1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chọn và nhân giống vật nuôi

239 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 239
Dung lượng 8,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giống gây thành: Giống vật nuôi có năng suất cao, được hình thành qua quá trình lai tạo kết hợp với chọn lọc, nuôi dưỡng chăm sóc trong những điều kiện môi trường thích hợp.. CHƯƠNG 2 MỘ

Trang 1

CHỌN VÀ NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI

ThS NGUYỄN BÁ TRUNG

AN GIANG, THÁNG 8 - 2014

Trang 2

Tài liệu giảng dạy “Chọn và nhân giống vật nuôi”, do tác giả Nguyễn Bá Trung, công tác tại Khoa Nông Nghiệp và Tài Nguyên Thiên Nhiên thực hiện Tác giả đã báo cáo nội dung và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Khoa thông qua ngày 06 – 08 –

2014

Tác giả biên soạn

- ThS Nguyễn Bá Trung

- -

Hiệu trưởng

- PGS,TS Võ Văn Thắng

AN GIANG, THÁNG 8 - 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Đặng Vũ Bình, GS.TS Nguyễn Văn Thiện, GS.TS Trần Đình Miên và nhiều tác giả khác đã xuất bản các nguồn tài liệu quý báu về di truyền, chọn giống trên vật nuôi, đó chính là dữ liệu quan trọng mà tôi đã tham khảo và biên soạn tài liệu giảng dạy này Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song cũng không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, chúng tôi rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của đồng nghiệp và các đọc giả để tài liệu được hoàn thiện hơn và lần tái bản sau có chất lượng cao hơn

Xin chân thành cảm ơn

Long Xuyên, ngày 06 tháng 08 năm 2014

Người thực hiện

Trang 4

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đây là tài liệu giảng dạy của riêng tôi Nội dung tài liệu giảng dạy có xuất xứ rõ ràng

Long Xuyên, ngày 06 tháng 08 năm 2014

Người biên soạn

Trang 5

MỤC LỤC Nội dung trang

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

GIỚI THIỆU 1

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ GIỐNG VÀ SỰ THÍCH NGHI CỦA VẬT NUÔI 1 Nguồn gốc và sự thuần hóa vật nuôi 2

1.1 Nguồn gốc giống heo 2

1.2 Nguồn gốc giống bò 4

1.3 Nguồn gốc giống trâu 6

1.3 Nguồn gốc giống gà 7

2 Khái niệm về giống, dòng vật nuôi 8

2.1 Khái niệm về giống 8

2.2 Khái niệm về dòng 9

3 Phân loại giống vật nuôi 10

3.1 Căn cứ vào mức độ tiến hoá của giống 10

3.2 Căn cứ vào hướng sản xuất 11

3.3 Căn cứ vào nguồn gốc 12

4 Sự thích nghi của vật nuôi 13

4.1 Khái niệm về thích nghi của vật nuôi 13

4.2 Tầm quan trọng của sự thích nghi 13

4.3 Nghiên cứu về sự thích nghi 13

4.4 Biểu hiện của sự thích nghi 14

4.5 Cơ sở để đánh giá thích nghi 16

4.6 Ứng dụng của thích nghi trong công tác giống vật nuôi 16

5 Đặc điểm giống vật nuôi ở nước ta 17

5.1 Giống heo 17

5.1.1 Heo Ỉ 17

5.1.2 Heo Móng Cái 18

5.1.3 Heo Mường Khương 20

5.1.4 Heo Mẹo 20

5.1.5 Heo Thuộc Nhiêu 21

5.1.6 Heo Ba Xuyên 22

5.1.7 Một số giống heo nhập nội 22

Trang 6

5.1.7.1 Giống heo Yorkshire 23

5.1.7.2 Heo Landrace 23

5.1.7.3 Heo Hampshire 24

5.1.7.4 Heo Duroc 25

5.1.7.5 Heo Pietrain 26

5.2 Giống trâu 26

5.2.1 Trâu Việt Nam 27

5.2.2 Trâu Murrah 27

5.3 Giống Bò 28

5.3.1 Bò Vàng Việt Nam 28

5.3.2 Một số giống bò nhập nội 29

5.3.2.1 Bò Hà Lan (Holstein Friesian- HF) 29

5.3.2.2 Bò Jersey 30

5.3.2.3 Bò Zebu giống Red Sindhi 30

5.3.2.4 Bò Brahman 31

5.3.2.5 Bò Ongole 31

5.3.2.6 Bò Blancbleubelge 31

5.3.2.7 Bò Limousine 32

5.3.2.8 Bò Angus 32

5.3.2.9 Bò Charolais 32

5.3.4 Các bò lai hướng sữa 33

5.3.4.1 Bò lai Sind 33

5.3.4.2 Bò lai Hà Lan F1(1/2 HF) 34

5.3.4.3 Bò lai Hà Lan F2 (3/4 HF) 34

5.3.4.4 Bò Santa Gertrudis 34

5.4 Giống dê 35

5.4.1 Dê Cỏ 35

5.4.2 Dê Bách Thảo 36

5.5 Cừu Phan Rang 37

5.6 Giống gà 38

5.6.1 Giống gà Ri 38

5.6.2 Gà Ðông Tảo (Ðông Cảo) 39

5.6.3 Gà Hồ 39

5.6.4 Gà Rốt Ri 40

5.6.5 Gà Bình Thắng 40

5.6.6 Gà nhập nội 40

Trang 7

5.6.6.1 Gà Leghorn 41

5.6.6.2 Gà Rhode Island 41

5.6.6.3 Gà Brown Nick 41

5.6.6.4 Gà Tam Hoàng 42

5.6.6.5 Gà Lương Phượng 42

5.6.6.6 Gà Kabir 43

5.6.6.7 Gà Sasso 43

5.6.6.8 Gà tàu vàng 43

5.7 Giống Vịt 44

5.7.1 Vịt Cỏ 44

5.7.2 Vịt Bầu 45

5.7.3 Một số giống vịt khác 45

5.7.3.1 Vịt CV-Super M 46

5.7.3.2 Vịt Khaki-Campbell 46

5.8 Các giống ngan, ngỗng 46

5.8.1 Ngan nội 46

5.8.2 Ngan Sen 46

5.8.3 Ngan Trâu 46

5.8.4 Ngan Pháp R51 47

5.8.5 Ngan Pháp siêu nặng 48

5.8.6 Ngỗng Xám 48

5.8.7 Ngỗng Sư Tử 48

5.8.8 Ngỗng Reinland 49

CHƯƠNG 3 QUAN HỆ HỌ HÀNG VÀ CÁC THAM SỐ DI TRUYỀN 1 Di truyền tính trạng 50

1.1 Tính trạng chất lượng 50

1.2 Tính trạng số lượng 50

1.3 Tính trạng tổng hợp 51

1.4 Sự biến thiên, sai khác giá trị của các tính trạng số lượng 51

1.5 Mô hình di truyền cơ bản của tính trạng đa gen 54

2 Quan hệ di truyền giữa các cá thể 56

2.1 Hệ phổ 56

2.1.1 Khái niệm 56

2.1.2 Các loại hệ phổ 56

2.2 Quan hệ di truyền 58

Trang 8

2.2.1 Hệ số di truyền 58

2.2.2 Hệ số lặp lại 64

CHƯƠNG 4 GIÁM ĐỊNH GIỐNG VẬT NUÔI 1 Giám định thú qua ngoại hình thể chất 72

1.1 Ngoại hình 72

1.1.1 Ðặc điểm ngoại hình của thú cho thịt 73

1.1.2 Ðặc điểm ngoại hình của gia súc cày kéo 73

1.1.3 Ðặc điểm ngoại hình của thú cho sữa 75

1.1.4 Ðặc điểm ngoại hình của thú đẻ nhiều trứng 76

1.1.5 Ðặc điểm ngoại hình của thú cho lông 76

1.1.6 Ðặc điểm ngoại hình của thú sinh sản tốt 77

1.2 Thể chất 77

1.3 Thể trạng 80

1.4 Phương pháp giám định ngoại hình 81

1.4.1 Giám định bằng mắt 81

1.4.2 Giám định bằng tay 83

1.4.3 Giám định bằng cách đo các chiều 83

2 Giám định sinh trưởng 91

2.1 Độ sinh trưởng tích luỹ 92

2.2 Độ sinh trưởng tuyệt đối 92

2.3 Độ sinh trưởng tương đối 92

2.4 Các quy luật sinh trưởng và phát dục 94

2.4.1 Quy luật sinh trưởng và phát dục theo giai đoạn 94

2.4.1.1 Giai đoạn trong thai 94

2.4.1.2 Giai đoạn ngoài thai 96

2.4.2 Quy luật sinh trưởng và phát dục không đồng đều 100

2.4.2.1 Không đồng đều về tăng trọng 100

2.4.2.2 Không đồng đều về hệ thống xương 103

2.4.2.3 Không đồng đều về thành phần hoá học 104

2.4.3 Quy luật sinh trưởng và phát dục theo chu kỳ 104

2.4.3.1 Tính chu kỳ trong hoạt động sinh lý của gia súc 104

2.4.3.2 Tính chu kỳ trong sự tăng trọng của gia súc 105

2.4.3.3 Tính chu kỳ trong trao đổi chất 106

3 Giám định sức sản xuất của thú 106

3.1 Sức sinh sản của thú 107

Trang 9

3.2 Sức sinh sản của gia cầm 110

3.2.1 Yếu tố ảnh hưởng năng suất trứng gia cầm 110

3.2.2 Ðánh giá sức đẻ trứng gia cầm 111

3.2.3 Sức sinh sản của gia cầm 112

3.2.3.1 Tỷ lệ thụ tinh 112

3.2.3.2 Tỷ lệ ấp nở 113

3.2.3.3 Tỷ lệ nuôi sống 113

3.3 Sức sản xuất sữa 113

3.3.1 Sữa 113

3.3.2 Ðánh giá sức sản xuất sữa 115

3.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất sữa 115

3.3.3.1 Giống và cá thể 115

3.3.3.2 Thức ăn 116

3.3.3.3 Số con đẻ ra trên 1 lứa 116

3.3.3.4 Tuổi của gia súc 117

3.3.3.5 Tuổi đẻ đầu tiên của gia súc 117

3.3.3.6 Mùa vụ 118

3.3.4 Phương pháp tính sản lượng sữa 118

3.4 Sức sản xuất thịt 119

3.4.1 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sản xuất thịt 119

3.4.1.1 Trọng lượng hơi 119

3.4.1.2 Trọng lượng móc hàm 119

3.4.1.3 Trọng lượng thịt xô 119

3.4.1.4 Tỷ lệ thịt xô 120

3.4.1.5 Trọng lượng thịt xẻ 120

3.4.1.6 Tỷ lệ thịt xẻ 120

3.4.1.7 Tỷ lệ nạc, mỡ, xương 120

3.4.1.8 Tăng trọng (TT) 120

3.4.1.9 Chi phí thức ăn 121

3.4.1.10 Phẩm chất thân thịt 121

3.4.1.11 Phẩm chất thịt 121

3.4.1.12 Phẩm chất mỡ 122

3.4.2 Các yếu tốt ảnh hưởng đến sức sản xuất thịt 123

3.5 Sức làm việc của thú 124

CHƯƠNG 5 PHƯƠNG PHÁP CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI

Trang 10

1 Khái niệm 127

1.1 Chọn lọc 127

1.2 Hiệu quả chọn lọc 127

1.3 Li sai chọn lọc 128

1.4 Cường độ chọn lọc 133

1.5 Khoảng cách thế hệ 136

1.6 Ðộ chính xác của chọn lọc 137

1.6.1.Khái niệm 137

1.6.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của chọn lọc 138

1.6.2.1 Hệ số di truyền 138

1.6.2.2 Nguồn thông tin về giá trị kiểu hình của tính trạng 139

1.6 Giá trị giống (Breeding Value: BV) 142

1.6.1 Khái niệm 142

1.6.2 Cách tính giá trị giống 142

1.6.2.1 Chọn lọc qua bản thân cá thể 142

1.6.2.2 Chọn lọc qua đời trước 143

2 Chọn lọc vật nuôi 144

2.1 Các phương pháp chọn lọc vật nuôi làm giống 144

2.1.1 Chọn lọc theo huyết thống 144

2.1.1.1 Một số phương pháp chọn giống ở gia cầm 145

2.1.1.2 Chọn lọc theo đời trước 147

2.1.1.3 Kiểm tra qua anh chị em 148

2.1.1.4 Kiểm tra đời con 149

2.1.1.5 Kiểm tra kết hợp 150

2.1.2 Chọn lọc hàng loạt 150

2.1.3 Chọn lọc bản thân 151

2.2 Loại thải vật giống 152

CHƯƠNG 6 NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI 1 Giao phối cận huyết 154

1.1 Nguyên nhân và hậu quả giao phối cận huyết 154

1.1.1 Nguyên nhân 154

1.1.2 Hậu quả 155

1.1.3 Cơ sở di truyền của sự suy thoái cận huyết 157

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến suy thoái cận huyết 159

Trang 11

1.1.6 Ứng dụng của giao phối cận huyết trong chăn nuôi 160

1.1.7 Giảm sự ảnh hưởng có hại của giao phối cận huyết 160

2 Nhân giống thuần chủng 161

2.1 Khái niệm 161

2.2 Vai trò nhân giống thuần chủng 161

2.3 Nhân giống thuần chủng theo dòng 162

3 Lai giống 164

3.1 Khái niệm 164

3.2 Vai trò của lai giống 164

3.3 Ưu thế lai 165

3.4 Các phương pháp lai giống 167

3.4.1 Lai kinh tế 167

3.4.2 Lai luân chuyển 170

3.4.3 Lai cải tiến 171

3.4.4 Lai cải tạo 172

3.4.5 Giao dòng 173

3.4.6 Lai xa 174

CHƯƠNG 7 HỆ THỐNG TỔ CHỨC TRONG CÔNG TÁC GIỐNG GIA SÚC 1 Hệ thống nhân giống vật nuôi 176

1.1 Hệ thống nhân giống hạt nhân khép kín 176

1.2 Hệ thống nhân giống hạt nhân mở 177

2 Một số biện pháp công tác giống 177

2.1 Theo dõi hệ phổ 177

2.2 Lập các sổ, phiếu theo dõi 177

2.3 Đánh số vật nuôi 178

2.3.1 Đánh số bằng cách bấm ở rìa tai 178

2.3.2 Đeo biển nhựa ghi số vào tai 179

2.4 Lập sổ giống 180

PHẦN THỰC HÀNH Bài 1 Theo dõi, đánh giá sinh trưởng ở vật nuôi 182

1 Mục đích 182

2 Nội dung 182

3 Dụng cụ, vật liệu 182

Bài 2 Quan sát, nhận dạng ngoại hình các giống vật nuôi 184

1 Mục đích 184

Trang 12

2 Nội dung 184

3 Dụng cụ, vật liệu 184

Bài 3 Giám định giống vật nuôi 185

A Giải thích từ ngữ 185

1.1 Khảo nghiệm giống vật nuôi 185

1.2 Kiểm định giống vật nuôi 185

1.3 Quản lý chất lượng giống vật nuôi 185

1.4 Cách giám định tuổi qua răng 185

B Giám định heo đực 187

I Quy chuẩn kỹ thuật khảo nghiệm, kiểm định heo giống 188

1 Quy định chung 188

2 Quy định về kỹ thuật 188

II Giám định heo giống theo Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 1280-81 194

1 Chuẩn bị giám định 194

2 Nguyên tắc chung khi giám định 194

3 Giám định về khả năng sinh sản 195

4 Giám định sinh trưởng 196

5 Giám định ngoại hình 196

6 Xếp cấp tổng hợp 197

7 Thang điểm dùng để xếp cấp 197

8 Nguyên tắc quy tròn số liệu 198

III Phương pháp giám định heo đực giống Yorkshire 198

1 Cấp sinh sản 198

2 Cấp sinh trưởng 198

3 Cấp ngoại hình 198

4 Cấp tổng hợp 199

C Giám định bò đực 201

I Quy chuẩn kỹ thuật khảo nghiệm, kiểm định bò giống hướng thịt 201

1 Quy định chung 201

2 Quy định về kỹ thuật 201

II Phân cấp chất lượng trâu bò giống hướng thịt và cày kéo 204

1 Quy định chung 204

2 Chuẩn bị phân cấp chất lượng 205

3 Phân cấp theo ngoại hình thể chất 205

4 Phân cấp theo khối lượng cơ thể 206

Trang 13

6 Phân cấp theo huyết thống 207

7 Phân cấp chất lượng trâu bò giống 207

III Tiêu chuẩn phân cấp chất lượng bò đực giống lai Sind 209

1 Phân cấp theo huyết thống và khối lượng 209

2 Giám định và phân cấp theo ngoại hình 211

3 Cấp tổng hợp 211

Bài 4 Phương pháp đánh số gia súc 212

1 Mục đích 212

2 Yêu cầu 213

3 Phương pháp đánh số gia súc 213

3.1 Phương pháp cắt số tai 213

3.2 Phương pháp đeo biển số 214

Tài liệu tham khảo 215

DANH SÁCH BẢNG Lý thuyết Bảng 2.1: Trọng lượng cai sữa và lượng ăn vào (g) của chuột 21 ngày tuổi 52

Bảng 2.2: Phương sai trọng lượng của chuột lúc 21 ngày tuổi 52

Bảng 2.3: Bảng phân tích phương sai 62

Bảng 2.4: Số heo con / lứa của 2 heo nái (con) 65

Bảng 2.5: Hệ số lặp lại của một số tính trạng ở gia súc 66

Bảng 3.1: Cách tính điểm ngoại hình heo Yorkshire 81

Bảng 3.2: Bảng xét đặc điểm ngoại hình heo đực giống Yorkshire 82

Bảng 3.3: Xét đặc điểm ngoại hình heo cái giống Yorkshire 93

Bảng 3.4: Các thời kỳ của giai đoạn trong thai 94

Bảng 3.5: Thời gian bắt đầu thành thục của các loài gia súc 98

Bảng 3.6: Tuổi trưởng thành của các loài gia súc 99

Bảng 3.7: Phát triển của bào thai bò trong 9 tháng có chửa 100

Bảng 3.8: Sự phát triển của bê sau khi đẻ 101

Bảng 3.9: Tỷ lệ xương, cơ, mỡ ở các lứa tuổi khác nhau ở bò 102

Bảng 3.10: Thành phần tăng trọng ở bò đực thiến tầm vóc trung bình 104

Bảng 3.11: Chu kỳ động dục của một số loài gia súc 107

Bảng 3.12: Tuổi thành thục sinh dục và sinh lý của gia súc cái 107

Bảng 3.13: Thời gian thành thục sinh lý gia súc đực 108

Bảng 3.14: Thời gian mang thai ở 1 số loài gia súc 108

Bảng 3.15: Thành phần sữa của một số loài gia súc 114

Trang 14

Bảng 3.16: Thành phần sữa của các cá thể khác nhau trong cùng một giống 116

Bảng 3.17: Năng suất sữa các giống cừu khi sinh đơn và sinh đôi 117

Bảng 3.18: Ảnh hưởng tuổi bò đến thành phần sữa (g/kg) 118

Bảng 4.1: Cường độ chọn lọc phụ thuộc vào tỉ lệ chọn lọc 135

Bảng 4.2: Khoảng cách thế hệ một số giống vật nuôi 137

Bảng 5.1: Khả năng sản xuất của tính trạng khi tăng 10% hệ số cận huyết (F) 155

Bảng 5.2: Kết quả phân tích cận huyết ở heo 156

Bảng 5.3: Tính trạng chịu chi phối 6 locus, trong trường hợp trội hoàn toàn 157

Bảng 5.4: Tính trạng chịu chi phối 6 locus, trong trội không hoàn toàn 157

Thực tập Bảng 1: Qui đổi trọng lượng bò theo rộng vòng ngực 187

Bảng 2: Tính điểm sinh sản của heo đực giống Yorkshire làm việc 199

Bảng 3: Tính điểm sinh trưởng đực giống Yorkshire hậu bị dưới 6 tháng tuổi 199

Bảng 4: Tính điểm sinh trưởng heo đực Yorkshire từ 6 tháng tuổi trở lên 200

Bảng 5: Xét cấp ngoại hình heo đực Yorkshire 201

Bảng 6: Tính điểm ngoại hình Yorkshire 201

Bảng 7: Quy định định mức chỉ tiêu kỹ thuật đối với bò cái giống hướng thịt 203

Bảng 8: Quy định định mức chỉ tiêu kỹ thuật bò đực giống hướng thịt 203

Bảng 9: Phân cấp theo ngoại hình trâu bò giống hướng thịt và cày kéo 205

Bảng 10: Thang điểm phân cấp ngoại hình trâu bò hướng thịt và cày kéo 206

Bảng 11: Phân cấp sơ bộ giữa cấp ngoại hình thể chất và cấp khối lượng 207

Bảng 12: Cấp chất lượng cho trâu bò cái giống 208

Bảng 13: Cấp chất lượng cho trâu bò đực giống 208

Bảng 14: Phân cấp theo khối lượng cơ thể và huyết thống 208

Bảng 15 : Xếp cấp theo huyết thống bò đực giống lai Sind 210

Bảng 16: Xếp cấp theo khối lượng đực lai Sind 210

Bảng 17: Xếp cấp sơ bộ giữa khối lượng và huyết thống đực lai Sind 210

Bảng 18: Bảng xét điểm ngoại hình bò đực Lai Sind 210

Bảng 19: Thang điểm xếp cấp ngoại hình bò đực Lai Sind 210

Bảng 20: Cấp tổng hợp của bò đực Lai Sind 211

Bảng 21: Cấp tổng hợp bò đực Lai Sind theo cấp khối lượng và ngoại hình 211

DANH SÁCH HÌNH Hình 1.1: Heo rừng 3

Hình 1.2: Nguồn gốc các giống heo hiện nay 4

Trang 15

Hình 1.3: Bò rừng 6

Hình 1.4: Gà rừng 7

Hình 1.5: Lịch sử phát triển của khoa học chọn lọc và nhân giống vật nuôi 8

Hình 1.6: Vịt Super Meat 9

Hình 1.7: Sự tiến hoá của ngựa 10

Hình 1.8: Heo Móng Cái 11

Hình 1.9: Heo Yorkshire 11

Hình 1.10: Heo Piétrain 11

Hình 1.11: Gà Leghorn 12

Hình 1.12: Vịt cỏ 12

Hình 1.13: Vịt Khaki Campbell 12

Hình 1.14 Biểu đồ khí hậu 15

Hình 1.15 Heo Ỉ Mỡ 17

Hình 1.16: Heo Ỉ Pha 18

Hình 1.17: Heo Móng Cái 19

Hình 1.18: Heo Mường Khương 20

Hình 1.19: Heo Mẹo 20

Hình 1.20: Heo Thuộc Nhiêu 21

Hình 1.21: Heo Ba xuyên 22

Hình 1.22: Heo Yorkshire 23

Hình 1.23: Heo Landrace 24

Hình 1.24: Heo Hampshire 25

Hình 1.25: Heo Duroc 25

Hình 1.26: Heo Pietrain 26

Hình 1.27: Trâu Việt Nam 27

Hình 1.28: Trâu Murrah 27

Hình 1.29: Bò Vàng Việt Nam 28

Hình 1.30: Bò Holstein Friesian 29

Hình 1.31: Bò Jersey 30

Hình 1.32: Bò Red Sindhi 30

Hình 1.33: Bò Brahman 31

Hình 1.34: Bò Ongole 31

Hình 1.35: Bò Blancbleubelge 32

Hình 1.36: Bò Limousine 32

Hình 1.37: Bò Angus 32

Hình 1.38: Bò Charolais 32

Trang 16

Hình 1.39: Bò Droughmaster 33

Hình 1.40: Bò Laisind 33

Hình 1.41: Bò lai F1 (1/2 HF) 34

Hình 1.42: Bò lai F2 (3/4 HF) 35

Hình 1.43: Bò Santa Gertrudis 35

Hình 1.44: Dê Cỏ 36

Hình 1.45: Dê Bách Thảo 36

Hình 1.46: Cừu Phan Rang 37

Hình 1.47: Gà Ri 38

Hình 1.48: Gà Ðông Tảo 39

Hình 1.49: Gà Hồ 40

Hình 1.50: Gà Rốt Ri 40

Hình 1.51: Gà Bình Thắng 40

Hình 1.52: Gà Leghorn 41

Hình 1.53: Gà Rhode Island 41

Hình 1.54: Gà Brown Nick 41

Hình 1.55: Gà Tam Hoàng 42

Hình 1.56: Gà Lương Phượng 42

Hình 1.57: Gà Kabir 43

Hình 1.58: Gà Sasso 43

Hình 1.59: Gà tàu vàng 43

Hình 1.60: Vịt Cỏ 44

Hình 1.61: Vịt Bầu Bến 45

Hình 1.62: Vịt Bầu Quì 45

Hình 1.63: Vịt CV-Super M 46

Hình 1.64: Vịt Khaki-Campbell 46

Hình 1.65: Ngan nội 46

Hình 1.66: Ngan Pháp R51 47

Hình 1.67: Ngan Pháp R71 47

Hình 1.68: Ngan Pháp siêu nặng 48

Hình 1.69: Ngỗng Xám 48

Hình 1.70: Ngỗng Sư Tử 48

Hình 1.71: Ngỗng Rheinland 49

Hình 2.1: Phân bố tần suất về năng suất sản phẩm của gia súc 50

Hình 2.2: Phân bố Gauss 53

Hình 2.3: Đóng góp giá trị kiểu gen và ảnh hưởng của môi trường 55

Trang 17

Hình 2.4: Hệ phổ dọc 57

Hình 2.5: Hệ phổ ngang 58

Hình 2.6: Quan hệ P và A trong hệ số di truyền cao và hệ số di truyền thấp 59

Hình 2.7: Hệ số di truyền trên góc độ hệ số hồi qui 61

Hình 2.8: Sơ đồ biểu diễn khả năng lặp lại của 2 tính trạng 65

Hình 3.1: Bò Red sindhi 73

Hình 3.2: Thú làm việc nặng 74

Hình 3.3: độ cong xương sườn 74

Hình 3.4: Thú làm việc nhanh 74

Hình 3.5: Bò Jersey 75

Hình 3.6: Gà ISA-JA57 76

Hình 3.7: Cừu cho lông 76

Hình 3.8: Đặc điểm lông thú 77

Hình 3.9: Trâu Murrah 77

Hình 3.10: Ngựa Carbadin 78

Hình 3.11: Bò Brahman 78

Hình 3.12: Bò thô săn 78

Hình 3.13: Loại hô hấp 79

Hình 3.14: Loại tiêu hóa 79

Hình 3.15: Ngựa Việt Nam 81

Hình 3.16: Ngựa Việt Nam (cái) 83

Hình 3.17: Vị trí các chiều đo cơ bản trên trâu, bò - 1 84

Hình 3.18: Vị trí các chiều đo cơ bản của trâu, bò - 2 85

Hình 3.19: Vị trí các chiều đo cơ bản của trâu, bò - 3 86

Hình 3.20: Các chiều đo trên heo 88

Hình 3.21: Cân trọng lượng đại gia súc 91

Hình 3.22: Đồ thị sinh trưởng tích luỹ, tuyệt đối và tương đối 93

Hình 3.23: Tăng trọng của thai 95

Hình 3.24: Tích lũy nạc và mỡ trên gia súc 101

Hình 3.25: Trình tự tăng trọng các hệ cơ quan trong cơ thể 102

Hình 3.26: Dê sữa cao sản 113

Hình 3.27: Phân hạng thịt bò, heo 123

Hình 3.28: Vị trí đặt nông cụ khi thú làm việc 125

Hình 4.1: Biểu đồ trọng lượng gà 129

Hình 4.2: Biểu đồ năng suất sữa của bò 129

Hình 4.3: Khối lượng lông xù sạch ở cừu 130

Trang 18

Hình 4.4: Năng suất sữa của 30% cá thể chọn lọc và quần thể 130

Hình 4.5: Quan hệ giữa hiệu quả chọn lọc(R) và ly sai chọn lọc (S) 132

Hình 4.6: Mối quan hệ giữa ly sai chọn lọc và độ lệch chuẩn 133

Hình 4.7: Quan hệ giữa cường độ chọn lọc và tỷ lệ chọn lọc 134

Hình 5.1: Hệ phổ nhân giống theo dòng với con vật B 163

Hình 5.2: Sơ đồ nhân giống theo dòng 164

Hình 6.1: Hệ thống hạt nhân khép 176

Hình 6.2: Hệ thốnghạt nhân mở 176

Hình 6.3: Dụng cụ đánh số tai trên gia súc 178

Hình 6.4: Quy định chữ số ở tai heo và tai bò 179

Hình 6.5: Kìm xăm số vào tai vật nuôi 180

Hình 6.6: Dùi đục số trên da vật nuôi 180

Hình 6.7: Dùng hoá chất viết số vào da 180

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 A (additive value) Giá trị di truyền cộng gộp tích luỹ

7 D (dominant value) Giá trị hoạt động trội

12 E (environmental effect) Ảnh hưởng của môi trường

17 I (interaction or epistatis value) Giá trị hoạt động tương tác

18 P (phenotype value) Giá trị kiểu hình,

Trang 19

24 Vịt Super Meat Vịt siêu thịt

Chọn giống và nhân giống vật nuôi (giống vật nuôi): Khoa học ứng dụng các quy

luật di truyền để cải tiến di truyền năng suất và chất lượng sản phẩm của vật nuôi

Chọn lọc cá thể: Chọn giống căn cứ vào giá trị kiểu hình của chính bản thân con

vật

Chọn lọc giống vật nuôi (chọn giống vật nuôi): Quyết định giữ hay không giữ lại

vật nuôi làm vật giống

Chọn lọc hàng loạt: Chọn giống căn cứ vào các chỉ tiêu năng suất, chất lượng sản

phẩm mà vật nuôi đạt được trong điều kiện sản xuất

Chọn lọc kết hợp: Chọn giống kết hợp giá trị trung bình của gia đình với giá trị

chênh lệch giữa năng suất cá thể so với trung bình gia đình

Chọn lọc theo gia đình: Chọn giống căn cứ vào giá trị kiểu hình trung bình của cả

gia đình

Chọn lọc trong gia đình: Chọn giống căn cứ vào sự chênh lệch giữa giá trị kiểu

hình của cá thể so với giá trị kiểu hình trung bình gia đình

Cường độ chọn lọc: Tỷ số giữa li sai chọn lọc và độ lệch tiêu chuẩn kiểu hình của

tính trạng

Dòng cận huyết: Được hình thành do giao phối cận huyết giữa các vật nuôi có

quan hệ họ hàng với một con vật tổ tiên

Dòng vật nuôi: Nhóm vật nuôi trong một giống, có đặc điểm chung của giống

đồng thời có đặc điểm riêng của dòng

Độ chính xác (của giá trị giống): Hệ số tương quan giữa phương thức đánh giá

hoặc nguồn thông tin với giá trị giống của con vật

Độ dày mỡ lưng (đo bằng kim thăm hoặc máy siêu âm): Độ dày mỡ lưng ở vị trí

xương sườn cuối cùng đo bằng kim thăm hoặc bằng máy siêu âm

Trang 20

Độ sinh trưởng tích luỹ: Khối lượng, kích thước, thể tích của toàn cơ thể hay của

từng bộ phận cơ thể tại các thời điểm sinh trưởng

Độ sinh trưởng tuyệt đối: Khối lượng, kích thước, thể tích của toàn cơ thể hay của

từng bộ phận cơ thể tăng lên trong một đơn vị thời gian

Độ sinh trưởng tương đối: Tỷ lệ phần trăm khối lượng, kích thớc, thể tích của cơ

thể hay từng bộ phận cơ thể tăng thêm so với trung bình của hai thời điểm sinh trưởng sau và trước

Giá trị di truyền cộng gộp (giá trị giống): Tác động do từng alen riêng rẽ ở cùng

một locut hay ở các locut khác nhau trên cùng một nhiễm sắc thể hoặc trên các nhiễm sắc thể khác nhau gây nên

Giá trị kiểu gen (giá trị genotyp): Giá trị do toàn bộ các gen mà cá thể có gây nên Giá trị kiểu hình (giá trị phenotyp): Giá trị cân đo đong đếm đợc của tính trạng số

lượng

Giá trị giống: Giá trị kiểu gen (tác động cộng gộp) mà con vật đóng góp cho thế hệ

sau Đời con nhận được một nửa giá trị giống của bố và một nửa giá trị giống của mẹ

Giao phối cận huyết: Giao phối giữa những con vật có quan hệ họ hàng

Giống chuyên dụng: Giống có năng suất cao về một loại sản phẩm nhất định Giống địa phương: Giống có nguồn gốc tại địa phương

Giống gây thành: Giống vật nuôi có năng suất cao, được hình thành qua quá trình

lai tạo kết hợp với chọn lọc, nuôi dưỡng chăm sóc trong những điều kiện môi trường thích hợp

Giống kiêm dụng: Giống có thể sử dụng để sản xuất nhiều loại sản phẩm

Giống nguyên thuỷ: Giống vật nuôi mới được hình thành từ quá trình thuần hoá

thú hoang

Giống nhập: Giống có nguồn gốc từ vùng khác hoặc nước khác

Giống quá độ: Giống vật nuôi được hình thành qua quá trình chọn lọc, cải tiến về

tầm vóc, năng suất, thời gian thành thục về tính dục và thể vóc

Giống vật nuôi: Tập hợp các vật nuôi có chung một nguồn gốc, có các đặc điểm

ngoại hình, tính năng sản xuất, lợi ích kinh tế giống nhau và các đặc điểm này di truyền được cho đời sau

Hệ phổ (hệ phả): Sơ đồ nguồn gốc huyết thống của con vật

Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp: Tỷ số giữa phương sai di truyền cộng gộp và

phơng sai kiểu hình

Hệ số di truyền theo nghĩa rộng: Tỷ số giữa phương sai di truyền và phương sai

kiểu hình

Trang 21

Hiệu quả chọn lọc (đáp ứng chọn lọc): Chênh lệch giữa giá trị kiểu hình trung bình

của đời con sinh ra từ những bố mẹ được chọn lọc so với giá trị kiểu hình trung bình của toàn bộ thế hệ bố mẹ

Hoạt lực tinh trùng (A): Tỷ lệ tinh trùng vận động thẳng tiến trong tổng số tinh

trùng quan sát

Khoảng cách giữa hai lứa đẻ: Số ngày từ lứa đẻ trước tới lứa đẻ sau

Khoảng cách thế hệ: Tuổi trung bình của bố mẹ tại các thời điểm đời con của

chúng được sinh ra

Khối heog sơ sinh, cai sữa: Khối lượng con vật cân lúc sơ sinh, lúc cai sữa

Khối heog trứng: Khối lượng trung bình của các quả trứng đẻ trong năm

Kiểm tra đời con: Chọn giống căn cứ vào các chỉ tiêu năng suất, chất lượng sản

phẩm mà đời con của vật nuôi đạt được trong điều kiện tiêu chuẩn

Kiểm tra kết hợp: Phương pháp kết hợp giữa kiểm tra năng suất và kiểm tra đời

con

Kiểm tra năng suất (kiểm tra cá thể): Chọn giống căn cứ vào các chỉ tiêu năng

suất, chất lượng sản phẩm mà vật nuôi đạt được trong điều kiện tiêu chuẩn Lai cải tạo: Lai giữa giống xấu cần cải tạo với một giống tốt, các thế hệ tiếp theo

được lai trở lại với giống tốt đó

Lai cải tiến: Lai giữa giống cần cải tiến với một giống có ưu điểm nổi bật về tính

trạng cần cải tiến, các thế hệ tiếp theo được lai trở lại với chính giống cần cải tiến

Lai gây thành: Lai giữa các giống với nhau nhằm tạo một giống mới có đặc điểm

tốt của các giống khởi đầu

Lai giống: Nhân giống bằng cách cho các đực giống và cái giống thuộc hai quần

thể (giống hoặc dòng) khác nhau phối giống với nhau

Lai kinh tế: Cho giao phối giữa những con đực và con cái khác giống hoặc khác

dòng, con lai được sử dụng với mục đích thương phẩm

Lai kinh tế đơn giản: Lai kinh tế giữa 2 giống, dòng

Lai kinh tế phức tạp: Lai kinh tế giữa 3 hoặc 4 giống, dòng

Lai luân chuyển: Giống nh? lai kinh tế, nhàng đực giống của cácgiống được thay

đổi sau mỗi đời lai

Lai xa: Lai giữa 2 lo?i khác nhau

Li sai chọn lọc: Chênh lệch giữa giá trị kiểu hình trung bình của các bố mẹ được

chọn lọc so với giá trị kiểu hình trung bình của toàn bộ thế hệ bố mẹ

Loại thải vật giống: Quyết định không để con vật tiếp tục làm giống nữa

Lượng tinh (V): Lượng tinh dịch b?i xuất trong 1 lần xuất tinh

Trang 22

Môi trường chung (môi trờng thờng xuyên): Môi trường tác động một cách thường

xuyên tới vật nuôi

Môi trường riêng (môi trờng tạm thời): Môi trường tác động một cách không

thường xuyên tới vật nuôi

Ngoại hình: Hình dáng bên ngoài của con vật

Nguồn thông tin (dùng để ước tính giá trị giống): Giá trị kiểu hình của chính con

vật hoặc của con vật họ hàng dùng để ước tính giá trị giống

Nhân giống thuần chủng: Nhân giống bằng cách cho các đực giống và cái giống

của cùng một giống phối giống với nhau

Nhân giống vật nuôi: Cho các nhóm vật giống đực và cái phối giống với nhau theo

các phương thức khác nhau nhằm tạo ra thế hệ sau có năng suất, chất lượng tốt hơn thế hệ trước

Nhóm huyết thống: Nhóm vật nuôi có nguồn gốc từ một con vật tổ tiên

Nhóm vật nuôi địa phơng: Nhóm vật nuôi của một giống, được nuôi ở một địa

phương nhất định

Nồng độ tinh trùng (C): Số lượng tinh trùng có trong một mi-li-lit tinh dịch

Phản giao: Cho con lai phối giống với một trong hai giống khởi đầu

Sai lệch môi trường: Sai khác giữa giá trị kiểu hình và giá trị kiểu gen do tất cả các

yếu tố không phải di truyền gây nên

Sai lệch tương tác: Tương tác gây ra bởi hai hay nhiều alen ở các locut hoặc các

nhiễm sắc thể khác nhau, bởi các alen với các cặp alen trên cùng một locut, hoặc bởi các cặp alen với nhau

Sai lệch trội: Do tương tác lẫn nhau của 2 alen trên cùng một locut gây ra

Sản lượng sữa trong một chu kỳ tiết sữa: Tổng lượng sữa vắt được trong 10 tháng

tiết sữa (305 ngày)

Sản lượng trứng/năm: Số trứng trung bình của một mái đẻ trong một năm

Sinh trưởng: Sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận

hay của toàn cơ thể con vật

Số con cai sữa/nái/năm (heo): Số heo con cai sữa trung bình do một heo nái sản

xuất được trong một năm

Số con còn sống khi cai sữa: Số con sống tại thời điểm cai sữa

Số con đẻ ra còn sống (heo): Số heo con sau khi đẻ 24 giờ còn sống

Số lứa đẻ/nái/năm (heo): Số lứa đẻ trung bình của một heo nái trong một năm

Sổ giống: Tư liệu về huyết thống, năng suất của các vật giống

Sữa tiêu chuẩn: Sữa có tỷ lệ mỡ 4%

Trang 23

Tăng trọng trung bình trong thời gian nuôi: Khối lượng tăng trung bình trong đơn

vị thời gian nuôi

Thuần hoá vật nuôi: Quá trình biến các động vật hoang dã thành vật nuôi

Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng: Số kg thức ăn chi phí trung bình cho mỗi kg

tăng trọng trong thời gian nuôi

Tính trạng: Đặc trưng của một cá thể mà ta có thể quan sát hoặc xác định bằng các

phép đo (cân, đong, đo, đếm)

Tính trạng chất lượng: Các tính trạng có thể quan sát và mô tả bằng cách phân

loại Tính trạng chất lượng thường chỉ do một hoặc rất ít gen chi phối, ít chịu ảnh hởng của điều kiện sống, các quan sát là biến rời rạc

Tính trạng số lượng: Các tính trạng có thể xác định giá trị bằng các phép đo (cân,

đo, đong, đếm) Tính trạng số lượng do nhiều gen chi phối, chịu ảnh hưởng lớn bởi điều kiện sống, các giá trị là biến liên tục

Tuổi đẻ lứa đầu: Tuổi đẻ lứa đầu tiên

Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên: Ngày tuổi của đàn mái khi bắt đầu có 5% tổng số mái

đẻ trứng

Tuổi bắt đầu sử dụng phối giống: Tuổi bắt đầu phối giống

Tuổi giết thịt: Số ngày tuổi vật nuôi đạt được khối lượng giết thịt theo quy định Tuổi phối giống lứa đầu (con cái): Tuổi bắt đầu phối giống

Tỷ lệ đẻ (trâu, bò, dê, cừu, ngựa): Số cái đẻ so với tổng số cái có khả năng sinh

sản

Tỷ lệ đẻ 1 con/lứa, đẻ sinh đôi, đẻ sinh ba (dê, cừu): Tỷ lệ phần trăm dê, cừu đẻ

một con, hai con, ba con trong một lần đẻ

Tỷ lệ mỡ sữa: Tỷ lệ mỡ sữa trung bình trong một kỳ tiết sữa

Tỷ lệ nạc: Khối heog thịt nạc so với khối heog thịt xẻ

Tỷ lệ protein sữa: Tỷ lệ protein trung bình trong một kỳ tiết sữa

Tỷ lệ thân thịt (gia cầm): Khối lượng con vật sau khi đã loại bỏ máu, lông, phủ

tạng, đầu, cánh, chân so với khối heog sống

Tỷ lệ thịt đùi hoặc thịt ngực: Khối lượng thịt đùi hoặc thịt ngực so với khối lượng

thân thịt

Tỷ lệ thịt móc hàm: Khối lượng con vật sau khi đã loại bỏ máu, lông, phủ tạng so

với khối lượng sống

Tỷ lệ thịt tinh (trâu, bò, dê, cừu): Khối heog thịt so với khối lượng sống

Tỷ lệ thịt xẻ (heo): Khối lượng con vật sau khi đã loại bỏ máu, lông, phủ tạng,

đầu, đuôi, 4 bàn chân so với khối lượng sống

Trang 24

Tỷ lệ thịt xẻ (trâu, bò, dê, cừu): Khối lượng con vật sau khi đã loại bỏ máu, da,

phủ tạng, đầu, đuôi, 4 bàn chân so với khối lượng sống

Tỷ lệ thụ thai: Số cái thụ thai so với tổng số cái được phối giống

Ưu thế lai: Hiện tượng con lai có sức sống, sức chống đỡ bệnh tật và năng suất cao

hơn mức trung bình của bố mẹ chúng

Ưu thế lai cá thể: ưu thế lai do kiểu gen của chính con vật gây nên

Ưu thế lai của bố: ưu thế lai do kiểu gen của bố con vật nên

Ưu thế lai của mẹ: ưu thế lai do kiểu gen của mẹ con vật gây nên

VAC: Tổng số tinh trùng có khả năng thụ thai trong một lần xuất tinh

Vật giống: Vật nuôi đực hoặc cái dùng để sinh sản ra thế hệ sau

Trang 25

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

Trong khuôn khổ một tài liệu giảng dạy hệ đại học, chúng tôi đề cập những khái niệm cơ bản và cố gắng trình bày các vấn đề một cách đơn giản và

dễ hiểu, đồng thời nêu ra những ứng dụng thực tiễn có thể áp dụng trong điều kiện sản xuất chăn nuôi ở nước ta

Mục tiêu của tài liệu này cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về giống vật nuôi, những ứng dụng trong công tác giống ở nước ta

Tài liệu này được biên soạn trên cơ sở tham khảo nhiều giáo trình, sách

và kinh nghiệm thực tế sản xuất trong và ngoài nước

Nội dung gồm hai phần chính là lý thuyết và thực hành Phần lý thuyết gồm 6 chương, cung cấp những khái niệm chung về giống và công tác giống vật nuôi, những kiến thức liên quan tới chọn lọc, nhân giống cũng như những biện pháp kỹ thuật chủ yếu của công tác giống và quản lý vật nuôi Ngoài ra tài liệu có phần giải thích thuật ngữ ngắn gọn bao trùm cả môn học giúp sinh viên

dễ tiếp cận các từ ngữ chuyên ngành giống và chọn giống Phần thực hành gồm

4 bài thực tập Bài thực tập số 3 gồm 2 nội dung: Giám định ngoại hình và đo các chiều trên cơ thể con vật là bắt buộc thực hiện, tuỳ thuộc vào điều kiện vật chất có thể thực hiện ở từng nhóm hoặc tập trung chung cho cả lớp

Chọn và nhân giống vật nuôi là môn khoa học ứng dụng các quy luật di truyền để cải tiến về mặt di truyền đối với các tính trạng mà ta mong muốn như năng suất và chất lượng sản phẩm của vật nuôi Để tiếp cận tốt bản chất những vấn đề phức tạp của môn học này và những ứng dụng trong thực tiễn sản xuất, đòi hỏi người học phải có kiến thức về di truyền số lượng, xác suất và thống

Trang 26

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ GIỐNG VÀ SỰ THÍCH NGHI

CỦA VẬT NUÔI

Trong chương một, chúng ta đề cập đến những khái niệm cơ bản về vật nuôi, giống, dòng vật nuôi Dựa vào các căn cứ phân loại khác nhau, các giống vật nuôi lại được phân loại thành các nhóm nhất định Các nhóm vật nuôi khác nhau trong cùng một căn cứ phân loại đòi hỏi những định hướng sử dụng, điều kiện chăn nuôi và quản lý khác nhau Các thông tin khoa học về nguồn gốc và

sự thích nghi trên vật nuôi Phần cuối cùng của chương nhằm giới thiệu sơ lược về các giống vật nuôi chủ yếu hiện đang được sử dụng trong sản xuất

chăn nuôi ở nước ta

1 Nguồn gốc và sự thuần hóa vật nuôi

Vật nuôi đề cập ở đây được giới hạn trong phạm vi các động vật đã được thuần hoá và chăn nuôi trong lĩnh vực nông nghiệp Ta chỉ xem xét 2 nhóm vật nuôi chủ yếu là gia súc và gia cầm

Vật nuôi ngày nay đều có nguồn gốc từ các động vật hoang dã Quá trình biến các động vật hoang dã thành vật nuôi được gọi là quá trình thuần hoá, quá trình này được thực hiện bởi con người

Theo Isaac (1970), những động vật được gọi là vật nuôi khi chúng có đủ 5 điều kiện sau đây:

- Có giá trị kinh tế nhất định, được con người nuôi với mục đích rõ ràng

- Trong phạm vi kiểm soát của con người

- Không thể tồn tại được nếu không có sự can thiệp của con người

- Tập tính đã thay đổi khác với khi còn là con vật hoang dã

- Hình thái đã thay đổi khác với khi còn là con vật hoang dã

Quá trình thuần hoá vật nuôi đã diễn ra chủ yếu tại 4 lưu vực sông bao gồm Lưỡng Hà (Tigre và Euphrate), Nil, Indus và Hoàng Hà, đây cũng chính là 4 cái nôi của nền văn minh cổ xưa (bán đảo Arap, Ai Cập, Ấn Độ và Trung Quốc) Có thể thấy quá trình thuần hoá gắn kết trong lịch sử loài người qua việc liệt kê các phát hiện khảo cổ Cho tới nay, có nhiều ý kiến cho rằng, chó là vật nuôi được con người thuần hoá đầu tiên

1.1 Nguồn gốc giống heo

Theo Voncopialov B P (1956), L Coringhe (1961) và nhiều tác giả khác trên thế giới ở nhiều thời kỳ khác nhau, heo nhà Á Đông có nguồn gốc từ heo rừng

thuộc: chủng Sus scorfa; thứ chủng Sus orientalis, Sus vitatus, họ Suidae

Trang 27

Trong loài Sus (bao gồm nhiều chủng và thứ chủng) có nhiều đại diện rải rác

khắp các lục địa và chính là nguồn gốc trực tiếp của các giống heo nguyên thủy

còn tồn tại cho đến ngày nay

Chủng Sus scrofa, nguồn gốc trực tiếp của heo nhà Chủng này có bốn thứ

chủng được phân bố ở các khu vực khác nhau

- Sus scrofa scorfa (heo rừng Châu Âu) ở vùng Bắc Châu Âu

- Sus scrofa cristatus (heo rừng vùng Ấn Độ)

- Sus scrofa leucomystatus (heo rừng Viễn đông)

- Sus scrofa vitatus (heo rừng có lông sọc)

Phân bố ở vùng chạy dọc ven phía nam Châu Á qua các đảo Srilanca,

Indonesia đến các vùng Trung Á

Bryden H.A, J.Walker và Mc Spadden (1957) còn chia họ Suidae thành hai

nhánh lớn:

- Nhánh Pig có nhiều ở cựu lục địa (Âu, Á, Phi)

- Nhánh Peccaries có nhiều ở tân lục địa (Mỹ)

Trong nhánh Pig:

Ngoài các loài heo nhà có nguồn gốc từ heo rừng,

còn có nhiều loại khác, hiện nay chủ yếu còn ở thể

hoang, như:

- True pigs hay Wild boar:

Có nhiều ở Bắc Phi, Trung Á, Châu Âu

Có hai loại đáng chú ý: Collared Peccaries và White Peccaries

Peccaries là loại heo ở thể hoang, có khi ở lẫn với heo nhà, là nguồn gốc chủ

yếu của các loại heo nhà Bắc Mỹ

Hình 1.1: Heo rừng

Trang 28

Hình 1.2: Nguồn gốc các giống heo hiện nay

(Theo Voncopialop B.P, 1955)

1.2 Nguồn gốc giống bò

Bò, trâu, ngựa đều thuộc lớp Mammalia, bộ Ungulata, trong đó bộ phụ

Ruminautia-nhai lại là nhánh quan trọng có nhiều ích lợi nhất cho con người

Trong Ruminautia-Nhai lại có Oxen, Bitson (bò rừng), Yak (bò Tây Tạng), Buffalos (trâu) từ Oxen con người đã thuần dưỡng, chọn lọc, còn lại bây giờ ở các nước trên thế giới, các giống nguyên thủy và giống địa phương như:

1.1.2.1 Bò Châu Âu

Giống bò xám Tây Ban Nha, giống bò trắng đông bắc Ý nổi tiếng từ thời La

Mã, giống Lang đến trắng Ðức, gốc của giống bò Holstein-Friesian nổi tiếng ở Ðan Mạch, Hà Lan và nhiều nước khác hiện nay

1.1.2.2 Bò Ấn Ðộ, Ðông Phi, Ðông Nam Á

Nhánh Humped (sau này còn gọi là Zebu) thuộc loài Bos indicus, hiện nay còn

có nhiều giống địa phương Nhóm Oxen Wild trong đó còn có những con tiêu biểu, dạng nguyên thủy như bò rừng Auroch (còn sống ở các vườn quốc gia của các nước vùng lạnh), bò Gauar (còn nhiều ở chân núi Hymalaya, Ấn Ðộ),

bò Bangteng ở Indonesia

Ở Việt nam có nhiều giống bò sữa thịt thuộc Bos indicus và Bos primigenus;

bò cày kéo, bò thịt thuộc Bos indicus

- Bos indicus thuộc họ Bovidae, loài Bos taurus, Bos primigenus, Bos indicus Wagner W.(1926) nhận xét: “Bò u (Bos indicus) có u cao hay thấp tùy từng

nơi, từng nhóm, tai rũ, có yếm dưới cổ, cao chân, trán vổng (đối với con đực)

Trang 29

Ở Ðông dương bò có u thấp, chiều cao 112-114 cm” Nhiều nhà nghiên cứu

cho rằng, các nước Ấn Ðộ, Pakistan, Mianma, Thái Lan, Ðông dương,

Indonesia là vùng gốc của bò thuộc Bos indicus

Người ta đã chia bò U thành 6 nhóm gồm khoảng 30 giống

Nhóm 1: Lông xám, sừng cong vào trong, trán rộng, đầu thanh, trắc diện thẳng

hay lõm Ðại diện là giống Malvi

Nhóm 2: Lông trắng hoặc xám nhạt, sừng ngắn, đầu dài, trán rộng, trắc diện

hơi lõm Ðại diện là các giống Hariana, Ongole

Nhóm 3: Nặng nề, sừng ngang, trán rộng, lông đốm nâu hay trắng, nâu tuyền

đậm hay nhạt Ðại diện là giống Gir

Nhóm 4: Dạng trung bình, hơi lùn, trán gồ, gốc sừng gần nhau Sừng thẳng hơi

ngả về sau, sừng nhọn, chạy nhanh, kéo khoẻ, tính dữ, lông xám, nâu, từ trắng đến đen Đại diện là giống Sindhi, Sahiwal

Nhóm 5: Hình dạng bé, lông đen, nâu hay màu sẫm, có con có chấm trắng to,

sừng hơi uốn vào trong, cho sức kéo, cho sữa Ðại diện là giống Siri, Lohani

Nhóm 6: Dạng trung bình, lùn Lông lang trắng có chấm đen hay nâu, có khi

trắng tuyền chỉ có vài chấm màu Dạng này phổ biến ở Pakistan

- Bos indicus nhập vào Ðông Dương: mục đích chính của việc nhập này chủ

yếu là để lai với bò địa phương, để cải tiến bò địa phương và nuôi thuần chủng Bò U (Sindhi) nhập vào Ðông Dương, có con cho 10 - 12 lít sữa/ngày, tỷ lệ mỡ hơn 4%

- Bos primigenus Qua nghiên cứu sọ và hình dáng của sừng, người ta đã phân

bò nhà thành sáu loại:

Bos taurus primigenus

Bos taurus frontosus

Bos taurus brachycefalus

Bos taurus brachyceros

Bos taurus aceratos

Bos taurus artoceros

Từ cơ sở trên, J.W Surschler (1956) phân thành hai loại: Bos taurus primigenus (sừng dài) và Bos taurus brachyceros (sừng ngắn)

Bos primigenus là một nhánh thuộc Bos planifrons được khảo cổ phát hiện

thấy ở Ấn Ðộ Người ta cho rằng Bos planifrons từ Ấn Ðộ lan ra trên đất Á,

Âu, từ Ðại Tây Dương đến Thái Bình Dương Bos primigenus có thể chia

thành hai nhánh lớn:

Trang 30

Bos primigenus trochoceros và Bos

primigenus nomadnicus

Cần quan tâm đến nhánh Bos primigenus

nomadnicus hơn vì từ nhánh này có nhánh nhỏ

hơn: Bos primigenus primigenus Từ lâu người

ta cho rằng các loại bò thường, bò u đều thuộc

nhóm Taurina tức là Bos taurus của nhánh nhỏ

này, trong đó có bò rừng Tua, tổ tiên của các

giống bò hiện nay

Theo Nobis (1957), thời Neolit, một nhóm thuộc Taurinias (Bos

primigenus primigenus) khi di cư qua Trung Âu trở thành nhóm bò đặc biệt

(không u, sừng dài) và cũng có thay đổi ít nhiều về dạng hình

Bò sữa Holstein-Friesian (mà thường gọi là bò Hà Lan, bò Lang đen

trắng) thuộc chủng Bos primigenus, sau này dần dần chia thành nhiều nhánh

Nhánh chính thống, cổ xưa nhất, được hình thành 300 năm trước công nguyên

từ hai giống Frisian-Vaterber ở vùng cửa sông Phin Ðến đầu thế kỷ XIX các giống này đã khá phát triển, được nuôi phổ biến ở Hà Lan, cùng với

XVIII-sự cải tiến các đồng cỏ thiên nhiên và XVIII-sự giao lưu thương mại về bò và sữa Ðến lúc này, nhánh gốc chính thống cũng đã chia ra thành nhiều nhánh nhỏ, trong đó quan trọng nhất là nhánh Frisian có sắc lông: lang đen trắng; bê mới sinh 40-45 kg; một năm tuổi trên 300 kg; trưởng thành, con cái đạt 550-600 kg, con đực 800-1.000 kg; tăng trọng nhanh, tỷ lệ thịt xẻ 55%

1.3 Nguồn gốc giống trâu

Trâu nhà hiện nay có nguồn gốc từ trâu rừng Ấn Ðộ (Buffalus arni), từ Ấn Ðộ,

trâu được thuần hóa di chuyển khắp một dải Ðông Nam Á Một luồng di chuyển khác bắt nguồn từ trâu rừng Châu Phi qua Ai cập, qua các vùng Trung Cận Ðông đến miền Nam Châu Âu Cũng có thể chia trâu làm hai nhóm: trâu sừng dài thường gặp ở Mianma, miền Nam Trung Quốc, Việt Nam; trâu sừng ngắn thường gặp ở Nhật Bản, miền Bắc Trung Quốc, Ai Cập, Italia, miền Nam Châu Âu

Hình 1.3: Bò rừng

Trang 31

1.4 Nguồn gốc giống gà

Nguồn gốc của gà nhà Á Ðông hiện nay là gà rừng

Gallus gallus Gà rừng thường bé nhỏ, đẻ dồn theo

mùa vụ, trứng nhỏ, có thể bay cao, bay khá xa Gà

nhà có thể đẻ theo mùa vụ hoặc quanh năm, có thể

ấp trứng,nhưng cũng có thể mất phản xạ ấp trứng

Dạng hình gà nhà có thể phát triển tùy theo hướng

cho thịt hay trứng

Các loại gia cầm khác như: ngan được thuần hóa ở

Châu Phi, gà tây ở

Mexico, ngỗng xám ở Châu Á

 Khởi đầu của nghề chăn nuôi vài nghìn năm trước Công Nguyên

Các công trình của BAKEWELL 

Sổ ghi chép đầu tiên về giống 

ngựa, cừu ở Anh

sữa ở Đan Mạch

1900  Tái phát hiện các định luật Mendel của DE

VRIES,CORRENS và TSCHERMAK Kiểm tra năng suất heo ở Đan 

Mạch

 Ứng dụng các định luật Medel trên vật nuôi Định luật Hardy-Weinberg 

khởi đầu của di truyền quần thể 1910

 Lý thuyết về nhiễm sắc thể của MORGAN Ứng dụng rộng rãi thụ tinh nhân 

LUSH và các khởi đầu về 

di truyền số lượng và các chương trình

chọn lọc vật nuôi

1940  Lý thuyết 1 gen 1 enzym của BEADLE và

TATUM

Lý thuyết về chỉ số chọn lọc ở 

vật nuôi của HAZEL

Lý thuyết về BLUP của 

HENDERSON

 Phát hiện của AVERY: ADN là nguyên liệu

di truyền Đông lạnh tinh dịch bò ở Anh  1950

 Phát hiện của WATSON và CRICK về vòng xoắn ADN

Hình 1.4: Gà rừng

Trang 32

FELCONER và lý thuyết về 

di truyền số lượng

1960 Ứng dụng rộng rãi chỉ số chọn 

lọc trong các chương trình giống

 NIREMBERG phát hiện mã di truyền

1970  Khởi đầu của công nghệ gen Phát hiện các

enzym giới hạn BLUP bắt đầu được ứng dụng 

trong chọn giống

1980

 Công nghệ cấy ghép gen cho ra đời vật nuôi đầu tiên

BLUP được sử dụng rộng rãi 

trong các chương trình chọn giống vật

 Cừu Dolly, nhân bản vật nuôi đầu tiên

Hình 1.5: Lịch sử phát triển của khoa học chọn lọc và nhân giống vật nuôi thế giới

2 Khái niệm về giống, dòng vật nuôi

2.1 Khái niệm về giống

Khái niệm về giống vật nuôi trong chăn nuôi khác với khái niệm về giống trong phân loại sinh vật học Trong phân loại sinh vật học, giống là đơn

vị phân loại trên loài, một giống gồm nhiều loài khác nhau Trong chăn nuôi, giống vật nuôi thuộc đơn vị phân loại dưới của loài

Có nhiều khái niệm về giống vật nuôi khác nhau dựa trên các quan điểm phân tích so sánh khác nhau Hiện tại, chúng ta thường hiểu khái niệm về giống vật nuôi như sau: Giống vật nuôi là một tập hợp các vật nuôi có chung một nguồn gốc, được hình thành do quá trình chọn lọc và nhân giống của con người Các vật nuôi trong cùng một giống có các đặc điểm về ngoại hình, sinh

lý, sinh hoá, lợi ích kinh tế giống nhau, các đặc điểm này di truyền được cho đời sau

Trong thực tế, một nhóm vật nuôi được coi là một giống cần có những điều kiện sau:

- Được Hội Đồng giống vật nuôi quốc gia công nhận là một giống

Các giống vật nuôi hiện đang được sử dụng rộng rãi trong sản xuất chăn nuôi nước ta gồm các giống trong nước được hình thành từ lâu đời và các giống ngoại được nhập vào nước ta Chẳng hạn, trâu Việt Nam, bò Vàng, heo

Trang 33

Móng Cái, gà Ri, vịt Cỏ là các giống trong nước; trâu Murrah, bò Holstein Friesian, heo Yorkshire, gà Tam Hoàng, vịt CV Super Meat là các giống nhập nội Trong những năm 1970-1980, heo Đại Bạch -I - sản phẩm của một quá trình nghiên cứu tạo giống mới - đã được Hội Đồng giống quốc gia công nhận

là một giống, nhưnghiện nay giống này hầu như không còn tồn tại trong sản xuất nữa Một số giống vật nuôi có thể có nguồn gốc, lịch sử hình thành không thật rõ ràng nhưng vẫn được công nhận là một giống Chẳng hạn, cho tới nay người ta chỉ biết được rằng bò Lai Sind là kết quả lai giữa bò Vàng Việt Nam với một vài giống bò như Red Sindhi, Ongon do người Pháp nhập vào nước ta

từ đầu thế kỷ 19, nhưng bò Lai Sind vẫn được coi là một giống

Cần lưu ý là các nhóm con lai, chẳng hạn heo lai F1 giữa 2 giống Móng Cái và Yorkshire tuy có nguồn gốc, đặc điểm ngoại hình, sinh lý, sinh hoá, lợi ích kinh tế rõ ràng, chúng cũng có một số lượng rất lớn, song không thể coi đó

là một giống vì các đặc điểm của chúng không được di truyền cho đời sau một cách ổn định

2.2 Khái niệm về dòng

Dòng là một nhóm vật nuôi trong một

giống Một giống có thể vài dòng (khoảng 2 –

5 dòng) Các vật nuôi trong cùng một dòng,

ngoài những đặc điểm chung của giống còn có

một vài đặc điểm riêng của dòng, đây là các

đặc điểm đặc trưng cho dòng Chẳng hạn, hai

dòng V1 và V3 giống vịt siêu thịt CV Super

Meat đã được nhập vào nước ta, dòng V1 là

dòng trống có tốc độ sinh trưởng nhanh, khối

lượng cơ thể lớn, dòng V3 là dòng mái có khối lượng nhỏ hơn, tốc độ sinh trưởng chậm hơn, nhưng lại cho sản lượng trứng và các tỷ lệ liên quan tới ấp

nở cao hơn

Trong thực tế người ta có những quan niệm khác nhau về dòng Các quan niệm chủ yếu bao gồm:

- Nhóm huyết thống:

Là nhóm vật nuôi có nguồn gốc từ một con vật tổ tiên Con vật tổ tiên thường

là con vật có đặc điểm nổi bật được người chăn nuôi ưa chuộng Các vật nuôi trong một nhóm huyết thống đều có quan hệ họ hàng với nhau và mang được phần nào dấu vết đặc trưng của con vật tổ tiên Tuy nhiên, do không có chủ định ghép phối, chọn lọc rõ ràng nên nhóm huyết thống thường chỉ có một số

Hình 1.6: Vịt Super Meat

Trang 34

lượng vật nuôi nhất định, chúng không có các đặc trưng rõ nét về tính năng sản xuất mà thông thường chỉ có một vài đặc điểm về hình dáng, màu sắc đặc trưng

- Nhóm vật nuôi địa phương:

Là các vật nuôi trong cùng một giống nhưng được nuôi ở các địa phương khác nhau, mỗi nơi lại có những điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội nhất định, do vậy hình thành nên các nhóm vật nuôi địa phương mang những đặc trưng riêng biệt nhất định

- Dòng cận huyết:

Cũng giống như nhóm huyết thống, dòng cận huyết bao gồm các vật nuôi có nguồn gốc từ một con vật tổ tiên Con vật tổ tiên này thường là con đực và được gọi là đực đầu dòng Đực đầu dòng là con đực xuất sắc, có thành tích nổi bật về một vài đặc điểm nào đó mà người chăn nuôi muốn duy trì ở các thế hệ sau Để tạo nên dòng cận huyết, người ta sử dụng phương pháp nhân giống cận huyết trong đó các thế hệ sau đều thuộc huyết thống của đực đầu dòng này

3 Phân loại giống vật nuôi

3.1 Căn cứ vào mức độ tiến hoá của

giống

Các giống vật nuôi được phân thành 3

nhóm sau:

- Giống nguyên thuỷ: Là các giống vật

nuôi mới được hình thành từ quá trình

thuần hoá thú hoang Các vật nuôi

thuộc nhóm giống này thường có tầm

vóc nhỏ, năng suất thấp, thành thục về

tính dục và thể vóc muộn, điều kiện

nuôi dưỡng chúng ở mức độ đơn giản

Một số giống gia súc hiện nuôi ở các

tỉnh miền núi nước ta thuộc nhóm

giống này: heo Mẹo (Nghệ An), heo

Sóc (vùng Tây Nguyên), dê Cỏ

- Giống quá độ:

Là các giống vật nuôi nguyên thuỷ đã trải qua một quá trình chọn lọc trong

Hình 1.7: Sự tiến hoá của ngựa (A, B,

C, D là các giai đoạn tiến hoá)

Trang 35

mối quan hệ tác động của các điều kiện nuôi dưỡng chăm sóc ở mức độ nhất

định Do vậy, so với nhóm giống nguyên thuỷ, các

giống quá độ được cải tiến hơn về tầm vóc, năng

suất, thời gian thành thục về tính dục và thể vóc Tuy

nhiên chúng cũng đòi hỏi điều kiện nuôi dưỡng chăm

sóc ở mức độ cao hơn Heo Móng Cái, vịt Cỏ, vịt

Bầu của nước ta thuộc nhóm giống này

Hình 1.8: Heo Móng Cái

- Giống gây thành:

Là nhóm giống được hình thành sau cùng do

kết quả của quá trình lai tạo kết hợp với chọn

lọc và nuôi dưỡng chăm sóc trong những điều

kiện môi trường thích hợp Vật nuôi trong

nhóm giống này có hướng sản xuất chuyên

dụng hoặc kiêm dụng So với hai nhóm giống

trên, chúng có tầm vóc lớn hơn, thành thục về

tính dục và thể vóc sớm hơn, song chúng cũng

đòi hỏi những điều kiện nuôi dưỡng chăm sóc ở mức độ cao hơn Các giống

gia súc gia cầm được nhập vào nước ta trong thời gian gần đây phần lớn đều

thuộc nhóm giống gây thành: heo Yorkshire, Landrace, bò Holstein Friesian,

gà Leghorn, vịt Khaki Campbell, CV Super Meat

3.2 Căn cứ vào hướng sản xuất

Các giống vật nuôi được phân thành 2 nhóm sau:

- Giống chuyên dụng: Là những giống có năng suất cao về một loại sản phẩm

nhất định.Chẳng hạn, bò có các giống chuyên cho sữa như Holstein Friesian,

chuyên cho thịt như Blanc Bleu Belge (viết tắt

là BBB) ; gà có giống chuyên cho trứng như

Leghorn, chuyên cho thịt như Cornish; ngựa có

giống chuyên để cưỡi, chuyên để cày kéo; vịt có

giống chuyên cho trứng như Khaki Campbell,

chuyên cho thịt như CV Super Meat, heo có

giống chuyên cho nạc như Piétrain, Landrace

Hình 1.10: Heo Piétrain

- Giống kiêm dụng: Là những giống có thể sử dụng để sản xuất nhiều loại sản

phẩm, năng suất từng loại sản phẩm của các giống này thường thấp hơn so với

các giống chuyên dụng Chẳng hạn, giống bò kiêm dụng sữa-thịt như bò nâu

Hình 1.9: Heo Yorkshire

Trang 36

Thụy Sĩ (Brown Swiss), giống heo kiêm dụng thịt-mỡ như heo Cornwall; giống gà kiêm dụng trứng-thịt Rhode Island

Giống vật nuôi bản địa thường được sử dụng theo nhiều hướng sản xuất khác nhau, chẳng hạn bò Vàng, trâu Việt Nam được nuôi với nhiều mục đích: cày kéo, lấy thịt, lấy phân Mặc dù về kỹ thuật người ta đã điều khiển được việc sinh sản đực hoặc cái theo ý muốn, nhưng do giá thành còn cao nên chưa ứng dụng rộng trong thực tiễn, vì vậy trong sản xuất

thương phẩm một số giống chuyên dụng như gà

hướng trứng (chẳng hạn gà Leghorn), người ta

phải loại thải toàn bộ gà trống ngay từ lúc một

ngày tuổi; hoặc đối với bò chuyên sữa Holstein,

bò cái sinh ra luôn có giá trị cao hơn bò đực Đây

cũng là một trong các hạn chế của các giống

chuyên dụng

Hình 1.11: Gà Leghorn (mái) 3.3 Căn cứ vào nguồn gốc

Các giống vật nuôi được chia làm 2 nhóm sau:

- Giống địa phương: Là các giống có nguồn gốc

tại địa phương, được hình thành và phát triển

trong điều kiện kinh tế xã hội, tự nhiên của địa

phương Chẳng hạn, heo Móng Cái, Bò Vàng, vịt

Cỏ là các giống địa phương của nước ta Các

giống địa phương có khả năng thích ứng cao với

điều kiện và tập quán chăn nuôi của địa phương,

sức chống bệnh tốt, song năng suất thường bị

hạn chế

- Giống nhập: Là các giống có nguồn gốc từ

vùng khác hoặc nước khác Các giống nhập nội

thường là những giống có năng suất cao hoặc có

những đặc điểm tốt nổi bật so với giống địa

phương Chẳng hạn heo Yorkshire, bò Holstein,

vịt Khaki Campbell là các giống nhập nội Tuy

nhiên, do nguồn gốc xuất phát ở vùng có điều

kiện môi trường khác biệt với nơi nhập vào

nuôi, các giống nhập phải thích ứng với điều kiện sống mới Điều này tuỳ thuộc vào khả năng thích nghi của giống nhập, vào những điều kiện mà con

Hình 1.12: Vịt cỏ (vịt ta)

Hình 1.13: Vịt Khaki Campbell

Trang 37

người tạo ra nhằm giúp chúng dễ thích ứng được với điều kiện sống ở nơi ở mới

4 Sự thích nghi của vật nuôi

4.1 Khái niệm về thích nghi của vật nuôi

Thích nghi là kết quả của phản ứng cơ thể con vật trong điều kiện sống mới và những tác động của con người để điều chỉnh phản ứng đó Nghiên cứu thích nghi cũng là nghiên cứu về sự thay đổi những chỉ tiêu về ngoại hình, sinh lý, khả năng sản xuất, khả năng chống chịu của con vật trong điều kiện sống mới

so với môi trường cũ của nó và tác động của con người làm cho con vật thích ứng với điều kiện sống mới, nâng cao được sức sản xuất

4.2 Tầm quan trọng của sự thích nghi

Vấn đề thích nghi của vật nuôi đã được quan tâm từ khi loài người bắt đầu thuần hóa thú hoang Sự thích nghi của vật nuôi gắn liền với sự giao lưu, trao đổi đồng thời cũng làm phong phú thêm nguồn gen của từng khu vực Các kiến thức về thích nghi dần dần được tích lũy lại, đi từ nhận xét về thay đổi ngoại hình, sinh lý đến các chức năng quan trọng như cho sữa, sinh sản của con vật Việc theo dõi thích nghi còn đi sâu vào những diễn biến trao đổi chất của con vật đang thích nghi như các dạng hemoglobin, các tiểu phần protid huyết thanh mục đích là tìm ra được thực chất thay đổi về trao đổi chất và xác định mối tương quan giữa tính di truyền của con vật với điều kiện môi trường mới Cũng không phải chỉ nghiên cứu ở đời con vật đang thích nghi mà cả ở những đời con của nó được sinh ra trong môi trường mới

4.3 Nghiên cứu về sự thích nghi

Thích nghi là kết quả của hàng loạt những quá trình sinh hoá phức tạp trong cơ thể con vật nhờ đó mà nó có thể sống phù hợp với các điều kiện của môi trường mới Nếu con vật được nuôi trong môi trường khác xa với môi trường

cũ của nó đã sống mà không thích nghi được nó sẽ gầy mòn, kém sinh sản, dễ mang bệnh tật và cuối cùng sẽ chết Trong trường hợp này thường xẩy ra khi chuyển con vật từ vùng ôn đới đến vùng nhiệt đới Con vật có khả năng phát triển và sinh sản, sản xuất khác nhau trong điều kiện nhất định, có loại thích hợp với khí hậu lạnh, có loại thích hợp với khí hậu ôn đới, có loại với khí hậu nhiệt đới

Trang 38

Dinh dưỡng cũng là yếu tố ảnh hưởng lớn đến thích nghi của vật nuôi Bisschop (1938) nghiên cứu trên ba phẩm giống bò trong điều kiện của Nam Phi cho rằng thiếu phospho trong thức ăn đã hạn chế sản lượng sữa Moun (1961) nhận xét bò Hà lan ở Singapore mỗi ngày vắt được 11 kg sữa nếu nuôi nhốt, còn nếu nuôi thả rông trên đồng cỏ chỉ vắt được 4,1 kg

Chú ý trong vấn đề thích nghi của vật nuôi ở vùng nhiệt đới là bệnh tật đối với vật nuôi nhập từ vùng ôn đới Bò nhập thường rất dễ mắc bệnh lao, lê dạng trùng

và tiên mao trùng, heo hay mắc bệnh về đường sinh dục, ghẻ, lở Vì vậy, một mặt cần tiến hành những biện pháp phòng trừ dịch bệnh tốt nhất cho vật nuôi nhập, mặt khác cần chọn lọc giữ lại từ quần thể, những cá thể có sức chịu đựng bệnh tật cao nhất

4.4 Biểu hiện của sự thích nghi

Thích nghi của vật nuôi được thể hiện ở các mặt sau:

Thay đổi về ngoại hình, sinh lý đến chức năng như tiết sữa, sinh sản của con vật

Những biến đổi về trao đổi chất của con vật đang thích nghi

Khi nghiên cứu thích nghi không những cần phải xem xét bản thân con vật đang thích nghi mà còn cả đời con của nó được sinh ra trong môi trường mới, xem xét

sự thay đổi so với giống gốc, sự thay đổi đó có lợi gì cho con người và có hại gì cho con vật Nghiên cứu xác định mối tương quan giữa tính di truyền của con vật với điều kiện môi trường sống mới

Cho đến nay đã có nhiều nhà nghiên cứu về vấn đề lai các giống nhập với giống địa phương Trong quá trình nghiên cứu thích nghi của bò, các tác giả đã cho thấy lượng sữa nói riêng và sức sản xuất nói chung của con lai chưa vượt được sản lượng sữa giống gốc cao sản, nhưng điều đáng chú ý là con lai có sức chống bệnh cao và chịu đựng được nhiệt độ và độ ẩm khá tốt Rhoad (1945) cho biết con lai giữa bò u với bò Châu Âu chịu nắng khá tốt Hutchison (1857) tổng hợp công tác lai tạo giữa bò U với bò Châu Âu ở Mỹ trong vòng 20 năm cho thấy con lai từ bò Jecsey với bò Sind có lượng sữa hoặc ngang với bò Châu Âu hoặc hơn giống gốc Jersey ở chu kỳ sữa thứ ba Tất cả những kết quả nói trên không những chứng minh lai giữa các giống nhập với các giống địa phương là một biện pháp giúp cho các giống nhập thích nghi có hiệu quả cao mà còn chứng tỏ phạm trù lai tạo để thích nghi

Trang 39

Xuất phát từ thực tế đó, qua nhiều thực nghiệm người ta thường xác định khả năng thích nghi của vật nuôi theo phương pháp biểu đồ khí hậu Ví dụ của Wright (1915), lấy biểu đồ khí hậu của các nước Srilanca, Ấn Ðộ và Pakistan Ngoài biểu đồ khí hậu, cũng có thể xác định các vùng có nhiệt độ trung bình hàng năm tương ứng với độ cao so với mặt biển để nuôi hoặc nhập các giống bò

từ vùng ôn đới (Wrright, 1945)

Hình 1.14 Biểu đồ khí hậu (Wright, 1945)

Từ quan điểm thích nghi theo khí hậu, đối với các loại vật nuôi nhất là đối với bò sữa, người ta thường nghiên cứu thích nghi của chúng qua mức độ sản xuất trong những điều kiện khí hậu khác nhau Rhodes (1944) đã thể hiện phản ứng về mặt sinh lý đối với khí hậu qua công thức sau:

HT = 100 - 10 (BT - 101,0 o F)

Trong đó BT là thân nhiệt trung bình khi thí nghiệm,

101,0 0F là tương ứng 38,40C là thân nhiệt bình thường của vật nuôi;

10 là hệ số về mức độ thay đổi của thân nhiệt;

100 khả năng giữ thân nhiệt bình thường

Ví dụ: thân nhiệt của bò khi theo dõi là 103,8 0F thì khả năng chịu nóng của bò bằng:

Trang 40

100 - 10 (103,8 - 101,0) = 72 Con số kết quả càng gần 100 bao nhiêu thì khả năng chịu nóng càng cao bấy nhiêu

4.5 Cơ sở để đánh giá thích nghi

Crapxencô, (1963) chia mức độ thích nghi của vật nuôi làm 3 loại:

- Giống thích nghi được trong điều kiện sống mới, sinh trưởng và phát dục bình thường

- Giống thích nghi chưa hoàn toàn đối với điều kiện sống mới, nên sau một vài đời nuôi thuần chủng mới bình thường được

- Giống không thích nghi được với điều kiện sống mới, qua một vài đời thì thoái hóa hoặc thậm chí bị sinh bệnh và chết Vật nuôi không thích nghi thường biểu hiện giảm sức sản xuất, sức sinh sản, bệnh tật mới xuất hiện, tăng tỷ lệ chết

4.6 Ứng dụng của thích nghi trong công tác giống vật nuôi

Lý luận về thích nghi trên đã được con người ứng dụng trong công tác giống vật nuôi, điều này có ý nghĩa lớn đối với nước ta trong việc nhập các giống cao sản cũng như trong việc chọn lọc và nhân giống vật nuôi Một trong những hoạt động của con người để thích nghi vật nuôi là dùng những giống nhập mà thường là những giống cao sản để cho lai với các giống có sẵn trong nước hoặc cho lai những giống cao sản nhập có mức độ thích nghi không giống nhau

Ví dụ: khi nhập bò cao sản để cho lai với bò địa phương kết quả nghiên cứu cho thấy lượng sữa và sức sản xuất nói chung của con lai chưa vượt hẳn giống cao sản nhập, nhưng con lai đã có sức chống bệnh cao, chịu đựng nhiệt độ,

độ ẩm cao Nếu con lai tiếp tục có thêm nhiều tỷ lệ máu của giống gốc cao sản

mà được chọn lọc và nuôi dưỡng tốt thì năng suất của con lai sẽ ngày càng tốt hơn và gần với giống cao sản

Vật nuôi nhỏ dễ thích nghi hơn vật nuôi lớn, vì tuy vật nuôi nhỏ có cường

độ trao đổi chất mạnh hơn tính theo đơn vị diện tích bề mặt cơ thể, nhưng diện tích bề mặt của vật nuôi lớn tiếp xúc với môi trường ngoài lớn hơn vật nuôi nhỏ Thời gian sinh trưởng, phát dục, sinh sản của vật nuôi lớn cũng dài hơn, nên sự thích nghi có khó hơn và việc theo dõi nghiên cứu cũng đòi hỏi thời gian dài hơn

Sự thích nghi cũng là một yếu tố quan trọng để xác định mẫu phải chọn Thích nghi, con vật sẽ có năng suất cao hơn, nếu nó được nuôi dưỡng đầy đủ và các điều kiện khác được đảm bảo Nếu các điều kiện khác kém thuận lợi như thức ăn xấu, mùa đông rét ẩm, mùa hạ khô cằn thì trước tiên phải chú ý đến

Ngày đăng: 15/04/2021, 19:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN