1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

VITAMIN và THUỐC bổ (CHUẨN NGÀNH DƯỢC) pptx _ DƯỢC LÝ (slide nhìn biến dạng, tải về đẹp lung linh)

86 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lý pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược

Trang 1

VITAMIN

VÀ THUỐC BỔ Khoa Dược – Bộ môn Dược lý

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;

https://123doc.net/users/home/u

Trang 2

ĐẠI CƯƠNG

1 Định nghĩa

Vitamin là những chất hữu cơ mà phần lớn

cơ thể không tổng hợp được.

Vitamin tác động với 1 lượng rất nhỏ để đảm

bảo sự sinh trưởng và hoạt động bình thường

của cơ thể.

2 Phân loại căn cứ vào tính tan của vitamin

Nhóm vitamin tan trong dầu: gồm các vitamin A, D, E, K.

Nhóm vitamin tan trong nước: gồm các vitamin nhóm B (B 1 , B 6, B 12 , PP), và C.

VITAMIN

Trang 4

3 Vai trò của vitamin

Vitamin tham gia vào quá trình chuyển

hóa

các chất trong cơ thể, vitamin đóng vai trò như 1 chất xúc tác sinh học cho nhiều

phản ứng.

Vitamin được dùng như 1 thuốc đặc trị

trong các bệnh có triệu chứng hoặc tổn

thương thực thể liên quan đến vitamin.

Thí dụ:

vi thì dùng vitamin B-complex.

vitamin A, B 2

Trang 5

Vitamin làm giảm tác dụng phụ của thuốc

Thí dụ: Vitamin nhóm B làm giảm các triệu

chứng rối loạn hoạt động của thần kinh

ngoại vi do thuốc gây ra như INH, ethambutol

4 Bệnh lý liên quan đến

vitamin Thiếu vitamin

Nguyên nhân

+ Nguồn dinh dưỡng cung cấp không đủ

hoặc nhu cầu cơ thể tăng cao khi mang thai, cho con bú, bị nhiễm khuẩn,

+ Rối loạn hấp thu vitamin

Một số bệnh do thiếu vitamin

Trang 6

+ Thiếu vitamin B 1 dẫn đến bệnh tê phù

+ Thiếu vitamin D gây còi xương

+ Thiếu vitamin C gây chảy máu nướu răng

Thừa vitamin

Nói chung khi thừa vitamin thường không

gây bệnh lý vì chúng thải rất nhanh qua

thận, nhưng đối với 1 số vitamin tan trong

dầu như A, D khi dùng thừa có thể gây

bệnh lý nguy hiểm.

+ Thừa vitamin A gâây da khô, tróc vảy,

rụng tóc, tăng áp lực nội sọ,

+ Thừa vitamin D gây calci hoá mô

mềm và gây tổn thương thận

+ Thừa vitamin C khi sử dụng liều cao

Trang 7

5 Những chú ý khi dùng vitamin

Chỉ dùng vitamin khi cần thiết với liều lượng

thích hợp

phối hợp nhiều loại vitamin

Thí dụ:

+ Phối hợp các vitamin nhóm B : B 1 , B 6 ,

B 12 Phối hợp vitamin B 12 với acid folic (B 9 ) để

điều trị thiếu máu hồng cầu to.

điều trị còi xương.

Khi sử dụng vitamin nếu không cần dùng

đường tiêm nên sử dụng bằng đường

uống vì tiêm thường gây đau và đôi

khi gây abces và sốc.

Trang 8

CÁC VITAMIN THƯỜNG DÙNG

VITAMIN A (RETINOL, AXEROPHTOL)

Biệt dược: Arovit, Avibon

Nguồn gốc

lòng đỏ trứng (vitamin A)

chua (tiền vitamin A – Caroten-)

Tác dụng

do tạo rhodopsin

+ Sự tăng trưởng: cần cho sự tăng trưởng của xương, phát triển của phôi thai.

Trang 10

Triệu chứng thiếu vitamin A

Khô mắt, quáng gà, khô da, teo

các niêm mạc làm cho dễ bị nhiễm

khuẩn.

Triệu chứng thừa vitamin A

Xảy ra khi dùng 500.000 UI/ngày trong vài ngày hoặc khi dùng 50.000UI /ngày trong 3 tháng Ngừng sử dụng vitamin A thì các triệu chứng thừa vitamin sẽ biến mất trong vòng một tuần.

Nhẹ: da khô tróc vảy, rụng tóc,chán ăn, ói

Trang 11

Chỉ định

Dạng dùng

Trang 12

Cách dùng

Liều tùy theo cường độ thiếu vitamin, theo tuổi

+ Người lớn và trẻ > 8 tuổi:

5000 – 10.000 UI/ngày trong vài tuần

Trang 13

VITAMIN D (CALCIFEROL)

Nguồn gốc

Nội sinh

UV

Tự nhiên: gan cá thu, mỡ động vật, bơ,sữa,

Trang 14

Tác dụng

Gan

Vitamin D 3

Thận

1,25-(OH) 2 D 3 (Calcitriol – Rocaltrol ®)

Các chất này có tác dụng:

Tăng hấp thu calci ở ruột Tăng huy động calci từ xương vào máu

Tăng tái hấp thu calci và phospho, giữ cho lượng calci và phospho trong máu ổn định

Triệu chứng thiếu vitamin D

Thường thiếu vitamin D khi ít tiếp xúc với

nắng, ăn kiêng, có bệnh về gan hay 14

Trang 15

Ánh nắng Da

Tiêu hóa

Vitamin D 3 (cá, thịt) Vitamin D 2 (dược phẩm)

Trang 16

GAN

THẬN

RUỘT

Trang 17

CÒI XƯƠNG

(RACHITISME)

Trang 18

LOÃNG XƯƠNG

(OSTEOPOROSE)

Trang 19

Triệu chứng

+ Trẻ em: còi xương, xương biến dạng

(vòng kiềng), cơ kém phát triển

+ Người lớn: nhuyễn

xương Triệu chứng thừa

+ Nhẹ: suy nhược, mệt mỏi, buồn nôn, ói

mửa, tiêu chảy, loãng xương

+ Nặng: chậm phát triển, calci lắng đọng

các

19

Trang 20

Điều trị

+ Dùng thêm glucocorticoide

Chỉ định

Phòng và trị còi xương ở trẻ em

Trị nhuyễn xương ở người lớn

Trị nhược năng tuyến cận giáp (có

triệu chứng hạ calci và tăng phospho

huyết)

Trị chứng hạ calci huyết mãn tính

Trang 22

Cách dùng

Phòng còi xương uống 1000UI/ngày sau

bữa ăn hay mỗi 6 tháng dùng một liều

200.000UI (5mg)

Trị còi xương uống 10.000 – 20.000UI/ngày

x 3 lần/ngày trong 6–8 tuần hay mỗi tuần

200.000UI (5mg) trong hai tuần

Trị nhuyễn xương: 200.000UI (5mg) cách

15 ngày trong 3 tháng

Trị co giật: dùng liều đề phòng còi

xương và

cần kết hợp thêm muối calci

Trang 23

Bảo quản

Độc B , chỗ mát

Viên và ống tiêm có hàm lượng < 20.000UI

Chú ý

Không dùng quá 10–15mg/năm cho trẻ em

Khi phải dùng với liều cao, phải theo

dõi lượng calci huyết để tránh quá liều

Không nên dùng liều cao vitamin D với

phụ nữ có thai

Trang 24

mì, hạt ngũ cốc, rau cải có lá xanh.

Có ít trong gan, trứng, sữa.

Tác dụng

Chất chống oxy hoá: bảo vệ màng tế bào

không bị oxy hoá bởi các gốc tự do.

Trang 26

NĂNG LƯỢNG ÁNH SÁNG

Gốc tự do

Màng tế bào

Chuỗi phản ứùng gốc

Gốc tự do

Màng tế bào

Trang 27

KHỞI ĐẦU

KẾT THÚC LAN TRUYỀN

TÁI TẠO VITAMIN E

Trang 28

Triệu chứng thiếu vitamin E

Thường thiếu vitamin E ở người hấp

thu chất béo kém, trẻ sơ sinh, trẻ sinh non.

- Ở trẻ sinh non: thiếu máu tiêu huyết,

chảy máu tâm thất

Chỉ định

Teo cơ do dây thần kinh

Phòng sẩy thai, vô sinh, thiểu năng tạo tinh

Trang 29

Độc tính

Ít độc

Dùng liều cao gấp 20–80 lần nhu cầu hàng ngày

cũng không gây nguy hiểm, ngoài sự rối loạn

tiêu hoá nhẹ như buồn nôn, đầy hơi, tiêu chảy,

Trang 30

VITAMIN K

Nguồn gốc

Thực vật: bắp cải, râu bắp, sữa, lòng

đỏ trứng, rau xanh, đậu nành, gan bò,

khoai tây,  vitamin K 1 (hytonadion)

Tổng hợp

+ Vi sinh: Vi khuẩn Gram(+) ở ruột

tổng hợp

+ Hoá học: tổng hợp vitamin K 3 (menadion)

ở ruột chuyển thành dạng vitamin K 2

Tác dụng

+ Tham gia tổng hợp các yếu tố đông máu ở

+ gan như prothrombin

Làm bền vững thành mạch

Trang 32

Thiếu vitamin K

Hiếm khi thiếu vitamin K,

Có thể thiếu vitamin K do:

hệ vi khuẩn đường ruột

Trẻ sơ sinh có thể thiếu vitamin K do hệ vi

khuẩn đường ruột chưa hoàn chỉnh và trong

sữa mẹ có ít vitamin K

Thừa vitamin K

Vitamin K1 và K2 ít gây độc khi dùng liều cao

Vitamin K3 có thể gây thiếu máu tiêu huyết,

tăng bilirubin huyết, vàng da ở trẻ sinh thiếu

Trang 33

Chỉ định

Đề phòng và chữa chảy máu trong

các trường hợp thiếu vitamin K hay do

dùng các thuốc gây chảy máu như

coumarin, salicylat, warfarin,

Khi chuẩn bị phẫu thuật gan, mật, tai

mũi họng

Giải độc khi sử dụng quá liều thuốc

chống đông máu như heparin

Dạng thuốc

Trang 34

VITAMIN K

Trang 35

Cách dùng

Phòng thiếu vitamin K

+ PO 10mg

+ SC 3 lần / tuần

Thiếu Vitamin K nhẹ

PO, SC 10-15 mg/ngày x 1– 3 ngày

Thiếu Vitamin K nặng: SC, IM 2,5 –10mg

Bảo quản

Nơi mát, tránh ánh sáng

Trang 36

+ Tham gia chuyển hóa glucid

+ Tham gia dẫn truyền xung động thần kinh

Trang 38

Thiếu vitamin B 1

Nguyên nhân: dinh dưỡng kém, ruột hấp thu

kém, sốt cao, stress do chấn thương, phẫu thuật, cường giáp, tiêu chảy kéo dài, nghiện rượu,

Triệu chứng

+ Nhẹ: chán ăn, vọp bẻ, nhạy cảm, dễ bị kích

thích

+ Nặng: tê phù, gây bệnh beri beri, rối loạn

tim mạch (khó thở, tim nhanh, phù

phổi), rối loạn thần kinh ngoại vi (mất

phản xạ, liệt mắt)

Trang 40

Chỉ định

Ngừa thiếu B 1

Trị bệnh tê phù (beri beri)

Trị viêm đa dây thần kinh, đau khớp

Trị nhiễm độc thần kinh do nghiện rượu

Giảm tác dụng phụ trên thần kinh của

một số thuốc

Dạng thuốc

+ Viên nén, bao: 50, 100, 250mg

+ Ống tiêm: 1ml = 25mg

Trang 41

Độc tính

Vitamin B 1 hầu như không độc vì tan

trong nước nên rất dễ bị thải trừ.

Tuy nhiên, nếu dùng bằng đường tiêm,

nhất là tiêm tĩnh mạch có thể gây sốc,

ngừng hô hấp, ngừng tim  chết.

Do đó, không tiêm tĩnh mạch và chỉ tiêm

khi thật cần thiết.

Trang 42

Thiên nhiên: cám, sữa, men bia, lòng đỏ

trứng, rau xanh, gan, thịt

Trang 43

Trái bơ

Trang 45

Tác dụng

Tham gia vào quá trình chuyển hóa glucid,

lipid, protid

Duy trì sự toàn vẹn của biểu mô, cần thiết

cho sự hoạt động bình thường của da, niêm mạc và hệ thần kinh ngoại vi

Triệu chứng thiếu vitamin B 2

Nhu cầu hằng ngày là khoảng 2mg

Khi thiếu sẽ gây các triệu chứng:

+ Rối loạn tiêu hoá

+ Viêm da tăng tiết bã nhờn

+ Viêm giác mạc, quáng gà

Trang 46

Chỉ định

Trị các bệnh về mắt như loét giác mạc,

viêm mống mắt, quáng gà.

Trị các tổn thương da và niêm mạc.

Trị cơ thể suy nhược, kém ăn, chậm

lớn.

Thường sử dụng phối hợp với vitamin B 1 và

vitamin PP (B 3 ) vì có tác động hiệp đồng.

Trang 48

VITAMIN B3 (NIACIN, VITAMIN PP)

Vitamin PP tồn tại ở 2 dạng:

+ acid nicotinic

+ nicotinamid (dẫn xuất của

amid) Biệt dược: Nicobion, Niacin

Trang 49

Tác dụng

Tham gia chuyển hoá glucid, lipid và protid

Xúc tác phản ứng oxy hoá khử trong chuỗi

hô hấp tế bào

Dạng acid nicotinic có tác dụng làm giãn

mạch ngoại biên

Triệu chứng thiếu vitamin B 3

Nhẹ: + Chán ăn, suy nhược dễ bị kích

Trang 52

Chỉ định

Trị bệnh pellagra

Phòng bệnh thiếu niacin (nên dùng phối hợp

vitamin nhóm B)

Rối loạn tiêu hóa do viêm ruột mãn tính

Acid nicotinic liều cao trị chứng tăng cholesterol

huyết (liều này gây đỏ bừng da, kích thích dạ dày)

Dạng thuốc: + viên nén, nang: 50, 500mg

Cách dùng: + Phòng bệnh: uống 50 – 200mg/ngày

+ Trị bệnh: uống 500–1000mg /ngày;

Bảo quản: nơi mát, tránh ánh sáng

Trang 53

Gan heo, bò

Trang 54

VITAMIN B6 (PYRIDOXIN)

Biệt dược: Besivit, Becilan

Nguồn gốc: men bia, gan, cám gạo, mầm lúa

mì, ngũ cốc, thịt, cá

Trang 55

Cá hồi Chuối

Trang 56

Triệu chứng thiếu Vitamin B 6

Nguyên nhân: khi dinh dưỡng không đủ,

nghiện rượu, dùng thuốc đối kháng với vitamin

B 6 như INH

Triệu chứng

+ Tổn thương da, da sần sùi, viêm niêm mạc

môi, lưỡi, miệng, đau họng.

dễ bị kích thích.

+ Nặng: gây viêm thần ngoại biên, thiếu

máu,

co giật.

Trang 57

Chỉ định

Phòng và điều trị các trường hợp thiếu B 6

Ngăn ngừa các rối loạn ở hệ thần kinh

do tác dụng phụ của một số thuốc gây ra

như INH, ethambutol

trường hợp có thai, say tàu xe

Cách dùng: PO, IM,IV: 50–250mg/ngày.

Dạng thuốc: + Viên nén 100, 250mg

+ Ống tiêm 250mg

Trang 58

Bảo quản: nơi mát, tránh ánh sáng.

Tiêm vitamin B 6 có thể gây dị ứng, không

nên tiêm vitamin B6, nhất là khi phối hợp

các vitamin B 1 , B 6 , B 12

Trang 59

VITAMIN B9 (ACID FOLIC)

Biệt dược: Folacin, Foldine, Folvite, Millafol

Nguồn gốc

Tự nhiên: rau xanh, men bia, gan, đậu

Tổng hợp: + Vi khuẩn ruột.

+ Hóa học

Tác dụng

Kích thích và điều hòa sự tạo máu

Tham gia tổng hợp protid

Ngăn ngừa bệnh xơ vữa động

Trang 60

Chỉ định

Trị chứng thiếu máu hồng cầu to do thiếu hụt

acid folic, chứng giảm bạch cầu, hay dùng

kéo dài để điều trị bệnh vảy nến.

Chống chỉ định: thiếu máu ác tính (nếu chỉ

dùng acid folic)

Dạng thuốc: + viên 4mg hay 5mg

15mg/1ml

Cách dùng

+ PO: người lớn: 5–20mg/ngày,

trẻ em: 5-10mg/ngày

Trang 61

Tổng hợp: bằng vi sinh vật từ môi trường nuôi

cấy Streptomyces griseus

Tác dụng

Tham gia tổng hợp hồng cầu

Có vai trò trong sự phân chia và tái tạo tế

bào, đặc biệt tế bào thần kinh

Tham gia tổng hợp protid, chuyển hoá lipid

và glucid, giúp cho sự phát triển của cơ thể

61

Trang 63

Triệu chứng thiếu Vitamin B 12

Nguyên nhân: thiếu vitamin B 12 thường xảy ra ở

người bị cắt dạ dày hay tổn thương gan mật

Triệu chứng

tim nhanh, gan lách hơi to)

giảm phản xạ, lẫn, ảo giác

+ Viêm môi lưỡi, tiêu chảy

Chỉ định

+ Thiếu máu hồng cầu to

+ Viêm đa dây thần kinh

+ Trẻ chậm lớn, cơ thể suy nhược.

Trang 64

Chống chỉ định

+ Mẫn cảm

+ U ác tính (B 12 tác dụng trên sự sinh

trưởng các mô với tỷ lệ sinh sản tế bào

cao)

+ Thiếu máu chưa rõ nguyên nhân

Dạng thuốc: + viên 250g

+ ôÁng tiêm 100g 1000g

Cách dùng

ngày trong tuần đầu Sau đó 200g/tháng

+ Viêm đau dây thần kinh: IM

500-1000g/ngày x 20–30 ngày.

Trường hợp nhẹ dùng bằng đường uống

Bảo quản: nơi mát, tránh ánh sáng

Trang 65

VITAMIN C (ACID ASCORBIC)

Biệt dược: Laroscorbin, Upsa C, C1000

Nguồn gốc

Tự nhiên: Có trong loại rau tươi, trái

cây có vị

chua và có ít trong thịt

Tổng hợp hóa học: 1938

Tác dụng

Tổng hợp thành phần mô liên kết

(collagen) giúp lành sẹo, liền xương

Chống oxy hoá, chống gốc tự do

Tác động lên sự tổng hợp kháng thể,

làm tăng sức đề kháng của cơ thể

Trang 67

Tham gia vào các quá trình

Trang 68

Triệu chứng thiếu vitamin C

Nguyên nhân: do dinh dưỡng, thiếu

rau quả tươi, dùng thuốc tránh thai, hút

thuốc

Triệu chứng

đối với sự nhiễm trùng,

xuất huyết dưới da, chảy máu răng, viêm

nướu răng, vết thương lâu lành, chậm lên

sẹo, dễ bị nhiễm khuẩn

Chỉ định

Phòng và trị bệnh scorbut

các trường hợp thiếu vitamin C.

Tăng sức đề kháng của cơ thể

khi nhiễm độc, nhiễm trùng.

Phối hợp chữa thiếu máu, hay chảy 68

Trang 70

IM hoặc IV: + Người lớn:

Trang 71

Chú ý

Vitamin C dùng ở liều cao (  1gam/

ngày) trong thời gian dài có thể gây sỏi

thận do tăng bài tiết oxalat, tiêu chảy.

Vitamin C tạo môi trường acid, thận trọng

khi dùng cho người bị loét dạ dày, tá tràng

và tránh dùng phối hợp với các kháng sinh

không bền trong môi trường acid như

ampicillin, erythromycin, penicillin,

Trang 72

Điều trị các trường hợp thiếu vitamin nhóm B

như suy nhược cơ thể, viêm lưỡi, viêm miệng,

lợi, gia tăng tiết bã nhờn, viêm kết mạc, viêm

dây thần kinh, tiểu đường, trẻ em chậm lớn và

1 số trường hợp nhiễm khuẩn khác

Cách dùng

Người lớn: 2 viên/lần x 2-3 lần/ngày.

Trang 73

Biệt dược: Polyvitamin (VN)

Dạng thuốc

Vitamin B 2 , Vit C, Vit D, Vit PP

Chỉ định

Dùng cho người thiếu máu, kém ăn, trẻ em

còi xương, phụ nữ cho con bú.

Cách dùng

Người lớn: 5-10 viên/ngày, chia làm 2 lần.

Trang 74

ĐẠI CƯƠNG

Thuốc bồi dưỡng là những thuốc được dùng

để tăng cường sức khỏe cho người bị suy

nhược, đang ốm hoặc mới ốm dậy, những

người mất máu hay mất tân dịch

Các thuốc bồi dưỡng rất đa dạng, phong

phú về nguồn gốc, thể loại và lượng dùng

Thuốc có nguồn gốc tự nhiên như mật ong,

sữa ong chúa, phấn hoa, cao nhung hươu,

sâm, filatov, vi cá, hải sâm

Thuốc có nguồn tổng hợp như các loại cốm bổ có chứa muối khoáng, các vitamin và

các nguyên tố vi lượng.

THUỐC BỒI DƯỠNG

Trang 75

MỘT SỐ THUỐC BỒI DƯỠNG

CỐM CALCI Thành phần: 100g cốm có :

+ Tricanxi photphat 8,8g

+ Canxi gluconat

+ Canxi cacbonat

2,4g 8,8g

Chỉ định: cung cấp calci phospho cho cơ thể

trong sự tạo xương, răng, sự đông máu và dẫn

truyền thần kinh Calci được dùng cho trẻ em

còi xương, chậm lớn, phụ nữ có thai hoặc cho

con bú, người mới ốm dậy, trẻ em bị co giật.

Cách dùng

+ Người lớn: uống 3-4 muỗng café/lần x2

Trang 76

CỐM PHYTIN

76

Phytin là chất chiết từ cám hay khô dầu rễ cây

gai, có chứa phospho

Cốm phytin giúp kích thích tạo huyết, tăng cường và tăng cường tổ chức xương, tăng hoạt động hệ thần kinh trong những bệnh thiếu phospho

Thành phần: 100g cốm có + Phytin 10g

+ Tricanxiphotphat 10g

Chỉ định: cung cấp canxi và photpho cho cơ thể, dùng cho người gầy yếu, kém ăn, mệt mỏi, thiếu máu, suy nhược thần kinh, trẻ em chậm mọc răng, chậm lớn, phụ nữ có thai, cho con bú.

Cách dùøng: + người lớn 10 -15g/ngày

Trang 77

CỐM BỔ TRẺ EM

Thành phần: 100g cốm gồm có

Chỉ định: dùng cho trẻ em chậm lớn, đầy bụng, gầy yếu, ăn ngủ kém (tỳ vị hư).

Cách dùng: 20 – 30g/ngày, hòa với nước cháo

hay khuấy với bột.

Trang 79

VIÊN SẮT

Chỉ định: thiếu máu nhược sắt do thiếu sắt, thiếu máu sau mổ dạ dày hoặc do thiếu dịch vị, phòng thiếu máu ở phụ nữ có thai, phối hợp với DDS để trị bệnh phong.

Chống chỉ định: loét dạ dày, viêm ruột

Dạng thuốc: viên nén 0,20 g sắt II Sunfat hoặc

0,10 g sắt oxalat

Cách dùng + Sắt II sulfat: Người lớn: 1viên x 2–3 lần/ngày vào

bữa ăn Trẻ em: 2–3mg/ kg/ngày

Ngày đăng: 21/01/2021, 18:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm