- Vác cờ: Từ tư thế giương cờ, khi nghe khẩu lệnh vác cờ thì tay trái kéo cán cờ đặt lên vai phải, tay phải nắm gốc cán cờ đưa thẳng ra phía trước nghiêng với mặt đất một góc 45 o.. - Th[r]
Trang 1Trường THCS Mỹ Xuyên
GVHD: Võ Thị Huỳnh Anh
SVTH: Nhóm IV
Ngày dạy: 09 – 03 – 2008
Lớp dạy: Chi Đội 7A5
CHÀO CỜ, THÁO THẮT KHĂN QUÀNG ĐỎ
CẦM CỜ, GIƯƠNG CỜ, VÁC CỜ
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh hiểu được giơ tay lên đầu thể hiện Đội viên luôn đặt lợi ích
Tổ quốc và của tập thể Đội lên trên, năm ngón tay khép kín thể hiện sự đoàn kết Đội viên để xây dựng Đội vững mạnh
- Biết được ý nghĩa của khăn quàng đỏ là màu cờ của Tổ quốc, tự hào về Đảng, về Bác Hồ
- Biết cách cầm cờ, giương cờ, vác cờ khi diễu hành, lễ đón đại biểu,…
II YÊU CẦU:
- Giáo viên: khăn quàng, cán cờ, cờ Đội
- Đội viên: khăn quàng, cán cờ
III NỘI DUNG TIẾN HÀNH:
a Ổn định: LĐT tập hợp Đội viên, sau đó lên vị trí chỉ huy cho toàn chi
Đội điểm số
b Kiểm tra bài cũ:Gọi 3 Đội viên thực hiện các động tác: Chào cờ, Quốc
ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu
c Giới thiệu bài mới: Hôm nay, thầy giới thiệu với các em cách chào cờ ,
tháo thắt khăn, cầm cờ, giương cờ, vác cờ
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Đội viên
- Ổn định, giới thiệu cách chào cờ: Đội
viên đứng ở tư thế nghiêm, mắt hướng về
phía trước, chào cờ bằng tay phải, các
ngón tay khép kín, giơ cao lên đỉnh đầu
cách thùy trán khoảng 5 cm, bàn tay
thẳng với cánh tay dưới, khủy tay chếch
ra phía trước
G: thực hiện 1 lần cho HS quan sát
-G: giới thiệu cách tháo - thắt khăn quàng
đỏ
Tháo khăn: Tay trái cầm nút khăn, tay
phải cầm dải khăn phải phải phía trên nút
rút khăn ra
Thắt khăn: Khi nghe khẩu lệnh thắt
khăn, tay trái cầm khăn quàng đưa ra phía
trước theo chiều dọc của khăn, sau đó xếp
đôi chiều cạnh đáy khăn để chiều cao
khăn còn khoảng 15 cm, đặt khăn vào cổ
áo theo chiều từ trái sang phải, so hai đầu
khăn bằng nhau, đặt dải khăn bên trái lên
HS: thực hiện 2 lần
Trang 2dải khăn bên phải rồi vòng đuôi khăn bên
trái vào trong đưa lên trên và kéo ra phía
ngoài, rồi lấy đuôi khăn bên trái vòng từ
trái sang phải buộc tiếp thành nút Thắt
nút khăn, sửa vuông vắn, mở cho 2 dải
khăn nằm giưa sóng lưng, bẻ cổ áo
xuống
G: thực hiện 2 lần cho học sinh quan sát
G: giới thiệu tiếp cách cầm cờ, giương
cờ, vác cờ
+ Cầm cờ: tay phải nắm cán cờ ngang
thắt lưng, gốc cán cờ đặt trên mặt đất, sát
ngón chân út bàn chân phải
+ Cầm cờ ở tư thế nghỉ: khi nghe khẩu
lệnh “nghỉ”, chân trái chùng xuống và
ngã cờ ra phía trước
G: thực hiện 2 lần
- Giương cờ: khi nghe khẩu lệnh giương
cờ, tư thế nghiêm chuyển sang dương cờ,
tay phải cầm cờ giương lên trước mặt, tay
thẳng và vuông góc với thân người, cán
cờ dựng thẳng đứng Tay trái nắm cán cờ
dưới bàn tay phải khoảng 20 cm – 30cm,
sau đó tay phải di chuyển xuống nắm
dưới cán cờ kéo sát vào ngang sườn đưa
về tư thế giương cờ
- Vác cờ: Từ tư thế giương cờ, khi nghe
khẩu lệnh vác cờ thì tay trái kéo cán cờ
đặt lên vai phải, tay phải nắm gốc cán cờ
đưa thẳng ra phía trước nghiêng với mặt
đất một góc 45o
- Thôi: khi nghe khẩu lệnh thôi thì tư thế
vác cờ trở về tư thế giương cờ rồi trở về
tư thế nghiêm
GV: thực hiện 3 lần cho HS quan sát
- GV: chianhỏ từng phân đội thực hiện
- Gọi HS làm lại
HS thực hiện 3 lần
HS: thực hiện 3 lần
HS: thực hiện 3 lần
HS: từng phân đội thực hiện
HS làm lại
d Củng cố: Cho học sinh thực hiện lại các động tác: chào cờ, tháo thắt khăn, cầm
cờ, giương cờ, vác cờ
e Dặn dò:
Về nhà các em nhớ thực hành lại động tác này cho thành thạo để tiết sau chúng ta học tiếp các động tác khác