- Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp. Hãy cho một số ví dụ về lặp với số lần chưa biết trước.. Dịch chương trình và sửa lỗi, nếu có. Chạy chương trình với các bộ dữ liệu được gõ từ bàn ph[r]
Trang 1Ngày soạn: ……… Tiết
- Biết nhu cầu cần có cấu trúc lặp trong ngôn ngữ lập trình
- Biết ngôn ngữ lập trình dùng cấu trúc lặp để chỉ dẫn máy tính thực hiện lặp đi lặplại công việc nào đó một số lần
GV: Nêu một số công việc thường
ngày trong cuộc sống
HS: Chú ý lắng nghe
HS: Ghi chép
1 Các công việc phải thực hiện nhiều lần
Trong cuộc sống hằng ngày, nhiều hoạt động được thực hiện lặp đi lặp lại nhiều lần
Có những hoạt động mà chúng ta thường thựchiện lặp lại với một số lần nhất định và biếttrước, chẳng hạn đánh răng mỗi ngày hai lần,mỗi ngày tắm một lần, Chúng ta còn lặp lạinhững công việc với số lần không thể xác địnhtrước: học cho đến khi thuộc bài, nhặt từng cọngrau cho đến khi xong,
Khi viết chương trình máy tính cũng vậy Để chỉ dẫn cho máy tính thực hiện đúng công việc, trongnhiều trường hợp ta cũng cần phải viết lặp lại nhiều câu lệnh thực hiện một phép tính nhất định
2 Câu lệnh lặp - một lệnh thay cho nhiều
Trang 2vẽ hình vuông ba lần Việc vẽ hình có thể thực hiện được bằng thuật toán sau đây:
Bước 1 Vẽ hình vuông (vẽ liên tiếp bốn cạnh và
trở về đỉnh ban đầu)
Bước 2 Nếu số hình vuông đã vẽ được ít hơn 3,
di chuyển bút vẽ về bên phải 2 đơn vị và trở lại bước 1; ngược lại, kết thúc thuật toán
Hình 33
Riêng với bài toán vẽ một hình vuông (h 34), thao tác chính là vẽ bốn cạnh bằng nhau, hay lặp lại bốn lần thao tác vẽ một đoạn thẳng Sau mỗi lần vẽ đoạn thẳng, thước kẻ được quay một góc
90o sang phải tại vị trí của bút vẽ Thuật toán sau đây sẽ mô tả các bước để vẽ hình vuông:
Hình 34 Bước 1 k 0 (k là số đoạn thẳng đã vẽ được) Bước 2 Vẽ đoạn thẳng 1 đơn vị độ dài và quay
thước 90o sang phải
Bước 3 k k +1 Nếu k ≤ 4 thì trở lại bước
2; ngược lại, kết thúc thuật toán
Lưu ý rằng, biến k được sử dụng như là biến đếm
để ghi lại số cạnh đã vẽ được
Ví dụ 2 Giả sử cần tính tổng của 100 số tự nhiên
Trang 3như trong ví dụ trên được gọi là cấu trúc lặp.
Mọi ngôn ngữ lập trình đều có "cách" để chỉ thị cho máy tính thực hiện cấu trúc lặp với một câu
Trang 4- Biết nhu cầu cần có cấu trúc lặp trong ngôn ngữ lập trình.
- Biết ngôn ngữ lập trình dùng cấu trúc lặp để chỉ dẫn máy tính thực hiện lặp đi lặplại công việc nào đó một số lần
2 Kỹ Năng
- Viết đúng được lệnh for do trong một số tình huống đơn giản
- Hiểu lệnh ghép trong Pascal
for <biến đếm> := <giá trị đầu> to
<giá trị cuối> do <câu lệnh>;
Khi gặp câu lệnh lặp trên, câu lệnh được thực hiện bắt đầu với giá trị biến đếm bằng giá trị đầu Sau đó giá trị biến đếm tăng dần một đơn
vị từ giá trị đầu đến giá trị cuối và câu lệnh
được thực hiện mỗi lần tăng biến đếm cho đến khi biến đếm vượt quá giá trị cuối thì kết thúc
Như vậy biến đếm phải được khai báo là kiểu
Trang 5nhiên đầu tiên, với N là số tự
nhiên được nhập vào từ bàn
nguyên và giá trị cuối phải không nhỏ hơn giá trị đầu
writeln('Day la lan lap thu ',i);
Ví dụ 5 Chương trình sau đây sẽ tính tổng của
N số tự nhiên đầu tiên, với N là số tự nhiên
được nhập vào từ bàn phím (xem ví dụ 2)
S:=0;
Trang 6nhiên được nhập vào từ bàn phím Chương trình sử dụng một câu lệnh lặp for…do:
Lưu ý Vì N! là số rất lớn so với N, một lần nữa
cần lưu ý khai báo biến chứa giá trị của nó đủ lớn
Trang 7GV: Cho bài tập bên
HS: Viết thuật toán để giải quyết
bài toán trên
Bước 1 Xác định điểm bắt đầu vẽ là X
Bước 2 Đặt i = 0 và đặt hướng = lên trên.
Bước 3 Vẽ nửa đường tròn theo hướng đã
đặt
Bước 4 i = i + 1
Bước 5 Nếu i > 4, chuyển bước 6;
ngược lại, đặt hướng = hướng +
1 và quay lại bước 3
Bước 6 Kết thúc thuật toán
Lưu ý Khi trình bày thuật toán lần đầu
tiên cho học sinh không nên định nghĩacác phép toán với hướng mà nên liệt kê
đủ bốn hướng trong thuật toán
Trang 8Hoạt động 2: 10’
GV: Yêu cầu học sinh viết các
thuật toán để thực hiện giải bài toán
tính tổng dãy số
HS: Viết thuật toán
GV: Kiểm tra và nhận xét
Hoạt động 3: 10’
GV: Yêu cầu học sinh viết các
thuật toán để thực hiện giải bài toán
tính tổng dãy số
HS: Viết thuật toán
GV: Kiểm tra và nhận xét
b) Thuật toán tương tự như trên Thao tác
chính cần lặp lại là vẽ hình vuông Tại mỗi bước, giữ nguyên tâm hình vuông và thay đổi hướng vẽ một góc 30o
Bước 2 A
1 ( 2)
i i
Bước 3 i i + 1
Bước 4 Nếu i n, quay lại bước 2
Bước 5 Ghi kết quả A và kết thúc thuật
c) Thiếu dấu hai chấm khi gán giá trị đầu;
d) Thừa dấu chấm phẩy thứ nhất, nếu như ta muốn lặp lại câu lệnh writeln('A') mười lần,
ngược lại câu lệnh là hợp lệ;
e) Biến x đã được khai báo như là biến có
dữ liệu kiểu số thực và vì thế không thể dùng để xác định giá trị đầu và giá trị cuối trong câu lệnh lặp
Trang 9- Viết đúng được lệnh for do trong một số tình huống đơn giản.
- Hiểu lệnh ghép trong Pascal
GV: Cho bài tập yêu cầu học
sinh viết thuật toán và các lệnh
để giải quyết bài toán như sau:
HS: Viết thuật toán để giải
quyết bài toán trên
Bước 3 ii + 1, A A.x
Bước 4 Nếu i < n, quay lại bước 3.
Bước 5 Thông báo kết quả A là luỹ thừa
bậc n của x và kết thúc thuật toán.
Chương trình Pascal có thể như sau:
var n,i,x: integer; a:
longint;
begin
write('Nhap x='); readln(x);
Trang 10các số vừa nhập " yêu cầu học
sinh viết thuật toán và các lệnh
để giải quyết bài toán
HS: Viết thuật toán, chương
trình
GV: Kiểm tra và nhận xét
Hoạt động 3: 10’
GV: Cho bài toán yêu cầu học
sinh viết thuật toán và các lệnh
để giải quyết bài toán
HS: Viết thuật toán, chương
trình
GV: Kiểm tra và nhận xét
write('Nhap n='); readln(n);A:=1;
for i:=1 to n do A:=A*X;
writeln(x,' mu ',n,' bang ',A);
end.
Bài tập 2) Thuật toán:
Bước 1 Nhập số n
Bước 2 A 32768 (gán số nhỏ nhất có thể trong các số kiểu nguyên cho A), i 1 Bước 3 Nhập số thứ i và gán giá trị đó vào biến A.
Bước 4 Nếu Max < A, Max A
Bước 5 i i + 1.
Bước 6 Nếu i ≤ n, quay lại bước 3.
Bước 7 Thông báo kết quả Max là số lớn
Trang 11thu ',i,':'); readln(A);
if A>0 then
SoDuong:=SoDuong+1 end;
writeln('So cac so duong = ',SoDuong)
end else writeln('n phai >
Trang 12Bài 1 Viết chương trình in ra màn hình bảng
nhân của các số từ 1 đến 9, số được nhập từbàn phím và dừng màn hình để có thể quan sátkết quả:
Trang 13for i:=1 to 10 do
writeln(N,' x ',i:2,' = ',N*i:3);
readln
end.
- Tìm hiểu ý nghĩa của các câu lệnh trongchương trình, dịch chương trình và sửa lỗi, nếucó
- Chạy chương trình với các giá trị nhập vào lầnlượt bằng 1, 2, , 10 Quan sát kết quả nhậnđược trên màn hình
Bài 2 Chỉnh sửa chương trình để làm đẹp kết
quả trên màn hình
Kết quả của chương trình nhận được trong bài
1 có hai nhược điểm sau đây:
- Các hàng kết quả quá sát nhau nên khó đọc;
- Các hàng kết quả không được cân đối vớihàng tiêu đề
Nên sửa chương trình bằng cách chèn thêm mộthàng trống giữa các hàng kết quả và đẩy cáchàng này sang phải một khoảng cách nào đó.Chỉnh sửa câu lệnh lặp của chương trình như sau:
for i:=1 to 10 do begin
GotoXY(5,WhereY);
Trang 14NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 25’ Bài 3 Cũng như câu lệnh if, có thể dùng câu
lệnh for lồng trong một câu lệnh for
Trang 15GV: Giới thiệu qua bài trên
Clrscr;{xoa man hinh}
For i:=0 to 9 do {viet
theo tung hang}
begin For j:=0 to 9 do
{viet theo tung cot tren moi hang}
end; {xong hang thu i}
trinh de xem ket qua}
end
b) Gõ và chạy chương trình, quan sát kếtquả trên màn hình Sử dụng thêm cáccâu lệnh GotoXY(a,b) để điều chỉnh(một cách tương đối) bảng kết quả ragiữa màn hình
Trang 16V - RÚT KINH NGHIỆM
……… ………
……… …………
Trang 17- Phần mềm Geogebra là khả năng tạo ra
sự gắn kết giữa các đối tượng hình học,được gọi là quan hệ như thuộc, vuônggóc, song song
- Vẽ được các hình rất chính xác và cókhả năng tương tác như chuyển độngnhưng vẫn giữ được mối quan hệ giữacác đối tượng
2 Làm quen với phần mềm GeoGebra tiếng Việt
a) Khởi động
Trang 18- Chứa các lệnh của chương trình
Nháy chuột tại biểu tượng để khởi động chương trình
b) Giới thiệu màn hình GeoGebra tiếng Việt
Màn hình làm việc chính của phần mềm bao gồm bảng chọn, thanh công cụ và khu vực thể hiện các đối tượng
Bảng chọn là hệ thống các lệnh
chính của phần mềm Geogebra Vớiphần mềm Geogebra tiếng Việt em sẽthấy các lệnh bằng tiếng Việt
Thanh công cụ của phần mềm
chứa các công cụ làm việc chính Đâychính là các công cụ dùng để vẽ, điềuchỉnh và làm việc với các đối tượng
Khi nháy chuột lên một nút lệnh ta sẽ thấy xuất hiện các công cụ khác cùng nhóm
Mỗi công cụ đều có một biểu tượng riêngtương ứng Biểu tượng cho biết công dụng của công cụ đó
Trang 19B - KIỂM TRA BÀI CŨ (3’)
1 Hãy nêu cách khởi động phần mềm?
c) Giới thiệu các công cụ làm việc chính
Để chọn một công cụ hãy nháy chuột lên biểutượng của công cụ này
Công cụ di chuyển có ý nghĩa đặc biệt làkhông dùng để vẽ hoặc khởi tạo hình mà dùng
để di chuyển hình Có thể chọn nhiều đối
tượng bằng cách nhấn giữ phím Ctrl trong khi
chọn
Chú ý: Khi đang sử dụng một công cụ khác,
nhấn phím ESC để chuyển về công cụ di
Trang 20Hoạt động 2: 25’
GV: Giới thiệu các công cụ liên
quan đến đối tượng điểm
- Công cụ tạo điểm mới
- Công cụ tạo giao điểm
- Công cụ tạo trung điểm
HS: Chú ý cách thực hiện
GV: Giới thiệu các công cụ liên
quan đến đoạn, đường thẳng
- Các công cụ tạo đoạn
Cách tạo: chọn công cụ và nháy chuột lên
một điểm trống trên màn hình hoặc nháy chuột lên một đối tượng để tạo điểm thuộc đốitượng này
Công cụ dùng để tạo ra điểm là giao củahai đối tượng đã có trên mặt phẳng
Cách tạo: chọn công cụ và lần lượt nháy
chuột chọn hai đối tượng đã có trên mặt phẳng
Công cụ dùng để tạo trung điểm của(đoạn thẳng nối) hai điểm cho trước: chọncông cụ rồi nháy chuột tại hai điểm này để tạotrung điểm
Các công cụ liên quan đến đoạn, đường thẳng
Các công cụ , , dùng để tạođường, đoạn, tia đi qua hai điểm cho trước.Thao tác như sau: chọn công cụ, sau đó nháychuột chọn lần lượt hai điểm trên màn hình
Công cụ sẽ tạo ra một đoạn thẳng đi quamột điểm cho trước và với độ dài có thể nhậptrực tiếp từ bàn phím
Thao tác: chọn công cụ, chọn một điểm cho
trước, sau đó nhập một giá trị số vào cửa sổ
Trang 21B - KIỂM TRA BÀI CŨ (3’)
1 Hãy nêu các công cụ liên quan đến đối tượng điểm?
Các công cụ tạo mối quan hệ hình học
Công cụ dùng để tạo đường thẳng đi qua mộtđiểm và vuông góc với một đường hoặc đoạn thẳngcho trước
Thao tác: chọn công cụ, sau đó lần lượt chọn điểm,
đường (đoạn, tia) hoặc ngược lại chọn đường (đoạn, tia) và chọn điểm
Trang 22GV: Yêu cầu học sinh thực
hành trên máy các thao tác
GV: Yêu cầu học sinh thực
hành trên máy các thao tác
HS: Thực hành trên máy
- Ghi vở
Công cụ sẽ tạo ra một đường thẳng song songvới một đường (đoạn) cho trước và đi qua một điểmcho trước
Thao tác: chọn công cụ, sau đó lần lượt chọn điểm,
đường (đoạn, tia) hoặc ngược lại chọn đường (đoạn, tia) và chọn điểm
Công cụ dùng để vẽ đường trung trực của mộtđoạn thẳng hoặc hai điểm cho trước
Thao tác: chọn công cụ, sau đó chọn một đoạn thẳng
hoặc chọn hai điểm cho trước trên mặt phẳng
Công cụ dùng để tạo đường phân giác của mộtgóc cho trước Góc này xác định bởi ba điểm trên mặtphẳng
Thao tác: chọn công cụ và sau đó lần lượt chọn ba
điểm trên mặt phẳng Điểm chọn thứ hai chính là đỉnhcủa góc này
Các công cụ liên quan đến hình tròn
Công cụ tạo ra hình tròn bằng cách xác định tâm
và một điểm trên hình tròn Thao tác: chọn công cụ,chọn tâm hình tròn và điểm thứ hai nằm trên hìnhtròn
Công cụ dùng để tạo ra hình tròn bằng cách xácđịnh tâm và bán kính Thao tác: chọn công cụ, chọntâm hình tròn, sau đó nhập giá trị bán kính trong hộpthoại sau:
Công cụ dùng để vẽ hình tròn đi qua ba điểmcho trước Thao tác: chọn công cụ, sau đó lần lượtchọn ba điểm
Công cụ dùng để tạo một nửa hình tròn đi quahai điểm đối xứng tâm
Thao tác: chọn công cụ, chọn lần lượt hai điểm Nửa
hình tròn được tạo sẽ là phần hình tròn theo chiều ngược kim đồng hồ từ điểm thứ nhất đến điểm thứ hai
Trang 23GV: Yêu cầu học sinh thực
hành trên máy các thao tác
HS: Thực hành trên máy
- Ghi vở
Công cụ sẽ tạo ra một cung tròn là một phần củahình tròn nếu xác định trước tâm hình tròn và haiđiểm trên cung tròn này
Thao tác: Chọn công cụ, chọn tâm hình tròn và lần
lượt chọn hai điểm Cung tròn sẽ xuất phát từ điểm thứ nhất đến điểm thứ hai theo chiều ngược chiều kimđồng hồ
Công cụ sẽ xác định một cung tròn đi qua bađiểm cho trước Thao tác: chọn công cụ sau đó lầnlượt chọn ba điểm trên mặt phẳng
Các công cụ biến đổi hình học
Công cụ dùng để tạo ra một đối tượng đối xứngvới một đối tượng cho trước qua một trục là đườnghoặc đoạn thẳng
Thao tác: Chọn công cụ, chọn đối tượng cần biến đổi
(có thể chọn nhiều đối tượng bằng cách kéo thả chuột tạo thành một khung chữ nhật chứa các đối tượng muốn chọn), sau đó nháy chuột lên đường hoặc đoạn thẳng làm trục đối xứng
Công cụ dùng để tạo ra một đối tượng đối xứngvới một đối tượng cho trước qua một điểm cho trước(điểm này gọi là tâm đối xứng)
Thao tác: Chọn công cụ, chọn đối tượng cần biến đổi
(có thể chọn nhiều đối tượng bằng cách kéo thả chuột tạo thành một khung chữ nhật chứa các đối tượng muốn chọn), sau đó nháy chuột lên điểm là tâm đối xứng
Trang 24B - KIỂM TRA BÀI CŨ (3’)
1 Hãy nêu các công cụ liên quan đến hình tròn?
mềm sẽ yêu cầu nhập tên tệp Gõ tên tệp tại vị trí
File name và nháy chuột vào nút Save.
Để mở một tệp đã có, nhấn tổ hợp phím Ctrl+O hoặc thực hiện lệnh Hồ sơ Mở Chọn tệp cần
mở hoặc gõ tên tại ô File name, sau đó nháy chuột vào nút Open.
e) Thoát khỏi phần mềm
Nháy chuột chọn Hồ sơ Đóng hoặc nhấn tổ
Trang 25GV: Nêu khái niệm đối
tượng tự do và đối tượng phụ
thuộc
- Điểm thuộc đoạn thẳng ta
thấy: đối tượng điểm có quan
hệ thuộc đối tượng đường
thẳng
- Đường thẳng đi qua 2 điểm
ta thấy: đường thẳng có quan
hệ và phụ thuộc vào hai điểm
a) Khái niệm đối tượng hình học
Một hình hình học sẽ bao gồm nhiều đối tượng cơ bản Các đối tượng hình học cơ bản bao gồm: điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, tia, hình tròn, cung tròn
b) Đối tượng tự do và đối tượng phụ thuộc
Em đã được làm quen với khái niệm quan hệ giữa
các đối tượng
Sau đây là một vài ví dụ:
* Điểm thuộc đường thẳng
Cho trước một đường thẳng, sau đó xác định một điểm "thuộc" đường thẳng này Chúng ta có quan hệ
"thuộc" Trong trường hợp này đối tượng điểm có quan hệ thuộc đối tượng đường thẳng
* Đường thẳng đi qua hai điểm
Cho trước hai điểm Vẽ một đường thẳng đi qua hai điểm này Chúng ta có quan hệ "đi qua" Trong trường hợp này đường thẳng có quan hệ và phụ thuộc vào hai điểm cho trước
* Giao của hai đối tượng hình học
Cho trước một hình tròn và một đường thẳng Dùng công cụ để xác định giao của đường thẳng và đường tròn Chúng ta sẽ có quan hệ "giao nhau" Giao điểm, nếu có, thuộc hai đối tượng ban đầu là đường tròn và đường thẳng
Một đối tượng không phụ thuộc vào bất kì một đối tượng nào khác được gọi là đối tượng tự do Các đốitượng còn lại gọi là đối tượng phụ thuộc Như vậy mọi đối tượng hình học trong phần mềm Geogebra đều có thể chia thành hai loại là tự do hay phụ thuộc
c) Danh sách các đối tượng trên màn hình
Phần mềm Geogebra cho phép hiển thị danh sách tất
cả các đối tượng hình học hiện đang có trên trang hình
Dùng lệnh Hiển thị Hiển thị danh sách đối tượng để hiện/ẩn khung thông tin này trên màn
hình
Trang 26d) Thay đổi thuộc tính của đối tượng
Các đối tượng hình đều có các tính chất như tên (nhãn) đối tượng, cách thể hiện kiểu đường, màu sắc,
Sau đây là một vài thao tác thường dùng để thay đổi tính chất của đối tượng
ẩn đối tượng: Để ẩn một đối tượng, thực hiện
các thao tác sau:
1.Nháy nút phải chuột lên đối tượng;
2 Huỷ chọn Hiển thị đối tượng trong bảng
chọn:
ẩn/hiện tên (nhãn) của đối tượng: Để làm ẩn
hay hiện tên của đối tượng, thực hiện các thao tácsau:
1 Nháy nút phải chuột lên đối tượng trên màn
hình;
2 Huỷ chọn Hiển thị tên trong bảng chọn.
Thay đổi tên của đối tượng: Muốn thay đổi tên
của một đối tượng, thực hiện các thao tác sau:
1 Nháy nút phải chuột lên đối tượng trên màn
hình;
2 Chọn lệnh Đổi tên trong bảng chọn:
Sau đó nhập tên mới trong hộp thoại:
Khung danh sách các đối tượng tự
do và phụ thuộc trên màn hình
Trang 27 Đặt/huỷ vết chuyển động của đối tượng: Để
đặt/huỷ vết chuyển động cho một đối tượng trênmàn hình thực hiện thao tác sau:
1 Nháy nút phải chuột lên đối tượng;
2 Chọn Mở dấu vết khi di chuyển
Để xoá các vết được vẽ, nhấn tổ hợp phím Ctrl+F.
Xoá đối tượng: Muốn xoá hẳn đối tượng, ta có
thể thực hiện một trong các thao tác sau:
1 Dùng công cụ chọn đối tượng rồi nhấn
Trang 28B - KIỂM TRA BÀI CŨ (3’)
1 Hãy nêu cách khởi động phần mềm?
Trang 29Cho trước ba đỉnh A, B, C Dựng đỉnh
D của hình thang ABCD dựa trên các
công cụ đoạn thẳng và đường song
song
3. V hình thang cân ẽ
Cho trước ba đỉnh A, B, C Dựng đỉnh
D của hình thang cân ABCD dựa trên
các công cụ đoạn thẳng, đường trung
trực và phép biến đổi đối xứng qua
trục
4. Vẽ đườ ng tròn ngo i ti p tam giác ạ ế
Cho trước tam giác ABC Dùng công
cụ đường tròn vẽ đường tròn đi qua ba