Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lý pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1VITAMIN
VÀ THUỐC BỔ Khoa Dược – Bộ môn Dược lý
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;
https://123doc.net/users/home/u
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
1 Định nghĩa
Vitamin là những chất hữu cơ mà phần lớn
cơ thể không tổng hợp được.
Vitamin tác động với 1 lượng rất nhỏ để đảm
bảo sự sinh trưởng và hoạt động bình thường
của cơ thể.
2 Phân loại căn cứ vào tính tan của vitamin
Nhóm vitamin tan trong dầu: gồm các vitamin A, D, E, K.
Nhóm vitamin tan trong nước: gồm các vitamin nhóm B (B 1 , B 6, B 12 , PP), và C.
VITAMIN
Trang 43 Vai trò của vitamin
Vitamin tham gia vào quá trình chuyển
hóa
các chất trong cơ thể, vitamin đóng vai trò như 1 chất xúc tác sinh học cho nhiều
phản ứng.
Vitamin được dùng như 1 thuốc đặc trị
trong các bệnh có triệu chứng hoặc tổn
thương thực thể liên quan đến vitamin.
Thí dụ:
vi thì dùng vitamin B-complex.
vitamin A, B 2
Trang 5Vitamin làm giảm tác dụng phụ của thuốc
Thí dụ: Vitamin nhóm B làm giảm các triệu
chứng rối loạn hoạt động của thần kinh
ngoại vi do thuốc gây ra như INH, ethambutol
4 Bệnh lý liên quan đến
vitamin Thiếu vitamin
Nguyên nhân
+ Nguồn dinh dưỡng cung cấp không đủ
hoặc nhu cầu cơ thể tăng cao khi mang thai, cho con bú, bị nhiễm khuẩn,
+ Rối loạn hấp thu vitamin
Một số bệnh do thiếu vitamin
Trang 6+ Thiếu vitamin B 1 dẫn đến bệnh tê phù
+ Thiếu vitamin D gây còi xương
+ Thiếu vitamin C gây chảy máu nướu răng
Thừa vitamin
Nói chung khi thừa vitamin thường không
gây bệnh lý vì chúng thải rất nhanh qua
thận, nhưng đối với 1 số vitamin tan trong
dầu như A, D khi dùng thừa có thể gây
bệnh lý nguy hiểm.
+ Thừa vitamin A gâây da khô, tróc vảy,
rụng tóc, tăng áp lực nội sọ,
+ Thừa vitamin D gây calci hoá mô
mềm và gây tổn thương thận
+ Thừa vitamin C khi sử dụng liều cao
Trang 75 Những chú ý khi dùng vitamin
Chỉ dùng vitamin khi cần thiết với liều lượng
thích hợp
phối hợp nhiều loại vitamin
Thí dụ:
+ Phối hợp các vitamin nhóm B : B 1 , B 6 ,
B 12 Phối hợp vitamin B 12 với acid folic (B 9 ) để
điều trị thiếu máu hồng cầu to.
điều trị còi xương.
Khi sử dụng vitamin nếu không cần dùng
đường tiêm nên sử dụng bằng đường
uống vì tiêm thường gây đau và đôi
khi gây abces và sốc.
Trang 8CÁC VITAMIN THƯỜNG DÙNG
VITAMIN A (RETINOL, AXEROPHTOL)
Biệt dược: Arovit, Avibon
Nguồn gốc
lòng đỏ trứng (vitamin A)
chua (tiền vitamin A – Caroten-)
Tác dụng
do tạo rhodopsin
+ Sự tăng trưởng: cần cho sự tăng trưởng của xương, phát triển của phôi thai.
Trang 10Triệu chứng thiếu vitamin A
Khô mắt, quáng gà, khô da, teo
các niêm mạc làm cho dễ bị nhiễm
khuẩn.
Triệu chứng thừa vitamin A
Xảy ra khi dùng 500.000 UI/ngày trong vài ngày hoặc khi dùng 50.000UI /ngày trong 3 tháng Ngừng sử dụng vitamin A thì các triệu chứng thừa vitamin sẽ biến mất trong vòng một tuần.
Nhẹ: da khô tróc vảy, rụng tóc,chán ăn, ói
Trang 11Chỉ định
Dạng dùng
Trang 12Cách dùng
Liều tùy theo cường độ thiếu vitamin, theo tuổi
+ Người lớn và trẻ > 8 tuổi:
5000 – 10.000 UI/ngày trong vài tuần
Trang 13VITAMIN D (CALCIFEROL)
Nguồn gốc
Nội sinh
UV
Tự nhiên: gan cá thu, mỡ động vật, bơ,sữa,
Trang 14Tác dụng
Gan
Vitamin D 3
Thận
1,25-(OH) 2 D 3 (Calcitriol – Rocaltrol ®)
Các chất này có tác dụng:
Tăng hấp thu calci ở ruột Tăng huy động calci từ xương vào máu
Tăng tái hấp thu calci và phospho, giữ cho lượng calci và phospho trong máu ổn định
Triệu chứng thiếu vitamin D
Thường thiếu vitamin D khi ít tiếp xúc với
nắng, ăn kiêng, có bệnh về gan hay 14
Trang 15Ánh nắng Da
Tiêu hóa
Vitamin D 3 (cá, thịt) Vitamin D 2 (dược phẩm)
Trang 16GAN
THẬN
RUỘT
Trang 17CÒI XƯƠNG
(RACHITISME)
Trang 18LOÃNG XƯƠNG
(OSTEOPOROSE)
Trang 19Triệu chứng
+ Trẻ em: còi xương, xương biến dạng
(vòng kiềng), cơ kém phát triển
+ Người lớn: nhuyễn
xương Triệu chứng thừa
+ Nhẹ: suy nhược, mệt mỏi, buồn nôn, ói
mửa, tiêu chảy, loãng xương
+ Nặng: chậm phát triển, calci lắng đọng ở
các
19
Trang 20Điều trị
+ Dùng thêm glucocorticoide
Chỉ định
Phòng và trị còi xương ở trẻ em
Trị nhuyễn xương ở người lớn
Trị nhược năng tuyến cận giáp (có
triệu chứng hạ calci và tăng phospho
huyết)
Trị chứng hạ calci huyết mãn tính
Trang 22Cách dùng
Phòng còi xương uống 1000UI/ngày sau
bữa ăn hay mỗi 6 tháng dùng một liều
200.000UI (5mg)
Trị còi xương uống 10.000 – 20.000UI/ngày
x 3 lần/ngày trong 6–8 tuần hay mỗi tuần
200.000UI (5mg) trong hai tuần
Trị nhuyễn xương: 200.000UI (5mg) cách
15 ngày trong 3 tháng
Trị co giật: dùng liều đề phòng còi
xương và
cần kết hợp thêm muối calci
Trang 23Bảo quản
Độc B , chỗ mát
Viên và ống tiêm có hàm lượng < 20.000UI
Chú ý
Không dùng quá 10–15mg/năm cho trẻ em
Khi phải dùng với liều cao, phải theo
dõi lượng calci huyết để tránh quá liều
Không nên dùng liều cao vitamin D với
phụ nữ có thai
Trang 24mì, hạt ngũ cốc, rau cải có lá xanh.
Có ít trong gan, trứng, sữa.
Tác dụng
Chất chống oxy hoá: bảo vệ màng tế bào
không bị oxy hoá bởi các gốc tự do.
Trang 26NĂNG LƯỢNG ÁNH SÁNG
Gốc tự do
Màng tế bào
Chuỗi phản ứùng gốc
Gốc tự do
Màng tế bào
Trang 27KHỞI ĐẦU
KẾT THÚC LAN TRUYỀN
TÁI TẠO VITAMIN E
Trang 28Triệu chứng thiếu vitamin E
Thường thiếu vitamin E ở người hấp
thu chất béo kém, trẻ sơ sinh, trẻ sinh non.
- Ở trẻ sinh non: thiếu máu tiêu huyết,
chảy máu tâm thất
Chỉ định
Teo cơ do dây thần kinh
Phòng sẩy thai, vô sinh, thiểu năng tạo tinh
Trang 29Độc tính
Ít độc
Dùng liều cao gấp 20–80 lần nhu cầu hàng ngày
cũng không gây nguy hiểm, ngoài sự rối loạn
tiêu hoá nhẹ như buồn nôn, đầy hơi, tiêu chảy,
Trang 30VITAMIN K
Nguồn gốc
Thực vật: bắp cải, râu bắp, sữa, lòng
đỏ trứng, rau xanh, đậu nành, gan bò,
khoai tây, vitamin K 1 (hytonadion)
Tổng hợp
+ Vi sinh: Vi khuẩn Gram(+) ở ruột
tổng hợp
+ Hoá học: tổng hợp vitamin K 3 (menadion)
ở ruột chuyển thành dạng vitamin K 2
Tác dụng
+ Tham gia tổng hợp các yếu tố đông máu ở
+ gan như prothrombin
Làm bền vững thành mạch
Trang 32Thiếu vitamin K
Hiếm khi thiếu vitamin K,
Có thể thiếu vitamin K do:
hệ vi khuẩn đường ruột
Trẻ sơ sinh có thể thiếu vitamin K do hệ vi
khuẩn đường ruột chưa hoàn chỉnh và trong
sữa mẹ có ít vitamin K
Thừa vitamin K
Vitamin K1 và K2 ít gây độc khi dùng liều cao
Vitamin K3 có thể gây thiếu máu tiêu huyết,
tăng bilirubin huyết, vàng da ở trẻ sinh thiếu
Trang 33Chỉ định
Đề phòng và chữa chảy máu trong
các trường hợp thiếu vitamin K hay do
dùng các thuốc gây chảy máu như
coumarin, salicylat, warfarin,
Khi chuẩn bị phẫu thuật gan, mật, tai
mũi họng
Giải độc khi sử dụng quá liều thuốc
chống đông máu như heparin
Dạng thuốc
Trang 34VITAMIN K
Trang 35Cách dùng
Phòng thiếu vitamin K
+ PO 10mg
+ SC 3 lần / tuần
Thiếu Vitamin K nhẹ
PO, SC 10-15 mg/ngày x 1– 3 ngày
Thiếu Vitamin K nặng: SC, IM 2,5 –10mg
Bảo quản
Nơi mát, tránh ánh sáng
Trang 36+ Tham gia chuyển hóa glucid
+ Tham gia dẫn truyền xung động thần kinh
Trang 38Thiếu vitamin B 1
Nguyên nhân: dinh dưỡng kém, ruột hấp thu
kém, sốt cao, stress do chấn thương, phẫu thuật, cường giáp, tiêu chảy kéo dài, nghiện rượu,
Triệu chứng
+ Nhẹ: chán ăn, vọp bẻ, nhạy cảm, dễ bị kích
thích
+ Nặng: tê phù, gây bệnh beri beri, rối loạn
tim mạch (khó thở, tim nhanh, phù
phổi), rối loạn thần kinh ngoại vi (mất
phản xạ, liệt mắt)
Trang 40Chỉ định
Ngừa thiếu B 1
Trị bệnh tê phù (beri beri)
Trị viêm đa dây thần kinh, đau khớp
Trị nhiễm độc thần kinh do nghiện rượu
Giảm tác dụng phụ trên thần kinh của
một số thuốc
Dạng thuốc
+ Viên nén, bao: 50, 100, 250mg
+ Ống tiêm: 1ml = 25mg
Trang 41Độc tính
Vitamin B 1 hầu như không độc vì tan
trong nước nên rất dễ bị thải trừ.
Tuy nhiên, nếu dùng bằng đường tiêm,
nhất là tiêm tĩnh mạch có thể gây sốc,
ngừng hô hấp, ngừng tim chết.
Do đó, không tiêm tĩnh mạch và chỉ tiêm
khi thật cần thiết.
Trang 42Thiên nhiên: cám, sữa, men bia, lòng đỏ
trứng, rau xanh, gan, thịt
Trang 43Trái bơ
Trang 45Tác dụng
Tham gia vào quá trình chuyển hóa glucid,
lipid, protid
Duy trì sự toàn vẹn của biểu mô, cần thiết
cho sự hoạt động bình thường của da, niêm mạc và hệ thần kinh ngoại vi
Triệu chứng thiếu vitamin B 2
Nhu cầu hằng ngày là khoảng 2mg
Khi thiếu sẽ gây các triệu chứng:
+ Rối loạn tiêu hoá
+ Viêm da tăng tiết bã nhờn
+ Viêm giác mạc, quáng gà
Trang 46Chỉ định
Trị các bệnh về mắt như loét giác mạc,
viêm mống mắt, quáng gà.
Trị các tổn thương da và niêm mạc.
Trị cơ thể suy nhược, kém ăn, chậm
lớn.
Thường sử dụng phối hợp với vitamin B 1 và
vitamin PP (B 3 ) vì có tác động hiệp đồng.
Trang 48VITAMIN B3 (NIACIN, VITAMIN PP)
Vitamin PP tồn tại ở 2 dạng:
+ acid nicotinic
+ nicotinamid (dẫn xuất của
amid) Biệt dược: Nicobion, Niacin
Trang 49Tác dụng
Tham gia chuyển hoá glucid, lipid và protid
Xúc tác phản ứng oxy hoá khử trong chuỗi
hô hấp tế bào
Dạng acid nicotinic có tác dụng làm giãn
mạch ngoại biên
Triệu chứng thiếu vitamin B 3
Nhẹ: + Chán ăn, suy nhược dễ bị kích
Trang 52Chỉ định
Trị bệnh pellagra
Phòng bệnh thiếu niacin (nên dùng phối hợp
vitamin nhóm B)
Rối loạn tiêu hóa do viêm ruột mãn tính
Acid nicotinic liều cao trị chứng tăng cholesterol
huyết (liều này gây đỏ bừng da, kích thích dạ dày)
Dạng thuốc: + viên nén, nang: 50, 500mg
Cách dùng: + Phòng bệnh: uống 50 – 200mg/ngày
+ Trị bệnh: uống 500–1000mg /ngày;
Bảo quản: nơi mát, tránh ánh sáng
Trang 53Gan heo, bò
Trang 54VITAMIN B6 (PYRIDOXIN)
Biệt dược: Besivit, Becilan
Nguồn gốc: men bia, gan, cám gạo, mầm lúa
mì, ngũ cốc, thịt, cá
Trang 55Cá hồi Chuối
Trang 56Triệu chứng thiếu Vitamin B 6
Nguyên nhân: khi dinh dưỡng không đủ,
nghiện rượu, dùng thuốc đối kháng với vitamin
B 6 như INH
Triệu chứng
+ Tổn thương da, da sần sùi, viêm niêm mạc
môi, lưỡi, miệng, đau họng.
dễ bị kích thích.
+ Nặng: gây viêm thần ngoại biên, thiếu
máu,
co giật.
Trang 57Chỉ định
Phòng và điều trị các trường hợp thiếu B 6
Ngăn ngừa các rối loạn ở hệ thần kinh
do tác dụng phụ của một số thuốc gây ra
như INH, ethambutol
trường hợp có thai, say tàu xe
Cách dùng: PO, IM,IV: 50–250mg/ngày.
Dạng thuốc: + Viên nén 100, 250mg
+ Ống tiêm 250mg
Trang 58Bảo quản: nơi mát, tránh ánh sáng.
Tiêm vitamin B 6 có thể gây dị ứng, không
nên tiêm vitamin B6, nhất là khi phối hợp
các vitamin B 1 , B 6 , B 12
Trang 59VITAMIN B9 (ACID FOLIC)
Biệt dược: Folacin, Foldine, Folvite, Millafol
Nguồn gốc
Tự nhiên: rau xanh, men bia, gan, đậu
Tổng hợp: + Vi khuẩn ruột.
+ Hóa học
Tác dụng
Kích thích và điều hòa sự tạo máu
Tham gia tổng hợp protid
Ngăn ngừa bệnh xơ vữa động
Trang 60Chỉ định
Trị chứng thiếu máu hồng cầu to do thiếu hụt
acid folic, chứng giảm bạch cầu, hay dùng
kéo dài để điều trị bệnh vảy nến.
Chống chỉ định: thiếu máu ác tính (nếu chỉ
dùng acid folic)
Dạng thuốc: + viên 4mg hay 5mg
15mg/1ml
Cách dùng
+ PO: người lớn: 5–20mg/ngày,
trẻ em: 5-10mg/ngày
Trang 61Tổng hợp: bằng vi sinh vật từ môi trường nuôi
cấy Streptomyces griseus
Tác dụng
Tham gia tổng hợp hồng cầu
Có vai trò trong sự phân chia và tái tạo tế
bào, đặc biệt tế bào thần kinh
Tham gia tổng hợp protid, chuyển hoá lipid
và glucid, giúp cho sự phát triển của cơ thể
61
Trang 63Triệu chứng thiếu Vitamin B 12
Nguyên nhân: thiếu vitamin B 12 thường xảy ra ở
người bị cắt dạ dày hay tổn thương gan mật
Triệu chứng
tim nhanh, gan lách hơi to)
giảm phản xạ, lẫn, ảo giác
+ Viêm môi lưỡi, tiêu chảy
Chỉ định
+ Thiếu máu hồng cầu to
+ Viêm đa dây thần kinh
+ Trẻ chậm lớn, cơ thể suy nhược.
Trang 64Chống chỉ định
+ Mẫn cảm
+ U ác tính (B 12 tác dụng trên sự sinh
trưởng các mô với tỷ lệ sinh sản tế bào
cao)
+ Thiếu máu chưa rõ nguyên nhân
Dạng thuốc: + viên 250g
+ ôÁng tiêm 100g 1000g
Cách dùng
ngày trong tuần đầu Sau đó 200g/tháng
+ Viêm đau dây thần kinh: IM
500-1000g/ngày x 20–30 ngày.
Trường hợp nhẹ dùng bằng đường uống
Bảo quản: nơi mát, tránh ánh sáng
Trang 65VITAMIN C (ACID ASCORBIC)
Biệt dược: Laroscorbin, Upsa C, C1000
Nguồn gốc
Tự nhiên: Có trong loại rau tươi, trái
cây có vị
chua và có ít trong thịt
Tổng hợp hóa học: 1938
Tác dụng
Tổng hợp thành phần mô liên kết
(collagen) giúp lành sẹo, liền xương
Chống oxy hoá, chống gốc tự do
Tác động lên sự tổng hợp kháng thể,
làm tăng sức đề kháng của cơ thể
Trang 67Tham gia vào các quá trình
Trang 68Triệu chứng thiếu vitamin C
Nguyên nhân: do dinh dưỡng, thiếu
rau quả tươi, dùng thuốc tránh thai, hút
thuốc
Triệu chứng
đối với sự nhiễm trùng,
xuất huyết dưới da, chảy máu răng, viêm
nướu răng, vết thương lâu lành, chậm lên
sẹo, dễ bị nhiễm khuẩn
Chỉ định
Phòng và trị bệnh scorbut và
các trường hợp thiếu vitamin C.
Tăng sức đề kháng của cơ thể
khi nhiễm độc, nhiễm trùng.
Phối hợp chữa thiếu máu, hay chảy 68
Trang 70IM hoặc IV: + Người lớn:
Trang 71Chú ý
Vitamin C dùng ở liều cao ( 1gam/
ngày) trong thời gian dài có thể gây sỏi
thận do tăng bài tiết oxalat, tiêu chảy.
Vitamin C tạo môi trường acid, thận trọng
khi dùng cho người bị loét dạ dày, tá tràng
và tránh dùng phối hợp với các kháng sinh
không bền trong môi trường acid như
ampicillin, erythromycin, penicillin,
Trang 72Điều trị các trường hợp thiếu vitamin nhóm B
như suy nhược cơ thể, viêm lưỡi, viêm miệng,
lợi, gia tăng tiết bã nhờn, viêm kết mạc, viêm
dây thần kinh, tiểu đường, trẻ em chậm lớn và
1 số trường hợp nhiễm khuẩn khác
Cách dùng
Người lớn: 2 viên/lần x 2-3 lần/ngày.
Trang 73Biệt dược: Polyvitamin (VN)
Dạng thuốc
Vitamin B 2 , Vit C, Vit D, Vit PP
Chỉ định
Dùng cho người thiếu máu, kém ăn, trẻ em
còi xương, phụ nữ cho con bú.
Cách dùng
Người lớn: 5-10 viên/ngày, chia làm 2 lần.
Trang 74ĐẠI CƯƠNG
Thuốc bồi dưỡng là những thuốc được dùng
để tăng cường sức khỏe cho người bị suy
nhược, đang ốm hoặc mới ốm dậy, những
người mất máu hay mất tân dịch
Các thuốc bồi dưỡng rất đa dạng, phong
phú về nguồn gốc, thể loại và lượng dùng
Thuốc có nguồn gốc tự nhiên như mật ong,
sữa ong chúa, phấn hoa, cao nhung hươu,
sâm, filatov, vi cá, hải sâm
Thuốc có nguồn tổng hợp như các loại cốm bổ có chứa muối khoáng, các vitamin và
các nguyên tố vi lượng.
THUỐC BỒI DƯỠNG
Trang 75MỘT SỐ THUỐC BỒI DƯỠNG
CỐM CALCI Thành phần: 100g cốm có :
+ Tricanxi photphat 8,8g
+ Canxi gluconat
+ Canxi cacbonat
2,4g 8,8g
Chỉ định: cung cấp calci phospho cho cơ thể
trong sự tạo xương, răng, sự đông máu và dẫn
truyền thần kinh Calci được dùng cho trẻ em
còi xương, chậm lớn, phụ nữ có thai hoặc cho
con bú, người mới ốm dậy, trẻ em bị co giật.
Cách dùng
+ Người lớn: uống 3-4 muỗng café/lần x2
Trang 76CỐM PHYTIN
76
Phytin là chất chiết từ cám hay khô dầu rễ cây
gai, có chứa phospho
Cốm phytin giúp kích thích tạo huyết, tăng cường và tăng cường tổ chức xương, tăng hoạt động hệ thần kinh trong những bệnh thiếu phospho
Thành phần: 100g cốm có + Phytin 10g
+ Tricanxiphotphat 10g
Chỉ định: cung cấp canxi và photpho cho cơ thể, dùng cho người gầy yếu, kém ăn, mệt mỏi, thiếu máu, suy nhược thần kinh, trẻ em chậm mọc răng, chậm lớn, phụ nữ có thai, cho con bú.
Cách dùøng: + người lớn 10 -15g/ngày
Trang 77CỐM BỔ TRẺ EM
Thành phần: 100g cốm gồm có
Chỉ định: dùng cho trẻ em chậm lớn, đầy bụng, gầy yếu, ăn ngủ kém (tỳ vị hư).
Cách dùng: 20 – 30g/ngày, hòa với nước cháo
hay khuấy với bột.
Trang 79VIÊN SẮT
Chỉ định: thiếu máu nhược sắt do thiếu sắt, thiếu máu sau mổ dạ dày hoặc do thiếu dịch vị, phòng thiếu máu ở phụ nữ có thai, phối hợp với DDS để trị bệnh phong.
Chống chỉ định: loét dạ dày, viêm ruột
Dạng thuốc: viên nén 0,20 g sắt II Sunfat hoặc
0,10 g sắt oxalat
Cách dùng + Sắt II sulfat: Người lớn: 1viên x 2–3 lần/ngày vào
bữa ăn Trẻ em: 2–3mg/ kg/ngày