Ngày giảng Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng mặt B1 B2 B6 - Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi.. Thiết lập công thức đơn giản nhất Hoạt động 2: - Giáo viên cho học sinh
Trang 1Ngày giảng Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng mặt
B1 B2 B6
- Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi
- Xác định được công thức phân tử khi biết ccá số liệu thực nghiệm
III Tiên trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ : Nêu biểu thức tính khối lượng các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ theo
phân tích định lượng
2 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài
Hoạt động 1: I Công thức đơn giản nhất:
Giáo viên nêu ý nghĩa cấu tạo đơn giản
Giáo viên công thức phân tử có thể
trùng hoặc là bộ số của công thức đơn
giản nhất
2 Thiết lập công thức đơn giản nhất
Hoạt động 2:
- Giáo viên cho học sinh xét ví dụ SGk
dưới dự dẫn dắt của giáo viên theo các
thành phần chất A
%O/16, %N/14
CTTQ
CaHbOcNd
Trang 2+ Học sinh cho biết mối liên hệ giữa tỉ lệ
số mol và tỉ lệ số nguyên tử
+ Từ mối liên hệ trên suy ra CTĐG nhất
của A
Giáo viên nếu đặt CTPT của A là
(C5H6O)n hãy nêu ý nghĩa của n
16
19,62 1
7,24 : 12 73,14
=
=
=
=
Hoạt động 3: II Công thức phân tử:
Giáo viên yêu cầu học sinh viết công
- Học sinh: Nhận xét thông qua bảng 2 Mối quan hệ giữa công thức phân tử và
công thức đơn giản nhất:
Nhận xét:
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong CTPT là một số nguyên lần số nguyên tử của nó trong CTĐG nhất
- Công thức phân tử có thể trùng với công thức đơn giản nhất
Hoạt động 4:
- Giáo viên phân tích theo sơ đồ ở SGK 3 Cách thiết lập CTPT hợp chất hữu cơ
- Yêu cầu học sinh làm ví dụ ở SGK a Dựa vào thành phần phần trăm khối
lượng các nguyên tố
Sơ đồ:
CxHyOz → xC + yH + zOKL(g) M 12x y 16z
y C
x M
1 : 2 : 1 CH2OC2H6O
Trang 3→ x = m.%C/12.100
→ y = M.%H/1.100
→ z = M.%O/16.100
VD: SGK
- Giáo viên yêu cầu học sinh rút ra các
bước để tìm CTPT một hợp chất hữu cơ
từ một hợp chất hữu cơ mới tìm ra
Giáo viên phân tích cách làm sau đó yêu
CTđơn giản nhất là: (CH2O)n
Từ MX = (12 = 1 + 16).n = 60 → n = 2Vậy CTPT là C2H4O2
Trang 4Ngày giảng Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng mặt
B1 B2 B6
- Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi
- Xác định được công thức phân tử khi biết các số liệu thực nghiệm
III Tiên trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong giờ.
3 Cách thiết lập CTPT hợp chất hữu cơ
a Dựa vào thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố
b) Thông qua CTĐG nhấtc) Tính trực tiếp theo sản phẩm cháyCxHyOz+(x+y/4-z/2)O2→xCO2 +y/2H2O
1 x y/2 0,01 0,04 0,04Nên x = 4; y = 8 Từ MX ta có z = 2
⇒ MZ = 60g / mol
0050 , 0
3 , 0
=
CxHyOz+(x+y/4-z/2)O2→xCO2 +y/2H2O
Trang 5GV cho HS làm bài tập sau:
Có hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O Đốt
cháy hoàn toàn 0,88 gam X thu được 1,76
gam CO2 và 0,72 gam nước
Công thức phân tử : C2H4Oz
M = 24 + 4 + 16z = 60 ⇒ z = 2CTPT : C2H4O2
Bài 4 SGKTR 95:
Gội CTĐG là CxHyOz Theo bài ra ta có :
% O = 100 – (%C + %H) = 10,82 %
100 16
0 , 148 82 , 10 : 100 1
10 , 8 0 , 148 : 100 0 , 12
08 , 81 0 , 148
x
x x
x x
x
= 10 : 12 : 1Vậy CTPT chính là CTĐG : C10H12O
= 2 : 4 : 1
→ CTĐGN là (C2H4O)n Với MX = 88 nên n = 2 Vậy CTPT l C à 4 H 8 O 2
3 Củng cố:
- Bài 5, 6 SGK TR 95
4 Hướng dẫn về nhà :
- Xem bài cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
- Hoàn thiện và làm các bài tập trong SBT
Trang 6Ngày giảng Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng mặt
B1 B2 B6
Tiết 31: CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài học :
1 Về kiến thức :
- Học sinh biết
+ Nội dung cơ bản của thuyết cấu tạo hoá học
+ Khái niệm về đồng đẳng, đồng phân
2 Về kĩ năng :
- Biết viết công thức cấu tạo của một số hợp chất hữu cơ cụ thể
- Phân biệt được chất đồng đẳng , chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể
3 Về thái độ:
- Học sinh có những hiểu biết , có thái độ ứng dụng kiến thức vào thực tiễn
II Chuẩn bị :
1.GV: bảng phụ , câu hỏi
2 HS: Xem bài trước ở nhà
III Tiến trình lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ : Học sinh lên bảng làm bài tập 3,6 trang 124 SGK
2 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài
Hoạt động 1: I Công thức cấu tạo phân tử của hợp
chất hữu cơ:
Giáo viên lấy một số CTCT của một số hợp chất
đơn giản đã học để phân tích
1 Khái niệm:
CTCT biểu hiện thứ tự cách thức liên kết (liên kết đơn, liên kết bội) của nguyên tử trong phân tử
Trang 7Hoạt động 3:
Giáo viên giới thiệu lịch sử tìm ra thuyết cấu
tạo hoá học: Franklin đã đưa ra khái niệm hoá trị,
Kekule đã thiết lập rằng C luôn có hoá trị 4, năm
1858 nhà bác học Cupe đã nêu ra rằng: Các
nguyên tử C khác các nguyên tử các nguyên tố
khác là chúng có thể liên kết với nhau tạo ra
mạch thẳng, nhánh hay vòng Năm 1861
But-le-rop đã đưa ra những luận điểm làm cơ sở cho
thuyết cấu tạo hoá học
Giáo viên: Từ CTPT C2H6O viết được những
CTCT nào?
Học sinh: CH3-CH2-OH, CH3 - O - CH3
Giáo viên:Nêu tính chất của hai chất trên
Học sinh tự so sánh VD trên nêu luận điểm 1
b) Luận điểm 2: SGK
VD: Mạch thẳngCH3 - CH2 - CH2 - CH3
Mạch nhánh:
CH3 - CH - CH2 - CH3
CH3Mạch vòng:
H2C─CH2 │ │ H2C─CH2
Giáo viên từ luận điểm 1 ta đã giải quyết được
vấn đề nào đã nêu ở trên
Giáo viên yêu cầu HS tìm hiểu nội dung luận
điểm hai
Học sinh trả lời
Giáo viên lấy VD để minh hoạ
Giáo viên cho ví dụ:
CH4 CCl4 C4H10 C5H12
Khí Lỏng Khí Lỏng
Học sinh so sánh thành phần (số lượng nguyên
tử, bản chất các nguyên tử), tính chất Kết hợp
với ví dụ ở mục I.1 từ đó nêu luận điểm
Giáo viên kết luận ý nghĩa của thuyết cấu tạo hoá
Giáo viên lưy ý cho HS mỗi dãy đồng đẳng có
công thức chung cho cả dãy
III Đồng đẳng, đồng phân:
1.Đồng đẳng:
a) Ví dụ: C2H4, C3H6, C4H8Thành phần phân tử hơn kém nhau n nhóm (-CH2 )
Có tính chất tương tự nhau (nghĩa là có cấu tạo hoá học tương tự nhau
Trang 8a) Ví dụ: SGKCH3 - CH2 - OHCH3 - O-CH3b) Định nghĩa: SGK
Trang 9Ngày giảng Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng mặt
B1 B2 B6
Tiết 33: PHẢN ỨNG HỮU CƠ- LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài học :
1 Về kiến thức :
- Học sinh biết được:
+ Sơ lược về các loại phản ứng hữu cơ cơ bản : Phản ứng thế, phản ứng cộng và phản ứng tách
1.GV: Câu hỏi và bài tập
2 HS: Xem lại các loại liên kết trong hoá học hữu cơ và xem bài trước ở nhà
III Tiến trình lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ : Nêu VD về công thức phân tử và công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ.
2 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài
Hoạt dộng 1: I Phân loại phản ứng hữu cơ:
- Giáo viên: Nhắc lại các phản ứng thường
gặp trong phản ứng của các hợp chất vô cơ
và yêu cầu học sinh nêu các phản ứng đã
gặp trong hợp chất hữu cơ
Hoạt động 2:
Giáo viên cho học sinh tìm hiểu SGK ở
phản ứng của Cl2 với CH4 và phản ứng của
C2H5OH vơí CH3COOH, C2H5OH với
Trang 10C2H4 + Br2 →
C2H2 + HCl →
- Nhận xét liên kết trong các chất
- Viết PTHHH
Học sinh làm bài và tự rút ra kết luận
Giáo viên nêu cách nhận biết khi nào xảy
ra phản ứng cộng
Giáo viên nêu ví dụ:
CH3─CH2─OH →H2SO 4
CH3─CH2─CH2─CH3 →xt, t
Học sinh tìm hiểu SGK để trả lời
Giáo viên yêu cầu so sánh ba phản ứng
Giáo viên bổ sung thêm ngoài ba loại phản
ứng trên còn có một số phản ứng: phản
ứng oxi hoá, phản ứng phân huỷ…
Hoạt động 4:
Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét về
đặc diểm các phản ứng hữu cơ
Học sinh trả lời
Giáo viên lấy VD minh hoạ
Giáo viên yêu cầu HS làm bài 8, 6 SGK
TR 107
Học sinh kàm bài
VD1:
C2H4 + Br2 → C2H4BrVD2:
C2H2 + HCl →0
2,t
HgCl C2H3ClĐịnh nghĩa: SGK
CH3 - CH2 - CH2 - CH3 CH3 - CH = CH - CH3 + H2
CH2 = CH - CH2 - CH3 + H2Định nghĩa: SGK
II- Đặc điểm của phản ứng trong hoá học hữu cơ.
1.Khác với đa số các phản ứng trong hoá học vô cơ, phản ứng hữu cơ thường xảy ra chậm, do các liên kết trong phân tử các chất hữu cơ ít phân cực nên khó bị phân cắt
2 Phản ứng hữu cơ thường sinh ra hỗn hợp sản phẩm
II- Bài tập:
Bài 8 SGK- TR 107:
a,C2H4 + H2 →Ni , t 0 C2H6Phản ứng cộng
b, 3C2H2 600 → 0 c, C
C6H6Phản ứng cộng
c, C2H5OH +O2(kk) mengiâm , 25 − 30 0C→H2O+ CH3COOH Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn
Bài 6 SGK- TR 107:
- Những chất là đồng đẳng:
C3H7-OH , C4H9-OH CH3 ─ O ─ C2H5 C2H5 ─ O ─ C2H5
- Những chất là đồng phân:
C3H7-OH , CH3 ─ O ─ C2H5 C2H5 ─ O ─ C2H5 , C4H9-OH
3 Củng cố :
- Làm bài tập 2 SGK-TR105
4 Hướng dẫn về nhà:- Làm các bài tập : 3, 4 SGK-TR105 và ôn tập kiến thức đã học ôn thi
Trang 11Ngày giảng Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng mặt
B1 B2 B6
Tiết 32: CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
- Viết được công thức cấu tạo các đồng phân ứng với công thức phân tử cho trước
- Phân biệt được liên kết đơn , đôi, ba
3 Về thái độ :
- Học sinh yêu thích bộ môn học , rèn luyện tính tỉ mỉ cần cù
II- Chuẩn bị:
1.GV: Mô hình tranh vẽ hình 4.2, 4.3, 4.4 SGK- TR 100, 101
2 HS: Xem trước bài học ở nhà
III- Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ : Viết công thức công thức cấu tạo của chất sau : C2H6, C2H5Cl
+ Nếu dựa vào số e liên kết giữa hai nguyên tử thì
chia liên kết cộng hoá trị thành mấy loại? Đặc
điểm của từng loại
Học sinh trả lời
Giáo viên cho học sinh quan sát hình vẽ sự xen
phủ trục và bên và lấy ví dụ để củng cố các khái
niệm liên kết đơn, đôi, ba
Trang 12Học sinh quan sát và trả lời.
Giáo viên cho HS quan sát hình 4.3 SGK để nhận
C2H6OCH3 – CH2 – OH CH3 – O − CH3C3H6O
CH3 – CH2 – CHO CH3 – C – CH3 ║ OC4H10
CH3 – CH2 – CH2 – CH3CH3 – CH – CH3
│ CH3Bài 8 – SGK TR 102C2H5OH + Na → C2H5ONa + H2
CH3 –CH2–CH2OH + Na → C3H7ONa +
H2 Theo bài ra :
= +
=
+
3, 5 60 46
05 ,0
.2
y x
y x
Giải hệ : x = 0,05, y = 0,05
3 , 5
46 05 , 0
- Làm bài tập còn lại SGK, sách bài tập
- Xem trước bài phản ứng hữu cơ
Trang 13
Ngày giảng Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng mặt
B1 B2 B6
Tiết 34: ÔN TẬP HỌC KÌ I
I- Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
- Học sinh nắm được kiến thức trọng tâm đã học từ chương I đến chương IV
+ Ôn tập kiến thức về sự điện li, Phản ứng trao đổi ion, pH của dung dịch
+ Tính chất vật lí, tính chất hoá học , cách điều chế, ứng dụng của đơn chất N-P, C- Si và các hợp chất của chúng
2 Về kĩ năng:
- Vận dụng lí thuyết vào các dạng bài cụ thể
- Kĩ năng làm bài trắc nghiệm trả lời các câu hỏi nhanh từ các kiến thức trong các dạng bài
cơ bản
3.Về thái độ:
- Học sinh có ý thức học tập , say mê học tập , nghiêm túc trong thi cử
II- Chuẩn bị:
1.GV: Câu hỏi , bài tập
2 HS: Xem các bài đã học từ đầu năm , ôn bài
III- Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong giờ ôn tập
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài
Hoạt động 1:
Giáo viên nêu hệ thống câu hỏi:
Thế nào là chất điện li?
Nhận xét cấu tạo và tính chất của đơn
chất N- P
Tính chất vật lí , tính chất hoá học của
hợp chất N- P?
Tính chất vật lí và tính chất hoá học
của đơn chất , hợp chất C-Si?
Khái niệm về hợp chất hữu cơ?
Học sinh thảo luận và trả lời từng câu
- Phản ứng trao đổi ion
II- Nitơ- photpho:
1 Tính chất của đơn chất nitơ và phôt pho :
- Tính chất hóa học cơ bản
2 Tính chất các hợp chất của nitơ và phôt pho ?
a NH3, muối amoni và axit HNO3, H3PO4: :
Trang 14Hoạt động 2:
Bài 1:
Viết 2 phương trình phân tử, ion đầy
đủ của phản ứng có phương trình ion
HNO3 → NH4NO3 → N2O
b,CaCO3 → CaSiO3 → H2SiO3 → SiO2
→ Si
Học sinh viết PTHH và xác định phản
ứng nào là phản ứng oxi hoá – khử
1 Tính chất của đơn chất cabon và silic :
IV- Hợp chất hữu cơ:
- Khái niệm về hợp chất hữu cơ
- Đồng đẳng , đồng phân
- Phản ứng hữu cơ
B- Bài tập:
Bài toán 1: Phương trình phân tử và ion
MgSO3 + 2HCl →MgCl2 + SO2 + H2O MgSO3+ 2H+ +2Cl-→ Mg2+ + 2Cl-+SO2+ H2O MgSO3 + H2SO4 → MgSO4 + SO2 + H2O.
MgSO3 +2H+ +SO42→Mg2++SO42-+SO2+ H2O
Bài toán 3: Thực hiện dãy chuyển hoá
Ca3N2 + 6H2O →3Ca(OH)2 + 2NH3
NH4NO3 →t0 N2O + H2O
CaCO3 + SiO2 →t0 CaSiO3 + CO2 CaSiO3 + 2HCl → CaCl2 + H2SiO3
H2SiO3 →t0 SiO2 + H2O
SiO2 + 2Mg →t0 2MgO + Si
3 Củng cố:
- Làm các câu hỏi trắc nghiệm về lí thuyết trong các bài trong SGK
4 Hướng dẫn về nhà:
- Làm các bài tập đã cho
Trang 15Ngày giảng Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng mặt
B1 B2 B6
- Vận dụng các kiến thức lí thuyết đã học để giải các bài tập
- Giải được một số dạng bài tập áp dụng lí thuyết và bài tập nâng cao
3.Về thái độ:
- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc
- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học
II- Chuẩn bị:
1.GV: Câu hỏi , bài tập
2 HS: Xem các bài đã học từ đầu năm , ôn bài
III- Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ ôn tập
Hấp thụ hoàn toàn 1,12 lít CO2 (đktc)
trong 100ml dd NaOH 0,75M Hỏi sau
phản ứng ta thu được muối gì với khối
lượng bao nhiêu gam ?
Bài 2 :
Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong dd
HNO3 Sau phản ứng ta thu được 2,25
mN2aCO3 = 2,65 gam
Bài 2 :
Al > Al+3 + 3e
N+5 + 3e > N+2.2N+5 + 10e > N2
Theo đề ta có nNO = nN2 = 0,05 mol
Theo đl bảo toàn mol electron ta có:
nAl = 0,65/3 mol
mAl = 5,85 gam
Trang 16Hoạt động 2:
GV yờu cầu HS làm bài tập
1.Khi cho 3,00 gam hỗn hợp Cu và Al
tỏc dụng với dd HNO3 đặc, dư, đun
núng, sinh ra 4,48 lớt khớ duy nhất NO2
(đktc) Tớnh %(m) của mỗi kim loại
Đốt cháy hiđrocacbon A cho sản phẩm
lần lợt qua bình đựng P2O5và Ca(OH)2
Đặt nCu = x và nAl = y, theo định luật bảo toàn mol electron ta cú :
2x + 3y = 0,2 (1) 64x + 27y = 3,00 (2)Giải (1) và (2) được:
4-x + 14-3x + 2x = 16,4
x = 0,8 lớt→ VNH3 = 1,6 lớt
b H = x/4 = 20%
3 Phương trỡnh húa học P2O5 + 3H2O = 2H3PO4
0 x
= 0,1 gGọi CT A là CxHy
x : y =
1
1 , 0 : 12
48 , 0
= 2: 5-> CTĐG A là C2H5 Vậy CTPT A phải là C4H10
3 Củng cố :
- Cho 44 gam dd NaOH 10% tỏc dụng với 10 gam dd H3PO4 39,2% Muối nào thu được và cú khối lượng bao nhiờu gam?
4 Hướng dẫn về nhà:
Trang 17- Ôn bài kĩ và các dạng bài tập để làm bài thi cho tốt.
Ngày giảng Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng mặt
B1 B2 B6
CHƯƠNG V : HIĐROCACBON NO
Tiết 37: ANKAN
I Mục tiêu bài học :
1 Về kiến thức :
- Học sinh biết được:
+ Định nghĩa hiđrocacbon, hiđrocacbon no và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng
+ Công thức chung , đồng phân mạch cac bon, đặc điểm cấu tạo phân tử và danh pháp
2 Về kĩ năng :
- Viết công thức cấu tạo và gọi tên được một số ankan đồng phân mạch thẳng , mạch nhánh
- Xác định công thức phân tử , viết công thức cấu tạo và gọi tên
3 Về thái độ:
- Giáo dục học sinh lòng say mê học tập, tính nghiêm túc trong nghiên cứu tìm hiểu các chất
II Chuẩn bị :
1 GV: Bảng gọi tên 10 ankan không phân nhánh đầu tiên trong dãy đồng đẳng các ankan
2 HS: Xem bài trước ở nhà
III Tiến trình lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ: Thế nào hợp chất hiđrocacbon ?
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài
Hoạt động 1: I Đồng đẳng, đồng phân ,danh pháp:
- Giáo viên cho học sinh quan sát mô hình
các phân tử ankan và yêu cầu học sinh cho
biết công thức phân tử của các ankan rồi rút
ra CTTQ
Học sinh quan sát và trả lời
Giáo viên yêu cầu học sinh phân tích các
loại liên kết trong 2 phân tử metan và butan,
dựa vào mô hình liên kết rồi rút ra nhận xét
về cấu trúc không gian của ankan