1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bệnh gia súc gia cầm

179 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh Gia Súc – Gia Cầm
Tác giả Lê Thị Thúy Hằng
Người hướng dẫn Giảng viên Trường ĐH An Giang
Trường học Trường Đại Học An Giang
Chuyên ngành Chăn Nuôi - Thú Y
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2004
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hoặc vi khuẩn theo máu hoặc đường lâm ba đến các cơ quan khác, mầm bệnh có thể chưa gây bệnh tích hoặc bệnh tích không rõ.. Sức đề kháng của cơ thể giảm sút dẫn đến hiện tượng lao mãn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP & TNTN

BỘ MÔN CHĂN NUÔI - THÚ Y

Giáo trìnhBỆNH GIA SÚC – GIA CẦM

(Tài liệu sử dụng cho sinh viên ngành Chăn nuôi -Thú y và Phát

Triển Nông Thôn)

Người biên soạn:

Lê Thị Thúy Hằng Giảng viên Trường ĐH AN GIANG

Long Xuyên: 2004

Trang 2

Phần I: BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Bệnh lao

Bệnh lao (Pearly disease, Consumption, Scrofula, Phthisis) là bệnh truyền nhiễm mãn tính của loài động vật hữu nhũ, đặc trưng bởi hình thành những ổ áp-xe và canxi hóa

1 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA DƯ BỆNH LÝ

Lịch sử

Bệnh có từ lâu đời, đến thế kỷ 18 bệnh này đã được coi là bệnh truyền nhiễm

1843 Klencke đã gây bệnh nhân tạo thành công

1868 Villemin đã tiêm truyền căn bệnh qua chuột

1882 Robert Koch đã tìm ra vi khuẩn lao

1924 Calmette và Guérin dùng vaccin để phòng bệnh lao

Địa dư bệnh lý

Bệnh hiện diện ở người và gia súc khắp nơi trên thế giới đặc biệt là ở những vùng lạnh, nơi tập trung nhiều dân cư, nơi chăn nuôi gia súc cao sản, chuồng trại không tốt

Ở nước ta , bệnh lao thường thấy ở bò đàn và bò sữa ở nhiều nơi

Trực khuẩn nhỏ, G+, không có nha bào, không giáp mô

Vi khuẩn có sức đề kháng cao ở điều kiện khô ráo và thiếu ánh sáng Trong phân khô của bò, vi khuẩn có thể sống 150 ngày, trong phân chất độn chuồng

gà sâu 40 cm, sau 4 năm vi khuẩn vẫn có khả năng gây bệnh Trong đờm vi khuẩn bị tiêu diệt sau 70 ngày Ánh sáng mặt trời tiêu diệt vi khuẩn sau 8 giờ Các chất sát trùng thường dùng như acid fenic 5% tác dụng diệt vi khuẩn trong

30 phút, acid borid 4% diệt vi khuẩn trong 12 giờ

Vi khuẩn không mẫn cảm với penicilline nhưng nhạy cảm với Streptomycine

Trang 3

b Loài vật mắc bệnh

Người, bò, trâu, gà, chó, mèo,…

- Đối với bò: Type gây bệnh là lao bò, lao người

- Đối với heo: cả 3 type nhưng rõ nhất là lao bò

- Đối với gà: Type chim

- Đối với chó: type bò, type người

Động vật còn non nhạy cảm với mầm bệnh, nhưng bệnh thường phát ra ở tuổi trưởng thành, điều kiện chăn nuôi kém (mật độ chuồng nuôi quá cao, vệ sinh chăm sóc kém, dùng chung máng ăn uống, dinh dưỡng kém), bò con thường mắc bệnh do bú sữa mẹ mắc bệnh lao

c Đường lây lan

Đường lây phổ biến nhất ở người và bò là đường hô hấp, đường tiêu hóa.Đường lây lan phổ biến ở heo là đường tiêu hóa

d Cơ chế sinh bệnh

Thời kỳ nung bệnh từ 2 tuần đến 1 tháng Bệnh tiến triển qua 3 thời kỳ

* Thời kỳ sơ nhiễm: Ở nơi mầm bệnh xâm nhập vào sẽ xuất hiện bệnh tích cục

bộ tại chỗ, nhưng thường hạch lâm ba gần đó Các hạt lao có khuynh hướng bã đậu hay canxi hóa Sau đó, bệnh tiến triển với các hình thức như sau:

- Hoặc bệnh lành hẳn, tạo bệnh tích sẹo

- Hoặc biến thành những bọc canxi hóa

- Hoặc vi khuẩn theo máu hoặc đường lâm ba đến các cơ quan khác, mầm bệnh có thể chưa gây bệnh tích hoặc bệnh tích không rõ

- Nếu sức đề kháng của cơ thể kém mầm bệnh lan ra tạo thành các bệnh tích nhỏ, cứng như hạt kê - lao rộng lớn

* Thời kỳ hậu nhiễm

Do nhiễm thêm mầm bệnh ở ngoài (hoặc mầm bệnh có sẵn trong cơ thể)

Sức đề kháng của cơ thể giảm sút dẫn đến hiện tượng lao mãn tính ở một số phủ tạng con vật bị nhiễm độc, gầy dần rồi chết, các bệnh tích lao nhũn ra tạo thành các hang lao

* Thời kỳ lan rộng

Nếu cơ thể suy yếu trầm trọng, khả năng phòng bệnh mất, bệnh sẽ xảy ra nhanh chóng như trên cơ thể mới mắc bệnh, thậm chí nặng hơn, có thể dẫn đến xuất huyết các phủ tạng, các hạch lâm ba, hạt lao bị bã đậu hóa Thời kỳ này cơ thể có thể mất trạng thái tối cảm Súc vật gầy sút và dẫn đến chết

Trang 4

2 TRIỆU CHỨNG

Con vật sốt nhẹ, sốt kéo dài, sáng giảm chiều tăng Vật gầy dần, lông dựng, khô, nhất là ở những con phải cày kéo nhiều, vắt sữa nhiều

a Ở bò

* Lao phổi: ở bò thường hay gặp dạng này nhất

Biểu hiện rõ nhất là con vật hay ho, ho khan nhỏ, sau đó ho ướt, ho to hơn và

Hạch sưng nhưng không nóng không đau, không dính vào da Lao hạch có thể làm con vật què, hay rối loạn tiêu hóa nếu bị lao hạch ruột

Hình 1.1: Các hạch phổi to lên rõ rệt và những hạt có màu trắng ngà

* Lao vú

Tùy từng mức độ bị bệnh mà bầu vú, núm vú có thể bị biến dạng Hạch vú sưng

to, nổi cục, không cứng và không đau Bầu vú, núm vú sưng to, khi sờ vào thấy những hạt lao lổn nhổn Sản lượng sữa giảm rõ rệt

Nếu dịch hoàn bị lao, thường sưng cứng nhưng không đau

* Lao đường tiêu hóa

Con vật có biểu hiện tiêu chảy triền miên, gầy dần Có thể con vật bị chướng hơi nhẹ, rối loạn tiêu hóa

* Lao gan

Trang 5

Khi gõ ở vùng gan, con vật có biểu hiện đau Con vật gầy yếu nhưng không đặc trưng.

c Ở chó mèo

Chó mèo ít bị lao Dấu hiệu dễ thấy là lao da Thường tạo nên những nốt loét ở

da và mặt Nếu lao phúc mạc, thường tạo thành bóng nước Lao phổi làm con vật ho Nếu lao ruột thường làm cho chó, mèo nôn, tiêu chảy

d Ở gia cầm

Gà hay bị hơn Triệu chứng mãn tính kín đáo khó phát hiện Gà thường bị gầy, mào tái Hồng cầu giảm rõ rệt Gà kém ăn, gầy dần cơ ngực teo, sản lượng trứng giảm đối với gà đẻ Khớp sưng, con vật bị què ở cả hai chân Tiêu chảy

3 BỆNH TÍCH

Thường có ba loại: hạt lao, khối tăng sinh thượng bì, đám viêm bã đậu

3 Hạt lao

Tùy theo giai đoạn phát triển mà biểu hiện hạt lao khác nhau Các hạt lao ở các

cơ quan phủ tạng Đầu tiên là các hạt nhỏ khó nhìn thấy, có màu xám trong mờ.Các hạt lao này lớn dần bằng hạt đậu, có màu vàng (thấy ở trâu, bò, cừu, heo), màu trắng ở ngựa các động vật ăn thịt các hạt trơn tiếp tục tăng sinh, vỡ ra casein hóa Nếu không vỡ thì các tổ chức xơ tăng sinh, bao bọc lại gọi là hạt xơ

Trang 6

Hình 1.2: Trên gan có các hạt lao màu vàng trắng

Các hạt lao thường có ở:

- Trâu bò: phổi, gan, lách, phúc mạc, hạch lâm ba, đôi khi thấy ở xương và da

- Heo: hạch lâm ba ở cổ, hạch lâm ba cuống phổi, hạch lâm ba màng treo ruột, gan, lách, phổi

- Gà: Gan, lách, ruột, phổi, xương, khớp, phúc mạc, thận và buồng trứng

Khối tăng sinh thượng bì

Các hạt trên tăng sinh to, có khi tăng sinh bằng hạt dẻ, quả ổi, hạt có khuynh hướng bã đậu hoá hay canxi hóa

Đám viêm bã đậu

Đến giai đoạn sau, các hạt vỡ ra, biến tổ chức đó thành bã đậu, nát, thẩm dịch.Tùy thuộc vào sự phát triển và mức độ tái nhiễm của mầm bệnh và sự phản ứng của cơ thể, các bệnh tích phát triển tương đối đều, thuần nhất trên một cơ quan

4 CHẨN ĐOÁN

Chẩn đoán lâm sàng

Dựa vào triệu chứng lâm sàng và bệnh tích ở hạch lâm ba như con vật gầy dần,

da khô, lông dựng, sốt nhẹ, các hạch sưng to nhưng không nóng, không đau…

Chẩn đoán bằng Tuberculin

Nuôi trực khuẩn lao bò và lao gia cầm trong môi trường nước thịt, rồi lấy nước lọc cạnh khuẩn đó để chẩn đoán

Chẩn đoán vi khuẩn học và tế bào học

Nhuộm tiêu bản bệnh phẩm bằng phương pháp Ziehl Nelson để tìm mầm bệnh Lấy bệnh phẩm tiêm truyền cho chuột lang Theo dõi sau 21 ngày giết mổ, xem bệnh tích

Nuôi cấy vi khuẩn

Chẩn đoán huyết thanh học

Phản ứng kết tủa khuếch tán trên thạch

Trang 7

- Định kỳ kiểm tra lao hàng năm:

• Đối với bò: 2 lần / năm

• Đối với heo: 1 lần/ năm

Loại những con dương tính có triệu chứng Những con nghi ngờ phải được nhốt riêng, kiểm tra và xử lý thích hợp

- Gia súc mới mua về nhốt riêng 1 tháng và kiểm tra rồi mới nhập đàn

- Bê con đẻ ra từ bò mẹ bị bệnh chỉ được bú sữa 1 ngày đầu, tách ra để cho con khỏe khác nuôi Sau 4 ¸ 6 tháng kiểm tra lại

- Sữa bò mắc bệnh lao phải hấp diệt trùng theo phương pháp pasture

- Kiểm tra bệnh lao cho công nhân chăn nuôi

* Khi có bệnh

Loại thải ngay con bệnh

Tổng vệ sinh chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi

Phòng bệnh bằng vaccin

Dùng vaccin BCG (Bacterium calmettle – Guerin, 1924) miễn dịch 1,5 năm.Trước đây người ta dùng BCG để tiêm phòng, nhưng hiện nay người ta không dùng nữa, vì nó trở ngài cho việc chẩn đoán bệnh lao

Ngoài ra người ta còn chế vaaccin phòng bệnh lao từ vi khuẩn phân lập ở chuột đồng, cũng có hiệu quả như BCG

Bệnh nhiệt thán (Anthrax)

Bệnh nhiệt thán hay bệnh than (Febiris carbunculosa, Splenic ferer, Charbon) là bệnh truyền nhiễm thường xảy ra ở thể cấp tính, gây bệnh cho nhiều loài gia súc và người do trực khuẩn Bacillus anthracis Đặc trưng bởi hiện tượng sốt cao, lách sưng, đen và mềm nhũn, phù thũng và xuất huyết tổ chức liên kết, máu đen sẫm, đặc và khó đông

1 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA DƯ BỆNH LÝ

Lịch sử

Bệnh này có từ lâu đời, đây là một trong những bệnh có sớm nhất trong lịch sử loài người

1863 Davaine lần đầu tiên đã mô tả bệnh, tìm ra căn bệnh là vi khuẩn

1876 Koch đã tiêm truyền gây bệnh nhân tạo

1877 Ascoli đã ứng dụng phản ứng kết tủa để chẩn đoán bệnh

1881 Pasteur đã thành công trong việc chế vaccin phòng bệnh nhiệt thán

Trang 8

2 TRUYỀN NHIỄM HỌC

Loài vật mắc bệnh

Trong tự nhiên: hầu hết các loài vật đều mắc bệnh, loài ăn cỏ như trâu, bò, ngựa, cừu dê, nai hươu, lạc đà dễ mắc bệnh nhất Loài lợn ít cảm nhiễm hơn Loài ăn thịt như chó thường mắc bệnh cục bộ ở họng và hạch Người cũng mẫn cảm với bệnh

Động vật thí nghiệm là chuột bạch, chuột cống, chuột lang, thỏ

Chất chứa vi khuẩn

Máu và các tổ chức nhất là lách, gan, thận, đều chứa vi khuẩn Các chất bài tiết qua lỗ tự nhiên như mũi, mắt, mồm, hậu môn, âm hộ đều có vi khuẩn Dịch mật, nước tiểu cũng có vi khuẩn Sữa có vi khuẩn trước khi con vật chết Trước khi chết khoảng 16 ¸ 18 giờ dễ tìm thấy mầm bệnh trong máu Sau khi chết 2 ¸ 3 giờ thì khó tìm, sau chết 2 ¸ 3 ngày không tìm thấy mầm bệnh nữa Sau khi gia súc chết từ 4 ¸ 15 ngày còn tìm được mầm bệnh trong tủy xương

Đường lây lan

- Đường tiêu hóa là phổ biến hơn cả do ăn hoặc uống những thứ có mang nha bào nhiệt thán

- Vết thương ngoài da: vi khuẩn qua da vào cơ thể do tổn thương cơ giới hay côn trùng mang mầm bệnh đốt phải

- Đường hô hấp: do gia súc hít phải bụi có chứa nha bào nhưng ít xảy ra

Cơ chế sinh bệnh

Sau khi nha bào xâm nhập vào cơ thể, nó phát triển thành vi khuẩn Lúc đầu, vi khuẩn sinh sản tại chổ (ở lâm ba) gây một ổ viêm thủy thũng cục bộ Thủy thũng càng to nếu con vật có sức đề kháng cao Ổ thủy thũng này do thẩm xuất

gelatin - xuất huyết gọi là ung sơ phát, hay ung nhiệt thán Vi khuẩn lan tràn nhanh chóng vào các hạch lâm ba, ở đó chúng sinh sản mạnh Sau đó chúng theo dịch lâm ba vào máu, làm tê liệt khả năng bảo vệ của cơ thể, rồi xâm nhập vào các khí quan khác, mà gây hiện tượng nhiễm trùng huyết sinh độc tố phá hoại thành huyết quản gây xuất huyết, ngẽn các mao mạch nhỏ gây phù thũng, đồng thời vi khuẩn tiết ra fibrinolysine làm máu khó đông và ngoài ra vi khuẩn còn tiết ra độc tố làm tổn thương hệ thống thần kinh trung ương và các bộ phần khác trong cơ thể, cuối cùng gây tê liệt trung khu hô hấp và con vật chết

Trang 9

3 TRIỆU CHỨNG

Thời kỳ nung bệnh từ 1 ¸ 3 ngày

Đối với trâu bò

- Thể quá cấp tính: Thường xảy ra ở đầu ổ dịch

Bệnh xảy ra đột ngột Con vật run rẩy, hai bên má hơi sưng, sốt cao 41 ¸ 41oC, tim đập nhanh, thở hổn hển, thở gấp, con vật bỏ ăn, mồ hôi vã ra, niêm mạc đỏ ửng hay tím bầm

Con vật nghiến răng hay thè lưỡi ra, đầu gục xuống, mắt đỏ, quay cuồng, lảo đảo, loạng choạng, đứng không vững

Các lỗ tự nhiên, miệng chảy nước bọt lẫn máu, làm con vật chết rất nhanh

Hình 1.3: Xuất huyết từ lỗ tự nhiên của cơ thể (Hậu môn) Khi bò chết đột

ngột

- Thể cấp tính: Con vật ủ rũ, bỏ ăn, sốt cao 41 ¸ 42oC, mắt đỏ, tim đập nhanh,

co giật, thở hổn hển, thở nhanh, niêm mạc đỏ thẫm, có thể pha những vệt xanh Rối loạn tiêu hóa như chướng hơi, táo bón hoặc tiêu chảy, phân đen có thể lẫn máu, nước tiểu lẫn máu Ở mồm, mũi có bọt màu hồng do lẫn máu Ở hầu ngực

và bụng sưng nóng đau Bệnh có thể kéo dài 2 ¸ 3 ngày, tỷ lệ chết có thể lên đến 80%

- Thể thứ cấp tính: Thể này giống như thể cấp tính nhưng nhẹ hơn, tiến triển chậm hơn và nhẹ hơn, các triệu chứng bệnh có thể mất theo thời gian hoặc lập

đi lập lại 2 ¸ 3 lần Vật sốt cao, ăn ít hay không ăn Ở những chổ da mỏng

thường sưng lên, phát nóng rồi cứng lại, không đau, về sau da bị loét và chảy nước hơi vàng, có lẫn ít máu

Niêm mạc mắt, miệng, hậu môn đỏ, vật hay nhắm mắt lại, buồn bã, thích nằm, mệt mỏi, nhu động dạ cỏ và ruột yếu, có con mất hẳn Tỷ lệ chết khoảng 50% Nếu con vật bị phù thũng ở thanh quản và yết hầu, can thiệp không kịp thời gia súc có thể chết, bệnh kéo dài khoảng 8 ngày

- Thể ngoài da

Trang 10

Thường xuất hiện ở cuối ổ dịch.

Bệnh thể hiện bằng những ung nhiệt thán ở cổ, ở hạch lâm ba cổ, ở mông, ngực, thậm chí ở cả trong trực tràng, trong lưỡi… Ở những chỗ đó bị sưng phù cục bộ Ban đầu sưng, nóng đau, về sau lại lạnh dần, không đau, giữa ung thối,

có lúc thành mụn loét màu đỏ thẫm, chảy nước vàng Hạch lâm ba cổ họng sưng to, con vật không kêu được và đưa cổ họng ra đằng trước Bệnh tiến triển chậm khoảng 5 ¸ 8 ngày thì khỏi

Ngoài ra còn có thể thấy chổ sưng ngoài da Chỗ sưng to ra và lan xuống bụng:

có khi sưng ở đầu, một bên cổ, trước vai, ở ức, hay hai bên mông Chỗ sưng mềm, nóng, đau, ấn vào có cảm giác mềm, không có tiếng kêu, chích vào hầu như không ra nước Thể ngoại nhiệt thán thường xảy ra cuối ở dịch; ngoài shoor sưng, con vật có vẻ bình thường, nghĩa là chúng vẫn ăn, nhai lại, lông mượt Nhưng nếu không can thiệp, súc vật có thể bị chết

Đối với lợn

Ít khi thấy lợn ở thể bại huyết Đặc điểm rõ nhất là lợn bị sưng hầu Chổ hầu sưng rất to, có khi lan xuống cả ngực, bụng, lên mặt Lợn khó nuốt, khó thở, thậm chí không ăn, không kêu được Chổ sưng có thể bùng nhùng, màu đỏ bầm, tím sẫm

Đối với người

Người bị nhiệt thán chủ yếu là do ăn thịt gia súc bị bệnh nhiệt thán Ngoài ra, còn do làm thịt gia súc ốm Bệnh còn thấy ở công nhân lò mổ, những người bán thịt, cán bộ thú y…

4 BỆNH TÍCH

Sau khi chết, bụng rất chóng trướng to, xác nhanh thối Do trướng bunjgneen xác chết thường lồi dom, hậu môn và phân có lẫn máu đen nhớt, khô đông Các niêm mạc đỏ hay tím bầm; ở mũi có chất lầy nhầy, có máu Vùng hạch hầu thường sưng to

Khi mổ xác, ở tổ chức liên kết có vệt tụ máu và thấm tương dịch, máu vàng Các bắp thịt như chín nhũn, thấm đầy nước vàng, có khi hơi đỏ hoặc hơi đen.Màu đen hơi đặc sánh có bọt, khô đông, hay không đông, có nước hồng, có khi

có bọt, nhiều điểm xuất huyết các hạch lâm ba sưng to, xung huyết nặng thậm chí có ứ máu

Ở trường hợp quá cấp tính không thấy bệnh tích điển hình

Phổi tụ máu nặng, nhiều khi có máu hơi đen lẫn bọt khí ở phế quản Ở có hiện tượng tụ huyết và xuất huyết ở nội tâm mạc, tim nhão Lách sưng to, màu đen sẫm, mềm nát, nhũn Ruột bị viêm, xuất huyết nặng, trong ruột có phân nát, đen sẫm, lẫn máu đen

Trang 11

Hình 1.4 : Lách bị sưng nặng, ở mặt cắt bên trong có màu đỏ sẫm giống

- Không ăn thịt gia súc bệnh, đề phòng bệnh nhiệt thán cho người

- Tiêu độc da và len nghi có bệnh nhiệt thán: ngâm trong dung dịch HCl 2% và NaCl 10% với lượng bằng nhau Lượng dung dịch bằng gấp 10 lần trọng lượng

da Còn len thì tiêu độc bằng cách rửa bằng xà phòng 39% rồi ngâm vào dung dịch Formol 2,5%

Phòng bệnh bằng vaccin

Trang 12

Có các loại vaccin phòng bệnh nhiệt thán:

- Vaccin nha bào nhiệt thán Pasteur Liều 1ml/ trâu, bò, ngựa, la

- Vaccin có chất bổ trợ Liều 2 ml cho tất cả gia súc

Dùng kháng huyết thanh và Peniciline kết hợp với dùng thuốc bổ trợ cho gia súc bệnh

Bệnh dại (Rabies)

Bệnh dại ( Hydrophobia, Lyssa, Mad dog) là bệnh truyền nhiễm cấp tính của loài động vật hữu nhũ do virus gây ra, đặc trưng của bệnh là rối loạn thần kinh, điên cuồng sau đó bại liệt và chết

1 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA DƯ BỆNH LÝ

Đây là loại bệnh có sớm nhất trong lịch sử và được mô tả bởi Aristotle

Ngày xưa người ta cho rằng nguyên nhân gây ra bệnh là do ăn thức ăn nóng, thiếu nước, thời tiết nóng, thần kinh bị kích động quá mức, do ảnh hưởng của chòm sao (sao chó)

1804 Zinke chứng minh độc lực của nước bọt của chó mắc bệnh dại, bằng cách dùng nước bọt tiêm truyền gây bệnh

1881 ¸ 1889 Pasteur và Galtier thí nghiệm tìm ra phương pháp bảo hộ người bị chó dại cắn

Relinger và Riffat - Bey (1903) chứng minh căn bệnh có tính chất qua lọc Negri (1903) tìm ra thể bao hàm trong tế bào thần kinh của động vật mắc bệnh

Koprowski và Black (1950) tiêm truyền virus qua phôi gà

2 TRUYỀN NHIỄM HỌC

Mầm bệnh

Loại virus qua lọc thuộc họ paramixovirus (còn có tên là Rhanovirus) là loại virus thần kinh có tính chất kháng nguyên đồng nhất, có tính hướng thần kinh

Virus dại đường phố (Street - Virus), virus dại cố định (qua óc thỏ)

Trong tế bào não virus tạo thành tiểu thể negri, có thể phát hiện qua kính hiển vi quang học

Virus có sức đề kháng yếu ở nhiệt độ 50oC virus bị tiêu diệt sau 15 phút, ở 100oC virus bị tiêu diệt sau 2 phút Virus bị tiêu diệt nhanh chóng, tia X, tia tử ngoại, ánh sáng mặt trời diệt virus sau 5 ¸ 10 giờ

Các chất sát trùng đặc biệt là acid có thể tiêu diệt virus nhanh chóng là acid HCl

3 ¸ 5%, formol 5% diệt virus sau 5 ¸ 10 phút, HgCl2 diệt virus sau vài phút

Trong điều kiện lạnh khô virus sống lâu: trong não ướp lạnh virus có thể tồn tại trong 2 năm

Trang 13

Loài vật mắc bệnh

Tất cả các loài vật máu nóng đều mắc bệnh: chó, mèo, cáo, trâu, bò, cừu, ngựa, heo, sóc, lạc đà, khỉ, gấu, chồn, chuột, dơi Người rất mẫn cảm Loài chim

không mắc bệnh Động vật thí nghiệm: Thỏ, chuột lang, chuột bạch

Các yếu tố làm tăng sự phát sinh bệnh:

- Chó trưởng thành thường mắc bệnh

- Động vật đực thường mắc bệnh hơn động vật cái

Thời gian mắc bệnh: là thời kỳ giao phối vào mùa xuân, mùa thu

Đường lây lan

Vết cắn, vết thương, niêm mạc mắt, núm nhau

Cơ chế sinh bệnh

Virus theo đường lâm ba hoặc đường máu về thần kinh trung ương, virus sinh sản rất nhanh rồi vào tuyến nước bọt, lúc này cơ năng thần kinh chưa bị rối loạn đáng kể, về sau virus phá hoại dần các tế bào thần kinh, do đó lúc đầu con vật

bị kích thích, rồi xuất hiện những rối loạn tâm lý như hung dữ hay sợ sệt rồi chuyển dần thành bại liệt

Thời kỳ nung bệnh rất thay đổi phụ thuộc vào vị trí vết cắn, độ sâu, số lượng, độc lực của vi khuẩn trong nước bọt và sức đề kháng của cơ thể đối với bệnh

Có khi virus nằm tiềm tàng trong vết sẹo, khi cơ thể yếu thì độc lực tăng lên và gây bệnh

3 TRIỆU CHỨNG

Ở chó

Thời gian nung bệnh từ 3 ¸ 6 tuần Triệu chứng thường thể hiện ở 2 thể

* Thể dại điên cuồng ( mad dog)

- Thời kỳ mở đầu (thay đổi thói quen): lo lắng, bứt rứt, giận dữ hoặc trở nên vui

vẻ, vồn vã hơn, quấn quít lấy chủ, mắt sáng, tai vểnh, con đực cường dương Trong thời kỳ này ở nước bọt con vật đã có chứa virus

- Thời kỳ kích thích: con vật chạy lung tung hoảng loạn, vồ bóng tối Chổ bị thương ngứa, khó nuốt Tiếng sủa, tiếng kêu khàn đặc, hoặc ồ ồ, cuối cùng rống lên như một tiếng rú

Chó thường trễ hàm, thè lưỡi, chảy nhiều nước dãi Mắt đỏ và trũng sâu Đuôi cụp, bụng thóp lại do không ăn uống

Con vật sợ nước, sợ gió, chạy lung tung, gặp gì cũng cắn, có khi nuốt cả vật lạ, chó gầy sút nhanh rồi chuyển sang bại liệt

- Thời kỳ bại liệt: con vật dần dần nằm xuống, trễ hàm, lờ đờ, bụng thóp lại, con vật suy sụp dần rồi chết

Trang 14

Thể điên cuồng tiến triển khoảng 4 ¸ 5 ngày, chó chết.

* Thể bại liệt ( Thể im lặng)

Buồn bã, nằm thu mình trong bóng tối, trễ hàm, thè lưỡi, chảy nước dãi, không cắn, sủa nên gọi là thể dại câm (Dumb Rabies), con vật thường bị bại liệt, gầy sút nhanh chóng, hôn mê rồi chết

Ở thể này, chó thường chết nhanh hơn thể điên cuồng, thường gặp ở chó con, chó bị bệnh hay mơn trớn, liếm cắn chân người, buồn bã, không ăn rồi chết

Ở mèo

Triệu chứng giống như ở chó nhưng không chạy rông, buồn bã, tìm chổ kín để nằm hoặc có biểu hiện bứt rứt, kêu luôn mồm, nếu có người sờ vào lập tức bị chó cắn Sau đó chuyển sang thể bại liệt

Ở trâu bò

Thời kỳ nung bệnh từ 3 ¸ 10 tuần, con vật đứng yên, tiếng rống khàn khàn, không nuốt được, ngứa chổ bị cắn, đầy hơi, đau bụng nhẹ, nhìn trừng trừng, húc bất cứ thứ gì hay người lại gần, nhảy cởn lên các con khác trong đàn, nghiến răng, chảy nước dãi Bí đại tiện, bí tiểu Sau đó chuyển sang bại liệt rồi chết

Ở heo

Thời kỳ nung bệnh từ 2 ¸ 4 tuần

Con vật khó chịu, bứt rứt, chân đứng không yên, thình lình nhảy cẩng lên Tiếng kêu khàn đặc Chảy nước dãi, khát nước nhiều Bại liệt, chết sau 2 ¸ 4 ngày

4 BỆNH TÍCH

* Đại thể: bệnh tích không đặc hiệu: xác gầy, bẩn, có vết cắn (do tự cắn), họng sưng, dạ dầy tụ máu, có dạ dầy có vật lạ, phổi tụ máu, bàng quang không có nước tiểu do cơ vòng bị liệt

* Vi thể: Lấy não nhuộm Giemsa, Sellers, Mann tìm thấy các tiểu thể Negri trong

tế bào thần kinh Tiểu thể có màu đỏ

5 CHẨN ĐOÁN

Chẩn đoán lâm sàng

Con vật trước đây có bị động vật khác mắc bệnh dại cắn

Thay đổi thói quen vốn có

Trễ hàm, sợ nước, sợ ánh sáng, sợ gió, tấn công người

Cần phân biệt với bệnh giả dại, ngộ độc do Strichnin, sài chó

Chẩn đoán virus học

Tiêm truyền cho chuột, thỏ

Trang 15

Tìm hiểu thể Negri trong não chó.

Chẩn đoán huyết thanh học

- Phản ứng kết tủa khuếch tán trên thạch

- Phản ứng miễn dịch huỳnh quang

6 PHÒNG BỆNH

Sử dụng vaccin phòng bệnh dại cho chó mèo thường xuyên

Khi có bệnh dại xảy ra, phải tiêm phòng cho toàn đàn

Khi bị chó dại cắn, nặn bỏ máu, dùng các chất sát trùng bôi lên vết thương, sau

Không có thuốc điều trị

Đối với gia súc tốt nhất là giết chết nếu xác định chắc chắn là bệnh dại

Kháng huyết thanh phải tiêm sớm không để chậm quá 72 giờ sau khi bị con vật khác bệnh dại cắn, tiêm 1 lần 0,5 ¸ 1 ml /kg P (thường chỉ dùng cho người)

Bệnh uốn ván (Tetanus)

Là bệnh nhiễm trùng vết thương tiến triển rất nhanh và nguy hiểm ở gia súc và người, gây ra bởi độc tố của vi khuẩn Clostridium tetani, đặc trưng của bệnh là động vật bị kích thích phản xạ mạnh , co cứng cơ vân

1 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA DƯ BỆNH LÝ

Lịch sử

Bệnh uốn ván có từ thời thượng cổ, Hipocrat đã mô tả bệnh uốn ván ở người

1884 Carle và Rattone đã gây bệnh cho thỏ bằng cách tiêm chất mủ vào vết thương

1884 Nicolai tìm thấy trực khuẩn hình thành nha bào trong đất gây nên bệnh uốn ván, và nghiên cứu kỹ về bệnh này

1890 Von Behring và Kitasato chứng tỏ bệnh gây ra bởi độc tố của vi khuẩn, do

đó miễn dịch chống vi khuẩn không thể bảo hộ được con vật

Địa dư bệnh lý

Bệnh uốn ván có khắp nơi trên thế giới, nhưng phổ biến nhất là những vùng nhiệt đới Ở nước ta do khí hậu nóng ẩm, điều kiện canh tác còn thô sơ, nên

Trang 16

bệnh còn gây thiệt hại cho người và gia súc bệnh có nhiều nhất ở đồng bằng, nhất là vùng trũng, lầy lội Vùng mới khai hoang hay vùng hoang vu bệnh hầu như không có

2 TRUYỀN NHIỄM HỌC

Mầm bệnh

Trực khuẩn Clostridium tetani, G+ Không giáp mô Có khả năng hình thành nha bào Sinh ngoại độc tố rất độc Tác động gây bệnh bằng ngoại độc tố

Vi khuẩn có sức đề kháng rất yếu ở 100oC vi khuẩn chết sau 5 phút

Nha bào có sức đề kháng rất cao Đun nóng ở 150oC sau 3 giờ nha bào mới bị tiêu diệt Nơi khô ráo không có ánh sáng nha bào có thể tồn tại trong 10 năm Các chất sát trùng phải có độ cao và trong thời gian lâu mới có tác dụng Ngoại độc tố không bền, dễ bị biến đổi bởi hóa chất và nhiệt độ

Loài vật mắc bệnh

Tất cả các động vật hữu nhũ đều mắc bệnh, người cũng có thể mắc bệnh, nhưng mức độ cảm thụ khác nhau Mẫn cảm nhất là loài ngựa, cừu, trâu, bò, lợn

Động vật thí nghiệm: chuột bạch, chuột lang, thỏ

Đường lây lan

- Vết thương, niêm mạc viêm xây xát

Cơ chế sinh bệnh

Nha bào uốn ván vào cơ thể qua vết thương, từ vết thương nha bào phát triển thành vi khuẩn trong điều kiện yếm khí và không bị thực bào

Vi khuẩn tiết ra ngoại độc tố tác động vào hệ thần kinh vận động gây hiện tượng

co cứng cơ vân Nếu bệnh nặng làm cho toàn thân co cứng, trung khu hô hấp bị

tê liệt

3 TRIỆU CHỨNG

Thời kỳ nung bệnh thường từ 1 ¸ 3 tuần Tuy nhiên thời kỳ nung bệnh thay đổi tùy theo tốc độ mọc mầm của nha bào, lượng độc tố và tính cảm thụ của con vật

Trang 17

- Phản xạ quá mẫn cảm:

Mọi kích nhẹ về thính giác, thị giác đều làm con vật dễ hốt hoảng, run rẩy thậm chí co giật ngã ra

- Rối loạn cơ năng:

Lúc đầu con vật không sốt Lúc gần chết thân nhiệt lên đến 40 ¸ 41oC, trước khi chết 1 ¸ 2 giờ thân nhiệt lên đến 43 ¸ 44oC Xác nóng, mềm, khi chết cơ giãn ra, niêm mạc tím bầm

Ở trâu bò

Triệu chứng giống như ngựa nhưng thường tiến triển chậm hơn Con vật

thường chướng hơi (do cứng hàm không nhai lại), cổ và đầu duỗi thẳng, hàm cứng lổ mũi nở to

Khi bị kích thích con vật run rẫy, co giật

Ở dê cừu

Thường xảy ra ở thể cấp tính

Co cứng rất nhanh rồi lan ra toàn thân

Con vật nằm nghiên một bên, đầu ngửa ra sau, khi bị chạm phải chúng co giật mạnh

Con vật chết rất nhanh

Ở lợn

Lợn khó mẫn cảm với bệnh, thường xảy ra sau thiến

Co cứng hàm, lưng, chân rồi lan ra toàn thân

Con vật nằm nghiên một bên đầu cứng, đuôi thẳng, co giật khi bị kích thích

Con vật có thể bị ứ huyết não

5 CHẨN ĐOÁN

Chẩn đoán lâm sàng

Co cứng hàm, lưng, chân Co giật

Trang 18

Cần phân biệt với bệnh dại (Trễ hàm, sợ nước sợ gió, lên cơn điên); ngộ độc do strichnin (co giật từng cơn, giãn đồng tử).

Chẩn đoán vi khuẩn học

Phân lập vi khuẩn từ vết thương Nếu biết chổ căn bệnh xâm nhập, lấy mủ hoặc

tổ chức hoại tử nhuộm gram tìm mầm bệnh

Nuôi cấy môi trường gan thịt yếm khí Tiêm truyền cho chuột bạch

6 PHÒNG BỆNH

Vệ sinh phòng bệnh

- Khi chưa có dịch:

Thận trọng trong các trường hợp phẩu thuật, thiến gia súc

Sử dụng kim và ống tiêm vô trùng

Ở những vùng trước đây có bệnh trước khi phẩu thuật hoặc thiến gia súc cần tiêm kháng độc vào dưới da, sau đó có thể tiêm giải độc ở vị trí khác

Vết thương nên rữa bằng các thuốc sát trùng và bôi penicilline

Tiêm kháng sinh phòng bệnh

- Khi có bệnh:

Gia súc mắc bệnh cần được chăm sóc chu đáo

Xác chết phải được chôn sâu giữa hai lớp vôi

Làm vệ sinh kỹ các ô chuồng bằng vôi bột 20%, Sud 3%, crezyl 5%, một tháng sau mới nuôi lại

Phòng bệnh bằng vaccin

Giải độc tố Chỉ tiêm giải độc tố cho những vùng có bệnh

Tiêm dưới da trước lúc thiến gia súc 1 tháng hoặc tiêm lập lại 1 lần nữa sau khi phẩu thuật (tiêm dưới da) Mỗi năm có thể lập lại một lần Liều đối với đại gia súc 1ml/ con, tiểu gia súc 0,5ml/ con

7 ĐIỀU TRỊ

- Xử lý vết thương:

Sát trùng vết thương bằng cồn Iod, oxygene, mở rộng vết thương, cắt bỏ tổ chức dập nát, tạo điều kiện hiếu khí, rắc sulffamide, penicilline vào vết thương.Thường xuyên theo dõi vết thương

Tiêm giải độc và kháng độc tố

Cho gia súc nghỉ ngơi nơi yên tĩnh, sạch sẽ và thoáng mát

Tiêm thuốc trợ sức, tiếp nước sinh lý cho gia súc

Trang 19

Tiêm penicilline cho gia súc khi mới sưng, chảy nước trong trường hợp phát ra triệu chứng.

Bệnh xoắn khuẩn (Leptospirosis)

Đây là bệnh truyền nhiễm chung cho nhiều loài gia súc và người, do các chủng xoắn khuẩn Leptospira gây ra Đặc điểm của bệnh là: sốt, vàng da, nước tiểu có máu, viêm gan thận sẩy thai

1 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA DƯ BỆNH LÝ

Bệnh lần đầu tiên được ghi nhận trên chó do Weil vào năm 1886

1936, Nikonxki, Dexiatop và Mactrenko và phân lập được mầm bệnh ở bò

1947, Xmat, Jovanenla tìm được mầm bệnh ở lợn và sau tìm thấy mầm bệnh ở nhiều động vật khác

Ở nước ta, từ năm 1960 mới chú ý đến bệnh này Bệnh xuất hiện ở nhiều nơi

và đã phân lập được nhiều type huyết thanh có ở heo

2 TRUYỀN NHIỄM HỌC

Mầm bệnh

Bệnh gây ra do xoắn khuẩn Leptospira, có rất nhiều serotype, hiện nay người ta

đã phát hiện trên 100 serotype Các chủng xoắn khuẩn giống nhau về hình thái, nhưng khác nhau về cấu trúc kháng nguyên

Ở mỗi nước các chủng gây bệnh cho các loài gia súc có khác nhau

Xoắn khuẩn có sức đề kháng mạnh ở pH trung bình và kiềm ở những vùng đất

ẩm, pH kiềm, thiếu ánh sáng mặt trời vi khuẩn có thể tồn tại lâu

Xoắn khuẩn bị tiêu diệt nhanh bởi nhiệt độ và chất sát trùng

Loài vật mắc bệnh

Bò, chó, heo, người, loài gậm nhấm, thú hoang (chuột, chồn)

Đường lây lan

Trang 20

Cuối thời kỳ bệnh mầm bệnh vào gan, gây viêm gan, vào thận gây viêm thận hoại tử dẫn đến ure huyết, vào tử cung gây sẩy thai Độc tố của xoắn khuẩn có thể gây viêm màng não.

3 TRIỆU CHỨNG

Thời gian nung bệnh từ 2 ¸20 ngày

Sau khi khỏi bệnh con vật có miễn dịch nhưng chỉ miễn dịch được với type gây bệnh

Ở trâu bò

Bệnh xoắn khuẩn ít gặp ở trâu bò hơn heo

Thờigian nung bệnh từ 2 ¸10 ngày Bệnh thường xảy ra ở 3 thể:

Thể quá cấp

Thể này ít gặp, chỉ xảy ra ở con cái mang thai Biểu hiện các triệu chứng sốt cao

40 ¸ 41oC, nhu động dạ cỏ nhu động ruột giảm hoặc ngừng hẳn, cho sữa giảm, táo bón, mệt mõi, trâu bò chửa bị sẩy thai

Niêm mạc và da vàng, nước tiểu vàng hay có màu huyết sắc tố, hoặc có máu vào thời gian cuối ure trong máu tăng cao

Bê chết sau 3 ¸ 7 ngày

Hình 1.5: Hemoglobin niệu – qua nước tiểu (Excretion of hemoglobinuria).

Thể cấp tính

Thường gặp ở bê

Con vật sốt phù thũng ở mí mắt và hạch hàm dưới Con vật bỏ ăn, tiêu chảy, nước tiểu màu vàng hay nâu, có huyết sắc tố hoặc lẫn máu

Niêm mạc vàng con vật thiếu máu Hồng cầu giảm rõ rệt 1 ¸ 2 M/ml

Hàm lượng Bilirubin trong máu tăng

Trang 21

Hàm lượng đường trong máu giảm

Con cái dễ bị sẩy thai Tỷ lệ chết từ 50 ¸ 60 %

Thể mãn tính

Con vật tiêu chảy, phù ở mặt, cổ Nước tiểu vàng sậm hoặc hơi hồng, năng suất sữa giảm Nói chung triệu chứng không rõ Cần xét nghiệm huyết thanh học để xác định bệnh

+ Nếu bệnh nhẹ chỉ thấy vàng ở niêm mạc mắt

+ Nếu bệnh nặng, vàng toàn thân như nghệ

- Măt viêm, có ghèn

- Heo chửa bị sẩy thai

- Ở heo theo mẹ, triệu chứng chủ yếu là thiếu máu , da nhợt nhạt hơi vàng, chậm lớn, lông dựng và phù rõ ở đầu

đỏ Túi mật căng Lách sưng Thận nhạt màu, có màu vàng lẫn xám, có thể có những điểm hoại tử, đầy nước tiểu vàng hay sẫm, có thể lẫn máu

Hạch lâm ba ruột sưng, thủy thũng Trường hợp bệnh nặng, màng treo ruột bị thoái hóa, biến thành tổ chức nhầy hơi vàng Bọng đái căng chứa đầy nước tiểu

Tùy theo diễn biến của dịch và thể hiện lâm sàng mà sự biểu hiện bệnh tích ở gia súc khác nhau

Trang 22

Hình 1.6: Thận sưng to, màu đỏ hung, có các vết máu với hình dạng không

Chẩn đoán huyết thanh học

Thường được dùng rộng rãi trong sản xuất, đặc biệt để phát hiện những gia súc mắc bệnh ẩn tính

Phản ứng vi ngưng kết tan với kháng nguyên sống (hoặc chết)

6 PHÒNG BỆNH

Vệ sinh phòng bệnh

- Khi chưa có dịch bệnh:

Chú ý vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng

Khi nhập heo về phải nuôi cách ly ít nhất 15 ngày Hàng ngày phải vệ sinh sạch

sẽ máng ăn, vì chuột có thể đến ăn thức ăn thừa rồi để lại căn bệnh

Phải thường xuyên diệt chuột

- Khi có dịch bệnh:

Phải kịp thời chẩn đoán chính xác, khai báo dịch

Trang 23

Cấm bán và nhập gia súc khi có dịch.

Giết gia súc bệnh nặng, cấm mổ thịt bừa bãi Những con nhẹ nghi lây lan phải cách ly để điều trị

Tiêu độc chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi theo định kỳ

Tiêm phòng vaccin cho những con khỏe và những vùng xung quanh ổ dịch

- Dùng kháng huyết thanh, phải dùng đúng chủng gây bệnh mới có hiệu lực cao Tiêm dưới da, từ 1 ¸ 2 lần Liều: Trâu, bò: 50 ¸ 150ml; heo: 10 ¸ 15ml

Bệnh lở mồm long móng

Ðây là bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây lan mạnh gây ra bởi virus, đặc trưng bởi

sự hình thành mụn nước ở niêm mạc miệng, da móng và kẻ chân

2 TRUYỀN NHIỄM HỌC

Mầm bệnh

Bệnh là do virus nhóm Picornavirus gây ra Virus có kích thước rất nhỏ, bao gồm các chủng kháng nguyên: A, O, C Khi bệnh xảy ra có thể do 3 chủng trên gây nên

Trang 24

Virus có sức đề kháng cao đối với ngoại cảnh Trong tủ lạnh virus có thể sống

425 ngày Trong đất ẩm, virus sống hàng năm Ở nhiệt độ 60 ¸ 70oC virus chết sau 5 ¸ 15 phút, ở 100oC virus chết ngay tức khắc Virus nhạy cảm với các chất acid và kiềm

Loài vật mắc bệnh

Trâu bò mẫn cảm nhất rồi đến heo, dê, cừu, các thú hoang khác cũng mẫn cảm (heo rừng, nhím, dơi, lạc đà), mèo và người cũng mắc bệnh

Động vật thí nghiệm: chuột lang

Đường lây lan

- Đường tiêu hóa, đường sinh dục, vết thương ngoài da, bào thai

Cơ chế sinh bệnh

Sau khi xâm nhập vào cơ thể virus sản sinh trong lớp tế bào thượng bì của ống tiêu hóa hoặc ở da gây thủy thũng và hình thành mụn nước khó thấy, con vật vẫn ăn uống bình thường sau đó virus vào máu gây sốt và đến các cơ quan phủ tạng nhưng trong phủ tạng chúng không gặp những điều kiện thuận lợi để phát triển thì virus trở lại niêm mạc và da, chủ yếu là thượng bì non

Do đó ở cuối giai đoạn sốt, virus nhân lên và gây nên các mụn nước ở miệng,

kẻ chân, da móng chân, núm vú, mõm, dạ cỏ Mụn nước phát triển to lên cùng với phản ứng viêm, bạch cầu được qui động tới làm cho dịch lâm ba trong của mụn nước trở nên đục, sau đó mụn nước vỡ ra, tế bào thượng bì tiếp tục tăng sinh nhanh chóng không để lại sẹo Nhưng khi có sự kế phát của vi khuẩn sẽ gây hoại tử, bệnh lý cục bộ sẽ ăn sâu vào bên trong có khi gây bại huyết làm con vật chết hoặc suy yếu Một số trường hợp virus sinh sản ở cơ tim gây thoái hóa cơ tim

* Triệu chứng ở miệng

Niêm mạc miệng, môi, lợi răng bị viêm đỏ khô nóng Bắt đầu xuất hiện những mụn nước bằng hạt đậu ở hàm trên phía trong má, mép, môi, lợi răng và chân răng, trên mặt lưỡi và cuống lưỡi Mụn nước lúc đầu trong, sau đó vàng, dần dần dẫn đục Mụn có màu trắng hoặc hơi hồng Sau 1 ¸ 2 ngày mụn vỡ ra tạo thành vết loét to và sâu, nước trong mụn chảy ra đục có bọt dính, sau đó tróc đi chỉ còn thấy vết loét màu hồng trắng, phủ chất màu vàng Sau 2 ngày vết loét bắt đầu thành sẹo

Trang 25

Khi mụn vỡ nước dãi chảy nhiều hơn, có mùi hôi, lẫn máu và dịch lâm ba màu vàng.

Hình 1.7: Mụn nước vở ra tạo thành vết loét trên lưỡi bò.

Hình 1.8: Các mụn nước trong kẻ chân lợn

Móng chân nóng, đau vành móng và kẻ móng hơi sưng, da mỏng có màu trắng hồng, tụ máu, phồng lên, đứng không yên, đi dứng khó khăn, sau đó què, nằm một chổ Mụn bắt đầu mọc rõ ở kẻ chân, sau đó vỡ ra làm móng hở, nếu nặng

có thể làm long móng Mụn vỡ chảy nước để lộ lớp thượng bì đỏ tuơi, có thể có dòi

Trang 26

Nếu giữ sạch sẽ, lớp da đỏ biến thành da non Mụn nước có ở hai, ba hoặc bốn chân Sau 10 ¸ 15 ngày mụn lành, con vật đi đứng bình thường.

Mụn nước thường thấy ở đầu vú, núm vú, toàn bộ vú bị sưng, da vú tấy đỏ Mụn có thể to bằng đầu ngón tay Sau 2 ¸6 ngày vỡ ra làm vú tổn thương rất đau Nếu được chăm sóc tốt mụn vỡ khô lại và mau lành

Trong thời gian bệnh: sữa lỏng, ít, màu vàng, có mùi hôi, dễ đặc Sau khi khỏi bệnh con vật cho sữa ít hơn trước hoặc mất hẳn

* Triệu chứng ở vú

Hình 1.9 : Mụn nước nổi trên núm vú bò

* Triệu chứng ở các bộ phận khác

Mụn nước cũng có thể xuất hiện ở âm hộ, nách, ngực, bụng, phía trong đùi

Ở nước ta trâu bò bệnh thường thấy có mụn nước ở miệng, chân Sau khi mụn

vỡ, con vật bị tiêu chảy, bí tiểu, có khi bị sưng hầu

Trang 27

Thời gian nung bệnh từ 4 ¸ 8 ngày Bệnh có thể kéo dài 10 ngày đến 3 tuần

4 BỆNH TÍCH

- Ở đường tiêu hóa:

Các niêm mạc miệng, lợi răng, mép chân răng, thực quản, lưỡi, hầu, dạ múi khế, ruột non đều mọc mụn, có kèm theo tụ huyết và xuất huyết

Trang 28

Chẩn đoán lâm sàng

Có thể chẩn đoán bệnh căn cứ theo các triệu chứng và bệnh tích điển hình như:

có mụn nước vỡ loét và thành sẹo ở niêm mạc mồm, lưỡi, vú, quanh móng và

kẻ móng

Chẩn đoán virus

Tiêm truyền cho bò con

Cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh khác

6 PHÒNG BỆNH

Vệ sinh phòng bệnh

* Khi chưa có dịch

- Thực hiện nghiêm nhặt qui chế vệ sinh phòng bệnh

- Không được chăn thả gia súc trên cánh đồng có gia súc bệnh

- Khi xuất nhập gia súc từ nơi này sang nơi khác phải thực hiện kiểm định chặc chẽ, nhất là biên giới

- Cho gia súc ăn uống đầy đủ về chất lượng và số lượng

* Khi có dịch xảy ra

-Tổ chức tiêm huyết thanh miễn dịch cho đàn trâu bò trong các ổ dịch

- Phát hiện kịp thời trâu bò bị bệnh để cách ly điều trị

- Phải chôn sâu súc vật chết, rắt vôi sát trùng và lấp đất kỹ

- Cấm vận chuyển, xuất nhập và giết mổ gia súc trong khi đang có dịch

- Tiêu độc chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi

- Phải khai báo và công bố khi có dịch để có biện pháp đối phó với dịch

Sau 14 ngày coi như hết dịch

Trang 29

* Các vết loét ở miệng: rửa miệng của con vật bệnh bằng các dung dịch sau: Formol 1%, acid Acetic 2%, thuốc đỏ 1%, acid Citric 1%, phèn chua 1%.

Hoặc ta có thể dùng nước quả khế, chanh, nước lá ổi để thay thế các dung dịch hóa chất kể trên

* Các vết loét ở móng chân: Rửa sạch vết loét bằng dung dịch nước muối 10%, sau đó dùng một trong các bài thuốc sau bôi vào vết loét

Hoặc dùng các dung dịch sát trùng như: Iot 5%, Formol 1%, thuốc đỏ 5%

Với các mụn loét ở vú: bôi các dung dịch sát trùng nhẹ như xử lý mụn loét ở miệng

*Chăm sóc nuôi dưỡng:

- Cho ăn thức ăn dễ tiêu

- Rửa vết thương bằng các chất sát trùng, chất chua như: formol 1%, thuốc đỏ 1%, acid acetic 2%, phèn chua 1%

- Cho gia súc nghỉ ngơi ở những nơi sạch sẽ thoáng mát

Trang 30

Bệnh tụ huyết trùng trâu bò (Pasteurellosis

và động vật hoang kết luận mầm bệnh có nhiều đặc tính chung và gọi là

Bacterium bipolare multocidium Sau này thống nhất gọi là P.multocida

Vi khuẩn có sức đề kháng không cao và không tồn tại lâu ở ngoài cơ thể thú Trong đất và bùn do cạnh tranh với nhiều vi sinh vật khác, nó thường không tồn tại quá 24 giờ (Bain, 19630) Ở 58oC vi khuẩn (ở trong máu, canh khuẩn) bị tiêu diệt sau 20 phút Các chất sát trùng tiêu diệt vi khuẩn nhanh chóng

Loài vật mắc bệnh

Trâu, bò, cừu, heo, thỏ, chuột bạch (chuột lang chuột cóng không mắc bệnh) Đông vật thí nghiệm: Thỏ chuột bạch

Đường lây lan

Đường tiêu hóa, hô hấp

Vai trò của ngoại ký sinh cắn hoặc hút máu trong lây lan vẫn chưa được rõ mặc

dù Macadam (1962) qua thí nghiệm trên thỏ chứng minh ve có thể truyền bệnh

Cơ chế sinh bệnh

Nguồn bệnh chính là các thú mang trùng.Vi khuẩn ký sinh ở niêm mạc mũi hầu

và tuyến hạnh nhân, khi gặp điều kiện thuận lợi, vi khuẩn tăng độc lực vào máu,

Trang 31

gây nhiễm trùng huyết, rồi đến cơ quan nội tạng như phổi, hạch lâm ba gây các bệnh tích đặc trưng.

Ngoài ra tỷ lệ mang trùng ở trâu bò dưới 2 năm tuổi cao hơn ở trâu bò trưởng thành Người ta ước lượng khoảng 10% thú mang trùng trở nên miễn dịch Thường người ta cho rằng các stress do ngoại cảnh là yếu tố quan trọng cho bệnh phát ra Bệnh thường xảy ra khi thú bị lạnh và ướt, nhốt trong chuồng trại không thích hợp hoặc quá kiệt sức do cày kéo

Dưới các điều kiện trên, sức miễn dịch của thú giảm nên vi sinh vật sẽ nhân lên nhanh chóng trong thú mang trùng và bài xuất mầm bệnh lây lan cho thú mẫm cảm nếu có tiếp xúc Vi khuẩn có rất nhiều trong chất tiết mũi và nước bọt ở thú

Triệu chứng xuất hiện đột ngột

- Con vật mệt lả, không cử động, không nhai lại, sốt đột ngột 40o ¸ 42oC

- Các niêm mạc mắt mũi đỏ ửng rồi tím tái Nước mắt, nước mũi, nước dãi chảy liên tục

-Tùy nơi vi khuẩn khu trú ở bộ phận nào của cơ thể, bệnh sẽ thể hiện triệu chứng khác nhau

* Ở ngực (phổi): con vật thở mạnh và khó khăn, ho khan, ho từng cơn, chảy

nước mũi đặc lẫn mủ

* Ở bụng (ruột): lúc đầu con vật táo bón, sau đó tiêu chảy dữ dội, phân có thể

lẫn máu và nhày Bụng con vật chướng to do viêm phúc mạc và có tương dịch trong xoang bụng

* Ở hạch lâm ba: các hạch lâm ba đều sưng, đặc biệt là hạch lâm ba dưới hầu

sưng rất to, làm con vật lè lưỡi ra, khó nuốt, thở khó khăn Hạch lâm ba trước vai, trước đùi sưng thủy thũng làm cho con vật đi lại khó khăn

Lúc sắp chết, con vật nằm liệt, đái ra máu, thở rất khó khăn, có nhiều chấm xuất huyết đỏ sẫm ở các niêm mạc

Bệnh tiến triển 3 ¸ 5 ngày Tỷ lệ chết cao từ 90% ¸ 95% Nếu bệnh chuyển sang nhiễm trùng máu thì con vật sẽ chết trong thời gian 24 ¸ 36 giờ

Trang 32

Thể mãn tính

Con vật giai đoạn đầu mắc bệnh thể cấp tính, nếu không chết bệnh sẽ chuyển thành thể mãn tính Con vật bệnh thể hiện viêm mãn tính ở phổi, ở ruột như: ho, thở khó, lúc tiêu chảy, lúc táo bón và viêm khớp làm cho con vật đi lại khó khăn

4 BỆNH TÍCH

Bệnh tích chung

- Tổ chức liên kết dưới da, niêm mạc, bắp thịt lấm tấm xuất huyết

- Hạch lâm ba viêm, hạch lâm ba và mạch nhiều nước

- Bệnh khu trú ở bụng: Viêm phúc mạc, làm phúc mạc dày hơn có nước vàng, xuất huyết ở các phủ tạng, hạch ruột

5 CHẨN ÐOÁN

Chẩn đoán lâm sàng

Căn cứ vào các điều kiện phát sinh và phát triển của bệnh và các biểu hiện đặc trưng về triệu chứng, về bệnh tích để chẩn đoán như: sốt cao, có biểu hiện thần kinh Tụ huyết và xuất huyết nặng gần như ở tất cả các tổ chức, hạch lâm ba sưng to có thủy thũng (nhất là hạch lâm ba sau hầu); có hội chứng hô hấp rõ rệt

Cần phân biệt với bệnh nhiệt thán, dịch tả trâu bò

- Tăng cường vệ sinh chăm sóc, nuôi dưỡng, tăng sức đề kháng

- Thường xuyên tiêu độc chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi

- Ðịnh kỳ tiêm phòng hàng năm

Trang 33

- Xác chết phải được chôn sâu nơi khô ráo, không bị ngập nước.

- Tiêu độc triệt để phân, rác, dụng cụ chăn nuôi

- Tiêm phòng cho gia súc khỏe

Tiêm phòng vaccin

Hiện nay người ta dùng 1 trong 3 loại vaccin phòng bệnh tụ huyết trùng:

- Vaccin pha Fomol và keo phèn: là vaccin chết chế từ môi trường nuôi cấy vi khuẩn, xử lý bằng formol, có chất bổ trợ là keo phèn

Liều dùng: 3 ¸ 5 ml/con Sau khi tiêm 14 ngày, trâu bò có miễn dịch và miễn dịch kéo dài 5 ¸ 6 tháng

- Vaccin nhũ hóa: chế tạo từ canh khuẩn đã xử lý, pha thêm chất bổ trợ bằng dầu thực vật hoặc dầu khoáng (Monotanide, Oleic, Parafin)

Liều dùng: 3 ¸ 5 ml/con Sau khi tiêm 10 ngày, trâu bò có miễn dịch và miễn dịch kéo dài 6 ¸ 7 tháng

- Vaccin nhược độc: đó là vi khuẩn tụ huyết trùng gây bệnh đã được làm yếu đi bằng các yếu tố vật lý, hóa học, không còn gây bệnh cho trâu bò, nhưng vẫn tạo được miễn dịch chống bệnh

Liều dùng 1 ¸ 2 ml/con Sau khi tiêm 7 ngày con vật có miễn dịch và miễn dịch kéo dài 4 ¸ 6 tháng

Trang 34

Bệnh tụ huyết trùng trâu bò (Pasteurellosis

và động vật hoang kết luận mầm bệnh có nhiều đặc tính chung và gọi là

Bacterium bipolare multocidium Sau này thống nhất gọi là P.multocida

Vi khuẩn có sức đề kháng không cao và không tồn tại lâu ở ngoài cơ thể thú Trong đất và bùn do cạnh tranh với nhiều vi sinh vật khác, nó thường không tồn tại quá 24 giờ (Bain, 19630) Ở 58oC vi khuẩn (ở trong máu, canh khuẩn) bị tiêu diệt sau 20 phút Các chất sát trùng tiêu diệt vi khuẩn nhanh chóng

2.2 Loài vật mắc bệnh

Trâu, bò, cừu, heo, thỏ, chuột bạch (chuột lang chuột cóng không mắc bệnh) Đông vật thí nghiệm: Thỏ chuột bạch

2.3 Đường lây lan

Đường tiêu hóa, hô hấp

Vai trò của ngoại ký sinh cắn hoặc hút máu trong lây lan vẫn chưa được rõ mặc

dù Macadam (1962) qua thí nghiệm trên thỏ chứng minh ve có thể truyền bệnh

2.4 Cơ chế sinh bệnh

Nguồn bệnh chính là các thú mang trùng.Vi khuẩn ký sinh ở niêm mạc mũi hầu

và tuyến hạnh nhân, khi gặp điều kiện thuận lợi, vi khuẩn tăng độc lực vào máu, gây nhiễm trùng huyết, rồi đến cơ quan nội tạng như phổi, hạch lâm ba gây các bệnh tích đặc trưng

Ngoài ra tỷ lệ mang trùng ở trâu bò dưới 2 năm tuổi cao hơn ở trâu bò trưởng thành Người ta ước lượng khoảng 10% thú mang trùng trở nên miễn dịch

Trang 35

Thường người ta cho rằng các stress do ngoại cảnh là yếu tố quan trọng cho bệnh phát ra Bệnh thường xảy ra khi thú bị lạnh và ướt, nhốt trong chuồng trại không thích hợp hoặc quá kiệt sức do cày kéo

Dưới các điều kiện trên, sức miễn dịch của thú giảm nên vi sinh vật sẽ nhân lên nhanh chóng trong thú mang trùng và bài xuất mầm bệnh lây lan cho thú mẫm cảm nếu có tiếp xúc Vi khuẩn có rất nhiều trong chất tiết mũi và nước bọt ở thú

Triệu chứng xuất hiện đột ngột

- Con vật mệt lả, không cử động, không nhai lại, sốt đột ngột 40o ¸ 42oC

- Các niêm mạc mắt mũi đỏ ửng rồi tím tái Nước mắt, nước mũi, nước dãi chảy liên tục

-Tùy nơi vi khuẩn khu trú ở bộ phận nào của cơ thể, bệnh sẽ thể hiện triệu chứng khác nhau

* Ở ngực (phổi): con vật thở mạnh và khó khăn, ho khan, ho từng cơn, chảy

nước mũi đặc lẫn mủ

* Ở bụng (ruột): lúc đầu con vật táo bón, sau đó tiêu chảy dữ dội, phân có thể

lẫn máu và nhày Bụng con vật chướng to do viêm phúc mạc và có tương dịch trong xoang bụng

* Ở hạch lâm ba: các hạch lâm ba đều sưng, đặc biệt là hạch lâm ba dưới hầu

sưng rất to, làm con vật lè lưỡi ra, khó nuốt, thở khó khăn Hạch lâm ba trước vai, trước đùi sưng thủy thũng làm cho con vật đi lại khó khăn

Lúc sắp chết, con vật nằm liệt, đái ra máu, thở rất khó khăn, có nhiều chấm xuất huyết đỏ sẫm ở các niêm mạc

Bệnh tiến triển 3 ¸ 5 ngày Tỷ lệ chết cao từ 90% ¸ 95% Nếu bệnh chuyển sang nhiễm trùng máu thì con vật sẽ chết trong thời gian 24 ¸ 36 giờ

3.3 Thể mãn tính

Con vật giai đoạn đầu mắc bệnh thể cấp tính, nếu không chết bệnh sẽ chuyển thành thể mãn tính Con vật bệnh thể hiện viêm mãn tính ở phổi, ở ruột như: ho, thở khó, lúc tiêu chảy, lúc táo bón và viêm khớp làm cho con vật đi lại khó khăn

Trang 36

4 BỆNH TÍCH

4.1 Bệnh tích chung

- Tổ chức liên kết dưới da, niêm mạc, bắp thịt lấm tấm xuất huyết

- Hạch lâm ba viêm, hạch lâm ba và mạch nhiều nước

- Bệnh khu trú ở bụng: Viêm phúc mạc, làm phúc mạc dày hơn có nước vàng, xuất huyết ở các phủ tạng, hạch ruột

5 CHẨN ÐOÁN

5.1 Chẩn đoán lâm sàng

Căn cứ vào các điều kiện phát sinh và phát triển của bệnh và các biểu hiện đặc trưng về triệu chứng, về bệnh tích để chẩn đoán như: sốt cao, có biểu hiện thần kinh Tụ huyết và xuất huyết nặng gần như ở tất cả các tổ chức, hạch lâm ba sưng to có thủy thũng (nhất là hạch lâm ba sau hầu); có hội chứng hô hấp rõ rệt

Cần phân biệt với bệnh nhiệt thán, dịch tả trâu bò

- Tăng cường vệ sinh chăm sóc, nuôi dưỡng, tăng sức đề kháng

- Thường xuyên tiêu độc chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi

- Ðịnh kỳ tiêm phòng hàng năm

* Khi có dịch

Áp dụng nghiêm nhặt các biện pháp phòng trừ dịch bệnh:

- Cách ly gia súc ốm

Trang 37

- Chuyển gia súc khỏe ra khỏi vùng có dịch.

- Tránh chăn dắt trên những cánh đồng ẩm thấp

- Xác chết phải được chôn sâu nơi khô ráo, không bị ngập nước

- Tiêu độc triệt để phân, rác, dụng cụ chăn nuôi

- Tiêm phòng cho gia súc khỏe

6.2 Tiêm phòng vaccin

Hiện nay người ta dùng 1 trong 3 loại vaccin phòng bệnh tụ huyết trùng:

- Vaccin pha Fomol và keo phèn: là vaccin chết chế từ môi trường nuôi cấy vi khuẩn, xử lý bằng formol, có chất bổ trợ là keo phèn

Liều dùng: 3 ¸ 5 ml/con Sau khi tiêm 14 ngày, trâu bò có miễn dịch và miễn dịch kéo dài 5 ¸ 6 tháng

- Vaccin nhũ hóa: chế tạo từ canh khuẩn đã xử lý, pha thêm chất bổ trợ bằng dầu thực vật hoặc dầu khoáng (Monotanide, Oleic, Parafin)

Liều dùng: 3 ¸ 5 ml/con Sau khi tiêm 10 ngày, trâu bò có miễn dịch và miễn dịch kéo dài 6 ¸ 7 tháng

- Vaccin nhược độc: đó là vi khuẩn tụ huyết trùng gây bệnh đã được làm yếu đi bằng các yếu tố vật lý, hóa học, không còn gây bệnh cho trâu bò, nhưng vẫn tạo được miễn dịch chống bệnh

Liều dùng 1 ¸ 2 ml/con Sau khi tiêm 7 ngày con vật có miễn dịch và miễn dịch kéo dài 4 ¸ 6 tháng

nuôi dưỡng tốt con vật bệnh

Bệnh sẫy thai truyền nhiễm ở bò (Bovine

brucellosis)

Trang 38

Năm 1905 Zammit đã chứng minh bệnh truyền nhiễm từ dê sang người do uống sữa sống.

Năm 1920, Mayer và Sao đề nghi gộp 2 giống của Bruce và Bang lại thành một

2 TRUYỀN NHIỄM HỌC

Mầm bệnh

Do Brucella gây ra Vi khuẩn bắt màu Gram âm, có hình tròn, hình bầu dục, hình trứng, hình gậy

Vi khuẩn không di động, không hình thành nha bào Gồm các type chính:

Br.abortus, Br.suis, Br Melitensis

Sức đề kháng thay đổi Trong điều kiện lạnh vi khuẩn có sức đề kháng tương đối cao, trong thịt ướp lạnh, căn bệnh sống hàng tháng Tùy thuộc vào nhiệt, độ

ẩm, độ pH, căn bệnh có thể sống trong đất 20 -100 ngày Trong nước sống từ 6 ngày đến 5 tháng.Trong sữa nguội sống 6 ¸ 8 ngày, trong thịt 2 ¸ 67 ngày, trong

bơ 42 ngày Trong nước đun sôi 70O C, căn bệnh sống 5 ¸ 10 phút, khi sôi thì chết ngay

Trong nước tiểu trâu bò vi khuẩn có thể sống 4 ngày

Ánh sáng mặt trời, hóa chất dễ dàng tiêu diệt vi khuẩn

Các chất sát trùng thông thường thì diệt được vi khuẩn dễ dàng

Loài vật mắc bệnh

Có nhiều loài động vật mắc bệnh: dê, cừu, trâu, bò, heo, chó, thú rừng, gậm nhấm và kể cả người

Trang 39

Những con trường thành đặc biệt là các động vật mang thai rất nhạy cảm với bệnh

Động vật thí nghiệm: chuột lang, chuột nhắt trắng

Đường lây lan

Chủ yếu qua đường tiêu hóa: thức ăn, nước uống, chất tiết của âm hộ, sữa tươi (bê con, người)

Đường sinh dục Vết thương, niêm mạc mắt

3 TRIỆU CHỨNG

Thời kỳ nung bệnh từ 3 ¸ 6 tuần

Ở bò cái triệu chứng rõ nhất là sẩy thai ở 2 ¸ 4 tháng, ở 1/3 giai đoạn cuối của thời kỳ mang thai, nước ở âm hộ chảy ra thường đục và bẩn, không có mùi Viêm vú, vú căng, có sữa đầu

Nếu sẩy thai muộn, thì nhau bị sát

Sau khi sẩy thai một vài tuần, nước ngừng chảy ở âm hộ, tử cung trở lại bình thường và lại chịu đực được

Trường hợp sát nhau, nhau khó bóc, có khi nhau bị nát, bóc ra từng mảng.Ngoài ra còn có hiện tượng viêm khớp, nhất là ở khớp gối, có thể thấy ở bò không bị sẩy thai

Ở Trâu bò

Hình 1.11: Thai bị sẩy ở cuối kỳ mang thai

Lúc đầu khớp đau, sau tăng sinh tạo thánh một bìu to Nếu bệnh kéo dài có thể làm vẹo khớp

Ở con đực, dương vật sưng đỏ, dịch hoàn và thượng dịch hoàn bị viêm nếu bị viêm cấp tính thì dịch hoàn viêm nóng đau, sưng to gấp hai, ba lần Con vật sốt

Trang 40

bỏ ăn, thích nằm Sau một thời gian dương vật cứng dần rồi teo lại, phẩm chất

và số lượng tinh dịch giảm hẳn

Ở heo

Thường hay gặp sẩy thai, trước lúc sẩy thai con vật bị tiêu chảy, thủy thũng ở

vú, âm đạo chảy nước nhớt, kém ăn Sẩy thai thường ở vào tuần thứ 4 ¸ 12, heo con sinh ra ốm yếu

Ngoài ra còn thấy lợn bị bại liệt chân sau do viêm cột sống, nổi nhọt dưới da, què do viêm gân hay nổi nhọt trong xương dài

Ở con đực thấy dịch hoàn bị viêm

4 BỆNH TÍCH

Bệnh tích ở các loài gần giống nhau

- Ở con mẹ

Nhau viêm hoại tử, có mủ nhớt

Nước ối có thể hơi đục, có lẫn máu, mủ và các tổ chức hoại tử, trong tử cung có nước nhớt, có thể có lẫn mủ

- Ở thai

Màng thai dầy, keo nhớt, có những điểm xuất huyết

Cuống rốn bào thai bị viêm sưng, có khi bị bao bởi một chất nước vàng như mủ.Thai thấm nước nhớt có màu hơi vàng, dạ dầy và ruột viêm, có những điểm hoại tử nhỏ

Gan, lách, hạch sưng

Trong gan và phổi có những đám hoại tử nhỏ

- Ở con đực:

Thành ống tuyến sinh dục phụ dầy lên và có những điểm xuất huyết

Trong dịch hoàn và thượng dịch hoàn có những ổ mủ, chất lượng và số lượng tinh dịch giảm Ngoài ra còn có bệnh tích ở các khớp xương, các nốt hoại tử trong xương

5 CHẨN ĐOÁN

Xác định căn bệnh

Mọi trường hợp sẩy thai trên trâu bò cần được khảo sát với khả năng có thể là Brucellosis Về lâm sàng các triệu chứng không phải đặc trưng mặc dù có thể tham khảo tiền sử bệnh của đàn

- Phết kính bệnh phẩm

- Nuôi cấy phân lập: Nuôi cấy núm nhau, chất tiết âm đạo, mô phôi chết hoặc dịch viêm khớp thực hiện trên đĩa Petri chức môi trường thạch huyết thanh có

Ngày đăng: 15/04/2021, 19:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hình trong chương 1 lấy từ “Tập ảnh màu về bệnh gia súc”. 2001. Phòng vệ sinh gia súc cục chăn nuôi - Bộ Nông lâm ngư nghiệp TOKYO Nhật Bản biên tập Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập ảnh màu về bệnh gia súc
2. Hình trong chương 3 lấy từ “Ký sinh trùng thú y”. Tác giả: Phạm Văn Khuê – Phan Lục. Nhà xuất bản Nông Nghiệp.1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng thú y
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp.1996
1. B.W. Calnek with H. John Barnes. C.W. BEARD, L.R.. McDougald, Y.M. Saif. Disease of poultry, 10th Edition Khác
2. Diagnosis of avian disease. Japan International Co-operation agency – Asean Poultry disease research and training project verterinary research Institute, Ipoh, Malaysia. 12,1992 Khác
3. Erwin M. Kohler, Đại Học Bang Ohio O.A.R.D.C. Wooster, Ohio. 2000. Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp – Pork industry handbook. Hà Nội, nhà xuất bản Nông nghiệp Khác
4. Hồ Thị Việt Thu. 1999. Bài giảng bệnh truyền nhiễm gia súc Khác
5. IS Iowa state University Press/ Ames. Iowa U.S.A. Diseases of swine 7th Edition Khác
7. Lê Văn Năm - Trần Văn Bình - Nguyễn Thị Hương. 1999. Hướng dẫn phòng và trị bệnh lơn cao sản. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Khác
8. Lương Văn Huấn – Lê Hữu Khương . 1999. Ký sinh và bệnh ký sinh ở gia súc – gia cầm. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Khác
9. Nguyễn Vĩnh Phước. Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Khác
10. Nguyễn Hữu Hưng. 1999. Bài giảng ký sinh trùng thú y Khác
11. Phạm Văn Khuê – Phan Lục. 1996. Ký sinh trùng thú y. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Khác
12. Pháp lệnh thú y và văn bản hướng dẫn thi hành. 1994. Nhà xuất bản chính trị Quốc Gia – Hà Nội Khác
13. Richard A. Huebner. 1986. The Merck verterinary manual. Sixth edition Khác
14. Sổ tay về bệnh heo. Tài liệu huấn luyện trong chương trình hợp tác giữa Đại học Cần Thơ và công ty Solvay animal health Khác
15. Trần Thanh Phong . 1996. Bệnh truyền nhiễm do virus trên gà Khác
16. Trần Thanh Phong . Tài liệu tập huấn bệnh chó mèo của trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Khác
17. Tập ảnh màu về bệnh gia súc. 2001. Phòng vệ sinh gia súc cục chăn nuôi - Bộ Nông lâm ngư nghiệp TOKYO Nhật Bản biên tập.PHỤ CHƯƠNG Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN