Theo số liệu điều tra của Tổng cục Thống kê năm 2004 có tới 65% hộ gia đình nông thôn chăn nuôi gà theo phương thức này trong tổng số 7,9 triệu hộ chăn nuôi gia cầm với tổng số gà theo t
Trang 1
TÀI LI U GIẢNG D Y
Ă ẦM
ThS Ị MỸ TIÊN
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Chăn nuôi gia cầm là môn học cung cấp các kiến thức lý luận ngành về lịch
sử thuần hoá và công tác giống gia cầm, một số đặc điểm sinh lý, chuồng trại, thức
ăn dinh dưỡng, kỹ thuật nuôi dưỡng gia cầm và qui trình giết mổ tập trung thủ công
và hiện đại; chế biến, bảo quản sản phẩm gia cầm; thị trường tiêu thụ thịt gia cầm Đây là môn học chuyên ngành quan trọng của ngành Chăn nuôi và Thú y, do
đó việc biên soạn tài liệu giảng dạy cho môn học nhằm đáp ứng nhu cầu cho việc đào tạo Kỹ sư Chăn nuôi của trường Đại học An Giang
Tài liệu giảng dạy gồm có hai phần: (1) phần lý thuyết gồm có 09 chương, (2) phần thực hành gồm 0 6 bài Các kiến thức được đưa vào tài liệu giảng dạy là
những kiến thức cốt lõi chuyên ngành nhằm giúp sinh viên thực hành và nắm vững các kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc, kỹ thuật ấp trứng gia cầm Có khả năng khảo sát
kiểm tra phẩm chất trứng, phương pháp mổ khảo sát đánh giá chất lượng thịt gia
cầm Có khả năng chọn giống gia cầm ngay khi gia cầm mới nở Hy vọng những vấn
đề đã được đề cập trong tài liệu này có thể đáp ứng theo yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục đại học
Người biên soạn
Đào Thị Mỹ Tiên
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Dương Thanh Liêm, PGS.TS Bùi Xuân Mến và cô Lã Thị Thu Minh, PGS.TS Hồ Việt Thu cùng nhiều tác giả khác đã biên soạn tài liệu về Chăn nuôi gia cầm và các ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô
Bộ môn, quý thầy cô Khoa Nông Nghiệp và Tài nghiên Thiên nhiên, các ý kiến đóng góp của các học viên, sinh viên mà tôi đã từng dạy Đây chính là nguồn tài liệu quý báu, là nguồn động lực rất lớn giúp tôi làm cơ sở tham khảo và biên soan tài liệu giảng dạy này
Do khả năng còn hạn chế, chắc chắn tài liệu này còn nhiều thiếu sót, rất mong được tiếp tục nhận thêm nhiều ý kiến đóng góp của quý đồng nghiệp và bạn đọc cho tài liệu được hoàn thiện tốt hơn
Xin chân thành cảm ơn
An Giang, ngày tháng năm 2016
Người biên soạn
Đào Thị Mỹ Tiên
Trang 4LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là tài liệu giảng dạy của riêng tôi Nội dung tài liệu giảng dạy có xuất xứ rõ ràng
An Giang, ngày tháng năm 2016
Người biên soạn
Trang 5MỤC LỤC
Trang
CHẤP NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG LỜI NÓI ĐẦU i
LỜI CẢM TẠ ii
LỜI CAM KẾT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH BẢNG xii
DANH SÁCH HÌNH xiii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xviii
PHẦN LÝ THUYẾT 1
CHƯƠNG 1: TẦM QUAN TRỌNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH CHĂN NUÔI GIA CẦM 1
1.1 Tầm quan trọng của ngành chăn nuôi gia cầm 1
1.2 Vùng sinh thái phát triển chăn nuôi gia cầm 3
1.3 Phương thức sản xuất chăn nuôi gia cầm hiện nay 3
1.4 Định hướng các mô hình phát triển chăn nuôi gia cầm cho thời gian tới 5
1.5 Các chỉ tiêu tham khảo 6
CHƯƠNG 2: NGUỒN GỐC VÀ GIỐNG GIA CẦM 10
2.1 Nguồn gốc và sự thuần hóa gia cầm 10
2.1.1 Nguồn gốc và sự thuần hoá của gà 10
2.1.2 Nguồn gốc và sự thuần hoá của vịt 11
2.2 Một số giống gia cầm phổ biến 12
2.2.1 Các giống gà 13
2.2.1.1 Một số giống gà ngoại nhập 13
2.2.1.2 Một số giống gà nội 23
2.2.2 Các giống vịt 26
2.2.2.1 Giống vịt cho trứng 26
2.2.2.2 Các giống vịt cho thịt 27
Trang 6CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA GIA CẦM 32
3.1 Cấu tạo cơ thể 32
3.1.1 Cấu tạo ngoài 32
3.1.1.1 Đầu 32
3.1.1.2 Mình 33
3.1.13 Các chi 33
3.1.2 Cấu tạo bên trong 35
3.1.2.1 Bộ xương 35
3.1.2.2 Hệ cơ 35
3.1.2.3 Cơ quan tiêu hoá 35
3.1.2.4 Cơ quan bài tiết 39
3.1.2.5 Cơ quan sinh dục 39
3.2 Hiện tượng thay lông 44
3.3 Hiện tượng ấp 45
3.3.1 Những biện pháp can thiệp chống ấp bóng 47
3.3.2 Thực hiện chế độ nuôi dưỡng tốt cho gà mái ấp bóng để cai ấp và duy trì phát triển tốt buồng trứng 47
3.4 Xác định giới tính 48
3.5 Tập tính của gia cầm 48
3.5.1 Những đặc tính xấu 48
3.5.2 Khả năng nhân giống (khả năng truyền giống) 48
3.5.3 Sự lựa chọn thức ăn và tiêu thụ thức ăn của gia cầm 48
3.5.4 Tính hợp đàn và tính đa thê 49
CHƯƠNG 4: NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ GIA CẦM 50
4.1 Khả năng thụ tinh 50
4.1.1 Yếu tố dinh dưỡng 50
4.1.2 Nhiệt độ môi trường sống 50
4.1.3 Điều kiện chiếu sáng 50
4.1.4 Tuổi của gia cầm 51
4.1.5 Tỷ lệ chăn nuôi 51
4.1.6 Sức sản xuất trứng 51
Trang 74.1.7 Thời điểm giao phối 51
4.2 Khả năng nở 52
4.2.1 Chọn lựa trứng giống 52
4.2.2 Thức ăn và dinh dưỡng của đàn bố mẹ 52
4.2.3 Phương pháp nhân giống 53
4.2.4 Quy trình ấp nở 53
4.3 Khả năng đối kháng 53
4.4 Trạng thái sức khỏe 53
4.5 Độ lớn cơ thể 54
4.5.1 Gia cầm chuyên trứng 54
4.5 2 Gia cầm chuyên thịt 54
4.5.3 Gia cầm kiêm dụng 54
4.6 Khả năng sản xuất trứng 55
4.6.1 Thời gian đẻ kéo dài 55
4.6.2 Chu kỳ đẻ và cường độ đẻ 55
4.6.3 Thời gian nghỉ đẻ 55
4.6.4 Sự thể hiện bản năng đòi ấp 55
4.6.5 Tuổi thành thục 56
4.7 Khả năng sản xuất thịt 56
4.8 Khả năng sản xuất gan 57
CHƯƠNG 5: ẤP TRỨNG GIA CẦM 58
5.1 Đàn bố mẹ 58
5.2 Yếu tố về bản thân quả trứng 58
5.2.1 Trọng lượng trứng để ấp 58
5.2.2 Hình dạng quả trứng 58
5.2.3 Độ đồng đều của màu sắc trứng 59
5.2.4 Trứng phải có trống 59
5.2.5 Không dùng trứng quá mới hoặc quá cũ 59
5.2.6 Trứng phải sạch 59
5.2.7 Trứng phải còn nguyên vẹn 60
Trang 85.3 Bảo quản trứng 61
5.3.1 Những diễn biến xảy ra trong quá trình bảo quản 61
5.3.2 Điều kiện bảo quản 61
5.4 Các phương pháp ấp trứng 62
5.4.1 Ấp tự nhiên 62
5.4.2 Ấp bằng máy ấp trứng 62
5.4.2.1 Chiều của quả trứng 62
5.4.2.2 Nhiệt độ ấp 62
5.4.2.3 Ẩm độ 62
5.4.2.4 Không khí 63
5.4.2.5 Đảo trứng 63
5.4.2.6 Soi trứng 63
5.5 Những bất trắc trong khi ấp trứng 65
5.5.1 Trứng không có trống (trứng không thụ tinh) 65
5.5.2 Trứng có trống chết trong 10 ngày đầu 65
5.5.3 Trứng chết phôi vào ngày 10-16 66
5.6 Ấp trứng vịt thủ công truyền thống ở Đồng Bằng Sông Cửu Long 66
5.6.1 Xây dựng lò ấp trứng 66
5.6.2 Các dụng cụ phục vụ cho ấp trứng 66
5.6.3 Yêu cầu về trứng ấp 68
5.6.4 Qui trình ấp 68
5.7 Ưu và nhược điểm ấp tự nhiên và ấp nhân tạo 70
5.7.1 Ấp tự nhiên 70
5.7.2 Ấp trứng nhân tạo 70
5.7.2.1 Ấp bằng máy 70
5.7.2.2 Ấp trứng thủ công 71
CHƯƠNG 6 CHUỒNG TRẠI VÀ DỤNG CỤ CHĂN NUÔI GIA CẦM 72
6.1 Chuồng trại 72
6.1.1 Vị trí xây dựng chuồng 72
6.1.2 Hướng chuồng 72
6.1.3 Kiểu chuồng 72
Trang 96.1.3.1 Kiểu chuồng kín hoàn toàn 73
6.1.3.2 Kiểu chuồng nửa kín, nửa hở 73
6.1.3.3 Kiểu chuồng hở hoàn toàn 74
6.1.4 Yêu cầu kỹ thuật của chuồng nuôi 74
6.1.4.1 Bất kỳ một kiểu chuồng nào, cũng cần đảm bảo 74
6.1.4.2 Yêu cầu kỹ thuật 74
6.2 Dụng cụ chăn nuôi 75
6.2.1 Máng ăn 75
6.2.1.1 Yêu cầu kỹ thuật 75
6.2.1.2 Các loại máng ăn 75
6.2.2 Máng uống 76
6.2.2.1 Yêu cầu kỹ thuật 76
6.2.2.2 Các loại máng uống 76
6.2.3 Chụp sưởi 77
6.2.3.1 Yêu cầu kỹ thuật 77
6.2.3.2 Các loại chụp sưởi 77
6.2.4 Ổ đẻ và ổ ấp 78
6.2.4.1 Yêu cầu kỹ thuật 78
6.2.4.2 Các loại ổ đẻ 78
6 2.5 Các dụng cụ khác 79
CHƯƠNG 7: THỨC ĂN VÀ NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA GIA CẦM 80
7.1 Thức ăn 80
7.1.1 Nhóm thức ăn cơ sở (nhóm thức ăn giàu năng lượng) 80
7.1.2 Nhóm thức bổ sung 81
7.1.2.1 Thức ăn bổ sung đạm 81
7.1.2.2 Nhóm thức ăn bổ sung khoáng 81
7.1.2.3 Nhóm thức ăn bổ sung vitamin 82
7.2 Nhu cầu dih dưỡng trong chăn nuôi gia cầm 83
7.2.1 Nhu cầu dinh dưỡng của gà nuôi thịt 83
7.2.2 Nhu cầu dinh dưỡng của gà sinh sản 84
Trang 10CHƯƠNG 8: KỸ THUẬT NUÔI GIA CẦM 85
8.1 Kỹ thuật nuôi gà 85
8.1.1 Kỹ thuật nuôi úm gà con 85
8.1.1.1 Đặc điểm của gà con 85
8.1.1.2 Chọn gà con 85
8.1.1.3 Vận chuyển gà con 86
8.1.1.4 Phương pháp nuôi 86
8.1.1.5 Vệ sinh chuồng trại 89
8.1.1.6 Điều kiện tiểu khí hậu 90
8.1.1.7 Ánh sáng và chương trình chiếu sáng 93
8.1.1.8 Cắt mỏ gà 94
8.1.1.9 Chăm sóc nuôi dưỡng 95
8.1.2 Kỹ thuật nuôi gà thịt 97
8.1.2.1 Con giống 97
8.1.2.2 Phương pháp nuôi 97
8.1.2.3 Chất độn chuồng 98
8.1.2.4 Mật độ nuôi 98
8.1.2.5 Chăm sóc nuôi dưỡng 98
8.1.3 Kỹ thuật nuôi gà hậu bị 100
8.1.3.1 Mật độ nuôi 100
8.1.3.2 Chăm sóc nuôi dưỡng 101
8.1 4 Kỹ thuật nuôi gà đẻ 102
8.1.4.1 Chọn lọc gà giống sinh sản 102
8.1.4.2 Chuồng nuôi gà đẻ và chương trình chiếu sáng 103
8.1.4.3 Phương pháp nuôi 103
8.1.4.4 Chăm sóc nuôi dưỡng 104
8.1 5 Kỹ thuật nuôi gà thả vườn 108
8.1.5.1 Chọn giống 108
8.1.5.2 Chuồng trại 108
8.1.5.3 Dụng cụ nuôi 109
8.1.5.4 Thức ăn 109
Trang 118.1.5.5 Chăm sóc nuôi dưỡng 110
8.2 Kỹ thuật nuôi vịt 112
8.2.1 Nuôi vịt con 112
8.2.1.1 Chọn vịt con (giống với chọn gà) 112
8.2.1.2 Úm vịt con (gột vịt) 112
8.2.1.3 Chăm sóc và nuôi dưỡng 113
8.2.1.4 Sử dụng thuốc 113
8.2.2 Nuôi vịt thịt 114
8.2.2.1 Nuôi vịt thịt chăn thả 114
8.2.2.2 Nuôi vịt trên ao cá 114
8.2.3 Nuôi vịt đẻ 115
8.2.3.1 Nuôi vịt giai đoạn hậu bị 115
8.2.3.2 Nuôi vịt giai đoạn đẻ 115
8.2.4 Nuôi vịt xiêm 117
8.2.4.1 Chuồng trại 117
8.2.4.2 Chăm sóc nuôi dưỡng 117
8.2.4.3 Dinh dưỡng và thức ăn cho vịt xiêm con 117
8.2.5 Kỹ thuật nuôi vịt chạy đồng 118
8.2.5.1 Giai đoạn nuôi úm vịt con (gột vịt hay ươm vịt) 118
8.2.5.2 Chọn vịt con để nuôi 118
8.2.5.3 Qui trình nuôi 119
8.2.5.4 Thời kỳ chăn thả vịt ngoài đồng 120
8.2.6 Nuôi vịt đẻ chạy đồng 121
8.2.6.1 Nuôi vịt hậu bị 121
8.2.6.2 Thời kỳ nuôi vịt đẻ 122
8.2.6.3 Phương pháp chăn thả và chăm sóc vịt đẻ 122
8.2.6.4 Phương pháp thay lông vịt 123
CHƯƠNG 9: GIỚI THIỆU MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ QUI TRÌNH PHÒNG NGỪA BỆNH TRÊN GIA CẦM 125
9.1 NHÓM BỆNH DO VI TRÙNG 125
Trang 129.1.2 Bệnh thương hàn gà (Typhus avium) 129
9.1.3 Bệnh do E Coli (E.coli disease) (Bệnh E.Coli trên vịt) 131
9.1.4 Bệnh hô hấp mãn tính (Chronic Respiratory Disease - CRD) 134
9.1.5 Bệnh sưng mặt, viêm xoang sổ mũi truyền nhiễm (Infectious coryza) 136
9.2 NHÓM BỆNH DO KÝ SINH TRÙNG 137
9.2.1 Bệnh cầu trùng 137
9.2.1 Bệnh đầu đen do Histomanas (Blackhead – histomoniasis) 140
9.3 NHÓM BỆNH DO VIRUS 142
9.3.1 Bệnh dịch tả gà (Newcastle Disease, ND) 142
9.3.2 Bệnh đậu gà (Fowl pox, FP) 149
9.3.3 Bệnh Gumboro (Infectious Bursal Disease, IBD) 151
9.3.4 Bệnh viêm phế quản do virus (Infectious Bronchitis, IB) 159
9.3.5 Bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (Infections Laryngo tracheitis, ILT) 161
9.3.6 Bệnh Marek (Marek’s disease) 162
9.3.7 Hội chứng giảm đẻ (Egg Drop Syndrome, EDS) 166
9.3.8 Bệnh cúm gà (Avian influenza) 167
9.3.9 Bệnh dịch tả vịt (Pestis Anatum) 172
9.3.10 Bệnh viêm gan do virus ở vịt (Duck viral hepatitis) 177
PHẦN THỰC HÀNH 180
BÀI 1: KIỂM TRA PHẨM CHẤT TRỨNG 180
BÀI 2: CHUỒNG TRẠI, VỆ SINH CHUỒNG TRẠI VÀ THỰC HÀNH NUÔI DƯỠNG 182
BÀI 3: CHỌN GIỐNG 185
BÀI 4: PHƯƠNG PHÁP MỔ KHẢO SÁT 187
BÀI 5: CẮT MỎ GÀ 188
BÀI 6: QUI TRÌNH ẤP TRỨNG 189
TÀI LIỆU THAM KHẢO 191
Trang 13DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Các giống gà ngoại đƣợc nhập khẩu từ năm 1990 6
Bảng 1.2: Các giống vịt, ngan đƣợc nhập khẩu từ năm 1990 7
Bảng 1.3 : Chỉ tiêu năng suất của một số giống gà nội 7
Bảng 1.4: Chỉ tiêu năng suất của một số giống gà nhập nội 8
Bảng 1.5: Chỉ tiêu năng suất của một số giống ngan (nuôi công nghiệp và bán công nghiệp) 8
Bảng 1.6: Chỉ tiêu năng suất của một số giống vịt (nuôi công nghiệp và bán công nghiệp) 9
Bảng 7.1: Thành phần dinh dƣỡng của một số loại nguyên liệu thức ăn 83
Bảng 7.2: Thành phần dinh dƣỡng trong thức ăn gà thịt 84
Bảng 7.3: Thành phần dinh dƣỡng trong thức ăn gà sinh sản 84
Bảng 8.1: Lịch chủng ngừa cho gà 106
Bảng 8.2: Lịch chủng ngừa cho vịt 117
Trang 14DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Gà rừng 11
Hình 2.2: Vịt Trời 12
Hình 2.3: Gà Leghorn 14
Hình 2.4: Gà Hyline Brown 16
Hình 2.5: Gà Isa Brown 16
Hình 2.6:Gà Hubbard Comet 17
Hình 2.7: Gà Brown Nick 17
Hình 2.8: Gà Plymouth Rock 18
Hình 2.9: Gà Cornish 19
Hình 2.10: Gà Rhode Island Red 20
Hình 2.11: Gà New Hampshire 21
Hình 2.12: Gà Tam Hoàng 21
Hình 2.13: Gà Lương Phượng 22
Hình 2.14: Gà Tàu vàng 23
Hình 2.15: Gà Ta vàng 24
Hình 2.16: Gà nòi 24
Hình 2.17: Gà tre 25
Hình 2.18: Gà Ác 26
Hình 2.19: Vịt Khaki Cambell 26
Hình 2.20: Vịt Tàu 27
Hình 2.21: Vịt Ta (vịt Bầu) 28
Hình 2.22: Bắc Kinh(White Pekin) 28
Hình 2.23: Vịt Anh Đào 29
Hình 2.24: Vịt Xiêm 30
Hình 3.1: Cấu tạo phần đầu gà 32
Hình 3.2: Cấu tạo mỏ vịt 33
Hình 3.3: Cấu tạo cơ quan tiêu 36
Trang 15Hình 3.4: Cấu tạo của dạ dày cơ và dạ dày tuyến 38
Hình 3.5: Cấu tạo cơ quan sinh dục đực 40
Hình 3.6: Cấu tạo của quả trứng cắt dọc 41
Hình 3.7: Cấu tạo cơ quan sinh dục cái 44
Hình 3.8: Cơ chế nội tiết tố gây ấp 46
Hình 5.1: Hình dạng quả trứng 59
Hình 5.2: Sự biến đổi buồng khí theo thời gian bảo 60
Hình 5.3: Cách xếp trứng vào khây 62
Hình 5.4: Thao tác đảo trứng 63
Hình 5.5: Các giai đoạn phát triển của phôi 65
Hình 5.6: Pho nóng mẹ 66
Hình 5.7: Mặt cắt ngang của pho nóng mẹ và pho nóng con 67
Hình 5.8: Lang chứa trứng (pho lạnh) 67
Hình 5.9: Lang chứa trứng (pho lạnh) 68
Hình 6.1: Kiểu chuồng kín hoàn toàn 73
Hình 6.2: Kiểu chuồng nữa kín nữa hở có sân chơi cho gà 73
Hình 6.3: Kiểu chuồng hở hoàn toàn 74
Hình 6.4: Các loại máng ăn 75
Hình 6.5: Máng ăn gà lớn 76
Hình 6.6: Máng ăn gà con 76
Hình 6.7: Bình nước dùng cho gà con 77
Hình 6.8: Máng uống sử dụng cho gà lớn 77
Hình 6.9: Hệ thông sưởi bằng gas 78
Hình 6.10: Ổ đẻ bằng tôn 78
Hình 6.11: Ổ đẻ bằng cót ép 78
Hình 6.12: Ổ đẻ bằng thúng, rổ…lót rơm 79
Hình 7.1: Nguyên liệu thức ăn 82
Hình 8.1: Gà con được chọn 85
Hình 8.2: Gà hở rốn 85
Hình 8.3: Gà Khèo chân 86
Trang 16Hình 8.5: Các dụng cụ vệ sinh trước khi thả gà 90
Hình 8.6: Xịt thuốc sát trùng chuồng trước khi thả gà 90
Hình 8.7: Các phản ứng của đàn gà khi cung cấp nhiệt 92
Hình 8.8: Gà con trong giai đoạn úm 92
Hình 8.9: Máy cắt mỏ gà 94
Hình 8.10: Gà con sau khi cắt mỏ 95
Hình 8.11: Gà nuôi trên lớp độn chuồng 98
Hình 8.12: Chuồng lồng 101
Hình 8.13: Những đặc điểm ngoại hình của gà mái đẻ tốt và đẻ kém 103
Hình 8.14: Mô hình nuôi gà thả vườn 108
Hình 8.15: Mô hình nuôi vịt an toàn sinh học 114
Hình 9.1: Hoại tử màu hơi vàng trên bề mặt gan 128
Hình 9.2: Xuất huyết mở vành tim, gan sưng hoại tử vàng 128
Hình 9.3: Nốt viêm vằn xám trên tim 130
Hình 9.4: Viêm bao tim và viêm quanh gan 130
Hình 9.5: Gan sưng, với các nốt hoại tử 130
Hình 9.6: Chất viêm bả đậu ở manh tràng 130
Hình 9.7: Các hình ảnh E Coli khi nuôi cấy, phân lập 131
Hình 9.8: Viêm màng bao tim và bao gan 132
Hình 9.9: Gan xuất huyết đốm 132
Hình 9.10: Viêm bao tim và viêm quanh gan cấp ở gà con 4 tuần tuổi do nhiễm E coli 133
Hình 9.11: Gà Suy yếu, xù lông 135
Hình 9.12: Gà khó thở, há mỏ thở 135
Hình 9.13: Mủ bả đậu ở túi khí ngực và màng treo ruột 135
Hình 9.14: Viêm đục túi khí ở gà 7 tuần tuổi 135
Hình 9.15: Vịt sưng mép 136
Hình 9.16: Manh tràng căng phồng đầy máu 137
Hình 9.17: Vết loét màng nhầy manh tràng 138
Hình 9.18 : Xuất huyết trên thanh mạc 138
Hình 9.19 : Xuất huyết ruột non 138
Trang 17Hình 9.20: Đầu thấm máu tạo thành màu xanh đen 140
Hình 9.21: Gan bị tổn thương 140
Hình 9.22: Manh tràng sưng 141
Hình 9.23: Viêm kết mạc do nhiễm virus Newcastle 143
Hình 9.24: Triệu chứng thần kinh thể quá cấp (gục đầu, ngoẹo đầu sang bên) 144
Hình 9.25: Ức bị ứ máu, có thể phù thủng 145
Hình 9.26: Triệu chứng thần kinh 146
Hình 9.27: Xuất huyết kết mạc mắt 146
Hình 9.28: Dạ dày tuyến xuất huyết 146
Hình 9.29: XH buồng trứng 147
Hình 9.30: Vỏ trứng mỏng, méo mó… 147
Hình 9.31: Viêm kết mạc 149
Hình 9.32: Nốt đậu trong hầu họng 149
Hình 9.33: Nốt loét ở mào 149
Hình 9.34: Nốt đậu có vảy 149
Hình 9.35: Phân loãng nhiều nước (giai đoạn đầu) 153
Hình 9.36: Gà nằm úp 153
Hình 9.37: Xuất huyết cơ đùi 154
Hình 9.38: Xuất huyết cơ ức 154
Hình 9.39: Dạ dày tuyến xuất huyết phần tiếp giáp với dạ dày cơ 154
Hình 9.40: Thận sưng 155
Hình 9.41: Fabricicus sưng to 155
Hình 9.42: Gà bệnh biểu hiện khó thở, chảy nước mắt, nước mũi 159
Hình 9.43: Gà bệnh bị tiêu chảy 159
Hình 9.44: Khí quản bị viêm, xuất huyết 160
Hình 9.45: Thận bị sung huyết, hoại tử (3, 5), thận bị sưng to nhạt màu (4) 160
Hình 9.46: Phôi gà bị còi cọc so với phôi bình thường và trứng bị méo mó 160
Hình 9.47: Gà bị liệt ở chân 162
Hình 9.48: Mắt nhạy cảm với ánh sáng, con ngươi hẹp 163
Hình 9.49: Mắt nhạy cảm với ánh sáng 163
Trang 18Hình 9.51: Gan sưng to, mềm nhũn 164
Hình 9.52: Thận sưng, có nhiều khối u 164
Hình 9.53: Phổi viêm, có khối u 164
Hình 9.54: Lách sưng, gan sưng 164
Hình 9.55: Dạ dày tuyến phồng to 164
Hình 9.56: Khối u ở ruột 165
Hình 9.57: Khối u tế bào lâm ba ở thận 165
Hình 9.58: Tích bị sưng phù 169
Hình 9.59: Xuất huyết da chân 169
Hình 9.60: Xuất huyết ở cơ và mỡ ở tim 169
Hình 9.61: Xuất huyết ở màng treo ruột của ruột non 169
Hình 9.62: Xuất huyết màng bao tim và màng ngực 170
Hình 9.63: Xuất huyết dạ dày tuyến 170
Hình 9.64: Gan sưng và sung huyết 170
Hình 9.65: Lách sưng có nhiều điểm hoại tử 170
Hình 9.66: Đầu phù 174
Hình 9.67: Dịch viêm ướt xung quanh mắt (đeo kiến) 174
Hình 9.68: Phân trắng lẫn xanh 174
Hình 9.69: Phân xanh (xanh đậm) điển hình 174
Hình 9.70: Kết mạc viêm nặng 175
Hình 9.71: Hầu xuất huyết, đóng bựa; niêm mạc mỏ bong tróc (đẹn miệng) 175
Hình 9.72: Vịt ngọe đầu về phía sau 177
Hình 9.73: Gan xuất huyết thành từng đốm, điểm trên bề mặt 178
Hình 9.74: Lách lốm đốm đỏ 178
Hình 9.75: Xuất huyết mặt dưới của gan 178
Trang 19DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL Đồng Bằng Sông Cửu Long
FSH Follicle-stimulating hormone – Kích noãn bào tố
LH Luteinizing hormone – kích sinh hoàn thể tố
NLTĐ Năng lƣợng trao đổi
Trang 20PHẦN LÝ THUYẾT CHƯƠNG 1 TẦM QUAN TRỌNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH CHĂN NUÔI GIA CẦM
1.1 Tầm quan trọng của ngành chăn nuôi gia cầm
Chăn nuôi gà nói riêng và chăn nuôi gia cầm nói chung là nghề sản xuất truyền thống lâu đời và chiếm vị trí quan trọng thứ hai trong tổng giá trị sản xuất của ngành chăn
nuôi nước ta
Đối với các nước đã và đang phát triển, ngành chăn nuôi gia cầm là một trong những ngành gần như đứng đầu các ngành chăn nuôi khác về thu nhập và lợi nhuận
Ngành chăn nuôi gia cầm sẽ cung cấp cho chúng ta những loại sản phẩm như: thịt, trứng, lông vũ, phân và gan gia cầm
1.1.1 Đối với trứng gia cầm
Trứng gia cầm là một loại thực phẩm có thể trữ để ăn trong 1 tháng, nhưng nếu tồn trữ trong điều kiện khí hậu tốt thì có thể trữ được lâu hơn
Trứng gia cầm chịu ảnh hưởng bởi điều kiện tiểu khí hậu nơi trữ trứng rất lớn Nơi bảo quản tốt nhất là nhiệt độ mát, ẩm độ thấp Trứng bị hư hỏng khi trứng bị thối rữa Trứng gia cầm là mặt hàng thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao Nó chứa nhiều loại acid amin thiết yếu không thể thiếu để tổng hợp protein cho cơ thể, bên cạnh đó còn
có năng lượng, khoáng và vitamin Trứng là loại thực phẩm dinh dưỡng cao vì acid amin của trứng có giá trị sinh học cao nên chúng dễ hấp thu
Ngoài khoáng đa lượng, trứng còn có khoáng vi lượng trong lòng đỏ trứng Đối với khoáng đa lượng, cơ thể gia cầm đòi hỏi với một lượng nhiều cho nhu cầu (Ca, P), còn khoáng vi lượng (Fe, Cu, Zn, Co ) thì nhu cầu ít hơn, nhưng không thể thiếu trong quá trình sinh trưởng và phát triển
Trong trứng gà còn có vitamin A, vitamin nhiều hay ít là tuỳ thuộc vào màu sắc của trứng Hàm lượng vitamin của trứng thường ở dưới dạng Caroten có trong lòng đỏ của trứng
Trang 21+ Cấu trúc sợi cơ của thịt gia cầm rất mảnh Vì vậy khả năng tiêu hoá của nó cao hơn, so với động vật có vú
Mức tiêu thụ thịt gia cầm ở các nước không giống nhau, phụ thuộc vào hai yếu tố: + Mức độ phát triển của ngành
+ Tôn giáo
Trung Quốc và Braxin là hai nước tiêu thụ thịt gia cầm nhiều nhất
1.1.3 Lông gia cầm
Khi nói đến lông gia cầm, thì người ta chỉ sử dụng lông của thuỷ cầm vì hàm lượng
vi nhung trên lông của thuỷ cầm nhiều hơn Lông gia cầm xuất khẩu ra thế giới để làm gối và niệm
1.1.4 Gan gia cầm
Trước kia khi nói đến gan gia cầm, người ta chỉ quan tâm đến gan của Ngỗng vì nó
có bộ gan lớn trong quá trình vỗ béo nhất định Bộ gan lớn hay nhỏ, đạt tiêu chuẩn hay không là tuỳ thuộc vào giống, ngoài ra còn tuỳ thuộc vào loại thức ăn vỗ béo và
kỹ thuật vỗ béo, và chúng được xếp loại như sau:
+ Gan loại 1: từ 500g trở lên/1bộ gan
+ Gan loại 2: từ 300g - dưới 500g
+ Gan loại 3: dưới 300g
Ngày nay người ta đã tiến đến kỹ thuật cao hơn, đó là sản xuất “gan béo” của vịt Xiêm lai (ngan) (con đực), được nuôi trên sàn hoặc chăn thả trong môi trường vệ sinh không bị ô nhiễm Đây là một hướng sản xuất mới, là sản phẩm được ưa chuộng hiện nay
Giá của 1kg “gan béo” có thể bán được gấp 10 lần giá của 1kg thịt của vịt Xiêm lai
1.1.5 Phân gia cầm
Phân gia cầm, chủ yếu là phân gà Trong phân gà có chứa nhiều chất dinh dưỡng như: protein, Ca, P, Zn, Cu Đặc biệt là vitamin B12, vì thế phân gà dùng để làm phân bón rất tốt, hàm lượng nitơ rất cao
Nếu không bị pha trộn, phân gà là mặt hàng thực phẩm rất tốt cho ngành thuỷ sản Phân gà còn có thể bổ sung vào khẩu phần nghèo đạm như bả mía, mật đường để tăng mức tiêu thụ xơ, tăng sức sinh trưởng của gia súc nhai lại (Lã Thị Thu Minh, 2000)
Trang 221.2 Vùng sinh thái phát triển chăn nuôi gia cầm
Chăn nuôi gia cầm phát triển mạnh nhất là các vùng Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Bắc Sản lượng đầu con của các vùng này năm 2003 tương ứng là 50,13; 34,58 và 26,57 triệu con, chiếm 60% đàn gà của cả nước Các vùng phát triển tiếp theo là Đông Nam bộ và Bắc Trung bộ, chiếm 26%, các vùng có sản lượng thấp nhất là Tây Bắc và Tây Nguyên, chỉ chiếm từ 4-5% về số lượng đầu
con
1.3 Phương thức sản xuất chăn nuôi gia cầm hiện nay
1.3.1 Phương thức chăn nuôi gà: hiện nay ở nước ta đang tồn tại 3 phương thức
chăn nuôi gà Chăn nuôi nhỏ lẻ, thả rông (chủ yếu trong hộ nông dân); chăn nuôi bán công nghiệp (quy mô vừa, thả vườn) và chăn nuôi công nghiệp (quy mô lớn, tập
trung)
a) Chăn nuôi nhỏ lẻ, thả rông: đây là phương thức chăn nuôi truyền thống của nông thôn Việt Nam Đặc trưng của phương thức chăn nuôi này là nuôi thả rông, tự tìm kiếm thức ăn và tận dụng phụ phẩm trong nông nghiệp, đồng thời tự ấp và nuôi con Phương thức này phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế của hộ nông dân, với các giống gà bản địa có chất lượng thịt trứng thơm ngon Theo số liệu điều tra của Tổng cục Thống kê năm 2004 có tới 65% hộ gia đình nông thôn chăn nuôi gà theo phương thức này (trong tổng số 7,9 triệu hộ chăn nuôi gia cầm) với tổng số gà theo thời điểm ước tính khoảng 110-115 triệu con (chiếm khoảng 50-52% tổng số gà xuất chuồng
của cả năm)
b) Chăn nuôi bán công nghiệp: đây là phương thức chăn nuôi tương đối tiên tiến, nuôi nhốt trong chuồng thông thóang tự nhiên với hệ thống máng ăn uống bán tự động Giống chăn nuôi thường là các giống kiêm dụng như Lương phượng, Săcso, Kabir và chủ yếu là sử dụng thức ăn công nghiệp và là hình thức chăn nuôi hàng hoá, quy mô đàn thường từ 200-500 con; tỷ lệ nuôi sống và hiệu quả chăn nuôi cao; thời gian nuôi rút ngắn (70-90 ngày), quay vòng vốn nhanh Ước tính có khoảng 10-15% số hộ nuôi theo phương thức này với số lượng gà sản xuất hàng năm chiếm tỷ
lệ 25-30% Các địa phương phát triển mạnh hình thức này là Hà Tây, Hải Dương, Hưng Yên, Đồng Nai, Khánh Hòa, Bình Dương
c) Chăn nuôi công nghiệp: chăn nuôi gà công nghiệp mới bắt đầu chính thức hình thành ở nước ta từ năm 1974 khi Nhà nước có chủ trương phát triển ngành kinh
tế này Tuy nhiên, nó chỉ thực sự phát triển mạnh nhất là từ 2001 đến nay Các giống nuôi chủ yếu là các giống cao sản (Isa, Lomann, Ross, Hiline, ), sử dụng hoàn toàn thức ăn công nghiệp, ứng dụng các công nghệ tiên tiến như chuồng kín, chuồng lồng, chủ động điều khiển nhiệt độ, ẩm độ, cho ăn uống tự động Năng xuất chăn nuôi đạt cao: gà nuôi 42-45 ngày tuổi đạt 2,2-2,4 kg/con Tiêu tốn 2,2-2,3 kg TA/kg tăng trọng Gà đẻ đạt 270-280 trứng/năm, tiêu tốn 1,8-1,9 kg TA/10 quả trứng Ước tính, chăn nuôi công nghiệp đạt khoảng 18-20% trong tổng sản phẩm chăn nuôi gà
Trang 23Chăn nuôi công nghiệp chủ yếu là hình thức gia công, liên kết của các trang trại với các doanh nghiệp nước ngoài như C.P Group, Japfa, Cargill, Proconco và phát triển mạnh ở các tỉnh như Hà Tây, Vĩnh Phúc, Thanh Hóa, Khánh Hòa, Đồng Nai, Bình Dương Ngoài ra, rất nhiều hộ nông dân, trang trại có tiềm lực tài chính và kinh nghiệm chăn nuôi cũng tư chủ đầu tư chăn nuôi theo phương thức công nghiệp này Nhìn chung, chăn nuôi gà theo phương thức công nghiệp ở nước ta vẫn chưa phát triển như các nước trong khu vực và trên thế giới, mà còn trong tình trạng thấp kém cả về trình độ công nghệ và năng suất chăn nuôi
1.3.2 Các phương thức chăn nuôi vịt
a) Chăn nuôi nhỏ lẻ: đặc điểm của phương thức chăn nuôi này là thả rông trong sân vườn, ao hồ, tận dụng thức ăn thừa, phụ phẩm trong nông nghiệp làm nguồn thức ăn với con giống chủ yếu là vịt cỏ, vịt bầu, vịt lai ngan, ngan, ngỗng Quy mô chăn nuôi phổ biến từ 10-20 con/hộ, ngan thường được nuôi lẫn lộn Đây là hình thức kinh tế tự cung tự cấp Phương thức này ước tính chiếm tỷ lệ khoảng 15,9 tổng đàn vịt Cách nuôi này tuy giá thành thấp nhưng rủi ro cao, dễ mắc bệnh, hiệu quả kinh tế bấp bênh Trong tương lai phương thức chăn nuôi này sẽ giảm dần
b) Chăn nuôi vịt chạy đồng: chăn nuôi vịt chạy đồng là hình thức chăn nuôi vịt chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và chăn nuôi theo t í n h thời vụ Giống vịt nuôi chủ yếu là vịt cỏ, vịt tàu, vịt lai Phần lớn người nông dân ĐBSCL sống chủ yếu chăn nuôi vịt theo hình thức này Đây là phương thức chăn nuôi có giá thành rẻ nhất vì vịt tận dụng được nguồn thóc rơi vãi khi thu hoạch lúa nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro do d ịch bệnh
Có hai loại hình chăn nuôi vịt chạy đồng:
- Chăn nuôi vịt chạy đồng gần: thông thường vịt được nuôi trên các cánh
đồng lân cận trong ấp, xã hoặc huyện Cách nuôi này chủ yếu ở các hộ nghèo phía Nam, hoặc hộ chăn nuôi vịt thời vụ (sau thu hoạch lúa) ở các tỉnh phía Bắc Quy mô nuôi phổ biến dưới 500 con/hộ
- Chăn nuôi vịt chạy đồng xa: hình thức chăn nuôi này thường do các chủ
hộ chăn nuôi vịt lâu năm với nhiều đời nuôi vịt và họ có vốn đầu tư tương đối lớn (40-50 triệu đồng/1.000 con vịt đẻ) Quy mô chăn nuôi phổ biến từ 3.000-10.000con/hộ Với cách nuôi này, vịt được vận chuyển trên ghe, tàu từ tỉnh này qua tỉnh khác Chủ hộ chăn nuôi thuê vận chuyển, công nuôi giữ vịt, thuê đồng Kết quả điều tra khảo sát các chủ hộ này cho thấy họ đều bày tỏ nguyện vọng được nuôi vịt hợp pháp và cam kết chấp hành các quy định mới về quản lý đàn vịt chạy đồng, thậm chí một
số chủ hộ nói rằng sẵn sàng chi trả tiền công tiêm phòng, vacxin nếu như
về lâu dài Nhà nước không hỗ trợ
Trang 24c) Chăn nuôi vịt trong ao hồ có kiểm soát: bên cạnh hình thức nuôi vịt chạy đồng
là chủ yéu, thời gian qua tại một số địa phương đã xuất hiện hình thức nuôi vịt tập trung trong ao hồ có kiểm soát do người dân tự đầu tư hoặc do hỗ trợ của một số doanh nghiệp Mô hình này bảo đảm kiểm soát được dịch bệnh, hạn chế rủi ro, không lệ thuộc vào mùa vụ Tuy nhiên, cần phải có đất đào ao và vốn đầu tư thức
ăn, chuồng trại tương đối lớn
d) Chăn nuôi công nghiệp và bán công nghi ệp: phương thức chăn nuôi bán công nghiệp và công nghiệp ước tính chiếm khoảng 22,2% tổng đàn vịt với quy mô đàn
từ 1000 -5.000 con/hộ Các giống vịt nuôi chủ yếu là giống công nghiệp cao sản như Super M, CV Layer 2000, Khakicampbell, ngan Pháp R51, R71… Theo phương thức nuôi này, vịt chủ yếu là nuôi nhốt trên nền hoặc trên sàn, sử dụng thức ăn công nghiệp Cách nuôi này tuy an toàn dịch bệnh nhưng đòi hỏi đầu tư lớn, giá thành cao nên chưa phát triển Thực tế cho thấy, chăn nuôi vịt trang trại, hàng hoá quy mô lớn, tập trung chiếm t ỷ trọng còn thấp V iệc phát triển chăn nuôi trang trại, quy mô lớn đang gặp nhiều khó khăn như tập quán, truyền thống chăn nuôi, theo mùa vụ, quỹ đất đai để quy hoạch các vùng chăn nuôi tập trung, vốn đầu tư cho sản xuất…
1.4 Định hướng các mô hình phát triển chăn nuôi gia cầm cho thời gian tới
Đối với gà: có bốn định hướng phát triển cho chăn nuôi gà
- Giống gà công nghiệp: áp dụng mô hình chăn nuôi thăm canh công nghiệp trong chuồng nuôi
- Giống trung bình bán công nghiệp: áp dụng mô hình nuôi bán công nghiệp
có vườn chăn thả
- Giống gà nội địa năng suất thấp: nuôi theo mô hình thả vườn, quảng canh
- Giống gà ác, gà tre, gà chọi…: nuôi theo yêu cầu của khách hàng
Đối với vịt: có ba định hướng phát triển cho chăn nuôi vịt
- Giống vịt siêu thịt, giống vịt siêu trứng: nuôi thâm canh cho ăn thức ăn hỗn hợp trên ao hồ có kết hợp với nuôi cá
- Giống đàn, vịt tàu, giống kiêm dụng: nuôi kết hợp, vừa cho ăn thức ăn hỗn hợp, vừa cho chạy đồng để tận dụng lúa đỗ sau thu hoạch
- Giống nhẹ cân có khối lượng dưới 1 kg: nuôi theo mô hình đưa vịt vào ruộng (lúc lúa cứng cây) để vịt ăn sâu, rầy, ốc bươu vàng… để bảo vệ lúa cho đến khi lúa trổ bông
Trang 251.5 Các chỉ tiêu tham khảo
Bảng 1.1: Các giống gà ngoại được nhập khẩu từ năm 1990
I Gà chuyên thịt
1 BE.88 Cu Ba 1993 Không còn
2 AA (Arbor Acress) Mỹ 1993 Phát triển
3 ISA Vedette Pháp 1994 Không còn
4 ISA MPK Pháp 1998 Phát triển
5 Avian Mỹ 1993 Phát triển
6 Ross – 208, 308, 408 Anh 1993 Phát triển
7 Lohmann meat Đức 1995 Phát triển
8 Cobb Mỹ 1997 Phát triển
1 Goldline 54 Hà Lan 1990 Không còn
2 Brown Nick Mỹ 1993 Phát triển
3 Hisex Brown Hà Lan 1995 Phát triển
1 Tam Hoàng 882 Trung Quốc 1992 Còn lại không nhiều
2 Tam Hoàng Jiangcun Hông Công 1995 Còn lại không nhiều
3 Lương Phượng Trung Quốc 1997 Phát triển mạnh
4 ISA- JA 57 Pháp 1997 Còn lại không nhiều
5 Sasso (SA 31) Pháp 1998 Phát triển
6 Kabir Israel 1997 Phát triển
7 ISA Color Pháp 1999 Phát triển
8 Ai Cập Ai cập 1997 Phát triển
9 Hubbard Plex Pháp 2000 Phát triển
10 Newhampshire Hungari 2002 Ít phát triển
11 Yellow Godollo Hungari 2002 Ít phát triển
Đang phát triển
Trang 26Bảng 1.2: Các giống vịt, ngan được nhập khẩu từ năm 1990
I Các giống vịt
1 Super M Anh Trước 1990
và sau 1990 Phát triển tốt
2 Super Layer 2000 Anh Phát triển tốt
3 Khakicampbell Anh Phát triển tốt
(Nguồn: Bộ Nông nghiệp và PTNT)
Bảng 1.3 : Chỉ tiêu năng suất của một số giống gà nội
Giống gà
Chỉ tiêu năng suất
Khối lượng gà trưởng thành (kg)
Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên
Sản lượng trứng (quả/mái/
năm)
Chất lượng thịt Trống Mái Ngày tuần
Gà Ri 1,8 - 2,2 1,2 - 1,4 135 – 140 19 - 20 70 - 125
Thịt thơm ngon, màu trắng
Trang 27Bảng 1.4: Chỉ tiêu năng suất của một số giống gà nhập nội
Giống
gà
Chỉ tiêu năng suất của gà bố mẹ
Chỉ tiêu năng suất gà thịt 9 tuần tuổi
Khối lượng
gà 20 tuần
tuần tuôỉ (kg)
Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên (tuần)
Sản lượng trứng/ 68 tuần tuổi (quả/mái)
Tiêu tốn TĂ/10 trứng (kg)
Tỷ lệ ấp
nở (%)
Khối lượng (kg)
Tiêu tốn TA/1 kg tăng trọng (kg) Trống Mái
Phượng 2,8 - 3,2
1,9 - 2,1 22 - 23 150 -170 2,80 80 - 85 2,0 - 2,5 3,0 - 3,2 Kabir 3,0 -
3,2
2,1 - 2,2 24 180 2,85 79 - 80 2,2 - 2,4 2,3 - 2,5 Sasso 2,8 -
3,2
2,0 - 2,2 24 185 2,80 85 - 87 2,1 - 2,5 2,5 - 2,7 Isa màu 2,8 -
3,2
1,7 - 1,8 21 - 22 210 2,80 85 - 87 2,0 - 2,2 2,5 - 2,7
(Nguồn: Cục Chăn nuôi, 2015)
Bảng 1.5: Chỉ tiêu năng suất của một số giống ngan (nuôi công nghiệp và bán công
nghiệp)
Giống
Tuổi đẻ quả trứng đầu (ngày)
Năng suất trứng/năm
Chi phí thức ăn (kg/1 kg tăng trọng)
Tuổi giết thịt (tuần)
Khối lƣợng lúc xuất chuồng (kg)
R51 201-205 123 2,5-3,0 8-12 2,5-3,5 R71 208 135 2,5-3,0 8-12 2,5-3,5 Siêu nặng 205 137 2,5-2,8 8-12 2,7-3,7
(Nguồn: Cục Chăn nuôi, 2015)
Trang 28Bảng 1.6: Chỉ tiêu năng suất của một số giống vịt (nuôi công nghiệp và bán công
nghiệp)
Giống
Tuổi đẻ quả trứng đầu (ngày)
Năng suất trứng/năm
Chi phí thức ăn (kg/10 trứng)
Trọng lƣợng lúc loại thải (kg)
Khối lƣợng trứng (g)
1.Vịt
Khakicampbell 145 – 155 260 - 280 2,20 - 2,50 1,5-1,7 65-70 2.Vịt CV 2000
Layer 150 – 165 250 -280 2,60 - 3,00 1,8-2,0 70-75 3.Vịt có màu
(Nguồn: Cục Chăn nuôi, 2015)
Câu hỏi ôn tập
1 Trước tình hình buôn bán, giết mổ, chế biến của cả nước nói chung Vậy tỉnh nhà của anh/chị hiện nay đứng trước tình hình đó như thế nào? Hiện nay trong tỉnh của anh/chị đã có được bao nhiêu lò giết mổ gia cầm? hoạt động ra sao? Và có những tồn tại gì khi đưa vào giết mổ tập trung?
2 Sau khi tìm hiểu về tình hình chăn nuôi gà hiện nay tại địa phương mà bạn biết? Dựa trên tình hình thực tế đã tìm hiểu được, đề xuất các giải pháp để chăn nuôi gà đạt hiệu quả?
3 Sau khi tìm hiểu về tình hình chăn nuôi vịt hiện nay tại địa phương mà bạn biết? Dựa trên tình hình thực tế đã tìm hiểu được, đề xuất các giải pháp để chăn nuôi vịt đạt hiệu quả?
Trang 29CHƯƠNG 2 NGUỒN GỐC VÀ GIỐNG GIA CẦM
2.1 Nguồn gốc và sự thuần hóa gia cầm
2.1.1 Nguồn gốc và sự thuần hoá của gà
Phần lớn quan điểm cho rằng gà nuôi ngày nay chủ yếu xuất phát từ gà rừng Bankiv Nơi thuần hoá đầu tiên là Bắc Ấn Độ Thời gian thuần hoá cách đây khoảng 2000 năm trước công nguyên
Đặc điểm gà Bankiv (gà rừng Bắc Ấn Độ)
Khối lượng con mái lúc trưởng thành nặng 700g, con trống nặng 1kg
Gà trống mào đỏ, răng lược mào thẳng, hai mào tai màu trắng, có râu cằm
Màu lông bình thường có màu xám nâu sẫm ở thân, màu nâu tối ở cổ Riêng vào mùa sinh sản, màu sắc bộ lông của con trống thay đổi sặc sở hơn, lông cổ có màu vàng đến vàng da cam, lông thân màu đỏ nâu, lông cánh xanh đen và nâu vàng, lông bụng màu đen, lông đuôi cong như lông chỉ có màu đỏ như gà nuôi ngày nay
Màu của bàn chân và mỏ thay đổi từ màu vàng tươi sang màu nâu đen
Gà thích sống ở khu rừng rậm Thích gần con người tuy nhiên dễ hoảng sợ, đêm ngũ trên cây
Thức ăn của chúng là các loại hạt, mầm cây, các loại ấu trùng, côn trùng
Mỗi lần đẻ từ 10 - 12 trứng vào ổ tự làm bằng cỏ khô, lá cây khô và ấp Thời gian ấp khoảng 19 ngày
Qua quá trình lịch sử gà được thuyên chuyển từ Châu Á sang Châu Âu vào thế kỹ 18
- 19 Ở Châu Âu người ta tìm được những bài viết đầu tiên có nói đến gà này cách đây khoảng 400 - 500 năm trước công nguyên
Từ khi được thuần hoá đến nay nhu cầu đòi hỏi của con người về mọi mặt đối với gà ngày một tăng Chính vì thế, trên thế giới đã mở ra các hội chợ thi và đánh giá về gà
do đó số lượng các giống gà kinh tế, gà kiểng mỗi năm mỗi tăng
Nói tóm lại, gà là loại gia cầm dễ thuần hoá và được thuần hoá tốt nhất, đồng thời khả năng thích nghi của chúng cũng tốt nhất trong các loại gia cầm
Trang 30Hình 2.1: Gà rừng
(http://lamnong.net/chan-nuoi/dau-hieu-nhan-biet-ga-rung-thuan-chung/)
2.1.2 Nguồn gốc và sự thuần hoá của vịt
Vịt là loại thuỷ cầm Tổ tiên của vịt ngày nay là vịt trời (Anas Platyrhyncha) Hiện
nay chúng vẫn còn hiện diện
Đặc điểm của vịt trời
Vịt trời thân hình chắc chắn, mỏ rộng, dẹp và cong ở đầu, chân dài trung bình nhưng lại có các ngón chân dài và cong Khối lượng lúc trưởng thành đạt khoảng: 1,5kg
Bộ lông chủ yếu có màu hạt dẻ và hạt dẻ thẩm, có vòng trắng ở phần giữa ức, đầu và phần trước cổ có màu xanh thẩm, cánh có màu xanh bóng, rìa cánh có màu trắng, bốn chiếc lông ở giữa đuôi cong thành móc, mỏ màu xanh xám hoặc vàng, chân màu vàng hoặc đỏ
Vịt trời phân bố ở hầu hết bắc bán cầu, mùa đông chúng thường di cư từ phương Bắc xuống các miền ấm hơn để sống Vịt thường thích sống ở những vùng có nước và bờ
cỏ, chúng rất ham ăn Chúng ăn các loại hạt, củ, phần mềm của cây xanh, các côn trùng và các động vật như cá, tép, ếch, nhái …
Trong thời kỳ sinh sản vịt trời sống kết thành từng đôi, con mái tự làm tổ đơn giản ở những chổ kín, yên tĩnh và đẻ vào đó từ 9 - 13 trứng, trứng có màu xanh ô lui, sau đó
ấp từ 22 - 23 ngày vịt con sẽ nở Vịt con rất khoẻ, ở ngày tuổi thứ hai đã có thể tự lội xuống nước được
Sự thuần hoá của vịt xảy ra vào những thời gian khác nhau tại những địa điểm khác nhau Ví dụ tại Trung Quốc thời gian thuần hoá cách đây khoảng 1000 năm trước công nguyên Ở La Mã và Hy Lạp tuy chưa xác định được chính xác thời gian nhưng
có thể được thuần hoá sau Trung Quốc (Lã Thị Thu Minh, 2000)
Trang 31Hình 2.2: Vịt trời
(http://www.vacvina.org.vn/xem-tin-tuc/vit-troi-va-ky-thuat-chan-nuoi-vit-troi.html)
2.2 Một số giống gia cầm phổ biến
Các giống gia cầm nói chung thường được phân loại theo 3 hướng: hướng trứng, hướng thịt và kiêm dụng Người ta căn cứ vào khả năng sản xuất để phân loại:
Đối với con có hướng sản xuất trứng
+ Khối lượng cơ thể nhỏ (lúc trưởng thành khoảng: 1,6 - 1,8 kg)
+ Năng suất trứng tính trên đầu mái cao từ: 240 - 250 trứng/mái/năm
+ Tiêu thức ăn cho một trứng thấp, dưới 170 g
Tổng lượng thức ăn ăn vào trong một năm Tiêu tốn thức ăn/ 1 trứng =
Tổng khối lượng trứng trong 1 năm
(Khối lượng trứng thương phẩm trung bình khoảng 45 – 60 g là đạt) + Khả năng sinh trưởng kém
+ Tiêu tốn thức ăn cho một 1kg tăng trọng cao
Đặc điểm của con sản xuất thịt
+ Khối lượng của con hướng thịt rất lớn (khối lượng đến tuổi giết thịt tối thiểu phải đạt từ 2 kg)
+ Khả năng sinh trưởng cao
+ Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng thấp, chỉ khoảng từ 2 - 2,5 kg thức ăn
Trang 32Tổng lượng thức ăn ăn vào Tiêu tốn thức ăn/ 1kg tăng trọng =
+ Năng suất trứng thấp, từ 100 - dưới 160 trứng/mái/năm
+ Tiêu tốn thức ăn cho một trứng cao, trên 170 g
Trang 33Hình 2.3: Gà Leghorn
(http://lamnong.net/chan-nuoi/ga/ga-trung/tim-hieu-ve-cac-giong-ga-sieu-trung/)
Đặc điểm: mào đơn, rộng bản, có răng cưa rõ ràng Nếu chưa trưởng thành thì mào
tái vàng, nếu trưởng thành thì mào đỏ lên Thân hình gọn gàng, bụng phẳng, to và mềm mại Thời điểm thành thục sinh dục sớm khoảng 4-5 tháng, khối lượng trưởng thành đối với con trống là 2 - 2,5 kg, con mái là 1,6-2 kg Năng suất trứng bình quân
220 - 250 trứng/ năm, khối lượng trứng khoảng 56 - 60 g, vỏ trứng màu trắng nên hiện nay không còn thích hợp với thị hiếu người tiêu dùng (Lã Thị Thu Minh, 2000)
Trang 34(2) Những con hướng trứng thương phẩm (Hibrid)
Những con hướng trứng thương phẩm đã có mặt ở vùng ĐBSCL như:
Tất cả chúng đều có chung những đặc điểm giống nhau như:
+ Sự phân ly màu sắc lông giữa con trống và con mái ngay từ lúc mới nở Điều này rất thuận lợi cho các cơ sở ấp trứng, các cơ sở chăn nuôi dễ chọn con giống nuôi theo mục đích của mình
+ Vỏ trứng màu nâu
+ Năng suất trứng cao từ 280 - 300 trứng /mái/ năm
+ Tuổi trưởng thành: 21 tuần tuổi
+ Thời gian loại thải: 1,5 năm tuổi
+ Khối lượng loại thải cao hơn con hướng trứng thuần
a Gà Hyline
Nguồn gốc là dòng gà trứng cao sản của Mỹ, đã nhập vào Việt Nam là dòng Hyline Brown, hình thái lúc mới nở, gà mái có lông màu nâu, gà trống có màu trắng, dòng Hyline brown có màu lông vàng sậm, mào đơn, da vàng Bắt đầu đẻ lúc 18 tuần tuổi, đến 80 tuần tuổi đẻ được khoảng 340 trứng Trứng có vỏ màu nâu (Lã Thị Thu Minh, 2000)
Trang 35Là giống gà được lai tạo từ công ty Hubard-ISA của pháp Gà mái có màu lông nâu,
gà trống lông trắng, mào đơn nhỏ bản hơn gà Leghorn, khối lượng lúc đẻ khoảng 1,5 – 1,6 kg và khối lượng lúc loại thải khoảng 2,5 kg Năng suất trứng rất cao khoảng
300 – 320 trứng/mái/năm, khối lượng trứng đạt khoảng 55 – 60 g, vỏ trứng có màu nâu sậm, trứng không dùng để ấp vì thế hệ sau sẽ phân ly và không kiểm soát được năng suất (Ensminger, M E, 1992)
c Gà Hubbard Comet
Gà Hubbard Comet là sản phẩm của hãng Hubbard (Mỹ) Gà được phân biệt trống mái theo màu lông ngay từ khi mới nở Con trống lông màu trắng, con mái lông màu nâu Thân hình thon nhẹ, chân cao màu vàng đậm, mào đơn, độ lớn trung bình Năng suất trứng khoảng 260 - 270 trứng/mái/năm, vỏ trứng màu nâu Khối lượng trứng
Trang 36Gà bắt đầu đẻ lúc 18 tuần tuổi Sản lượng trứng 305 – 325 trứng/56 tuần, vỏ trứng dày, khối lượng trứng: 62 – 65 g/trứng
Trang 37ii Các giống gà hướng thịt thương phẩm (Hibro)
Hiện nay mỗi công ty gia cầm đều có công thức lai khác nhau để tạo ra con hướng thịt thương phẩm
Năm 1985 Việt Nam đã phải nhập con thương phẩm từ CuBa, nhưng những năm gần đây chúng ta đã lai tạo được con thương phẩm từ công thức: Gà trống Cornish x gà mái Plymouth tạo ra thế hệ F1 (Hibro) có tuổi giết thịt tối đa 8 tuần, trọng lượng trung bình khoảng 2 – 2,3 kg, bộ lông màu trắng, bàn chân lớn Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng từ: 2 - 2,5 kg (Hội Chăn Nuôi Việt Nam,1999)
(1) Gà Plymouth Rock
Hình 2.8: Gà Plymouth Rock
(https://sites.google.com/site/channuoigiacam/giong-gia-cam/giong-ga-nhap-noi/gahai-laibraohylinebrown-huongtrung)
Trang 38Gà được tạo ra ở Bắc Mỹ, gà có 2 dạng kiểu hình: bộ lông màu trắng và màu rằn, nhưng gà trắng có giá trị kinh tế cao hơn, dựa trên 2 đặc điểm: khối lượng trưởng thành lúc 4 tháng tuổi đối với con mái khoảng 3 – 3,5 kg, con trống 3,6 – 4,5 kg (rằn: 2,5 – 2,9 kg) và giá trị kinh tế trên quầy thịt do có bộ lông màu trắng Năng suất trứng 150 – 160 trứng/ mái/ năm Trong công tác tạo giống, ngành chăn nuôi gia cầm trên thế giới thường sử dụng gà Plymouth Rok để tạo ra những con Hibro chuyên thịt thương phẩm, và họ cho rằng: “ nếu không có Plymouth thì không có Broiler ” Vì vậy Plymouth Rok được xem là gà hạt nhân dùng làm bố mẹ để tạo ra gà thịt thương phẩm
(2) Gà Cornish
Hình 2.9: Gà Cornish
(https://sites.google.com/site/channuoigiacam/giong-gia-cam/giong-ga-nhap-noi/gahai-laibraohylinebrown-huongtrung)
Trang 39Nguồn gốc xuất phát từ Anh (vùng Cornwall của nước Anh) Lấy gà chọi địa phương lai với gà chọi đỏ Ấn Độ để cho ra con lai là Cornish Màu sắc bộ lông thay đổi rất nhiều, tuy nhiên gà được sử dụng chủ yếu là có bộ lông màu trắng vì chúng cho giá trị thân thịt cao hơn
Gà rất ít vận động, gần như mất khả năng bay do khối lượng cơ thể lớn (vai rộng, ngực nở và bàn chân lớn) Khối lượng con trống lúc trưởng thành đạt 4 – 4,6 kg, con mái đạt 3 - 3,5 kg Thời gian trưởng thành là 6 tháng
Năng suất trứng thấp 80 – 100 trứng/ mái/ năm, trứng có vỏ màu nâu, khối lượng của trứng từ 50 – 60 g, tỷ lệ ấp nở đạt 70% Gà được dùng làm hạt nhân để tạo gà thịt thương phẩm
iii Giống gà kiêm dụng
(1) Gà Rhode Island Red
Nguồn gốc từ Bắc Mỹ Bộ lông màu nâu đỏ sậm, da chân màu vàng Khả năng sinh trưởng khá cao, lúc 3 tháng tuổi khối lượng có thể đạt khoảng 1,6 – 1,7 kg Khối lượng trưởng thành lúc sáu tháng tuổi con mái đạt 2,3 - 2,6 kg, con trống đạt 2,9 - 3,5
kg Năng suất trứng tương đối cao từ 180 - 230 trứng/ mái/ năm, trứng có vỏ màu nâu, khối lượng trung bình từ 55 - 60 g Đây là giống dễ nuôi, khả năng thích nghi với điều kiện môi trường sống cao nhưng nhu cầu về thức ăn khá cao khoảng 150 g/con/ ngày
Hình 2.10: Gà Rhode Island Red
(https://sites.google.com/site/channuoigiacam/giong-gia-cam/giong-ga-nhap-noi/gahai-laibraohylinebrown-huongtrung)
Trang 40(2) New Hampshire
Nguồn gốc từ Mỹ, được lai tạo từ giống Rhode Island Red với gà địa phương và đặt tên là New Hampshire Đầu to, mỏ màu hơi đỏ, cổ có nhiều lông, mình dài sâu và rộng, lông màu nâu sẫm, phần dưới màu nhạt hơn, lông đuôi màu đen có các điểm hơi xanh, khối lượng trưởng thành lúc 6 tháng tuổi, con mái đạt khoảng 2,3 – 2,8 kg, con trống khoảng 2,5 – 3,5 kg, năng suất trứng 180 – 230 trứng/ mái/ năm, khối lượng trứng đạt 55 – 60 g, trứng có vỏ màu nâu