+ Bệnh thiếu hụt yếu tố nội để hấp thu vitamin B12 do di truyền gây thoái hóa ở hệ thần kinh và thiếu máu... Nguyên tắc bổ sung vitamin : + Khi thiếu vitamin phải bù đắp vitamin cho
Trang 1VITAMIN
Trang 21 Đại cương : 1.1 Khái niệm chung : Vitamin là những hợp chất hữu cơ mà cơ thể không tự tổng hợp được, phần lớn phải
đưa từ ngoài vào bằng con
đường ăn uống.
Trang 31.2 Nhu cầu hàng ngày
về vitamin cho các đối tượng ( US-RDA = US
recommended daily
alloawances ):
Trang 4Bảng 1: Nhu cầu hàng ngày về vitamin cho các đối tượng
Trang 6Bảng 1: Nhu cầu hàng ngày về vitamin cho các đối tượng
Trang 71.3 Nguyên nhân gây thiếu vitamin
và nguyên tắc bổ sung : 1.3.1 Nguyên nhân gây thiếu
vitamin :
* Do cung cấp thiếu : chất lượng thực phẩm không bảo đảm, chế biến thực phẩm không đúng cách, ăn kiêng,
nghiện rượu
Trang 8* Do rối loạn hấp thu : ở các BN suy dinh dưỡng,
ỉa chảy kéo dài, viêm tụy, tắc mật, loét dạ dày - tá
tràng, nghiện rượu,
người cao tuổi…
Trang 9* Do nhu cầu của cơ thể tăng nhưng cung cấp không đủ : hay gặp ở phụ nữ có thai, cho
con bú, tuổi dậy thì hoặc
bệnh nhân sau ốm dậy, sau
mổ, nhiễm khuẩn kéo dài.
Trang 10* Các nguyên nhân khác :
+ BN được nuôi dưỡng nhân
tạo theo đường tiêm.
+ BN có khuyết tật di truyền :
ví dụ còi xương do thiếu
1-hydroxylase ở thận ( hiếm gặp, cần dùng vitamin D liều cao ).
Trang 11+ Bệnh thiếu hụt yếu tố nội ( để hấp thu vitamin B12 )
do di truyền ( gây thoái hóa
ở hệ thần kinh và thiếu máu
).
+ Thiếu vitamin K ở trẻ sơ
sinh thiếu tháng.
Trang 12+ Thiếu vitamin do tương tác
thuốc :
- Các chất làm ↓ hấp thu vitamin :
thuốc kháng folat ( sulfamid,
methotrexat ) làm ↓ hấp thu các vitamin nhóm B do cản trở cơ chế vận chuyển tích cực qua niờm mạc
ruột.
Trang 13thuốc nhuận tràng
parafin, thuốc
antacid làm ↓ hấp thu
vitamin A.
Trang 14- Do sự cạnh tranh khi hấp thu ( khi dùng thuốc ở liều cao ) : liều cao vitamin E làm cạn kiệt và ↓ hấp thu
vitamin A.
Trang 151.3.2 Nguyên tắc bổ sung
vitamin : + Khi thiếu vitamin phải bù đắp vitamin cho cơ thể bằng các đường dẫn thuốc thích hợp như uống, tiêm truyền
Trang 16+ Cần phải phối hợp
nhiều vitamin ( phức hợp
vitamin B, vitamin +
men bia, gan, calci và
phospho ( với vitamin A,
D )).
Trang 171.4 Nguyên nhân thừa
vitamin : + Thừa do lạm dụng
vitamin dưới dạng thuốc.
+ Thừa do ăn uống.
Trang 181.5 Phân loại : +Vitamin tan trong nước: vitamin B1, B2, B5, B6, B12,
H, C, PP…
+ Vitamin tan trong dầu :
vitamin A, D, E, K.
Trang 191.6 Chỉ định chung : + Nhu cầu tăng : trẻ em, phụ nữ
có thai, nuôi con bằng sữa mẹ,
lao động nặng
+ Mắc bệnh : nhiễm khuẩn,
nhiễm độc, stress, sốt cao, Basedow, suy nhược cơ thể…
Trang 20+ Giảm hấp thu : cắt đoạn
dạ dày, bệnh đường ruột,
bệnh gan mạn
+ Một số bệnh đặc biệt : thiếu máu Biermer, bệnh
thần kinh
Trang 212 các Vitamin tan
trong nước : 2.1 Vitamin B1 :
2.1.1 Tên khác : thiamin, aneurin…
Trang 222.1.2 Biệt dược :
benerva, bevitin,
beneurin, betabion,
metabolin…
Trang 232.1.3 Nguồn gốc : + Tự nhiên : có nhiều trong men bia ( 6 - 10 mg/100 g ), cám gạo, đậu tương; ít hơn trong sữa, gan, thận, trứng,
thịt nạc
+ Tổng hợp : 1936
Trang 242.1.4 Thiếu vitamin B1 :
gây bệnh tê phù ( Beri -
Beri ) : mệt mỏi, kém ăn, giảm trí nhớ, viêm đa dây thần kinh, giảm trương lực
cơ; nếu nặng có thể suy
tim…
Trang 252.1.5 Vai trò sinh lý : Trong cơ thể, vitamin B1 tồn tại dưới dạng có hoạt tính là coenzym thiamin pyrophosphat, tham gia vào quá trình chuyển hoá G, P, L
và chất khoáng, tham gia tổng hợp
acetylcholin, …
Trang 26vào các phản ứng của chu
trình Krebs, đảm bảo quá
trình hoạt động của hệ TKTƯ
và ngoại vi, hệ cơ xương, tim mạch…Những cơ quan này lấy năng lượng chủ yếu từ
nguồn G.
Trang 272.1.6 Chỉ định : + Bệnh tê phù do thiếu
vitamin B1 + Viêm đa dây thần kinh, nghiện rượu; người lao
động nặng.
Trang 28+ Phụ nữ có thai, nuôi con
bằng sữa mẹ
+ Rối loạn tiêu hóa, mắc bệnh tim mạch, nhược cơ + Đang được nuôi dưỡng
nhân tạo
Trang 292.1.7 Chống chỉ định: + Tiêm IV ( gây shock
thiamin ), + Mẫn cảm với thuốc.
Trang 302.2 Vitamin B6 : 2.2.1 Tên khác : pyridoxin HCl.
Trang 312.2.2 Biệt dược : adermin, becilan, nerovit, bedoxin,
hexobion…
Trang 332.2.4 Thiếu vitamin B6 : + Hiếm gặp, có thể gặp ở bệnh nhân suy dinh dưỡng nặng hoặc dùng các thuốc
isoniazid, penicilamin,
cycloserin, hydralazin,
oestrogen
Trang 352.2.5 Vai trò sinh lý :
Hấp thu chính dưới dạng
pyridoxin, vào cơ thể
chuyển thành pyridoxal phosphat ( nhờ
pyridoxalkinase ) và
pyridoxamin …
Trang 36Trong cơ thể, dạng có hoạt
tính là pyridoxal phosphat, là coenzym của nhiều loại enzym trong quá trình chuyển hoá
acid amin ( như transaminase, decarboxylase, desaminase…),
…
Trang 37tham gia tổng hợp acid
-aminobutyric (GABA),
chuyển acid cinolic thành acid arachidonic ( í nghĩa
→ ↓ TBMMN, ↓ cholesterol máu ), tham
gia tạo máu v.v.
Trang 382.2.6 Chỉ định : + Bệnh thần kinh : viêm đa dây thần kinh, động kinh, chứng múa vờn - múa giật ở trẻ em, chấn thương sọ não,
suy nhược thần kinh…
Trang 39+ Mắt : viêm dây thần kinh thị giác do rượu.
+ Tim mạch : nhồi máu
cơ tim, viêm mạch vành
di chứng, VXĐM
Trang 40+ Rối loạn chuyển hoá protid : bỏng, các bệnh nhiễm trùng - nhiễm độc, bệnh phóng xạ, thiếu máu và giảm bạch cầu hạt do thuốc ( NSAIDs, thuốc
chống ung thư, sulfamid,
isoniazid ).
Trang 41+ Suy nhược cơ thể; nôn
do mang thai, say tàu
xe…
+ Ngộ độc thuốc : isoniazid, benzen,
rượu…
Trang 422.2.7 Chống chỉ định: + Phối hợp với levodopa + Mẫn cảm với thuốc.
Trang 432.3 Vitamin C : 2.3.1 Tên khác :
acid ascorbic,
cevitamic acid.
Trang 442.3.2 Biệt dược : ascorvit, cebion, cevit, laroscorbin,
UPSA-C…
Trang 452.3.3 Nguồn gốc :
có nhiều trong rau quả
tươi : cam, quýt, chanh,
bưởi, cà chua, các loại rau
cải ( cải xoong )…
Trang 462.3.4.Thiếu vitamin C:
gây bệnh Scorbut ( acid ascorbic = acid làm
mất bệnh Scorbut ).
Trang 47* Triệu chứng : + Người lớn : xuất huyết da dạng ( chảy máu cam, chân răng, bọc máu dưới màng xương, dưới
da ), viêm lợi, tăng sừng hóa ở nang lông, mệt mỏi, giảm sức đề kháng, dễ bị bệnh nhiễm khuẩn
Trang 48+ Trẻ em còn bú : chảy máu dưới màng xương, nhất là ở chi dưới, dễ xuất huyết dưới da, vết
thương lâu lành…
Trang 492.3.5 Vai trò sinh lý : Acid ascorbic bị oxy hóa tạo
thành acid dehydroascorbic Đây
là một phản ứng oxy hóa - khử thuận nghịch, qua đó vitamin C tác dụng như một cofactor, tham gia vào nhiều phản ứng hóa sinh
quan trọng trong cơ thể : …
Trang 50chuyển hóa P, G, acid folic, ảnh hưởng đến quá trình đông máu và thẩm thấu ở mao mạch, thanh thải gốc
tự do ( + vitamin E,
-caroten, selen hữu cơ )…
Trang 512.3.6 Chỉ định : + Dự phòng và điều trị
bệnh Scorbut
+ Các chứng chảy máu
do thiếu vitamin C.
Trang 52+ Nhiễm khuẩn, mệt
mỏi, thiếu máu, dị ứng,
bệnh phóng xạ.
+ Phụ nữ có thai, người nghiện thuốc lá, nghiện
rượu…
Trang 532.3.7.Chống chỉ định:
+ Sỏi thận ( nếu dùng >
1g/24h ) + Mẫn cảm với thuốc.
Trang 542.4 Vitamin B12 : 2.4.1 Khái niệm chung : vitamin B12 là tên chung chỉ các cobalamid hoạt
động trong cơ thể :
Trang 55cyanocobalamin, hydroxocobalamin,
methylcobalamin,
deoxyadenosylcobala
5-min
Trang 56Chỉ có cyanocobalamin và
hydroxocobalamin là 2
cobalamid ổn định và có hiệu lực cao nhất → áp
dụng vào điều trị.
Trang 572.4.2 Biệt dược :
+ Cyanocobalamin: cytacon, cytamen, cytobion, redisol,
rubramin…
Trang 58+Hydroxocobalamin: codroxomin, cobalex,
hydroxo 5.000…
Trang 60+ Ngoài ra, vitamin B12 còn được tổng hợp từ môi
trường nuôi cấy Streptomyces griseus
hoặc nhờ một số vi khuẩn
ruột.
Trang 612.4.4 Thiếu vitamin
B12 : + Thiếu máu ưu sắc
hồng cầu to ( thiếu máu
ác tính, thiếu máu
Biermer ) …
Trang 62+ Triệu chứng tổn thương thần
kinh : rối loạn cảm giác (dị
cảm) và vận động ( khu trú ở
tứ chi ), viêm đa dây thần
kinh, mất điều hoà động tác vận động ( thất điều ), rối
loạn tâm thần…( ± thiếu
máu ).
Trang 632.4.5 Vai trò sinh lý : Cyanocobalamin và hydroxocobalamin đóng vai trò
là các coenzym trong nhiều quá
trình chuyển hóa ( P, G, L )
trong cơ thể, đặc biệt là quá
trình tổng hợp ADN
Trang 65+ Rối loạn chuyển hoá ( chậm phát triển, suy nhược
cơ thể, già yếu, suy dinh
dưỡng ).
+ Điều trị hỗ trợ, tăng sức đề kháng trong nhiễm trựng -
nhiễm độc.
+ Rối loạn tâm thần …
Trang 66+ Dự phòng và điều trị thiếu máu, tổn thương thần kinh ở phụ nữ có thai, nhiễm giun
móc, thiếu máu sau phẫu thuật ( cắt dạ dày ), viêm teo dạ dày,
viêm ruột mạn tính, một số
bệnh do virus hướng thần
kinh…
Trang 672.4.7 Chống chỉ định: + Thiếu máu chưa rõ
nguyên nhân
+ Các bệnh ung thư + Mẫn cảm với thuốc.
Trang 682.5.Biệt dược phối hợp: Ancopir, arginotri B,
becozym, betalgin và
betalgin F, enervon C, nevramin, scanneuron, synervit, terneurin, trivit-
B…
Trang 693 các vitamin tan
trong dầu : 3.1 Vitamin A :
3.1.1 Tên khác : axerophtol, retinol.
Trang 703.1.2 Biệt dược : afaxin, amunin, anevit, arovit, avibon,
euvit A…
Trang 73+ Vitamin A có 3
dạng : retinol,
retinal, acid retinoic.
Trang 743.1.4 Thiếu vitamin A : + Hay gặp là tổn thương ở mắt : quáng gà, khô mắt, khô màng tiếp hợp, khô giác mạc, mắt dễ nhiễm khuẩn, cuối cùng gây
mù…
+ Rối loạn tiêu hóa : chán ăn,
chậm lớn, ỉa chảy…
Trang 75+ Tổn thương da, niêm
mạc : khô da, sừng hóa da
do thoái hóa tuyến mồ hôi, tróc vảy da, nhiễm trùng
da…
+ Dễ bị nhiễm trùng đường
hô hấp, tiết niệu, sinh dục.
Trang 763.1.5 Vai trò sinh lý :
Trang 77* Trên thị giác : retinol và retinal có vai trò quan trọng
trong hoạt động thị giác
Thiếu vitamin A → gây bệnh quáng gà, khô mắt, loét giác mạc Acid retinoic không có
tác dụng trên thị giác.
Trang 78Hình 1 : Vai trò của vitamin A trong sự nhìn
Trang 79* Trên biểu mô và tổ chức
da : vitamin A kích thích biệt hóa tế bào biểu mô, kích thích bài tiết chất
nhày, ức chế sự sừng hóa
tế bào biểu mô.
Trang 80* Trên chức năng miễn
Trang 813.1.6 Chỉ định : + Bệnh về mắt : khô mắt,
Trang 82+ Bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, bệnh gan
mật, trứng cá
+ Trẻ em chậm lớn, dễ mắc các bệnh nhiễm trùng, suy
dinh dưỡng.
Trang 83+ Hỗ trợ trong điều trị ung
thư da, cổ tử cung, đại
tràng, phổi…
+ Làm tăng thị lực lúc hoàng hôn cho các phi công,
lái xe…
+ Phòng chống lão hóa
Trang 843.1.7 Chống chỉ định :
phối hợp với parafin dạng dầu ( vì ngăn cản hấp thu vitamin A qua ruột ), tình trạng thừa vitamin A, mẫn
cảm với thuốc.
Trang 853.2 Cỏc vitamin D,
E, K : Đọc tài liệu.