Như vậy để đạt kết quả bảo hộ khi tiêm phòng vắc-xin cúm gia cầm trên vịt nuôi thịt nhất thiết phải được tiêm phòng 2 lần theo khuyến cáo.. Ngoài các biện pháp về an toàn sinh học trong
Trang 1KHẢO SÁT MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA VỊT
ĐỐI VỚI VẮC-XIN CÚM GIA CẦM TRÊN THỰC ĐỊA
TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG
TÓM TẮC Ths Nguyễn Khắc Chung Thẩm
Trên vịt nuôi thịt Super M tiêm phòng vắc-xin cúm gia cầm lần 1 đạt tỷ lệ bảo hộ thấp, chỉ từ 35- 46,2% Tiêm phòng lần 2 trên đàn vịt nuôi thịt cho kết quả đáp ứng miễn dịch tốt: Tất cả 3 đàn vịt nuôi thí nghiệm đều đạt tỷ lệ bảo hộ từ 76,67% đến 100% Như vậy để đạt kết quả bảo hộ khi tiêm phòng vắc-xin cúm gia cầm trên vịt nuôi thịt nhất thiết phải được tiêm phòng 2 lần theo khuyến cáo Kết quả kiểm tra độ dài miễn dịch sau tiêm vắc -xin cúm sau thời điểm
145, 148, 156, 158 ngày trên vịt đẻ cho thấy tỷ lệ bảo hộ vẫn còn ở mức cao từ 90-100% Kết quả tiêm phòng nhắc lại ở liều 0,75 ml và 1ml/ con trên vịt đẻ Khaki Campell đạt tỷ lệ bảo hộ 100%
The investigation antibody titres in the flock of duck vaccinated against avian influenza
in Chau Thanh district An Giang province
ABSTRACT
Investigation immune response on Super M ducks vaccinated AI showed: Injection vaccined the first prevalence of protective only 35-46,2% The second vaccination injection are prevalence protective from 76,67-100% This result showed that using H5N1 vaccine China, Strain Re-1 to inject on Super M ducks get good pevalence of protective Due to get prevalence of proctective on duck against AI disease, the best way we must inject twice followed manufactor’ instruction
The immune duration after vaccination 145, 148, 156, 158 days on layer Duck Khaki Campell showed all of them can protect well the ducks stock with prevalence of proctective from 90-100% The layer flock duck was vaccinated injection with dose 0,75 and 1 ml/duck get result proctection rate 100% It isn’t significant different among protection rate with 0,75 and 1ml/ layer duck
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh cúm gia cầm (Avian influenza) do virut cúm type A gây ra là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm bởi chủng virut luôn biến đổi để tránh sự nhận biết, bao vây và tiêu diệt của cơ thể ký chủ Đặc biệt bệnh được xác định lây nhiễm trên người và gây ra một số trường hợp tử vong Do đó, phòng chống chống dịch cúm gia cầm là một trong những chương trình phòng chống dịch bệnh cấp quốc gia Ngoài các biện pháp về an toàn sinh học trong chăn nuôi, biện pháp đang thực hiện là sử dụng văc-xin tiêm phòng để tạo đáp ứng miễn dịch chủ động chống bệnh cúm gia cầm
Khảo sát được tiến hành nhằm đánh giá khả năng đáp ứng miễn dịch của văc-xin cúm gia cầm trên vịt nhằm xác định hiệu quả của việc tiêm phòng
2 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
-Khảo sát hiệu quả đáp ứng miễn dịch của vịt đối với vắc-xin cúm gia cầm vô hoạt subtype H5N1
trên vịt nuôi thịt và vịt đẻ
- Khảo sát độ dài miễn dịch sau tiêm phòng vắc-xin cúm trên vịt đẻ
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm 1: khảo sát đáp ứng miễn dịch sơ cấp (lần tiêm mũi 1) và đáp ứng miễn vịt thứ cấp (lần tiêm mũi 2) của vịt nuôi thịt khi tiêm phòng vắc-xin cúm gia cầm
Thí nghiệm được bố thí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên được thực hiện trên 3 đàn vịt nuôi thịt giống Super M tại 3 hộ chăn nuôi vịt Vịt được tiêm phòng vắc-xin cúm gia cầm lần 1 lúc vịt được 3 tuần tuổi với liều tiêm 0,5 ml/con (vị trí tiêm: tiêm dưới da cổ) Sau đó 28 ngày vịt được tiêm phòng vắc-xin cúm
Trang 2Thí nghiệm này nhằm mục đích đánh giá độ dài miễn dịch ở vịt đẻ Khaki Campell bằng xét nghiệm mẫu huyết thanh trên vịt đã tiêm phòng vắc-xin cúm gia cầm trước thời điểm cần được phải tiêm phòng nhắc lại theo qui định
Thí nghiệm 3: khảo sát đáp ứng miễn dịch khi sử dụng vắc-xin cúm gia cầm cho vịt đẻ
Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên với tổng số 120 vịt đẻ giống Khaki Campell được chia làm 3 lô, nhằm mục đích theo dõi hiệu lực đáp ứng miễn dịch khi sử dụng ở các liều lượng khác nhau
2.3 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu
Hiệu giá HI ≥ 1/16 (4log2) được coi là hiệu giá bảo hộ của cá thể gia cầm; đàn gia cầm được bảo hộ là đàn
có ≥ 70% số cá thể có hiệu giá HI ≥ 1/16 (4log2) (theo quy định của Cục thú y, 2005)
Để xác định mức ý nghĩa, độ tin cậy và so sánh tỉ lệ bảo hộ sau tiêm phòng vắc-xin cúm trên vịt giữa các
lô thí nghiệm Chúng tôi dùng phần mềm thống kê MINITAB Version 13 bằng phép thử χ2 (Chi-square)
3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Kết quả khảo sát đáp ứng miễn dịch sau tiêm phòng vắc-xin cúm trên vịt nuôi thịt
55.79
66.67
55.56
50
55
60
65
70
Đàn vịt thí nghiêm
Tỷ lệ bảo hộ(%)
Đàn 1 Đàn 2 Đàn 3
Hình 1 Tỷ lệ bảo hộ trên đàn vịt nuôi thịt Super M sau tiêm phòng mũi 1
Đàn vịt sau khi tiêm vắc-xin cúm gia cầm đều cho đáp ứng miễn dịch, nhưng khả năng đáp ứng miễn dịch còn chưa cao Cả 3 đàn đều không đạt hiệu giá kháng thể bảo hộ (theo cục thú y đàn gia cầm được xem như bảo hộ khi tỉ lệ đạt ít nhất 70% số mẫu có hiệu giá HI ≥ 1/16): đàn 2 đạt tỷ lệ bảo hộ cao nhất là 46,2% , kế đến là đàn 3 với tỷ lệ bảo hộ đạt 35,5%, thấp nhất là đàn 2 với tỷ lệ bảo hộ 35% Điều này là
do vắc-xin sử dụng để phòng bệnh cúm gia cầm trên vịt hiện đang sử dụng là loại vắc-xin chết nên đáp ứng miễn dịch sinh ra ở lần tiêm đầu tiên thấp, không bền Nguyên tắc của tiêm phòng dịch là quần thể được gây miễn dịch phải đạt tỷ lệ bảo hộ trên 70% số cá thể được tiêm, nếu dưới mức đó miễn dịch chỉ là miễn dịch cho từng cá thể Sức đề kháng của quần thể thấp thì virut sẽ gây bệnh bất cứ lúc nào
Trang 346.2
35.5
76.67
0 20 40 60 80 100
Đàn vịt 1 Đàn vịt 2 Đàn vịt 3
Hình 2 So sánh tỷ lệ bảo hộ sau tiêm phòng vắc-xin cúm trên vịt nuôi thịt Super M ở lần 1 và lần 2
Cả 3 đàn vịt khi tiêm vắc-xin cúm gia cầm lần 2 đều tạo miễn dịch tốt Cả 3 đàn đều đạt tỷ lệ bảo hộ:
đàn 2 cho hiệu giá kháng thể cao nhất đạt 100% tỷ lệ bảo hộ, kế đến đàn 1 tỷ lệ bảo hộ đạt 93,30%, thấp
nhất ở đàn 3 đạt tỷ lệ bảo tỷ lệ bảo hộ đạt 76,67% Việc tiêm phòng 2 mũi trên vịt sẽ gặp không ít khó
khăn, bởi lý do cơ bản là: tiêm mũi 2 là lúc vịt đã gần đến tuổi xuất, đàn vịt nuôi thường có xu hướng chạy
đồng đến địa phương khác nên họ thường không đăng k ý với thú y địa phương nơi mà họ chuyển đàn đến
để tiêm phòng cho đàn vịt của mình
3.2 Kiểm tra độ dài miễn dịch trên vịt đẻ trước thời điểm tiêm phòng nhắc lại
Bảng 1 Hiệu giá kháng thể trên vịt đẻ sau thời điểm tiêm phòng 4-5 tháng (thời điểm cần được
tiêm phòng nhắc lại theo khuyến cáo)
Đàn
vịt
(Con)
Số lượng
mẫu
(n)
T h ời
g ia n
sa u
ti ê m
p h ò n g
(n g à y )
<1/16 >1/16 <1/16 >1/16 <1/8 1/8 1/16 1/32 1/64 1/128 1/256 1/512
Tỷ lệ bảo
hộ (%)
Kết quả kiểm tra độ dài miễn dịch trên vịt đẻ Khaki Campell cho thấy: cả 4 đàn vịt đẻ đã tiêm phòng
vắc-xin cúm gia cầm sau thời điểm khoảng 4-5 tháng vẫn còn khả năng bảo hộ tốt, tỷ lệ bảo hộ vẫn đạt yêu
cầu (90-100%) và như thế đủ khả năng bảo hộ cho đàn
3.3 Kết quả khảo sát đáp ứng miễn dịch đối với vắc-xin trên vịt đẻ
Bảng 2 Hiệu giá kháng thể trên vịt đẻ Khaki Campell sau tiêm phòng vắc-xin cúm gia cầm ở các
liều khác nhau
Số vịt
thí
nghiệm
(Con)
Liều
(ml)
Số
mẫu
(n)
Sau khi tiêm
(ngày) <1/16 >=1/16 <1/16 >=1/16 <1/8 1/8 1/16 1/32 1/64 1/128 1/256 1/512
Tỷ
lệ bảo hộ(%)
Deleted: qua bảng 3.10 Deleted: 2
Deleted: khoãng 18 tháng tuổi trước
đây đã
Trang 4Kết quả kiểm tra kháng thể sau tiêm phòng vắc-xin cúm gia cầm trên vịt đẻ (tiêm phòng nhắc lại mỗi 4-5
tháng) ở các liều khác nhau cho thấy: cả 3 đàn đều đạt tỷ lệ bảo hộ sau tiêm phòng Đàn 1 với liều
0,5m/con tỷ lệ bảo hộ đạt 93,33%, đàn 2 và 3tiêm vắc-xin với liều 0,75ml/con và 1 ml/con cho kết quả
bảo hộ đạt 100% Không có sự biệt ở mức nghĩa về tỷ bảo hộ cũng như phân bố hiệu giá kháng thể ở liều
tiêm 0,75 ml và 1 ml/vịt
4 KẾT LUẬN VÀ DỀ NGHỊ
4.1 Kết luận
- Đối với vịt nuôi thịt tiêm phòng 1 lần tỷ lệ bảo hộ chỉ từ 35 - 46,2% (chưa đạt tỷ lệ đủ bảo hộ
theo đàn) Và như vậy nguy cơ tái phát dịch trên đối tượng này là rất dễ xảy ra Tiêm phòng lần 2 trên đàn
vịt nuôi thịt cho kết quả đáp ứng miễn dịch tốt, đạt tỷ lệ bảo hộ từ 76,67% đến 100%
- Kết quả kiểm tra độ dài miễn dịch sau thời điểm tiêm phòng 46 ,148, 156, 158 trên vịt đẻ kết
quả cho thấy tỷ lệ bảo hộ tốt từ 90-100% Kết quả tiêm phòng nhắc lại trên vịt đẻ ở liều tiêm 0,75 ml và
1/ m/con đều đạt tỷ lệ bảo hộ 100% Phân bố hiệu giá kháng thể ở mức từ 1/128 đến 1/512
4.2 Đề nghị
- Trên vịt nuôi thịt, nếu tiếp tục sử dụng vắc-xin H5N1 Trung Quốc chủng Re- 1 cần phải được
tiêm phòng 2 lần theo khuyến cáo
- Cần thường xuyên giám sát sự lưu hành virut cúm, đánh giá vắc-xin để tiếp tục đảm bảo tỷ lệ
bảo hộ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Changgui Li, Su Lin, Mei Ji, Yan Liu, Xu Wang, John Wood, Zijian Feng, Yu Wang, Weidong Yin 2006
Safety and immunogenicity of an inactivated adjuvanted whole - virion influenza A (H5N1)
vaccine: a phase I randomised controlled trial Lancet 2006; 368: 991-997
D E Swayne, J R Beck, M Garcia and H.D Stone 1998 Influence of virus strain and antigen mass on
efficacy of H5 avian influenza inactivateed vaccines USDA, Agriculture Research Service,
Southeast Poultry Research Laboratory, 934 College Station Road Athens, Georgia 30605, USA
Đặng Thanh Tùng 2005 Tình hình bệnh cúm gia cầm (Avian Influenza) tại tỉnh An Giang Luận án thạc
sĩ khoa học nông nghiệp, Đại Học Cần Thơ, 2005
J.H Breytenbach 2005.Guidelines for the Administration of nobilis Influenza H5 vaccine as part of an
Avian Influenza control strategy, Intervet International b.v
Lưu Đình Lệ Thúy, Trần Thị Dân, Trần Thị Bích Liên 2008 “Khảo sát hiệu giá kháng thể trên đàn gia
cầm sau tiêm phòng một số loại văc-xin cúm tại Bình Dương” Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y,
tập XV, số 4-2008: tr 16-24
Phòng dịch tễ - Cục thú y 2008 “Đánh giá hiệu lực văc-xin bằng thí nghiệm công cường độc virut cúm
gia cầm” Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y, tập XV, số 1-2008: tr 98-99
Deleted: Deleted: , hiệu giá kháng thể cao nhất
đạt 1/ tập trung nhiều ở chiếm
Deleted:
Deleted: 23 Deleted: 26 Deleted: 7 Deleted: 87 Deleted: 1 ml/con tất cả đàn vịt trong
lô thí nghiệm đều đạt tỷ lệ bảo hộ 100%; liều 0,75 ml/con tỷ lệ bảo hộ đat; liều 0,5 ml/con tỷ lệ bảo hộ đạt ¶