chung ấy tạo ra “ cái riêng “ của từng người Trong tâm lý người thì “ cái chung

“ và “ cái riêng “ quan hệ chặt chẽ với nhau

Chính vì vậy, mỗi cá nhân khi phản ánh hiện thực khách quan ñều thông qua “ lăng kính chủ quan “của mình, cho nên :

• Tâm lý là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

• T óm lại : Tâm lý người không phải do thượng ñế, do trời sinh ra, cũng không phải do não tiết ra như gan tiết ra mật Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua “ lăng kính chủ quan “

• Kết luận sư phạm :

• T hực chất của việc dạy học và giáo dục là tạo ra tâm lý, thúc ñẩy sự phát triển ñời sống tâm lý ở trẻ, mà tâm lý chỉ ñược hình thành trong quá trình hoạt ñộng , vì thế phải tổ chức tốt các hoạt ñộng và giao tiếp ñể nghiên cứu, hình thành và phát triển tâm lý người

• Khi nghiên cứu, hình thành, cải tạo tâm lý người, phải nghiên cứu hoàn cảnh trong ñó con người sống và hoạt ñộng

• Do tâm lý người mang tính chủ thể, nên cần chú ý ñến nguyên tắc sát ñối tượng

• Phải nhìn con người bằng quan ñiểm ñộng

b Tâm Lý Người Có Bản Chất Xã Hội - Lịch Sử

Trang 7

• T âm lý người khác xa về chất so với tâm lý ñộng vật ở chỗ loài người có lao ñộng và sống thành xã hội hay nói cách khác, tâm lý người có bản chất xã hội và mang tính lịch

sử

• B ản chất xã hội và tính lịch sử của tâm lý người thể hiện như sau :

• Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới khách quan, ñặc biệt là các quan hệ xã hội quyết ñịnh bản chất tâm lý người, vì nếu con người thoát ly khỏi các quan hệ xã hội, quan hệ giữa người với người ñều làm cho tâm lý người mất bản tính người

• Tâm lý người là sản phẩm của hoạt ñộng và giao tiếp của con người trong các mối quan hệ xã hội, với tư cách là một chủ thể hoạt ñộng tích cực, chủ ñộng, sáng tạo tác ñộng vào hiện thực khách quan qua ñó mà hình thành tâm lý người

• Tâm lý của mỗi cá nhân là kết quả của quá trình lĩnh hội, tiếp thu vốn kinh

nghiệm xã hội, nền văn hóa xã hội thông qua hoạt ñộng và giao tiếp, trong ñó giáo dục giữ vai trò chủ ñạo, hoạt ñộng của con người và mối quan hệ giao tiếp của con người trong xã hội có tính quyết ñịnh

• Tâm lý của mỗi người hình thành, phát triển và biến ñổi cùng với sự phát triển của lịch sử cá nhân, lịch sử dân tộc và cộng ñồng

• +) Một khi tâm lý nảy sinh trong “ ñầu óc “ của mỗi cá nhân nó sẽ không nằm yên

ở ñây, mà thông qua hoạt ñộng, giao tiếp nó sẽ ảnh hưởng ñến nhiều người khác, chuyển thành hiện tượng tâm lý chung của nhiều người, hiện tượng tâm lý xã hội, góp phần làm cho kho tàng kinh nghiệm xã hội-lịch sử ngày càng phong phú hơn

• T ừ những ñiều trên ñây, có thể nói tâm lý người có nguồn gốc từ xã hội loài người, nó

có nội dung xã hội-lịch sử loài người, có tính giai cấp, tính dân tộc, tính ñịa phương và mang màu sắc riêng của cá nhân Nó luôn phát triển cùng với sự thay ñổi của xã hội

• Kết luận sư phạm :

• Khi giáo dục, nghiên cứu tâm lý học sinh cần phải ñứng trên quan ñiểm lập trường của quan niệm lịch sử về con người và ñời sống tâm lý người, phải lưu ý ñến các ñặc ñiểm của thời ñại, dân tộc, giai cấp, ñịa phương, gia ñình

• Cần phải tổ chức có hiệu quả các hoạt ñộng dạy học và giáo dục cũng như hoạt ñộng chủ ñạo ở từng giai ñoạn lứa tuổi khác nhau ñể hình thành, phát triển tâm lý người

• T óm lại : Hiện tượng tâm lý người là một loại hiện tượng tinh thần, nó ñiều khiển, ñiều chỉnh hành ñộng, hoạt ñộng, là sự phản ánh hiện thực khách quan trong hoạt ñộng và giao lưu của cá nhân ; tâm lý người có bản chất xã hội-lịch sử và mang màu sắc riêng của

cá nhân

3 Các Loại Hiện Tượng Tâm Lý

Có rất nhiều cách phân loại hiện tượng tâm lý :

• Hiện tượng tâm lý cá nhân và hiện tượng tâm lý xã hội

• Hiện tượng tâm lý sống ñộng và hiện tượng tâm lý tiềm tàng

• Hiện tượng tâm lý có ý thức và hiện tượng tâm lý chưa có ý thức

Cũng có thể phân chia các hiện tượng tâm lý theo thời gian tồn tại của chúng và vị trí tương ñối của chúng trong nhân cách, có 3 loại chính :

Trang 8

• Các thuộc tính tâm lý :

Là những hiện tượng tâm lý tương ñối ổn ñịnh và bền vững, ñặc trưng cho mỗi cá nhân,

nó chi phối các quá trình và trạng thái tâm lý của người ấy như: tính tình, tính nết, thói quen, nhu cầu, lý tưởng sống

C ác loại hiện tượng tâm lý trên có mối quan hệ rất mật thiết, gắn bó với nhau Hiện tượng này ảnh hưởng chi phối ñến hiện tượng kia, hiện tượng này góp phần tạo ra hiện tượng kia

Các phương pháp và nguyên tắc nghiên cứu tâm lý

1 Các Nguyên Tắc Phương Pháp Luận Của Tâm Lý Học

Khi nghiên cứu tâm lý người, các phương pháp nghiên cứu của tâm lý học cần phải xây dựng theo một số nguyên tắc sau :

a Nguyên Tắc Quyết ðịnh Luận Duy Vật Biện Chứng :

• N guyên tắc này khẳng ñịnh, tâm lý có nguồn gốc là thế giới khách quan tác ñộng vào não bộ con người thông qua “ lăng kính chủ quan “ của con người

• Tâm lý ñịnh hướng, thúc ñẩy, ñiều khiển, ñiều chỉnh hoạt ñộng, hành vi của con người tác ñộng trở lại thế giới, trong ñó cái quyết ñịnh xã hội là quan trọng nhất

• Do ñó khi nghiên cứu tâm lý người cần phải nghiên cứu cả nguồn gốc xã hội của

cá nhân ñó, ñặc biệt khi nghiên cứu, cải tạo,hình thành tâm lý người cần

chú ý xây dựng, cải tạo môi trường giáo dục

b Nguyên tắc Thống Nhất Tâm Lý, Ý Thức, Nhân Cách Với Hoạt ðộng :

Trang 9

• Hoạt ñộng là phương thức hình thành, phát triển và thể hiện tâm lý, ý thức , nhân cách ðồng thời tâm lý, ý thức, nhân cách là cái ñiều khiển hoạt ñộng Vì thế chúng thống nhất với nhau

• Nguyên tắc này cũng khẳng ñịnh tâm lý luôn luôn vận ñộng và phát triển

• Do ñó cần phải nghiên cứu tâm lý trong sự vận ñộng, qua sự diễn biến cũng như qua sản phẩm hoạt ñộng

2 Các Phương Pháp Nghiên Cứu Tâm Lý

• M ột số yêu cầu cơ bản :

Muốn quan sát ñạt kết quả cao, cần chú ý các yêu cầu sau :

• Xác ñịnh mục ñích, nội dung, kế hoạch quan sát

• Chuẩn bị chu ñáo về mọi mặt

Trang 10

o Không phụ thuộc vào khả năng trả lời của người ựược quan sát

o Có cơ sở, cứ liệu cụ thể ựể ựưa ra những kết luận chắnh xác và bản chaât mang tắnh quy luật của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan

Ớ Hạn chế :

Ớ đòi hỏi tốn nhiều thời gian và công sức, nhà nghiên cứu nhiều khi phải chờ ựợi một cách bị ựộng

Ớ Khó kiểm tra lại các sự kiện trong những hoàn cảnh tương tự

Ớ Trong những ựiều kiện phức tạp của ựời sống của các nghiệm thể, những biểu hiện này khác của họ thường không cho phép vạch rõ ựược nguyên nhân ựắch thực của chúng

b Phương Pháp Thực Nghiệm :

Ớ T hực nghiệm là quá trình tác ựộng vào ựối tượng một cách chủ ựộng, trong những ựiều kiện ựã ựược khống chế, ựể gây ra ở ựối tượng những biểu hiện về quan hệ nhân quả, tắnh quy luật, cơ cấu, cơ chế của chúng, có thể lặp ựi lặp lại nhiều lần và ựo ựạc, ựịnh lượng, ựịnh tắnh một cách khách quan các hiện tượng cần nghiên cứu

Ớ Phân loại :

o Theo thời gian có : thực nghiệm ngắn hạn và thực nghiệm dài hạn

o Theo cách thức tổ chức có : thực nghiệm trong phòng thắ nghiệm và thực nghiệm tự nhiên Tùy theo mục ựắch và nhiệm vụ nghiên cứu mà người ta phân biệt các thực nghiệm tự nhiên nhận ựịnh và thực nghiệm hình thành ( còn gọi là thực nghiệm giáo dục )

o Phương pháp này có ưu ựiểm là sát ựối tượng, tài liệu thu ựược tương ựối chắnh xác và nhà nghiên cứu có thể chủ ựộng Nhưng phương pháp này mất nhiều thời gian, phải ựược chuẩn bị công phu và cũng khó có thể khống chế hoàn tòan ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan của nghiệm thể

Ớ Có khả năng tiến hành nhanh, tương ựối ựơn giản bằng giấy, bút, tranh vẽ

Ớ Có khả năng lượng hóa, chuẩn hóa chỉ tiêu tâm lý cần ựo

Trang 11

Ớ Cho phép ựồng thời tiến hành nghiên cứu nhiều người

Hạn chế :

Ớ Khó sọan thảo một bộ test ựảm bảo tắnh chuẩn hóa

Ớ Test chủ yếu cho ta biết kết quả, ắt bộc lộ quá trình suy nghĩ của nghiệm thể ựể ựi ựến kết quả

Ớ Những biểu hiện tâm lý của con người trong ựiều kiện trắc nghiệm không thể ựồng nhất với những biểu hiện tâm lý của chắnh người ựó trong những hoàn cảnh sống rộng rãi, ựa dạng của cuộc sống thực,

d Phương pháp đàm thoại : (trò chuyện )

Ớ đàm thoại là ựặt ra các câu hỏi cho ựối tượng và dựa vào trả lời của họ ựể trao ựổi, hỏi thêm, nhằm thu thập thông tin về vấn ựề cần nghiên cứu

Ớ đàm thoại có nhiều hình thức : ựàm thoại trực tiếp, ựàm thoại gián tiếp, ựàm thoại thẳng, ựàm thoại theo ựường vòng

Ớ Muốn ựàm thoại thu ựược tài liệu tốt, nên:

o Xác ựịnh rõ mục ựắch, yêu cầu

o Tìm hiểu trước thông tin về ựối tượng ựàm thoại với một số ựặc ựiểm của

họ

o Có một kế hoạch trước ựể lái hướng câu chuyện

o Rất nên linh hoạt trong việc Ộ lái hướng Ộ này ựể câu chuyện vẫn giữ ựược lôgic của nó và ựáp ứng yêu cầu của người nghiên cứu

Ớ Phương pháp này cho những tài liệu trực tiếp, nhanh và kịp thời, nhưng những số liệu, sự kiện mà ta thu ựược thường mang tắnh chủ quan của ựối tượng nghiên cứu

và cũng cần chú ý một số kiểu trả lời như : trả lời lấy có hoặc trả lời dối

e Phương pháp điều tra :

Ớ Là phương pháp dùng một số câu hỏi nhất loạt ựặt ra cho một số lớn ựối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về một vấn ựề nào ựó Có thể trả lời viết, nhưng cũng có thể trả lời miệng và có người ghi lại

Ớ Có thể ựiều tra thăm dò chung hoặc ựiều tra chuyên ựề ựể ựi sâu vào một số khắa cạnh

Ớ Câu hỏi dùng ựể ựiều tra có thể là câu hỏi ựóng ( có nhiều ựáp án sẵn ựể ựối tượng chọn một hay hai ) cũng có thể là câu hỏi mở ựể họ tự do trả lời

Ớ Dùng phương pháp này có thể trong một thời gian ngắn thu thập ựược một số ý kến của rất nhiều người, nhưng là ý kiến chủ quan

f Phương pháp phân tắch sản phẩm của hoạt ựộng

Ớ đây là phương pháp dựa vào các kết quả, sản phẩm ( vật chất và tinh thần ) của hoạt ựộng do con người làm ra ựể nghiên cứu tâm lý của ngươi ựó

Ớ Phương pháp này có hạn chế là không biết ựược quá trình cá nhân làm ra sản phẩm và làm trong hoàn cảnh nào

Trang 12

g P.Pháp Nghiên Cứu Tiểu Sử Cá Nhân :

T hông qua việc tìm hiểu, phân tích tiểu sử cuộc sống của cá nhân cần nghiên cứu mà có thể nhận ra các ñặc ñiểm tâm lý của cá nhân ñó, góp phần cung cấp một số tài liệu cho việc chẩn ñóan tâm lý

• T óm lại :

Muốn nghiên cứu một chức năng tâm lý một cách khoa học, khách quan, chính xác cần phải :

• S ử dụng các phương pháp nghiên cứu thích hợp với vấn ñề nghiên cứu

• Sử dụng phối hợp ñồng bộ các phương pháp nghiên cứu ñể ñem lại kết quả khách quan, tòan diện

Câu Hỏi Ôn Tập

Trình bày những nét cơ bản trong lịch sử hình thành và phát triển khoa học tâm lý Tại sao nói : “ Tâm lý là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan ? “

Tại sao nói tâm lý của cá nhân có nội dung của lịch sử - xã hội loài người và mang màu sắc riêng của cá nhân ?

• Hiện tượng tâm lý gắn bó, gần gũi và diễn ra thường xuyên bên cạnh chúng ta

• Tâm lý là hiện tượng tinh thần, nó tồn tại trong ñầu óc chúng ta, tồn tại trong chủ quan chúng ta Tuy nhiên, tâm lý lại ñược thể hiện ra bên ngoài thông qua hoạt ñộng, hành ñộng, hành vi, cử chỉ, nét mặt

• Hiện tượng tâm lý có một sức mạnh ghê gớm ñối với ñời sống của con người

• Hiện tượng tâm lý rất ña dạng và phong phú “ sống mỗi người một nết, chết mỗi người một tật “

• Hiện tượng tâm lý rất trừu tượng, khó hiểu và ñầy bí ẩn

“ Dò sông, dò biển dễ dò Lòng người trắc trở, ai ño cho tường “

• Các hiện tượng tâm lý quan hệ với nhau rất chặt chẽ, chúng tác ñộng, ảnh hưởng chi phối lẫn nhau

Trang 13

Ớ Chống hiện tượng mê tắn, dị ựoan hoặc quá tin tưởng vào những hiện tượng Ộthần linh Ộ ựể rồi thần bắ hóa chúng dẫn ựến sai lầm, gây hậu quả khó lường trước cho

cá nhân và xã hội

Ớ Cần tạo ra những hiện tượng tâm lý tắch c c giúp con người tăng thêm sức mạnh tinh thần và sức mạnh vật chất của họ

3 Tâm Lý Học là gì ?

Tâm lý học là một khoa học nghiên cứu về các sự kiện của ựời sống tâm lý con người ,

nó nghiên cứu các quy luật hình thành, vận hành và phát triển các sự kiện ựó, cũng như

cơ chế hình thành của những sự kiện ựó

4 Vài nét về lịch sử hình thành khoa học tâm lý

Trong lịch sử, quan niệm về tâm lý và ựối tượng nghiên cứu của tâm lý hoc trải qua nhiều biến ựổi và gắn liền với những quan ựiểm triết học khác nhau, với cuộc ựấu tranh giằng

co giữa những tư tưởng duy tâm và tư tưởng duy vật

a Tâm Lý Học Thời Cổ :

( Tâm lý học Duy tâm cổ ựại :

Người ựại biểu cho quan niệm này là Platon ( 428 - 338 TCN ) ựã cho rằng tư tưởng, tâm

lý là cái có trước, thực tại là cái có sau.Tâm lý tồn tại phụ thuộc vào thượng ựế, chứ không phụ thuộc vào con người và thế giới xung quanh

Aristote ( 364 - 322 TCN )

Ông ựã ựưa ra một quan ựiểm hết sức tiến bộ so với thời kỳ bấy giờ đó là tồn tại mối quan hệ giữa tâm lý và cơ thể với thế giới xung quanh,tâm lý nảy sinh và phát triển trong cuộc sống, tâm lý là chức năng của cuộc sống, có thể quan sát và nghiên cứu ựược, tuy rất phức tạp

Socrate ( 469- 399 TCN )

Với câu châm ngôn nổi tiếng Ộ Hãy tự biết mình ! ỘÔng lấy sự tự nhận thức làm hạt nhân trong học thuyết của mình đây cũng là một tư tưởng giữ vai trò quan trọng ựối với sự ra ựời của khoa học tâm lý

Trang 14

Quan niệm các nhà tư tưởng duy vật cổ ñại và các thầy thuốc cho rằng sự sống có khởi thủy cơ bản từ vật chất Sự hòa quyện và ñổi chỗ của chúng sinh ra hiện tượng tâm lý (lửa, khí, nước )

Người ñại diện cho trường phái này là Démocrite ( 460 - 370 TCN ) ñã gọi tâm lý là tâm hồn do nguyên tử cấu thành, ñó là các “ nguyên tử lửa “ - Các hạt tròn nhẵn, vận ñộng theo tốc ñộ nhanh nhất trong cơ thểt tạo ra

Theo ông con người là một bộ phận của thế giới, cho nên các hiện tượng tâm lý ở con người cũng tuân theo các quy luật tự nhiên của thế giới ñó

Khi xét tâm hồn con người, cũng phải xuất phát từ thế giới vật chất Từ ñó ñi ñến chỗ phủ nhận tư tưởng coi tâm lý là một cái gì siêu tự nhiên, bất diệt

b Tâm lý học ra ñời với tư cách là một khoa học ñộc lập

• Ở thế kỷ XVII cần phải ñặc biệt nhắc ñến quan niệm về tâm lý, về con người của Descartes ( 1596 - 1650 ) ñại diện cho phái nhị nguyên luận Với lời phát biểu trứ danh ( Tôi tư duy tức là tôi tồn tại ( muốn nói lên rằng vật chất và linh hồn là hai thực thể song song tồn tại, nhưng ñộc lập với nhau và tạo nên con người với tư cách là một tồn tại sống Nhưng quan niệm của Descartes là quan niệm vừa duy vật, vừa duy tâm

• Gần cuối thế kỷ XIX Wundt ( 1832 - 1920 ) là người sáng lập phòng thí nghiệm tâm lý học ñầu tiên trên thế giới tại Lai-xích vào năm 1879 và có nhiều công lao trong việc tách tâm lý học ra khỏi triết học, xây dựng thành một khoa học ñộc lập, có ñối tượng, phương pháp nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ riêng

Các Quan ñiểm Cơ bản trong Tâm Lý Học hiện ñại :

• Tâm Lý Học Hành Vi :

o Dòng phái này do Watson ( 1879 - 1958 ) sáng lập ở Mỹ năm 1913

o Ông cho rằng tâm lý học không mô tả, giảng giải các trạng thái ý thức mà chỉ nghiên cứu hành vi của cơ thể

o ðể giải thích các sự kiên quan sát ñược, họ dựa vào công thức S - R (kích thích - phả쫗쫗ứng ) chỉ cần nghiên cứu ñối chiếu “ ñầu vào “ và “ ñầu ra “

là ñủ ñiều khiển ñược nó

o Với công thức như trên, Watson ñã nêu lên một quan ñiểm trong tâm lý học : coi hành vi là do ngoại cảnh quyết ñịnh, hành vi có thể quan sát ñược, nghiên cứu ñược một cách khách quan, từ ñó có thể ñiều khiển hành

vi con người Nếu biết S1 thì có R1 và ngược lại

Tóm lại : Luận ñiểm của thuyết hành vi coi con người chỉ là cái máy, chỉ có khả năng phản ứng, ñem ñánh ñồng hành vi con người với hành vi con vật Vì vậy, cơ thể hòan tòan phụ thuộc vào kích thích tác ñộng lên nó, phủ nhận tác dụng tích cực của vỏ não, của ý thức

Phân Tâm Học :

Trang 15

• Thuyết Phân tâm do bác sĩ Freud (1856 - 1939) xây dựng nên

• Nội dung của học thuyết lấy ñối tượng là Vô thức Ông khẳng ñịnh : yếu tố tâm lý sâu xa nhất làm ñộng lực cho cả thế giới tinh thần, thế giới tâm lý ở con người nằm trong cái vô thức

• Theo ông, tất cả mọi hành ñộng, hành vi của con người ñều do bản năng dục vọng của họ chi phối Tâm lý người về bản chất chính là sự biểu hiện của các hiện tượng vô thức, của ñam mê tình dục

• Phê phán :

o ðây là một học thuyết sinh vật hóa tâm lý con người, con người chỉ là một

cơ thể sống, tất cả hoạt ñộng của con người chỉ là những hoạt ñộng của cơ thể nhằm thỏa mãn bản năng tình dục

o Freud chỉ xét con người trong một phạm vi cơ thể, chứ không thấy ñược môí quan hệ giữa con người với xã hội, môi trường

o Freud không xét ñến mối liên hệ giữa hoạt ñộng tâm lý người với hoạt ñộng thần kinh cấp cao

o ðây là một học thuyết lừa bịp, càng làm cho con người nhơ bởn, thối nát ñồi trụy Phân tâm học biện bạch cho những bản năng thú tính, man rơ, dâm ô

Tâm Lý Học Cấu Trúc : ( Ghestalt )

• Dòng phái tâm lý học này do Wertheimer (1880 - 1943), Kohler (1887- 1967 ) & Koffka (1886 - 1947) sáng lập ra ở ðức

• Họ ñi sâu nghiên cứu các quy luật về tính ổn ñịnh và tính trọn vẹn của tri giác, quy luật bừng sáng của tư duy

• Họ nghiên cứu tâm lý : ñi từ cấu trúc của sự vật tới cấu trúc tâm lý Họ khẳng ñịnh tâm lý của con người do các cấu trúc tiền ñịnh của não quyết ñịnh Như vậy,

họ ít chú ý ñến vai trò của vốn kinh nghiệm sống, kinh nghiệm xã hội lịch sử

Tâm Lý Học Nhân Văn :

Dòng phái này do Rôgiơ (1902 - 1987) & Maxlâu sáng lập Họ quan niệm: bản chất con người vốn tốt ñẹp, con người có lòng vị tha, có tiềm năng kỳ diệu

Tâm Lý Học Hoạt ðộng : ( Tâm Lý học Mácxít )

• Các nhà tâm lý học Xô-viết như : Vưgốtxki, Rubinstêin, Lêonchep ñã lấy triết học Mác-Lênin làm cơ sở lý luận và phương pháp luận xây dựng một nền tâm lý học thực sự khách quan và khoa học (1927)

Trang 16

• Họ coi tâm lý là sự phản ánh thế giới khách quan vào não người thông qua hoạt ñộng Tâm lý người mang tính chủ thể và có bản chất xã hội-lịch sử Tâm lý người ñược hình thành, phát triển và thể hiện trong hoạt ñộng & giao lưu của con người trong xã hội

Tóm lại : Tâm lý có một “ tiền sử “ từ rất xa xưa như thế, nhưng lại xuất hiện tương ñối muộn màn và trong thời gian lịch sử chỉ hơn 100 năm, lại phát triển ñặc biệt mạnh mẽ

Chương II : CƠ SỞ TỰ NHIÊN VÀ CƠ SỞ XÃ HỘI TÂM LÝ

Cơ sở tự nhiên của tâm lý

A CƠ SỞ TỰ NHIÊN CỦA TÂM LÝ

1 DI TRUYỀN & TÂM LÝ

1.1 KHÁI NIỆM BẨM SINH - DI TRUYỀN

• Bẩm sinh: là những yếu tố có sẵn ngay từ khi con người mới sinh ra

• D i truyền: là mối liên hệ kế thừa của cơ thể sống, ñảm bảo sự tái tạo ở thế hệ mới những nét giống nhau về mặt sinh vật ñối với thế hệ trước, ñảm bảo năng lực ñáp ứng những ñòi hỏi của hoàn cảnh theo một cơ chế ñịnh sẵn

(ðối với con người, mỗi một cá thể sinh ra ñã nhận ñược theo con ñường di truyền từ các thế hệ trước một số ñặc ñiểm về cấu tạo, chức năng của cơ thể, trong ñó có những ñặc ñiểm về cấu tạo & chức năng của các giác quan & não Song vai trò của di truyền như thế nào trong sự phát triển tâm lý của con người thì có nhiều quan ñiểm khác nhau )

1.2 CÁC QUAN ðIỂM VỀ YẾU TỐ BẨM SINH - DI TRUYỀN

a Quan ñiểm Tâm lý học Tư Sản:

• Q uan ñiểm này cho rằng sự phát triển nhân cách phụ thuộc vào nguồn gốc sinh vật

Họ khẳng ñịnh bẩm sinh- di truyền là nhâj tố cơ bản quyết ñịnh sự phát triển nhân cách Quan niệm này căn bản là sai lầm

• Những người ñứng trên quan ñiểm này ñã tìm chỗ dựa cho mình từ tiểu sử của những gia ñình, dòng họ của những nhà nghệ thuật, nhà khoa học, họ cho rằng dường như các tài năng, các năng khiếu có tính chất cha truyền con nối; “ con nhà tông không giống lông cũng giống cánh “ hoặc “giỏ nhà ai, quai nhà ấy”

• N hà tâm lý học Mỹ E.Toocñai cho rằng: tiềm năng sinh vật bẩm sinh ñã qui ñịnh trước giới hạn của sự phát triển tâm lý

• G ần ñây do thành tựu của di truyền học hiện ñại, các nhà tâm lý học tư sản cho rằng: các ñặc ñiểm tâm lý của con người ñã ñược chương trình hóa, mã hóa trong gien có nghĩa

là những ñặc ñiểm tâm lý có sẵn và sau này chỉ việc lớn lên theo sự tăng trưởng cuả cơ thể

Trang 17

b Quan ñiểm Duy Vật Biện Chứng:

• ðể có sự phát triển bình thường về mặt tâm lý, mỗi cá nhân phải có sự phát triển bình thường về mặt cơ thể nói chung, hệ thần thần

• Bẩm sinh - di truyền là tiền ñề vật chất cho sự phát triển nhân cách, chủ yếu là những ñặc ñiểm sinh lý bẩm sinh của não bộ và hệ thần kinh

• Bẩm sinh - di truyền có vai trò nhất ñịnh ñối với một số ñặc ñiểm sinh học và sinh

lý học, nhưng không ñóng vai trò quyết ñịnh ñối với hiện tượng tâm lý, lại càng không như thế ñối với nhân cách, vì:

o T rong xã hội khác nhau chịu ảnh hưởng của hoàn cảnh khác nhau, thì con người phản ánh thế giới khác nhau

o Y ếu tố bẩm sinh - di truyền không phải là yếu tố bất biến, mà có thể bị thay ñổi dưới tác ñộng của giáo dục và hành ñộng của cá nhân

Tóm lại: Bẩm sinh - di truyền ñóng vai trò là tiền ñề vật chất cho sự hình thành, phát triển nhân cách cá nhân, trong ñó có những ñặc ñiểm giải phẩu và sinh lý của hệ thần kinh -

Cơ sở vật chất của các hiện tượng tâm lý

2 NÃO VÀ TÂM LÝ

2.1 Tâm Lý Là Chức Năng Của Não

• T rong lịch sử tiến hóa, sự nảy sinh và phát triển tâm lý, ý thức gắn liền với sự nảy sinh và phát phát ( V ỏ não người cùng với các bộ phận dưới vỏ não là cơ sở vật chất, là nơi tồn tại của cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng, trí nhớ, ý thức

và vô thức ðây cũng là nơi chuẩn bị vậj hành, ñiều khiển, ñiều khiển, ( T âm lý

là sản phẩm của sự hoạt ñộng của não, nếu không có não và vỏ não hay não và vỏ não không bình thường thì không có tâm lý Nhưng tâm lý không phải là não hay

là một chất gì ñó do não tiết ra giống như gan tiết ra mật như các nhà duy vật máy móc quan niệm Cái quyết ñịnh tâm lý là ở chỗ, con người có ñộng não không ?

Có não hoạt ñộng, mới có tâm lý

• Não nhận tác ñộng từ ngoại giới khách quan dưới dạng các xung ñộng thần kinh, cùng những biến ñổi lí hóa ở từng nơron, từng xináp, các trung khu thần kinh ở các bộ phận dưới vỏ và vỏ não, làm cho não bộ trở nên hoạt ñộng theo qui luật thần kinh tạo nên hiện tượng tâm lý này hay hiện tượng tâm lý kia, ở cấp ñộ này hay cấp ñộ kia

Nói ñơn giản, hiện thực khách quan tác ñộng vào hệ thần kinh, não hoạt ñộng nên con người có tâm lý Vì vậy, ta nói rằng: Tâm lý là chức năng của nã ( K ết luận Sư phạm:

• D ạy và học phải tuân theo các quy luật hoạt ñộng thần kinh cấp cao

• P hải bảo vệ vỏ não và bồi dưỡng vỏ não

Vấn ñề ñịnh khu chức năng tâm lý trong não:

a Sơ lược về cấu tạo hệ thần kinh người:

Trang 18

• H ệ thần kinh của con người ñược chia làm 2 phần:

o Hệ thần kinh trung ương gồm có: não bộ và tủy sống

o Phần ngoại biên gồm có các giác quan và dây thần kinh

• H ệ thần kinh gồm nhiều nơron hợp thành ; nơron hay tế bào thần kinh là một loại

tế bào cấu tạo nên hệ thần kinh

b V ề ñịnh khu tâm lý trong não:

A: thùy chẩm B: thùy ñỉnh C: thùy trán D: thùy thái dương

1: vùng thị giác 2:vùng thính giác 3: vùng vị giác 1: vùng thị giác 2:vùng thính giác 3: vùng vị giác

5: vùng cảm giác cơ thể 6:vùng vận ñộng 7:vùng viết ngôn ngữ 8:vùng nói ngôn ngữ 9: vùng nghe hiểu tiếng nói 10: vùng nhìn hiểu chữ viết

• C ác xung ñộng thần kinh từ các giác quan qua các trung khu thần kinh tương ứng lên tất cả các vùng của vỏ não chuẩn bị sẵn sàng thực hiện chức năng lập các phản xạ có ñiều kiện và các hình ảnh tâm lý, giúp vỏ não tạo ra trạng thái tích cực hay thờ ơ, tỉnh táo, vui tươi hay ủ rủ, u sầu

• Giữa các vùng ( thị giác, thính giác, vị giác, ) có các thùy trung gian liên kết các vùng tương ứng lại với nhau Các vùng này nằm ở nửa sau của hai bán cầu và liên hệ với các giác quan theo nguyên tắc bắt chéo, bán cầu trái ñiều khiển nửa thân bên phải và ngược lại

• Ở não người còn có các trung khu ngôn ngữ nằm ở bán cầu não trái Bán cầu não phải tiếp nhận các tín hiệu âm nhạc Vùng trán trong bán cầu não trái là vùng ñịnh hướng, vùng chú ý, vùng ñiều khiển tất cả các vùng khác Có nhiều căn cứ ñể coi vùng trán trái giữ vai trò chính trong mối liên kết với các vùng khác, tạo nên cơ sở vật chất của ý thức

và các vùng dưới vỏ não - cơ sở vật chất của vô thức

• T rong não có các vùng thị giác, thính giác, khứu giác, ñó là ñoạn cuối cùng của bộ máy phân tích và là ñại diện trên vỏ não Mỗi một vùng là cơ sở vật chất chủ yếu của một loại cảm giác tương ứng còn ñối với tri giác, thường có sự tham gia của nhiều vùng, trong ñó có một vùng tương ứng giữ vai trò chủ yếu

• ð ối với trí nhớ thì phức tạp hơn, ñòi hỏi sự tham gia của dưới vỏ não và các miền tương ứng phối hợp với nhau tạo thành cơ sở vật chất của trí nhớ ở trong não

Trang 19

• N hư vậy, là mỗi miền, mỗi trung khu trong vỏ não tham gia vào nhiều hiện tượng tâm

lý khác nhau Chúng hợp lại thành một hệ thống, hệ thống này

2 Phản Xạ Không ðiều Kiện Là Gì ?

Phản xạ không ñiều kiện là phản xạ bẩm sinh do thế hệ trước di truyền lại, tương ñối ít thay ñổi, ñòi hỏi kích thích tương ứng

b ðặc ñiểm:

• Phản xạ có ñiều kiện là phản xạ tự tạo trong ñời sống từng cá thể ñể thích ứng với môi trường luôn luôn thay ñổi và chỉ tồn tại khi nó ñược củng cố

• Phản xạ có ñiều kiện là cơ sở sinh lí của hoạt ñộng tâm lý

• Cơ sở giải phẩu sinh lí của phản xạ có ñiều kiện là vỏ não và hoạt ñộng bình thường của vỏ não

• Qúa trình diễn biến của phản xạ có ñiều kiện là quá trình thành lập ñường liên hệ thần kinh tạm thời giữa trung khu nhận kích thích có ñiều kiện và ñại diện của trung khu trực tiếp thực hiện phản xạ không ñiều kiện

• P hản xạ có ñiều kiện ñược hình thành với tác nhân kích thích bất kỳ, ñặc biệt ở người, tiếng nói là một loại kích thích ñặc biệt có thể lập bất cứ một phản xạ có ñiều kiện nào

• P hản xạ có ñiều kiện báo hiệu gián tiếp kích thích không ñiều kiện sẽ tác ñộng vào cơ thể

• T ất cả hiện tượng tâm lý ñều có cơ sở sinh lí là phản xạ có ñiều kiện Hoạt ñộng

có ñiều kiện giúp cơ thể thích ứng với môi trường luôn luôn thay ñổi

Trang 20

c Cơ Chế Thành Lập Phản Xạ Có điều Kiện:

Thắ nghiệm của Pavlov: Thành lập phản xạ có ựiều kiện tiết nước bọt với ánh ựèn của chó

Ớ K hi cho thức ăn chạm lưỡi, chó tiết nước bọt là phản xạ không ựiều kiện

Ớ K hi chiếu ánh ựèn vào mắt chó (ựã huấn luyện), chó vẫn tiết nước bọt - ựó là phản xạ có ựiều kiện

Ánh ựèn kắch thắch trước Mắt Cảm giác tiết nước bọt,

hoặc ựồng thời với cho là phản xạ có ựiều kiện

thức ăn chạm lưỡi chó

d điều Kiện Thành Lập Phản Xạ Có điều Kiện:

Ớ P hải có một phản xạ không ựiều kiện hoặc một phản xạ có ựiều kiện cũ ựã ựược củng c쫗 làm cơ sở

Ớ K ắch thắch có ựiều kiện (ánh ựèn) phải tác ựộng trước hoặc ựồng thời với kắch thắch không ựiều kiện (thức ăn) hoặc kắch thắch có ựiều kiện cũ

Ớ P hải có sự kết hợp nhiều lần giữa kắch thắch có ựiều kiện và kắch thắch không ựiều kiện Số lần kết hợp nhiều hay ắt phụ thuộc:

o Cường ựộ của vật kắch thắch có ựiều kiện không ựược quá mạnh

o Phụ thuộc vào trạng thái tâm lý

Ớ V ỏ não phải ở trạng thái tương ựối tự do, khỏe mạnh và nguyên v쫗n

Ớ T uổi của não bộ có ảnh hưởng nhất ựịnh ựến việc thành lập phản xạ có ựiều kiện

4 Quy Luật Hoạt đông Thần Kinh Cấp Cao Và Tâm Lý

1 Một số khái niệm về hoạt ựộng thần kinh

a H oạt ựộng thần kinh cấp thấp: là hoạt ựộng của não trung gian, não giữa, tiểu não, hành tủy và tủy sống Hoạt ựộng này có tắnh chất bẩm sinh, nhằm mục ựắch chủ yếu là bảo ựảm ựời sống sinh vật của cơ thể

b H oạt ựộng thần kinh cấp cao: là hoạt ựộng liên hệ chủ yếu với bán cầu ựại não theo phương thức phản xạ có ựiều kiện nhằm bảo ựảm mối quan hệ phức tạp, chắnh xác và tinh vi của toàn bộ cơ thể vơi thế giới bên ngoài

c H ai quá trình thần kinh cơ bản:

Ớ H ưng phấn: là một quá trình thần kinh giúp cho hệ thần kinh trung ương thực hiện hay tăng ựộ mạnh của một hay nhiều phản xạ

Ớ Ức chế: là một quá trình thần kinh giúp cho hệ thần kinh trung ương kìm hãm hoặc làm mất một hay một số phản xạ

Trang 21

2 Các quy luật hoạt ñộng của thần kinh cao cấp

a Quy Luật Chuyển Hoá Từ Hưng Phấn Sang Ức Chế:

• K hi có kích thích ñiểm tương ứng trên vỏ não của kích thích ñó sẽ hưng phấn Nếu kích thích này có cường ñộ không quá mạnh và ñược lập ñi lập lại một cách ñều ñều, ñơn ñiệu thì sớm muộn nó cũng sẽ làm cho ñiểm hưng phấn ấy chuyển thành ức chế

• Qua nghiên cứu quy luật này, có thể rút ra kết luận sư phạm sau:

o Chúng ta phải làm việc vừa phải

o Thường xuyên thay ñổi hoạt ñộng

o Làm việc phải kết hợp với nghĩ ngơi

b Quy Luật Lan Tỏa Và Tập Trung:

• K hi trên vỏ não có một ñiểm hưng phấn hoặc ức chế, nó sẽ không dừng lại ở ñiểm ấy, mà nó lan tỏa ra xung quanh Phạm vi lan tỏa rộng hay hẹp là tùy thuộc vào cường ñộ ban ñầu của hưng phấn hoặc ức chế Sau khi lan tỏa tới một giới hạn nhất ñịnh thì qúa trình hưng phấn hoặc ức chế lại tập trung về ñiểm ban ñầu

• T ác dụng của quy luật:

o Nhờ sự lan tỏa của hưng phấn mà có thể thành lập ñược các ñường liên hệ thần kinh tạm thời và có sự liên tưởng

o Nhờ có sự tập trung của hưng phấn mà ta có khả năng ñịnh hướng, tập trung chú ý vào một vấn ñề

o Qúa trình lan tỏa ức chế là cơ sở sinh lí thần kinh của trạng thái thôi miên

và ngũ

o Nhờ có sự tập trung của ức chế mà ta có trạng thái tĩnh táo ñể làm việc và

hỗ trợ cho quá trình hưng phấn lan tỏa

Ứng dụng Sư phạm:

• Giúp cho học sinh ghi nhớ có ñiểm tựa, như ñặt những câu có vần ñể dễ nhớ

• Giúp cho học sinh nhớ lại vấn ñề bằng phương pháp gợi mở

c Quy Luật Cảm Ứng Qua Lại:

• H ai quá trình thần kinh cơ bản có ảnh hưởng tới nhau theo quy luật, một quá trình thần kinh này tạo ra hoặc gây ảnh hưởng nhất ñịnh ñến quá trình thần kinh kia, gọi là quy luật cảm ứng qua lại

• Q uy luật này có các dạng biểu hiện như sau:

• Cảm ứng qua lại ñồng thời: (giữa nhiều trung khu)

Khi một ñiểm nào ñó trên bán cầu ñại não, hưng phấn hoặc ức chế, làm cho những ñiểm lân cận ức chế hoặc hưng phấn là cảm ứng qua lại ñồng thời

Trang 22

Trong trường hợp trên bán cầu ñại não có một vùng hưng phấn, một vùng ức chế có ảnh hưởng tới nhau cũng lại biểu hiện của quy luật cảm ứng qua lại ñồng thời, như:

• Cảm ứng tích cực: là trường hợp vùng này hưng phấn làm cho vùng khác ức chế sâu hơn, hay vùng này ức chế làm tăng hưng phấn của vùng khác

Ví dụ: ngồi yên không nói ñể nhìn kỷ hơn

Tập trung chú ý tuồng cải lương trên tivi mà ta ñờ người ra

• Cảm ứng tiêu cực: là trường hợp vùng này hưng phấn làm giảm ức chế ở vùng khác, hay ức chế làm giảm hưng phấn ở vùng khác

Ví dụ: ñang ngồi học nghe có tiếng ñộng lớn làm cho ta chú ý tới tiếng ñộng ñó (các cơ ñang ức chế chuyển sang hưng phấn, lơ ñãng trong việc nghe giảng bài)

Buồn bã quá chừng chân tay rã rời

• Cảm ứng qua lại nối tiếp: (trong một trung khu)

là trường hợp ở trong một ñiểm có hưng phấn chuyển sang ức chế ở chính ñiểm ấy hoặc ngược lại

• Nếu một ñiểm nào ñó trên bán cầu ñại não ñang ở trạng thái ức chế chuyển sang trạng thái hưng phấn là cảm ứng dương tính

Ví dụ: Trong giờ học, học sinh chăm chú nghe giảng bài các cơ quan vận ñộng bị

ức chế, ñến giờ ra chơi các em chạy nhảy tung tăng, nô ñùa như vậy cơ quan vận ñộng chuyển sang hưng phấn

• Trường hợp một ñiểm nào ñó trên bán cầu ñại não ở trạng thái hưng phấn chuyển sang trạng thái ức chế là cảm ứng âm tính

Ví dụ: ñang vui nhận ñược tin buồn làm chân tay bủn rủn ( ức chế )

Tác dụng của quy luật:

• Giúp chúng ta tập trung chú ý vào những ñiểm cần thiết

• Bảo vệ hệ thần kinh trung ương làm việc ñều ñặn

Ứng dụng sư phạm:

• ðặt trường lớp nơi yên tĩnh

• Không nên trang trí phòng học lòe lẹt

d Quy luật hoạt ñộng có hệ thống của vỏ não:

Trang 23

Ớ Hoạt ựộng tổng hợp của vỏ não cho phép hợp nhất những kắch thắch riêng lẻ hay phản ứng riêng lẻ thành tổ hợp hoàn chỉnh, thành một hệ thống gọi là quy luật hoạt ựộng có hệ thống của vỏ não

Ớ Một biểu hiện quan trọng của quy luật này là ựộng hình (ựịnh hình ựộng lực ) -

đó là một hệ thống phản xạ có ựiều kiện kế tiếp nhau theo một thứ tự nhất ựịnh và ựược lập ựi lập lại nhiều lần đây cũng chắnh là cơ sở sinh lý thần kinh của xúc cảm, tình cảm, thói quen

Vắ dụ: tập thói quen làm việc có hệ thống, có nề nếp và có kế hoạch

Tác dụng của quy luật:

Ớ đỡ tốn năng lượng thần kinh và cơ bắp

Ớ Giúp ta phản ứng nhanh nhẹn, hoạt bát phù hợp với ngoại giới

Ớ Nếu phá vỡ ựộng hình sẽ có ảnh hưởng nhất ựịnh ựến hệ thần kinh trung ương

Ớ Ứng dụng sư phạm:

Tập cho bản thân mình và học sinh làm việc có nề nếp, có kế hoạch

e) Quy luật phụ thuộc vào cường ựộ kắch thắch: - Trong trạng thái tĩnh, khỏe mạnh, bình thường của vỏ não thì ựộ lớn của phản ứng tỉ lệ thuận với cường ựộ của kắch thắch Tuy nhiên, ở người sự phụ thuộc này mang tắnh chất tương ựối, vì phản ứng của con người không chỉ phụ thuộc vào kắch thắch, mà còn phụ thuộc vào chủ thể mỗi người

Ớ T rong trường hợp vỏ não chuyển từ trạng thái hưng phấn sang trạng thái ức chế, thì sự phản ứng còn tùy thuộc vào mức ựộ ức chế sâu hay nông của vỏ não ( T ắnh tương ựối càng nổi bật trong trường hợp có kắch thắch ngôn ngữ

Ớ T óm lại: Các quy luật hoạt ựộng thần kinh cấp cao ựã nêu trên ựây có liên quan chặt chẽ với nhau, cùng chi phối sự hình thành, diễn biến và biểu hiện hoạt ựộng tâm lý của con người

5 Hệ thống tắn hiệu thứ hai và tâm lý

Ớ Hệ thống tắn hiệu thứ nhất là cơ sở sinh lý của hoạt ựộng cảm tắnh, trực quan,tư duy cụ thể và các xúc cảm ở người và ựộng vật

5.3 Hệ thống tắn hiệu thứ hai

Trang 24

Hệ thống tín hiệu thứ hai chỉ có ở người, ñó là các tín hiệu ngôn ngữ (tiếng nói, chữ viết )

- tín hiệu của các tín hiệu

• Tiếng nói, chữ viết là những kích thích có tác dụng khác hẵn với các loại kích thích khác Tác ñộng vào não, chúng tạo ra hình ảnh, vị trí và thuộc tính của sự vật, hiện tượng ; về mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng ; về bản chất của sự vật hiện tượng

• Hệ thống tín hiệu thứ hai là cơ sở sinh lý của tư duy ngôn ngữ, ý thức, tình cảm và các chức năng tâm lý cấp cao của con người

Sự liên hệ giữa hai hệ thống tín hiệu: Hai hệ thống tín hiệu có quan hệ biện chứng qua lại rất chặt chẽ với nhau

• Hệ thống tín hiệu thứ nhất là cơ sở của hệ thống tín hiệu thứ hai

• Hệ thống tín hiệu thứ hai có tác ñộng trở lại, nhiều khi có những tác ñộng rất lớn ñến

hệ thống tín hiệu thứ nhất

Cơ sở xã hội của tâm lý con người

B CƠ SỞ XÃ HỘI CỦA TÂM LÝ NGƯỜI

1 Quan hệ xã hội, nền văn hóa xã hội & tâm lý người

1.1 Hoàn cảnh sống

Hoàn cảnh sống là toàn bộ những ñiều kiện khách quan bên ngoài tồn tại ñộc lập với ý thức của con người và có ảnh hưởng tới sự phát triển tâm lý con người

1.2 Các quan ñiểm về nhân tố hoàn cảnh sống:

a) Quan ñiểm Duy tâm

• Hoàn cảnh sống quyết ñịnh sự phát triển tâm lý của con người ðây là quan niệm cực ñoan, phủ nhận vai trò của giáo dục và hoạt ñộng của cá nhân

• Tuy nhiên cũng có những quan ñiểm tiến bộ như:

o Các nhà xã hội học Pháp ðuych Khêm, Kanvac coi xã hội tạo ra bản chất người “ Xã hội là nguyên lý giải thích cá thể “

o Hai nhà tâm lý học Pháp là H.Valông (1879-1962), G.Pôlide (1903-1942)

ñã coi cái xã hội trong con người không phải là cái gì trừu tượng, mà là sản phẩm hoạt ñộng và giao lưu của các quan hệ xã hội

b) Quan ñiểm Duy vật biện chứng:

• Nhân cách con người không phải do hoàn cảnh quyết ñịnh một cách bị ñộng máy móc như trong quan niệm trên, mà hoàn cảnh sống trong ñó hoàn cảnh xã hội có ảnh hưởng quan trọng và to lớn ñến sự phát triển tâm lý cá nhân Chỉ có sống và

Trang 25

hoạt ñộng trong xã hội, con người mới thực hiện ñược chức năng phản ánh tâm lý người

• Hoàn cảnh xã hội bao gồm các quan hệ xã hội trong một xã hội nhất ñịnh, chính các quan hệ xã hội tạo nên bản chất con người C.Mác ñã chỉ rõ: “ bản chất của con người không phải là cái gì trừu tượng, tồn tại ñối với từng cá nhân riêng biệt, trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là sự tổng hòa các mối quan hệ xã hội “

o Quan hệ sản xuất qui ñịnh nội dung chủ yếu của nhiều nét tâm lý cơ bản của cá nhân

o Sự khác nhau về chế ñộ chính trị, luật pháp, qui tắc ñạo ñức, truyền thống lịch sử của dân tộc, tộc, Quan hệ gia ñình có ảnh hưởng theo kiểu riêng ñến sự phát triển nhân cách.Nếu nội dung và phương pháp giáo dục của gia ñình là ñúng ñắn thì kết quả giáo dục sẽ rất tốt; còn ngược lại thì kết quả sẽ rất tai hại

• Hoàn cảnh nói chung, ảnh hưởng ñến con người theo hai hướng: tự phát và tự giác

• Hoàn cảnh ảnh hưởng ñến sự phát triển nhân cách con người thông qua 2 ñiều kiện:

o Tính chất của hoàn cảnh: hoàn cảnh càng phong phú và càng có sự thống nhất tác ñộng của các lực lượng giáo dục thì sự phát triển nhân cách của con người càng nhanh chóng, mạnh mẽ

o Tính tích cực của con người ñối với hoàn cảnh thể hiện ở thái ñộ tiếp thu

có lựa chọn các tác ñộng của hoàn cảnh, ở ý thức và năng lực biến ñổi hoàn cảnh

• Cơ chế chủ yếu của sự phát triển tâm lý con người là cơ chế lĩnh hội nền văn hóa

xã hội - ñó là quá trình tái tạo những thuộc tính, những năng lực của loài người thành những thuộc tính, năng lực của cá thể hay nói khác ñi thông qua cơ chế lĩnh hội, trong ñó giáo dục giữ vai trò chủ ñạo và quan trọng nhất, mà con người tổng hòa các quan hệ xã hội, nền văn hóa xã xã

• Tóm lại: Quan hệ xã hội, nền văn hóa xã hội có ảnh hưởng nhất ñịnh, quan trọng ñến sự phát triển tâm lý cá nhân

• Hoạt ñộng bao giờ cũng là “ hoạt ñộng có ñối tượng “

• Hoạt ñộng bao giờ cũng có chủ thể, chủ thể của hoạt ñộng có thể là một hoặc nhiều người

Trang 26

• Hoạt ñộng bao giờ cũng có tính mục ñích, mục ñích của hoạt ñộng là làm biến ñổi thế giới và biến ñổi bản thân chủ thể

• Hoạt ñộng vận hành theo nguyên tắc gián tiếp

2.2 Cấu trúc của hoạt ñộng: Phân tích về mặt tâm lý cho thấy một hoạt ñộng có cấu trúc như sau

• Cuộc sống con người là một dòng các hoạt ñộng Dòng hoạt ñộng bao gồm các hoạt ñộng riêng rẽ theo các ñộng cơ tương ứng ðộng cơ là cái quan trọng nhất trong tâm lý con người

• Mỗi hoạt ñộng ñược tạo thành bởi các hành ñộng, cái mà hành ñộng nhằm tới gọi

là mục ñích Có thể coi ñộng cơ là mục ñích chung, xa, còn mục ñích mà hành ñộng ñạt tới là mục ñích cụ thể hay còn gọi là ñộng cơ gần

• ðể ñạt mục ñích, con người phải sử dụng các phương tiện Tùy theo các ñiều kiện , phương tiện mà con người thực hiện các thao tác ñể tiến hành hành ñộng ñạt mục ñích, hay nói khác ñi, hành ñộng thực hiện nhờ các thao tác

Qua phân tích trên, có thể khái quát cấu trúc chung của hoạt ñộng như sau:

mà mỗi cá thể hình thành và phát triển năng lực, tính tình, ñạo ñức, nhân cách

Vai trò của hoạt ñộng:

• Hoạt ñộng là ñiều kiện ñể nhận thức thế giới, cải tạo

• Hoạt ñộng là ñiều kiện ñể nhận thức thế giới, cải tạo

• Trong quá trình thúc ñẩy sự phát triển thế giới bên ngoài thì ñồng thời cũng thúc ñẩy sự phát triển bản thân

3 GIAO TIẾP VÀ TÂM LÝ

Trang 27

Căn cứ theo phương tiện giao tiếp có thể có 3 loại giao tiếp sau: Giao tiếp vật chất, giao tiếp bằng tín hiệu phi ngôn ngữ và giao tiếp bằng ngôn chất, giao tiếp bằng tín hiệu phi ngôn ngữ và giao tiếp bằng ngôn

b) Căn cứ vào sự tham gia của chủ thể và ñối tượng có 2 loại: Giao tiếp trực tiếp và giao tiếp gián tiếp

3.3 Vai trò của giao tiếp

• Giao tiếp là một phương thức tồn tại của con người, cùng với hoạt ñộng, giao tiếp

là ñiều kiện tất yếu của sự hình thành và phát triển tâm lý người

• Giao tiếp giúp con người ñịnh hướng, ñiều khiển, ñiều chỉnh hành vi cho phù hợp với ñối tượng giao tiếp

• Qua giao tiếp giúp con người hiểu biết lẫn nhau, liên hệ với nhau và làm việc cùng nhau

3.4 Quan hệ giao tiếp & hoạt ñộng

• Nhiều nhà tâm lý học cho rằng giao tiếp như một dạng ñặc biệt của hoạt ñộng

• Một số nhà tâm lý học khác cho rằng giao tiếp và hoạt ñộng là hai phạm trù ñồng ñẳng, có quan hệ qua lại với nhau trong cuộc sống của con người

o +) Có trường hợp giao tiếp là ñiều kiện của một hoạt ñộng khác

o +) Có trường hợp hoạt ñộng là ñiều kiện ñể thực hiện mối quan hệ giao tiếp giữa con người với con người

Có thể nói cả giao tiếp và hoạt ñộng ñều là hai mặt không thể thiếu của lối sống, của hoạt ñộng cùng nhau giữa con người với con người trong thực tiễn

3.5 Tâm lý người là sản phẩm của hoạt ñộng và giao tiếp

• Tâm lý con người có nguồn gốc từ bên ngoài, từ thế giới khách quan chuyển vào trong não mỗi người Trong thế giới thì quan hệ xã hội, nền văn hóa xã hội là cái quyết ñịnh tâm lý người

• Tâm lý của con người là kinh nghiệm xã hội - lịch sử chuyển thành kinh nghiệm của bản thân, thông qua hoạt ñộng và giao tiếp trong ñó giáo dục giữ vai

tro.ìchủ ñạo

Trang 28

• Tâm lý người là sản phẩm của hoạt ñộng và giao tiếp, mối quan hệ giữa chúng là qui luật tổng quát hình thành và biểu quan hệ giữa chúng là qui luật tổng quát hình thành và biểu

4 MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ XÃ HỘI

có nhiều cách phân loại tâm trạng

• Căn cứ vào mức ñộ và tính chất của trạng thái cảm xúc có: tâm trạng tích cực và tâm trạng tiêu cực

• Căn cứ vào phạm vi có: tâm trạng xảy ra trong phạm vi hẹp (trong 1 gia ñình, 1 nhóm,

1 cơ quan) ; tâm trạng trong phạm vi 1 dân tộc, 1 xã hội ; tâm trạng trong phạm vi khu vực, tòan cầu

• Tâm trạng phản ánh các biến ñổi quan trọng của ñời sống xã hội, nó nói lên cuộc sống

xã hội ñầy ñủ hay khó khăn, trong tập thể hòa thuận hay căng thẳng, thành công hay thất bại trong công việc

Trang 29

4.2 BẦU KHÔNG KHÍ TÂM LÍ TẬP THỂ

a Bầu Không Khí Tâm Lí Là Gì ?

•••• Bầu không khí tâm lý là trạng thái tâm lý xã hội của tập thể cơ sở, phản ánh tính chất, nội dung,

xu hướng tâm lý thực tế của các thành viên trong tập thể

•••• Bầu không khí tâm lý có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến quan hệ trong tập thể, ñến ñiều kiện hoạt ñộng

và tổ chức lao ñộng

b Các Chỉ Tiêu:

Các nhà tâm lý học ñã khái quát thành 7 chỉ tiêu của bầu không khí tâm lý tập thể, ñó là:

• Sự hài lòng của các thành viên ñối với tập thể

• Tâm trạng chung của tập thể

• Sự hiểu biết lẫn nhau trong tập thể, lãnh ñạo có uy tín với cấp dưới

• Mức ñộ tham gia của các thành viên và việc quản lí và tự quản

• Tình ñòan kết

• Kỉ luật tự giác

• Hiệu suất công việc

c Các Yếu Tố Qui ðịnh Bầu Không Khí Tâm Lý:

• Các yếu tố của môi trường xã hội như: các tổ chức xã hội, các cơ quan quản lí các vấn

ñề tổ chức và lãnh ñạo, ñời sống chính trị, kinh tế, xã hội v.v

• Các yếu tố của nội bộ tập thể như: mối quan hệ giữa các thành viên trong tập thể, việc

tổ chức hoạt ñộng của tập thể, việc lãnh ñạo, quản lí các hoạt ñộng chung, phong cách lãnh ñạo của người quản lí v.v

4.3 DƯ LUẬN XÃ HỘI

a Dư luận Xã hội là gì ?

Dư luận xã hội là một hiện tượng tâm lý xã hội biểu thị thái ñộ phán xét, ñánh giá của quần chúng về các vấn ñề mà họ quan tâm

b ðặc ðiểm của Dư luận Xã hội:

• Có tính chất công chúng

Trang 30

• Liên hệ chặt chẽ với quyền lợi xã hội của cá nhân và của nhóm xã hội

d Sự hình thành Dư luận xã hội:

• Các Yếu Tố Chi Phối Sự Hình Thành Dư Luận Xã Hội:

• Tính chất của các sự kiện, hiện tượng thường xảy ra trong xã hội: nếu sự kiện có tính chất quan trọng, ñụng chạm ñến lợi ích thiết thực của nhóm, ñến chuẩn mực ñạo ñức chung của nhóm thì dư luận xã hội xảy ra nhanh và mạnh hơn.Số lượng và chất lượng thông tin ñưa ñến: nếu thông tin ñầy ñủ, chính xác, hợp thời thì dư luận xã hội xảy ra nhanh và dễ thống nhất

• Trình ñộ hiểu biết, hệ tư tưởng, mức ñộ chuẩn bị tâm thế của các thành viên, tâm trạng, nếp nghĩ, thói quen của các cá nhân và nhóm

• Cán bộ lãnh ñạo và thủ lĩnh không chính thức có ảnh hưởng khá rõ ñến sự hình thành

dư luận xã hội

• Các Giai ðoạn Hình Thành Dư Luận Xã Hội:

Có 4 giai ñọan hình thành và diễn biến của dư luận xã hội:

• Giai ñọan một: Xuất hiện những sự kiện, hiện tượng, mọi người chứng kiến trao ñổi thông tin về chúng, từ ñó nảy sinh các suy nghĩ, cảm nghĩ bước ñầu về những thông tin

ñó

• Giai ñoạn thứ hai: Có sự trao ñổi giữa người này, người khác về các cảm nghĩ, ý kiến, quan ñiểm và phán ñóan của họ ñối với các sự kiện, hiện tượng ñã xảy ra, chuyển từ ý thức cá nhân sang ý thức xã hội

• Giai ñoạn thứ ba: Các ý kiến, các quan ñiểm khác nhau ñược thống nhất lại xung quanh những vấn ñề coa bản Trên cơ sở ñó hình thành nên sự phán xét, ñánh giá chung, thỏa mãn ñại ña số trong cộng ñồng người

• Giai ñoạn thứ tư: Từ sự nhận xét, ñánh giá chung tạo nên quan ñiểm nhận thức và hoạt ñộng thống nhất, ñi ñến dư luận chung

Tóm Lại: Trên ñây là một số hiện tượng tâm lý xã hội phổ biến thường diễn ra trong xã hội, trong tập thể Nhà trường, các thầy cô giáo, các tổ chức xã hội cần nắm ñược các hiện tượng tâm lý xã hội ñó ñể sử dụng chúng trong công tác giáo dục, xây dựng các mối quan hệ liên nhân cách, quan hệ tập thể ở học sinh, góp phần hình thành nhân cách cho các em

Trang 31

Chương III : SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ - Ý THỨC

Sự hình thành và phát triển tâm lý

A SỰ HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN TÂM LÝ:

1 SỰ NẢY SINH & HÌNH THÀNH TÂM LÝ VỀ PHƯƠNG DIỆN LOÀI NGƯỜI

Xét về mặt tiến hóa chủng loại thì tâm lý, ý thức nảy sinh,hình thành và phát triển qua một quá trình kéo dài hàng ngàn triệu năm và trải qua ba giai ñoạn lớn: (Từ vật chất chưa

có sự sống (vô sinh) phát triển thành vật chất có sự sống (hữu sinh) Giai ñoạn này kết thúc bằng sự ra ñời của sự sống ( Giai ñoạn phát triển từ sinh vật chưa có cảm giác ñến sinh vật có cảm giác, rồi dần dần có các hiện tượng tâm lý khác (chưa có ý thức) Bắt ñầu

từ sự xuất hiện sự sống và kết thúc bằng sự xuất hiện phản ánh tâm lý (Giai ñoạn từ ñộng vật cấp cao chưa có ý thức phát triển thành con ngươi xã hội và có ý thức

1.1 Tiêu chuẩn xác ñịnh sự nảy sinh tâm lý

ðể xác ñịnh sự nảy sinh của hiện tượng tâm lý cần dựa vào các tiêu chuẩn sau:

• Những ñộng vật có năng lực này xuất hiện thì có nghĩa là hiện tượng tâm lý xuất hiện

1.2 Các thời kỳ phát triển tâm lý

Khi nghiên cưú các thời kỳ phát triển tâm lý của loài người, có thể xét theo hai phương diện:

Xét theo mức ñộ phản ánh thì tâm lý của loài người ñã trải qua 3 giai ñoạn: cảm giác, tri giác, tư duy (bằng tay & ngôn ngữ)

Thời kỳ cảm giác:

Trang 32

• ðây là thời kỳ ñầu tiên trong phản ánh tâm lý có ở ñộng vật không xương sống

• Ở thời kỳ này con vật mới có khả năng trả lời từng kích thích riêng lẽ

• Giai ñoạn này có ở những ñộng vật bậc thấp mới có mầm móng của hệ thần kinh Thời kỳ tri giác:

• Giai ñoạn này bắt ñầu xuất hiện ở loài cá và ở tất cả những ñộng vật có vú

• Ở giai ñoạn này ñộng vật ñã có khả năng phản ánh sự vật một cách trọn vẹn Hay nói cách khác, nó ñã phản ánh ñược mối liên hệ sơ ñẳng giữa các thuộc tính bên ngoài của sự vật

Thời kỳ tư duy:

• Tư duy bằng tay: có ở loài người vượn Oxtralopitec, cách ñây khoảng 10 triệu năm.Con vật ñã phản ánh ñược mối liên hệ giữa các sự vật với nhau

• Tư duy bằng ngôn ngữ:

o ðây là loại tư duy có một chất lượng hoàn toàn mới, nảy sinh khi loài người xuất hiện và chỉ có ở người

o Giúp con người nhận thức ñược bản chất, qui luật của thế giới, cải tạo thế giới và nhận thức, sáng tạo ra chính bản thân mình

Xét theo nguồn gốc nảy sinh của hành vi thì tâm lý trải qua 3 thời kỳ: bản năng, kĩ xảo, trí tuệ

• Thời kỳ bản năng:

o Bản năng là hành vi bẩm sinh, mang tính di truyền có cơ sở là những phản

xạ không ñiều kiện Bản năng nhằm thỏa mãn các nhu cầu có tính thuần túy cơ thể

o Từ loài côn trùng trở ñi bắt ñầu có bản năng, ở các ñộng vật có xương sống và người cũng có bản năng Nhưng bản năng của người khác xa về chất so với bản năng của con vật: “ bản năng của con người là bản năng có

ý thức “ (C.Mác), bản năng của con người có sự tham gia của tư duy, lý trí, mang tính xã hội và mang ñặc ñiểm lịch sử loài người

• Thời kỳ hành vi trí tuệ:

o Hành vi trí tuệ là kết quả của luyện tập, do cá thể tự tạo trong ñời sống của

o Hành vi trí tuệ ở vượn người chủ yếu nhằm vào giải quyết các tình huống

cụ thể có liên quan tới việc thỏa mãn các yêu cầu sinh vật của cơ thể

Trang 33

o Hành vi trí tuệ của con người sinh ra trong hoạt ñộng, nhằm nhận thức bản chất, các mối quan hệ có tính quy luật, nhằm thích ứng và cải tạo thực tế khách quan

• Hành vi trí tuệ của con người gắn liền với ngôn ngữ và là hành vi có ý thức

2 CÁC GIAI ðOẠN PHÁT TRIỂN TÂM LÝ VỀ PHƯƠNG DIỆN CÁ THỂ

2.1 Thế nào là phát triển Tâm Lý ?

Sự phát triển tâm lý con người về phương diện cá thể là một quá trình chuyển ñổi liên tục

từ cấp ñộ này sang cấp ñộ khác Ở mỗi cấp ñộ lứa tuổi, sự phát triển tâm lý ñạt tới một chất lượng mới và diễn ra theo các quy luật ñặc thù

• L.X Vưgốtxki ñã căn cứ vào những thời ñiểm mà sự phát triển tâm lý có những ñột biến ñể xác ñịnh thời kỳ phát triển tâm lý

• A.N Leonchiev cho rằng: sự phát triển tâm lý của con người phụ thuộc chủ yếu vào hoạt ñộng chủ ñạo

Hoạt ñộng chủ ñạo là hoạt ñộng cơ bản và chiếm nhiều thời gian so với các hoạt ñộng khác, có tác dụng quyết ñịnh chủ yếu nhất ñối với sự hình thành những nét căn bản và ñặc trưng cho giai ñoạn hoặc thời kỳ lứa tuổi, ñồng thời quy ñịnh tính chất của các hoạt ñộng khác

2.2 Các giai ñoạn phát triển Tâm Lý theo lứa tuổi:

a Giai ñoạn tuổi sơ sinh và hài nhi

• Thời kỳ từ 0 ñến 2 tháng ñầu (sơ sinh)

• Thời kỳ từ 2 ñến 12 tháng (hài nhi)

b Giai ñoạn trước tuổi học:

• Thời kỳ vườn trẻ (từ 1 ñến 3 tuổi)

• Thời kỳ mẫu giáo (từ 3 ñến 6 tuổi)

c Giai ñoạn tuổi ñi học:

• Thời kỳ ñầu tuổi học (nhi ñồng), (từ 6 ñến 11tuổi)

• Thời kỳ giữa tuổi học (thiếu niên), (từ 11 ñến 15 tuổi)

• Thời kỳ cuối tuổi học (thanh niên) (từ 15 ñến 18 tuổi)

• Thời kỳ sinh viên (từ 18 ñến 23, 24 tuổi)

d Giai ñoạn tuổi trưởng thành: từ 24, 25 tuổi trở ñi

e Giai ñoạn người già (từ sau tuổi về hưu, 55, 56 tuổi trở ñi)

Trang 34

Về ñặc ñiểm của sự phát triển tâm lý ở từng giai ñoạn, ở từng thời kỳ lứa tuổi sẽ ñược nghiên cứu ở phần tâm lý lứa tuổi

Như vậy, ở ñây ý thức ñược dùng ñể chỉ một cấp ñộ ñặc biệt trong tâm lý con người, là hình thức phản ánh tâm lý cao nhất chỉ riêng con người mới có

1.2 Các thuộc tính cơ bản của ý thứ

a) Ý thức thể hiện năng lực nhận thức cao nhất của con người về thế giới

• Nhận thức cái bản chất, nhận thức khái quát bằng ngôn ngữ

• Dự kiến trước kế hoạch hành vi, kết quả của nó, làm cho hành vi mang tính có chủ ñịnh

Như vậy ý thức và nhận thức có cái chung, nhưng không phải là một, mà ý thức là tri thức của tri thức, là phản ánh của phản ánh

b) Ý thức thể hiện thái ñộ của con người ñối với thế giới

c) Ý thức thể hiện năng lực ñiều khiển, ñiều chỉnh hành vi của con người và có khả năng sáng tạo V.I Lênin nói: “ Ý thức của con người không chỉ phản ánh thế giới khách quan

mà còn sáng tạo nó “

d) Con người không chỉ ý thức về thế giới mà còn có khả năng tự ý thức

1.3 Cấu Trúc của Ý Thức

Trang 35

Trong ý thức có ba mặt thống nhất hữu cơ với nhau, ựiều khiển hoạt ựộng có ý thức của con người :

Mặt nhận thức : Là mặt quan trọng hàng ựầu trong ý thức, trong ựó quá trình nhận thức

lý tắnh, ựặc biệt là tư duy là hạt nhân của ý thức Vì vậy, sự rối loạn nghiêm trọng của bất

kì một quá trình nhận thức nào ắt sẽ dẫn ựến sự rối loạn ý thức

Mặt thái ựộ của ý thức : đó là những rung cảm, những cảm nghĩ dẫn ựến những hành ựộng, hành vi tương ứng với những ựối tượng ựược nhận thức Tuy nhiên, có khi xảy ra mâu thuẫn giữa nhận thức và thái ựộ, gây nên sự không nhất quán trong ý thức

Mặt năng ựộng của ý thức :đó là quá trình con người vận dụng những hiểu biết và tỏ thái ựộ của mình nhằm thắch nghi, cải tạo thế giới và cải biến cả bản thân

2 Sự Hình Thành & Phát Triển Ý Thức

2.1 Sự hình thành ý thức của con người : ( về phương diện loài người)

Ý thức nảy sinh một cách tất yếu ở loài người trong quá trình tiến hóa rất lâu dài từ vượn chuyển thành người dưới tác ựộng to lớn của 2 nhân tố : hoạt ựộng lao ựộng và giao lưu bằng ngôn ngữ

Mác-Enghen ựã chỉ rõ : Ộ Trước hết là lao ựộng, sau lao ựộng và ựồng thời với lao ựộng

là ngôn ngữ, ựó là hai ựộng lực chủ yếu ựã biến não vượn thành não ngườiỢ

a) Sự hình thành con người về mặt thể chất : Con người là từ ựộng vật mà ra, nhưng con người có thế ựứng thẳng, có tiếng nói ựó là hai yếu tố về mặt thể chất làm cho con người khác con vật

b) Vai trò của lao ựộng ựối với sự hình thành ý thức :

Lao ựộng giúp cho con người hoàn thiện về cấu tạo cơ thể, nhất là bàn tay, khối óc và còn

là nhân tố quan trọng thúc ựẩy sự nảy sinh, phát triển ý thức con người

Ớ Chắnh lao ựộng ựã làm cho con người từ một cá thể sinh vật trở thành một cá nhân

Trang 36

• T óm lại : Ý thức nảy sinh ở loài người như là một tất yếu lịch sử, bắt nguồn từ lao ñộng mang tính chất xã hội (phân công & hợp tác) - phương thức cơ bản nhất của sự hình thành & phát triển xã hội loài người

Vai trò của ngôn ngữ trong việc hình thành ý thức :

Do lao ñộng ñòi hỏi phải có những quan hệ chặt chẽ và phải trao ñổi tin tức vơí nhau ñã làm cho khả năng báo hiệu bằng âm thanh của ñộng vật ( tiếng kêu bản năng của ñộng vật như chim, chó, vượn ) gần người nhất biến thành ngôn ngữ có tác dụng rất lớn ñến việc hình thành và phát triển ý thức con người

• Song song với sự xuất hiện của ngôn ngữ, tư duy bằng tay dần dần trở thành tư duy bằng lời nói, tư duy trừu tượng, tư duy khái quát

• Ngôn ngữ làm cho con người có thể nhận thức chính bản thân mình

• Ngôn ngữ góp phần hình thành các mối quan hệ giữa người với người

• Ngôn ngữ giúp con người hình dung trước kết qủa việc làm, tổ chức nó trong óc trước khi thực hiện và cũng giúp con người phân tích, ñối chiếu, ñánh gía sản phẩm mà mình làm ra Hay nói cách khác, nhờ có ngôn ngữ mà con người có ý thức về bản thân mình,ý thức về người khác trong qúa trình lao ñộng chung

• Tóm lại : Cùng với lao ñộng, ngôn ngữ là nhân tố trọng yếu của sự nảy sinh và phát triển ý thức

2.2 Sự hình thành ý thức & tự ý thức của cá nhân

• Ý thức của cá nhân ñược hình thành trong hoạt ñộng và thể hiện trong sản phẩm họat ñộng của cá nhân

• Ý thức của cá nhân ñược hình thành trong mối quan hệ giao tiếp của cá nhân với người khác, với xã hội

• Ý thức của cá nhân ñược hình thành bằng con ñường tiếp thu, lĩnh hội nền văn hóa xã hội, ý thức xã hội

• Ý thức của cá nhân ñược hình thành bằng con ñường tự nhận thức, tự ñánh gía, tự phân tích hành vi của mình, tự giáo dục và hoàn thiện nhân cách

và thời gian của hành ñộng và sự ñiềuö chỉnh hành vi bằng ngôn ngữ của họ bị rối loạn

b) Các biểu hiện của chưa ý thức :

Trang 37

• Những hiện tượng tâm lý có tính chất bệnh lý : hiện tượng hoang tưởng, bệnh tâm thần, mộng du

• Những hiện tượng tâm lý xảy ra trong trạng thái ức chế của hệ thần kinh : ngũ

mơ, bị thôi miên

• Hiện tượng tiềm thức như : kĩ xảo, thói quen, tập quán

• Những hành ñộng mang tính chất xung ñộng do những cơn xúc ñộng mãnh liệt chi phối như hiện tượng “ giận qúa mất khôn “

• Hiện tượng tâm lý dưới ngưỡng ý thức ( dưới ý thức, tiền ý thức )

Ví dụ : Có lúc ta cảm thấy thích cái gì ñó, nhưng không hiểu rõ vì sao Có lúc thích, có lúc không thích, khi gặp ñiều kiện thì bộc lộ ý thích, khi không có ñiều kiện thì thôi

• Hiện tượng trực giác : ñó là sự vụt sáng của những tư tưởng, những giải pháp hợp

lý ñúng ñắn mà dường như không có sự chuẩn bị trước

c) Ý thức & vô thức :

Ý thức và vô thức là 2 mặt trong tâm lý người có quan hệ biện chứng, chuyển hóa cho nhau, hỗ trợ nhau, giúp cho tâm lý không phải” căng thẳng qúa tải” mà vẫn bảo ñảm hành ñộng, hoạt ñộng một cách tối ưu, trong ñó ý thức là bản chất tâm lý người

• Tự ý thức thường ñược biểu hiện ở các mặt sau :

• Sự tự nhận thức mình từ vẻ bề ngoài ñến nội dung tâm hồn, ñến vị thế và các quan

hệ xã hội

• Có thái ñộ ñối với bản thân : tự nhận xét, tự phê bình, tự ñánh gía

• Tự ñiều chỉnh, tự ñiều khiển hành vi theo mục ñích tự giác

• Có khả năng tự giáo dục, tự hoàn thiện mình

• Có dự ñịnh về ñường ñời của mình như có mẫu người lý tưởng, có lý tưởng xã hội, có chí hướng

• Sự hình thành ý thức con người bắt ñầu hình thành từ nửa ñầu năm thứ hai, còn

tự ý thức bắt ñầu hình thành từ năm thứ ba nhưng trải qua suốt tuổi thiếu niên và thanh niên mới hình thành và ñịnh hình

3.3 Cấp ñộ ý thức nhóm và ý thức tập thể

Trang 38

• ðây là cấp ñộ của ý thức xã hội, khi ý thức cá nhân ñạt tới cấp ñộ này thì họ xử sự không ñơn thuần dựa trên nhu cầu, hứng thú, thái ñộ, quan ñiểm, xu hướng, lợi ích v.v của cá nhân, mà vì lợi ích và danh dự của cả cộng ñồng người rộng lớn

• Khi con người hành ñộng, hoạt ñộng với ý thức cộng ñồng hay ý thức tập thể, mỗi người có thể có thêm những sức mạnh tinh thần mới, mà người ñó chưa bao giờ có ñược khi chỉ hoạt ñộng với ýï thức cá nhân riêng lẻ, ñơn ñộc trong tư tưởng

• Tóm lại : Các cấp ñộ khác nhau của ý thức luôn tác ñộng lẫn nhau, chuyển hóa và bổ sung cho nhau làm tăng tính ña dạng và sức mạnh của ý thức Ý thức thống nhất với hoạt ñộng Hình thành, phát triển và thể hiện trong hoạt ñộng, ý thức chỉ ñạo, ñiều khiển, ñiều chỉnh hoạt ñộng, làm cho hoạt ñộng có ý thức

4 CHÚ Ý - ðIỀU KIỆN CỦA HOẠT ðỘNG CÓ Ý THỨC

4.1 Chú ý là gì ?

Chú ý là sự tập trung của ý thức vào một hay một nhóm sự vật hiện tượng, ñể ñịnh hướng hoạt ñộng, bảo ñảm ñiều kiện thần kinh-tâm lý cần thiết cho hoạt ñộng tiến hành có hiệu qủa

• Chú ý ñược xem như một trạng thái tâm lý “ñi kèm” các qúa trình tâm lý khác, giúp cho các qúa trình tâm lý ñó có kết qủa Chẳng hạn ta thường nói: chăm chú nhìn, lắng tai nghe, tập trung suy nghĩ Các hiện tượng này là những biểu hiện của chú ý

• Chú ý không có ñối tượng riêng, ñối tượng của nó chính là ñối tượng của qúa trình tâm

lý mà nó ñi kèm Vì thế, chú ý ñược coi là “cái nền”, “cái phông”,là ñiều kiện của hoạt ñộng có ý thức

• Trong dạy học, người giáo viên cần phải khéo léo sử dụng sự chuyển hóa lẫn nhau của chú ý có chủ ñịnh và chú ý không chủ ñịnh ñể qúa trình học tập của các em ñạt hiệu qủa cao, ñồng thời làm cho các em ñỡ mệt mõi, căng thẳng thần kinh

Trang 39

c) Chú ý “ sau khi có chủ ñịnh “ : là loại chú ý ñược nảy sinh trên cơ sở của chú ý có chủ ñịnh, nó không cần ñến sự căng thẳng thần kinh mà vẫn thu ñược hiệu quả cao

4.3 Các thuộc tính cơ bản của Chú Ý :

a) Sức tập trung của chú ý : ( tập trung tư tưởng )

Là khả năng chỉ chú ý ñến một phạm vi ñối tượng tương ñối hẹp cần thiết cho hành ñộng lúc ñó và không ñể ý ñến mọi chuyện khác

Có những trường hợp do bệnh lí hoặc do qúa say mê tập trung chú ý vào ñối tượng nào

ñó mà quên hết mọi chuyện khác, ñó là hiện tượng ñãng trí

b) Sự bền vững của chú ý :

• Là khả năng duy trì lâu dài chú ý vào một hay một số ñối tượng của hoạt ñộng

• Ngược với ñộ bền vững là sự phân tán chú ý Phân tán chú ý diễn ra theo chu kỳ gọi là

sự dao ñộng của chú ý

c) Sự di chuyển chú ý :

• Là khả năng chuyển chú ý từ ñối tượng này sang ñối tượng khác theo yêu cầu của hoạt ñộng, mà hiệu qủa hoạt ñộng vẫn cao

• Sự di chuyển chú ý không mâu thuẫn với ñộ bền vững của chú ý, nó cũng không phải

là phân tán chú ý Sự di chuyển chú ý lả sức chú ý ñược thay thế có ý thức

d) Sự phân phối chú ý :

Là khả năng cùng một lúc tập trung chú ý ñầy ñủ ñến nhiều ñối tượng

khác nhau một cách có chủ ñịnh

4.4 Giáo Dục Chú Ý Cho Học Sinh

ðể tạo sự chú ý tốt cho học sinh, cần phải :

• Phải tạo cho các em có hứng thú sâu, rộng, bền vững với môn học ( Phải rèn luyện cho học sinh chú ý có chủ ñịnh trong bất cứ lúc nào, bất cứ ñối tượng nào và làm chủ ñược sự chú ý của mình

• Cần làm cho học sinh biết ñược ñặc ñiểm chú ý của bản thân, những mặt tốt, xấu của

nó ñể phát huy và khắc phục

• Tóm Lại : Ý thức của con người mang tính chất chủ ñịnh, chủ tâm, sự dự kiến trước

mà nhờ ñó dẫn tới hành ñộng, hay nói một cách ñầy ñủ, ý thức thường thể hiện ra bằng chú ý Chú ý chính là sự tập trung của ý thức vào ñối tượng, sự vật, hiện tượng nào ñó, nhằm phản ánh ñược tốt hơn, ñể hành ñộng, hoạt ñộng có kết qủa

Vì vậy, có thể nói chú ý là ñiều kiện của hoạt ñộng có ý thức

Trang 40

Chương IV : NHÂN CÁCH, SỰ PHÁT TRIỂN VÀ HÌNH THÀNH NHÂN CÁCH Khái niệm chung về nhân cách

1 MỘT SỐ ðỊNH NGHĨA

a) Con Người : là thành viên của một cộng ñồng, một xã hội, vừa là một thực thể tự nhiên, vừa là một thực thể xã hội

Có một ñịnh nghĩa về con người ñược thừa nhận khá rộng rãi là :

“ Con người là một thực thể sinh vật - xã hội và văn hóa “

b) Cá Nhân : Là một con người cụ thể, với tư cách là một thành viên của một xã hội nhất ñịnh, sống và hoạt ñộng trong những ñiều kiện lịch sử nhất ñịnh; có quyền lợi và nghĩa

2 ðặc ñiểm, Bản Chất Của Nhân Cách

• Tính giao tiếp của nhân cách :

o Nhân cách là ñời sống tinh thần nói chung, là bản chất xã hội của mỗi cá nhân, nó không bẩm sijh, mà ñược hình thành trong ñiều kiện xã hội nhất ñịnh, ñược thành hình dần dần “ nên thân người “bằng hoạt ñộng và giao lưu của từng người trong suốt cuộc ñời ấu thơ và niên thiếu của một người, có nhiều khi suốt cả ñời

o Nhu cầu giao tiếp ñược xem như là một nhu cầu bẩm sinh của con người, con người sinh ra và lớn lên luôn có nhu cầu quan hệ giao tiếp với người khác, với xã hội

o Nói ñến nhân cách là nói ñến một cá nhân có ý thức, có vị trí, vai trò nhất ñịnh trong xã hội

• Nhân cách là sự thống nhất biện chứng giữa cái chung và cái riêng trong ñời sống tâm lý của mỗi người Cái riêng chính là cái chung tồn tại một cách cụ thể, tạo nên một nhân cách cụ thể, ñại biểu cho cái chung

Tính ổn ñịnh của nhân cách :

Ngày đăng: 15/04/2021, 19:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w