1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỘC TÍNH cấp của THUỐC pptx _ DƯỢC LÝ (slide nhìn biến dạng do dùng Font VNI-Times, tải về đẹp lung linh)

26 120 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 357,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lý pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘC TÍNH CỦA THUỐC



Khoa Dược – Bộ mơn Dược lý

Bài giảng pptx các mơn chuyên ngành dược hay nhất cĩ tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?

use_id=7046916

Trang 2

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1.Trình bày được nguyên tắc thử nghiệm độc tính cấp

2 Nêu được ý nghĩa của LD50

3 Ứng dụng cách tính LD50 trong thử nghiệm

4 Nêu được nguyên tắc và ý nghĩa của thử nghiệm độc tính mạn

2

Trang 3

1 Đại cương

Nghiên cứu độc tính cấp: xác định LD 50

Liều làm chết 50% số con vật thí nghiệm (LD 50 )

Liều chết là liều gây chết con vật dùng thuốc

Liều chết tuyệt đối (ký hiệu LD 100 )

Liều chết trung bình (ký hiệu LD 50 )

Liều chết tối thiểu (ký hiệu LD 5 )

3

Trang 4

1 MỤC ĐÍCH

Là một thông số rất quan trọng để đánh giá độc tính cũng như độ an toàn của thuốc

Là hướng để quyết định liều dùng trong các nghiên cứu thực nghiệm dược lý

Là cơ sở để xét chỉ số điều trị

Là cơ sơ ûsuy ra liều dùng trong điều trị ở người

4

Trang 5

2 Tầm quan trọng của việc xác định LD 50

LD 50 là một thông số để đánh giá độc tính cấp

Biết LD 50 sẽ có hướng dùng liều thí nghiệm

Từ liều LD 50 và liều có tác dụng dược lý trên động vật thí nghiệm liều dùng trong điều trị ở người

Biết LD 50 mới xác định được chỉ số điều trị

(Ti: Therapeutic index)

TI > 10: ít gây độc hại và dùng được trong điều trị

TI <10, chỉ dùng trong điều trị nếu:

Có tác dụng điều trị rất rõ rệt

Chưa có thuốc nào an toàn hơn thay thế

Thận trọng, theo dõi tác dụng không mong muốn

5

50

50 I

ED LD

T 

Trang 6

3 Cách xác định LD50

3.1 Nguyên tắc

Xác định LD50

Con vật chia thành nhiều nhóm

Mỗi nhóm dùng một liều duy nhất

Đánh giá theo nguyên tắc “tất” hoặc “không”

Ghi phân suất tử vong trong một thời gian nhất định (24-48 giờ)

Trang 7

- Trạng thái sinh lý

- Trạng thái bệnh lý

- Số lượng các con vật thí nghiệm trong mỗi nhóm

- Số nhóm động vật thí nghiệm

- Chuẩn bị động vật thí nghiệm 7

Trang 8

Về dùng thuốc

- Đường dùng thuốc

- Thể tích dùng: ml/kg thể trọng cho các nhóm

8

Trang 9

Số lần dùng thuốc: một lần

Thăm dò liều ban đầu: Dùng 2 con vật cho đến khi thấy một liều làm một con chết, một con sống thì lấy liều đó làm liều cơ sở

 Dùng một số liều lớn hơn theo bước nhảy liều cho đến khi đến một liều LD100

 Dùng một số liều nhỏ hơn theo bước nhảy liều cho đến khi đến một liều LD0

9

Trang 10

Bước nhảy liều:

dùng liều nhỏ bằng 80% liều lớn kề sát

hoặc liều lớn bằng 125% liều nhỏ kề sát

10

Trang 11

m

Liều dùng(mg/kg)

chuột thử

Số chuột chết

60

7593,75

1,4871,5841,6811,7781,8751,972

202020202020

047161920

Số liệu thử độc tính cấp MORPHIN SULFAT

11

Trang 12

3.3 Quan sát và ghi chép kết quả

Ghi các biểu hiện độc và mức độ nghiêm trọng

Thời gian theo dõi:

là thời gian mà động vật thí nghiệm còn biểu hiện độc và chết do thuốc gây nên

12

Trang 13

Các con vật chết:

- Phải mổ xác

- Những con vật còn sống sau thời gian theo dõi cũng nên mổ

Để tính LD50 phải tổng hợp được thành một bảng có ghi rõ: số nhóm, liều dùng, số chuột thử, số chuột chết ở mỗi nhóm

13

Trang 14

3.4 Các phương pháp tính LD50

3.4.1 Phương pháp BEHRENS - KARBER

b Hiệu số giữa 2 liều kế tiếp

n tb Số thú vật dùng ở mỗi liều

hoặc số trung bình các con vật của mỗi nhóm

n tb =

k : Số nhóm thí nghiệm

Nếu số con vật ở mỗi nhóm bằng

Trang 15

Thí dụ: Số liệu thử độc tính cấp

SỐ CHUỘ

T THỬ (n 1 )

SỐ CHUO

ÄT CHẾT

CHUỘ

T CHẾT

LD 50 = 93.75 - = 52.04 mg/kg 15

ab

20

285

834

Trang 16

3.6.2 Phương pháp MILLER - TAINTER

Xác định LD 50 trên đường biểu diễn vẽ trên giấy logarit – probit theo các trình tự sau đây :

Lập bảng kết quả : liều và phân suất tử vong

Ghi các phân suất tử vong trên giấy

“ Log- probit” trừ phân suất 0% và 100%

Từ bảng kết của trên vẽ đường biểu diễn độc tính liên quan giữa liều phân suất tử vong

16

Trang 17

Điều kiện để vẽ đường thoái dẫn tạm thời :

Thay trị số 0% bằng trị số sửa đổi

P 1 vì trị số 0% sẽ cho probit ở -

Thay trị số 100% bằng trị số sửa đổi P 2 vì trị số 100% sẽ cho probit ở +

Cách sửa đổi theo đề nghị của Barlett :

P =

P : Phân suất tử vong

r : số thú vật chết trong lô

n : số thú vật dùng trong lô

17

100 n

r

Trang 18

Trường hợp (số chết 0%) với

25 0

20 

100 20

25 0

Trang 19

Khi vẽ đường thoái dẫn tạm thời, cần chú ý:

Đường biểu diễn phải nằm trên

P1 và dưới P2

(50% = probit = 5.0)

Chú ý những điểm quanh LD50tức là trong khoảng phân suất tử vong từ 16% đến 84%

Đọc kết quả LD50 = m trên trục hoành độ

19

Trang 20

Ước tính độ lệch chuẩn (Sai số chuẩn của LD 50 )

Với E = 2

Đọc trên đường thoái dẫn tạm thời những liều tương ứng với probit 6.0 (84% chết) và probit 4.0 (16% chết)

Lập hiệu số giữa 2 liều tương ứng với probit 6.0 và liều tương ứng với probit 4.0

2s: Sự gia tăng liều cần thiết để tăng kết quả lên thêm 2 probit

N / : Tổng số thú vật dùng ở các liều tương ứng với các phân suất tử vong ở trong khoảng giữa 6.7% (probit 3.5)

và 93.3% (probit 6.5)

Trang 21

NHÓM

(1)

LIỀU DÙNG (MG/KG) (2)

SỐ CHUỘ

T THỬ (3)

SỐ CHUỘ

T CHẾT

(4)

% CHUỘT CHẾT (5)

% CHUỘT CHẾT ĐÃ HIỆU CHỈNH (6)

POBIT THỰC NGHIỆM (7)

2,3 mg/ kg

Thí dụ : Số liệu thử độc tính cấp Morphin

(Trình bày theo phương pháp Miller – Tainter)

21

Trang 22

II ĐỘC TÍNH MÃN

Quan trọng đối với những thuốc phải sử dụng trong một thời gian lâu dài

Chọn thú vật thử nghiệm :

thử ít nhất trên 2 loài

- chuột (10 - 20 con)

- thỏ hay chó (5 - 10 con)

Đường dùng

22

Trang 23

- Độc tính bán cấp: 8 tuần

- Độc tính mạn: 3 – 6 tháng

23

Trang 24

Các chỉ tiêu quan sát:

Về máu

Nước tiểu, phân

Lượng thức ăn tiêu thụ và thể trạng chung

Xét nghiệm về tổ chức học (đại thể và vi thể)

24

Trang 25

III THỬ NGHIỆM VỀ ĐỘC TÍNH TẠI CHỖ

Dùng các lô chứng, lô trị, lô kiểm tra

Theo dõi diễn biến thực thể và chức năng tại chỗ - toàn thân đại thể và vi thể, sinh hóa, huyết học trên mô hình bệnh lý hoặc bình thường

Thử nghiệm sự mẫn cảm của da

IV CÁC THỬ NGHIỆM ĐỘC TÍNH ĐẶC BIỆT

Thử nghiệm về độc tính trên thai nhi

Thử nghiệm về khả năng gây ung thư

Thử nghiệm độc tính trên khả năng sinh sản

25

Trang 26

HE ÁT

Ngày đăng: 21/01/2021, 17:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm