1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

3 GIÁO án hóa 12 cả năm 5 bước

184 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên đánh giá câu trả lời của học sinh, nhận xét bổ sung và chốt lại kiến thức trọng tâm e/ Sản phẩm Câu trả lời của học sinh cho các câu hỏi trên HOẠT ĐỘNG 2 : TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦ

Trang 1

CHỦ ĐỀ 1: ESTE - LIPIT (4 TIẾT)

NỘI DUNG 1: ESTE - CHẤT BÉO

I - Mục đích - yêu cầu

1 Kiến thức

Biết được :

 Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este

 Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá)

 Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá

 ứng dụng của một số este tiêu biểu

 Khái niệm và phân loại lipit

 Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo

 Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí

Hiểu được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân

2 Kĩ năng:

 Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon

 Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức

 Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit, bằng pp hoá học

 Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá

 Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo

 Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học

 Biết cách sử dụng, bảo quản một số chất béo an toàn hiệu quả

3 Thái độ:

+ Học tập tích cực, nghiêm túc, yêu thích môn học

4.Định hướng các năng lực được hình thành:

+ Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

+ Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

+ Năng hợp tác , thảo luận

5.Phương pháp dạy học:

-Phát hiện và giải quyết vấn đề

-Sử dụng phương tiện trực quan ( Máy chiếu, )

Trang 2

II Chuẩn bị của GIÁO VIÊN và HỌC SINH:

+ Giáo viên: Mô hình, máy chiếu, tranh ảnh

+ Học sinh: -Đọc trước nội dung của bài học trong SGK

- Tìm kiếm kiến thức liên quan

III Mô tả các mức độ nhận thức

Nội dung Nhận biết thông hiểu Vận dụng thấp vận dụng cao Este Định nghĩa este

Tính chất vật lí este

Đồng phân, gọi tên este

tính chất hóa học, điều chế este

Tính chất vật lí chất béo

Tính chất hóa học chất béo

IV Thiết lập câu hỏi

1 Nhận biết

Câu 1: Este tạo bởi axit no, đơn chức mạch hở và ancol no, đơn chức mạch hở có công thức tổng quát là gì?

Câu 2: So sánh nhiệt độ sôi của este với axit, ancol tạo nên este đó, giải thích nguyên nhân?

Câu 3: Nêu định nghĩa chất béo và CTTQ của chất béo

2 Thông hiểu

Câu 1: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3COOC2H5 Tên gọi của X là gì?

Câu 2: Este vinyl axetat có công thức là gì?

Câu 3: C4H8O2 có bao nhiều đồng phân đơn chức tác dụng được với NaOH?

3 Vận dụng thấp

Câu 1: Một chất hữu cơ A có CTPT C3H6O2 thỏa mãn: A tác dụng được dd NaOH đun nóng và dd AgNO3/NH3,t0.Vậy A có CTCT là gì?

Trang 3

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 6,42g hỗn hợp 2 este đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 5,152 lít khí CO2 ở đktc Công thức phân tử của hai este trên là

Câu 3: Xà phòng hóa 13,2 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 2M Sau khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:

4 Vận dụng cao

Câu 1: Khối lượng muối dùng để sản xuất xà phòng thu được khi cho 100 kg một loại mở chứa 50% tristearin, 30% triolein và 20% tripanmitin tác dụng với natri hiđroxit vừa đủ (giả thiết hiệu suất phản ứng đạt 100%) là

Câu 2 : Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A và B là đồng phân của nhau 5,7g hỗn hợp X tác dụng vừa hết 100ml dung dịch NaOH 0,5M thoát ra hỗn hợp Y có 2 rượu bền, cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Y kết hợp vừa hết ít hơn 0,06g H2 Công thức 2 este là

-Sử dụng câu hỏi bài tập

3 Nội dung phương thức tổ chức

a/ Chuyển giao

Giáo viên chiếu 1 số hình ảnh về nước hoa, dầu chuối ( để ăn chè), thịt mỡ, …

GIÁO VIÊN đặt câu hỏi : Dân gian có câu :

“ Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ

Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh”

Vì sao thịt mỡ và dưa hành được ăn cùng với nhau ? Giải thích và viết PTHH

b/ Thực hiện

Học sinh nhận nhiệm vụ, tiến hành làm việc cá nhân

c/ Báo cáo, thảo luận

Học sinh trả lời câu hỏi:

Vì thịt mỡ chưa chất béo cung cấp nhiều năng lượng nên để cân bằng lại, chúng ta ăn dưa hành cung cấp chất xơ có trong dưa hành

Trang 4

3 Nội dung phương thức tổ chức

a/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Học sinh viết PTHH của ancol etylic với axit axetic; PTHH tổng quát của ancol đơn chức với axit cacboxylic đơn chức Từ đó đưa ra khái niệm về este

- Học sinh nghiên cứu SGK và từ thực tiễn cho biết khái niệm về lipit? Chất béo thường có nhiều ở những thực loại thực phẩm nào?

b/ Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập:

Học sinh nhận nhiệm vụ, tiến hành làm việc cá nhân

c/ Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

Kết quả đúng học sinh cần trình bày

I.Khái niệm, danh pháp, tính chất vật lý của Este – Chất béo

* Este: Khi thay thế nhóm –OH ở nhóm – COOH của axit cacboxylic bằng OR‟ thì được este

* Lipit: là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan trong các d.môi hữu cơ không phân cực

Phần lớn các lipit là các este phức tạp, bao gồm chất béo, sáp, steroit và photpholipit

* Chất béo: là trieste của glixerol với các axit béo, gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol

Trang 5

VD : (C17H35COO)3C3H5 (tristearin) tistearoylglixerol

(C17H33COO)3C3H5 (triolein) trioleoylglỉeol

(C15H31COO)3C3H5 (tripanmitin) tripanmitoylglỉeol

Công thức cấu tạo chung :

+ R, R‟, R‟‟ là các gốc của các axit béo có thể giống hoặc khác nhau

+ Các axit béo tiêu biểu : C17H35COOH axit stearic, C17H33COOH axit oleic, C15H31COOH axit panmitic ,

+ Mỡ bò, lợn, gà, dầu lạc, dầu vừng, dầu ô liu, có thành phần chính là chất béo

2 Danh pháp

- Tên este gồm tên gốc R' + tên gốc axit RCOO (đuôi "at")

- VD : HCOOC2H5 Etyl fomat

CH2 = CH – COO – CH3 Metyl acrylat

CH3COO – [CH2]2 – CH(CH3) – CH3 Isoamyl axetat hay 2-metylbutyl axetat

d/ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên đánh giá câu trả lời của học sinh, nhận xét bổ sung và chốt lại kiến thức trọng tâm

e/ Sản phẩm

Câu trả lời của học sinh cho các câu hỏi trên

HOẠT ĐỘNG 2 : TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA ESTE VÀ CHẤT BÉO

3 Nội dung phương thức tổ chức

a/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

HỌC SINH nghiên cứu SGK Hóa học 12 trang 4,5,9 và trả lời phiếu học tập số 1

Trang 6

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 ( Dành cho nhóm)

Câu 1: a, So sánh nhiệt độ sôi của este, ancol, axit có cùng số nguyên tử C trong phân

tử Giải thích?

b, Dựa vào nhiệt độ nóng chảy hãy cho biết chất béo nào có trạng thái lỏng, chất

béo nào trạng thái rắn ở nhiệt độ phòng?

Câu 2: Hoàn thành nội dung vào bảng khuyết:

b/ Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập:

HỌC SINH tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện theo nhóm

c/ Báo cáo kết quả và thảo luận:

Các nhóm xung phong trình bày kết quả

Các nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét

Học sinh trả lời theo đúng nội dung sau

II Tính chất vật lý của este và chất béo

Tính chất vật lý của este Tính chất vật lý của chất béo

- Các etse thường là những chất lỏng, nhẹ

hơn nước, rất ít tan trong nước, có khả

năng hòa tan được nhiều chất hữu cơ

khác nhau

- Giữa các phân tử este không có liên kết

hiđro vì thế este có nhiệt độ sôi thấp hơn

so với axit và ancol có cùng số nguyên tử

C

- Chất béo là chất lỏng (dầu TV), chất rắn (mỡ ĐV), nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu

cơ, nhiệt độ sôi thấp (vì không có lk Hyđro)

d/ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên đánh giá câu trả lời của học sinh, nhận xét bổ sung và chốt lại kiến thức trọng tâm

e/ Sản phẩm

Câu trả lời của học sinh cho phiếu học tập trên

HOẠT ĐỘNG 3 : TÍNH CHẤT HÓA HỌC, ĐIỀU CHẾ, ỨNG DỤNG

1 Mục tiêu

Học sinh hiểu được tính chất hóa học, điều chế, ứng dụng của este Từ đó vận dụng để viết các phương trình hóa học và giải các bài tập liên quan và các ví dụ thực tiễn

Trang 7

2 Phương pháp

-Phát hiện và giải quyết vấn đề

-Sử dụng câu hỏi bài tập

- Phương pháp sử dụng thí nghiệm

- Phương pháp bàn tay nặn bột

3 Nội dung phương thức tổ chức

a/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Dự đoán tính chất hóa học của este thông qua phản ứng giữa ancol etylic và axit axetic

b/ Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập:

Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ cá nhân

c/ Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

Học sinh trả lời câu hỏi có nội dung chính thể hiện như sau:

III.Tính chất hóa học, điều chế, ứng dụng

1.Tính chất hóa học

Este dễ bị thuỷ phân trong môi trường axit hoặc bazơ

a Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit :

* Este → Axit cacboxylic+ ancol

* Chất béo → Axit béo + Glixerol

- Mỡ là este của glixerol với các axit béo Dưa chua cung cấp H+ làm xúc tác cho việc thủy phân este

do đó có lợi cho sự tiêu hóa mỡ

b Phản ứng thuỷ phân trong môi trường kiềm (Phản ứng xà phòng hóa) :

* Este → Muối của axit cacboxylic + ancol

o t

Trang 8

RCOOR‟ + NaOH

o t

RCOONa + R‟OH Bản chất: P.ứng xảy ra một chiều

*Chất béo → Muối của axit béo + glixezol

d/ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên đánh giá câu trả lời của học sinh, nhận xét bổ sung và chốt lại kiến thức trọng tâm

e/ Sản phẩm

Câu trả lời của học sinh cho các câu hỏi trên

GIÁO VIÊN chuẩn xác kiến thức:

Trang 9

- Phương pháp sử dụng câu hỏi và bài tập

3 Nội dung phương thức tổ chức

a/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Giáo viên ra bài tập theo mức độ từ biết đến vận dụng

Học sinh trung bình - yếu: Bài tập ở mức độ nhận biết và thông hiểu

Câu 1: Este tạo bởi axit no, đơn chức mạch hở và ancol no, đơn chức mạch hở có công thức tổng quát là gì?

Câu 2: So sánh nhiệt độ sôi của este với axit, ancol tạo nên este đó, giải thích nguyên nhân?

Câu 3: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3COOC2H5 Tên gọi của X là gì?

Học sinh trung bình - khá: Bài tập ở mức độ thông hiểu và vận dụng thấp

Câu 1: Nêu định nghĩa chất béo và CTTQ của chất béo

Câu 2: Este vinyl axetat có công thức là gì?

Câu 3: C4H8O2 có bao nhiều đồng phân đơn chức tác dụng được với NaOH?

nóng và dd AgNO3/NH3,t0.Vậy A có CTCT là gì?

Học sinh khá - giỏi: Bài tập ở mức độ vận dụng thấp và cao

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 6,42g hỗn hợp 2 este đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 5,152 lít khí CO2 ở đktc Công thức phân tử của hai este trên là

Câu 2: Xà phòng hóa 13,2 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 2M Sau khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:

Câu 3: Khối lượng muối dùng để sản xuất xà phòng thu được khi cho 100 kg một loại mở chứa 50% tristearin, 30% triolein và 20% tripanmitin tác dụng với natri hiđroxit vừa đủ (giả thiết hiệu suất phản ứng đạt 100%) là

b/ Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập:

HỌC SINH làm bài độc lập hoàn thành trong 4 phút

c/ Báo cáo kết quả học tập:

HỌC SINH xung phong chữa bài

HỌC SINH còn lại đánh giá, bổ sung

d/ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

* Hình thức: Ra bài tập

* Kỹ thuật: Động não

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

-Tại sao không nên tái sử dụng dầu mỡ đã qua rán ở nhiệt độ cao hoặc khi mỡ, dầu không còn trong,

đã sử dụng nhiều lần, có màu đen, mùi khét?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HỌC SINH làm bài độc lập hoàn thành trong 2

phút

e/ Báo cáo kết quả học tập: HỌC SINH xung phong chữa bài

Trang 10

HỌC SINH còn lại đánh giá, bổ sung

d/ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên đánh giá câu trả lời của học sinh, nhận xét bổ sung và chốt lại kiến thức trọng tâm Giáo viên bổ sung thêm nội dung kiến thức sau:

Chất béo còn có phản ứng oxi hóa do nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo bị oxh chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này phân hủy thành các sp có mùi khó chịu → dầu mỡ bị ôi thiu

Do đó, dầu mỡ thường được để ở nơi thoáng mát hoặc bảo quản trong tủ lạnh

3 Nội dung phương thức tổ chức

a/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Tìm hiểu ưu điểm, nhược điểm của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp?

b/ Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập:

HỌC SINH làm bài ở nhà theo nhóm

c/ Báo cáo kết quả học tập:

Các nhóm hoàn thành kết quả và gửi sản phẩm vào email của giáo viên

Nội dung sản phẩm phải thể hiện được các nội dụng sau:

+ Khái niệm xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp + Quy trình để tổng hợp xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp, viết các phương trình hóa học xảy ra nếu có

+ Nêu ưu điểm, nhược điểm của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp, so sánh đặc điểm giữa 2 loại trên với nhau

+ Từ đó rút ra kết luận của bản thân

d/ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên lựa chọn 1 nhóm có sản phẩm hoàn thiện nhất và cho nhóm trình bày sản phẩm trước lớp để các nhóm còn lại nhận xét, hoàn thiện lại sản phẩm và kiến thức của bản thân

e/ Sản phẩm

Bài soạn của các nhóm ở dạng file word hoặc ppt

Trang 12

NỘI DUNG 2: LUYỆN TẬP ESTE - LIPIT

I - Mục đích - yêu cầu

1 Kiến thức

Biết được :

 Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este

 Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá)

 Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá

 ứng dụng của một số este tiêu biểu

 Khái niệm và phân loại lipit

 Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo

 Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí

Hiểu được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân

2 Kĩ năng:

 Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon

 Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức

 Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit, bằng pp hoá học

 Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá

 Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo

 Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học

 Biết cách sử dụng, bảo quản một số chất béo an toàn hiệu quả

3 Thái độ:

+ Học tập tích cực, nghiêm túc, yêu thích môn học

4.Định hướng các năng lực được hình thành:

+ Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

+ Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

+ Năng hợp tác , thảo luận

5.Phương pháp dạy học:

-Phát hiện và giải quyết vấn đề

-Sử dụng phương tiện trực quan ( Máy chiếu, )

-Đàm thoại gợi mở

-Sử dụng câu hỏi bài tập

Trang 13

- Sử dụng kĩ thuật động não

- Phương pháp hợp tác nhóm

- Phương pháp sử dụng thí nghiệm

- Phương pháp bàn tay nặn bột

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GIÁO VIÊN :

Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập

2 Chuẩn bị của HỌC SINH :

Đọc và chuẩn bị bài ở nhà chuẩn bị bảng tổng kết theo mẫu

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 1 : Kiến thức cần nhớ

-Sử dụng câu hỏi bài tập

3 Nội dung phương thức tổ chức

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

HỌC SINH hoàn thành bảng khuyết

Trang 14

+ Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:

HỌC SINH xung phong chữa bài

HỌC SINH còn lại đánh giá, bổ sung

Nội dung học sinh nên thể hiện

được nhiều chất hữu cơ khác nhau

- Giữa các phân tử este không có liên kết hiđro vì thế este có nhiệt

độ sôi thấp hơn so với axit và ancol có cùng số nguyên tử C

- Chất béo là chất lỏng (dầu TV), chất rắn (mỡ ĐV), nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu

cơ, nhiệt độ sôi thấp (vì không

Trang 15

RCOONa + R‟OH

(RCOO)3C3H5+ 3H2O

o t

3RCOOH + C3H5(OH)3

hidro

hóa

o t

 (C17H35COO)3C3H5 Tính

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức trọng tâm

-Sử dụng câu hỏi bài tập

3 Nội dung phương thức tổ chức

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Ra bài tập theo mức độ từ biết đến vận dụng

Trang 16

Dạng bài tập nhận biết: (HỌC SINH yếu)

Dạng bài tập thông hiểu: (HỌC SINH trung bình)

Dạng bài tập vận dụng: (HỌC SINH khá)

1 Nhận biết

Câu 1: So sánh nhiệt độ sôi của este với axit, ancol tạo nên este đó, giải thích nguyên nhân?

Câu 2: Nêu định nghĩa chất béo và CTTQ của chất béo

2 Thông hiểu

Câu 3: Este vinyl axetat có công thức là gì?

Câu 4: C4H8O2 có bao nhiều đồng phân este?

3 Vận dụng thấp

Câu 5: Xà phòng hóa 13,2 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 2M Sau khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:

4 Vận dụng cao

Câu 6: Khối lượng muối dùng để sản xuất xà phòng thu được khi cho 100 kg một loại mở chứa 50% tristearin, 30% triolein và 20% tripanmitin tác dụng với natri hiđroxit vừa đủ (giả thiết hiệu suất phản ứng đạt 100%) là

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập:

HỌC SINH làm bài độc lập hoàn thành trong 10 phút

+ Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:

HỌC SINH xung phong chữa bài

HỌC SINH còn lại đánh giá, bổ sung

Nội dung học sinh cần thể hiện

Câu 1: Nhiệt độ sôi: este < ancol < axit do este không tạo được liên kết hidro

Câu 2: Chất béo là trieste của glixerol và axit béo

CTTQ: (RCOO)3C3H5

Câu 3: Vinyl axetat: CH3COOCH=CH2

Câu 4: C4H8O2 có 4 đồng phân este

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên nhận xét, bổ sung và và sửa chữa sai sót cho học sinh

+ Bước 5: Sản phẩm

Câu trả lời của học sinh

Trang 17

CHỦ ĐỀ 2: CACBOHIĐRAT (5 tiết)

I Mục tiêu - yêu cầu

1 Kiến thức

- Nêu được khái niệm và phân loại về cacbohiđrat

- Nêu được chất vật lý và trạng thái tự nhiên của các hợp chất cacbohiđrat

- Hiểu được cấu trúc mạch hở của glucozơ và fructozơ; cấu trúc phân tử của saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ

- Hiểu và viết được phản ứng thể hiện tính chất hóa học của các hợp chất cacbohiđrat

- Nêu được ứng dụng và điều chế (nếu có) của cacbohiđrat

2 Kỹ năng

- Khai thác mối liên hệ: Cấu trúc phân tử ↔ Tính chất hóa học

- Viết công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ Viết phương trình phản ứng hóa học

- Kỹ năng quan sát, phân tích các thí nghiệm, chứng minh, so sánh

- Giải bài tập hóa học

- Tư duy khoa học và sáng tạo

3 Thái độ

- Có ý thức tìm tòi, khám phá thể giới vật chất để tìm ra bản chất của sự vật hiện tượng trong tự nhiên Xây dựng lòng tin vào khả năng khám phám khoa học của con người

- Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận và nghiêm túc trong khoa học

4 Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống

-Phát hiện và giải quyết vấn đề

-Sử dụng phương tiện trực quan ( Máy chiếu, )

-Đàm thoại gợi mở

-Sử dụng câu hỏi bài tập

- Sử dụng kĩ thuật động não

- Sử dụng kĩ thuật tia chớp

- Phương pháp dạy học theo nhóm

- Phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy

Trang 18

- Phương pháp bàn tay nặn bột

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên

- Dụng cụ : Kẹp gỗ, dao, diêm an toàn, ống nghiệm, đũa thủy tinh, đèn cồn, thìa, ống nhỏ giọt

- Hóa chất : Glucozơ, saccarozơ, tinh bột (bột sắn, khoai củ), xenlulozơ (bông nõn), các dung dịch :

I2 AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH, H2SO4, HNO3

- Mô hình, hình ảnh, tranh ảnh liên quan đến bài học

lí và hóa học vào kiến thức thực tiễn và bài toán

So sánh cấu tạo

và tính chất hóa học của glucozo, fructozo

So sánh cấu tạo

và tính chất hóa học của tinh bột, xenlulozo

IV Thiết kế câu hỏi bài tập

1 Mức độ biết

Câu 1: Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh

năng lượng Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

A Glucozơ B Saccarozơ C Fructozơ D Mantozơ

Trang 19

Câu 2: Chất nào sau đây là monosaccarit?

A Saccarozơ B Xenlulozơ C Aminozơ D Glucozơ

Câu 3: Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ Số chất trong dãy thuộc

loại monosaccarit là:

A 2 B 1 C 3 D 4

Câu 4: Saccarozơ và glucozơ đều thuộc loại:

A đisaccarit B monosaccaritC polisaccarit D cacbohiđrat

Câu 5 : Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau ?

A Ancol etylic và đimetyl ete B Glucozơ và fructozơ

C Saccarozơ và xenlulozơ D 2-metylpropan-1-ol và butan-2-ol

2 Mức độ thông hiểu

Câu 6: Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là :

A glucozơ, C2H2, CH3CHO B C2H2, C2H4, C2H6

C C3H5(OH)3, glucozơ, CH3CHO D C2H2, C2H5OH, glucozơ

Câu 7: Trong các phát biểu sau:

(1) Xenlulozơ tan được trong nước

(2) Xenlulozơ tan trong benzen và ete

(3) Xenlulozơ tan trong dung dịch axit sunfuric nóng

(4) Xenlulozơ là nguyên liệu để điều chế thuốc nổ

(5) Xenlulozơ là nguyên liệu để điều chế tơ axetat, tơ visco

(6) Xenlulozơ trinitrat dùng để sản xuất tơ sợi

A Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit B Tinh bột, glucozơ, etanol

C Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit D Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxi

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X (glucozơ, fructozơ, metanal và axit etanoic) cần 3,36 lít

O2 (đktc) Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là



Trang 20

Câu 10 Thủy phân 68,4 gam saccarozơ với hiệu suất 60% Dung dịnh sau phản ứng chia thành hai

phần bằng nhau Phần I tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được x mol Ag Phần II làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa y mol brom Giá trị của x, y lần lượt là:

A 0,24; 0,06 B 0,12; 0,06 C 0,32; 0,1 D 0,48; 0,12

Câu 11 Đun m gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và glucozơ (khối lượng saccarozơ gấp 2 lần khối

lượng glucozơ) với dung dịch H2SO4 loãng, khi phản ứng kết thúc đem trung hòa, sau đó thực hiện phản ứng tráng bạc thu được 64,8 gam Ag Giá trị của m là

-Phát hiện và giải quyết vấn đề

-Sử dụng phương tiện trực quan ( Máy chiếu, )

- Sử dụng kĩ thuật tia chớp

-Đàm thoại gợi mở

3 Nội dung phương thức tổ chức

a/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Giáo viên chiếu một số hình ảnh cánh đồng Lúa, cánh đồng Mía, Túi bông y tế , người bệnh mất sức đang được truyền dịch………

Giáo viên đặt câu hỏi: Thành phần chính của các chất có trong các hình ảnh trên là gì Công thức của chúng Các công thức này có điểm gì chung?

b/ Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập:

Học sinh nhận nhiệm vụ và cá nhân thực hiện

c/ Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh trả lời câu hỏi có nội dung chính như sau:

Thành phần chính của lúa gạo là tinh bột, mía là đường, túi bông là xenlulozo, người bệnh được truyền dịch là glucozo Và tất cả các chất trên đều là cacbohidrat

d/ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên nhận xét, bổ sung và dẫn dắt vào bài

e/ Sản phẩm

Câu trả lời của học sinh

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 : Khái niệm và phân loại cacbohiđrat

Trang 21

3 Nội dung phương thức tổ chức

a/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GIÁO VIÊN đặt câu hỏi: Công thức chung của Cacbohidrat, phân loại?

b/ Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập:

Học sinh nhận nhiệm vụ và cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

Học sinh trả lời câu hỏi đúng với nội dung chính sau:

I Khái niệm và phân loại cacbohiđrat

a) Khái niệm về cacbohiđrat : Là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là

C n (H 2 O) m

b) Phân loại cacbohiđrat :

Phân loại Đặc điểm

Monosaccarit Là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất, không thể thủy phân được

Ví dụ : Glucozơ và fructozơ (đồng phân của nhau)

Đisaccarit Là nhóm cacbohiđrat mà khi thủy phân mỗi phân tử sinh ra hai monosaccarit Ví

dụ : Saccarozơ và matozơ (đồng phân của nhau)

Polisaccarit Là nhóm cacbohiđrat khi thủy phân đến cùng sinh ra nhiều monosaccarit Ví dụ :

Tinh bột và xenlulozơ

d/ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên nhận xét, bổ sung và dẫn dắt vào bài

e/ Sản phẩm

Câu trả lời của học sinh

Hoạt động 2 : Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên

Trang 22

-Đàm thoại gợi mở

- Phương pháp học tập theo nhóm

-Sử dụng câu hỏi bài tập

3 Nội dung phương thức tổ chức

a/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Giáo viên cho học sinh quan sát các mẫu : glucozơ, saccarozơ, tinh bột (bột gạo, bột sắn), xenlulozơ (bông nõn), yêu cầu học sinh nhận xét về trạng thái, màu sắc của các loại hợp chất đó; thử mùi vị của chúng; kiểm tra tính tan trong nước

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa để tìm hiểu thông tin về trạng thái tự nhiên của các loại cacbohiđrat

Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm để hoàn thiện bảng sau :

Trạng thái

Màu sắc Mùi vị Khả

năng tan trong nước

b/ Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập:

Học sinh nhận nhiệm vụ và các nhóm thực hiện

c/ Báo cáo kết quả và thảo luận:

Một nhóm xung phong trình bày kết quả

Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét

Học sinh nên trình bày đúng nội dung sau:

Trạng thái

Màu sắc Mùi vị Khả

năng tan

Trang 23

trong nước

Không tan

Bông, tre, nứa, đay …

d/ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức trọng tâm

e/ Sản phẩm

Câu trả lời của học sinh vào bảng trên

Hoạt động 3 : Cấu tạo phân tử

-Sử dụng câu hỏi bài tập

3 Nội dung phương thức tổ chức

a/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa để tìm hiểu thông tin về cấu trúc của các loại cacbohiđrat Cho học sinh trao đổi nhóm để hoàn thành thông tin trong bảng sau :

Cacbohidrat Đặc điểm cấu tạo

Glucozơ

Fuctozơ

Saccarozơ

Trang 24

Tinh bột

Xenlulozo

b/ Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập:

Học sinh nhận nhiệm vụ và hoạt động theo nhóm

c/ Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh đại diện nhóm xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

Nội dung chính mà học sinh cần thể hiện

Cacbohidrat Đặc điểm cấu tạo

Glucozơ Mạch hở, mạch vòng

Glucozơ có công thức phân tử là C6H12O6

Dạng mạch hở

Hoặc viết gọn là: CH2OH[CHOH]4CHO

Trang 25

- Phân tử amilozơ không duỗi thẳng mà xoắn lại thành hình lò xo Mỗi vòng xoắn gồm 6 gốc glucozơ

b) Phân tử amilopectin

- Các gốc α – glucozơ liên kết với nhau bằng 2 loại liên kết:

+ Liên kết α – 1,4 – glicozit để tạo thành một chuỗi dài (20 – 30 mắt xích α – glucozơ) + Liên kết α – 1,6 – glicozit để tạo nhánh

Xenlulozo - Mạch phân tử không nhánh, không xoắn, có độ bền hóa học và cơ học cao

d/ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên nhận xét, bổ sung, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học theo nhóm

3 Nội dung phương thức tổ chức

a/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Giáo viên đặt câu hỏi Từ đặc điểm cấu tạo của các hợp chất cacbohiđrat yêu cầu học sinh dự đoán xem những hợp chất nào có thể tham gia :

+ phản ứng cộng H2?

+ phản ứng tráng gương?

+ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?

+ phản ứng thủy phân?

Trang 26

Viết phương trình phản ứng minh họa?

Giáo viên đặt vấn đề Bằng thực nghiệm, người ta thấy fructozơ cũng cĩ khả năng tham gia phản ứng tráng gương Nhưng cấu tạo của nĩ khơng cĩ nhĩm –CHO Tại sao lại như vậy?

Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu các tính chất khác của glucozơ, xenlulozơ

Giáo viên yêu cầu học sinh hồn thành thơng tin trong bảng sau:

Chất tham gia phản ứng Phương trình phản ứng Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt

b/ Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập:

Học sinh nhận nhiệm vụ và hoạt động theo nhĩm

c/ Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh đại diện nhĩm xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

Nội dung chính mà học sinh cần thể hiện

Những hợp chất nào cĩ thể tham gia :

+ phản ứng cộng H2: Glucozo, fructozo vì cĩ nhĩm chức -CH=O và =C=O

+ phản ứng tráng gương: Glucozo vì cĩ nhĩm -CH=O

+ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường: glucozo, fructozo, saccarozo vì cĩ nhiều nhĩm -OH cạnh nhau

+ phản ứng thủy phân: saccarozo (thuộc loại đissaccarit), tinh bột, xenlulozo (thuộc loại polisaccarit)

Fructozơ khơng cĩ nhĩm –CHO, nhưng trong mơi trường kiềm nĩ cĩ thể chuyển hĩa thành glucozơ nên cĩ phản ứng tráng gương

2C6H12O6+Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu+ 2H2O 2C12H22O11 + Cu(OH)2 (C12H21O11)2Cu + 2

t phòng o

t phòng o

Trang 27

gương

glucozo frutoczo

CH2OH[CHOH]4–CH=O + 2AgNO3 + 3NH3 + 4H2O 

CH2OH[CHOH]4–COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

phân

saccarozo tinh bột xenlulozo

C12H22O11 + H2O C6H12O6(Glucoz) +

C6H12O6(Fructoz) ( C6H10O5)n + nH2O nC6H12O16

30 35o

enzim

2C2H5OH + 2CO2

d/ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận, khắc sâu kiến thức trọng tâm

e/ Sản phẩm

Câu trả lời cho các câu hỏi trên

Hoạt động 5 : Điều chế và ứng dụng của hợp chất cacbohiđrat

1 Mục tiêu

Giúp cho học sinh hiểu và vận dụng tính chất hóa học của cacbohidrat

2 Phương pháp

- Đàm thoại gợi mở

- Sử dụng câu hỏi bài tập

-Phát hiện và giải quyết vấn đề

3 Nội dung phương thức tổ chức

a/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Giáo viên cho học sinh tìm hiểu các thông tin về ứng dụng và điều chế các hợp chất cacbohiđrat Từ đó hoàn thành bảng sau

Trang 28

Xenlulozơ

b/ Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập:

Học sinh nhận nhiệm vụ và hoạt động theo nhóm

c/ Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh hoàn thành bảng, đại điện 1 nhóm lên trình bày

Các học sinh còn lại theo dõi, nhận xét

6H10O5)n + nH2O nC6H12O6 Thuốc tăng lực, tráng gương, tráng ruột phích, làm rượu

tơ visco, tơ axetat

d/ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận, khắc sâu kiến thức trọng tâm

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học theo nhóm

3 Nội dung phương thức tổ chức

a/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Ra bài tập theo mức độ từ biết đến vận dụng

Học sinh trung bình - yếu: Bài tập ở mức độ nhận biết và thông hiểu

Câu 1: Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh

năng lượng Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

Trang 29

A Glucozơ B Saccarozơ C Fructozơ D Mantozơ

Câu 2: Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ Số chất trong dãy thuộc

loại monosaccarit là:

A 2 B 1 C 3 D 4

Câu 3 : Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau ?

A Ancol etylic và đimetyl ete B Glucozơ và fructozơ

C Saccarozơ và xenlulozơ D 2-metylpropan-1-ol và butan-2-ol

Câu 4: Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là :

A glucozơ, C2H2, CH3CHO B C2H2, C2H4, C2H6

C C3H5(OH)3, glucozơ, CH3CHO D C2H2, C2H5OH, glucozơ

Học sinh trung bình - khá: Bài tập ở mức độ thông hiểu và vận dụng thấp

Câu 1: Trong các phát biểu sau:

(1) Xenlulozơ tan được trong nước

(2) Xenlulozơ tan trong benzen và ete

(3) Xenlulozơ tan trong dung dịch axit sunfuric nóng

(4) Xenlulozơ là nguyên liệu để điều chế thuốc nổ

(5) Xenlulozơ là nguyên liệu để điều chế tơ axetat, tơ visco

(6) Xenlulozơ trinitrat dùng để sản xuất tơ sợi

Số phát biểu đúng là

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X (glucozơ, fructozơ, metanal và axit etanoic) cần 3,36 lít

O2 (đktc) Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

A 10,0 B 12,0 C 15,0 D 20,5

Học sinh khá - giỏi: Bài tập ở mức độ vận dụng thấp và cao

Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng :

A Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit B Tinh bột, glucozơ, etanol

C Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit D Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxi

Câu 2 Thủy phân 68,4 gam saccarozơ với hiệu suất 60% Dung dịnh sau phản ứng chia thành hai

phần bằng nhau Phần I tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được x mol Ag Phần II làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa y mol brom Giá trị của x, y lần lượt là:



Trang 30

Câu 3 Đun m gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và glucozơ (khối lượng saccarozơ gấp 2 lần khối

lượng glucozơ) với dung dịch H2SO4 loãng, khi phản ứng kết thúc đem trung hòa, sau đó thực hiện phản ứng tráng bạc thu được 64,8 gam Ag Giá trị của m là

A 52,169 B 56,095 C 90,615 D 49,015

b/ Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập:

HỌC SINH làm bài độc lập hoàn thành trong 4 phút

c/ Báo cáo kết quả học tập:

HỌC SINH xung phong chữa bài

HỌC SINH còn lại đánh giá, bổ sung

d/ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

-Sử dụng câu hỏi bài tập

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

3 Nội dung phương thức tổ chức

a/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GIÁO VIÊN : Vì sao khi nấu cơm tẻ thì cần nhiều nước ?

Vì sao khi nấu cơm nếp thì cần ít nước ?

b/ Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân

c/ Báo cáo kết quả học tập:

Học sinh độc lập tư duy – Trình bày kết quả trước lớp qua nháp cá nhân

Học sinh còn lại nghe, đánh giá, bổ sung (nếu có)

Học sinh trả lời câu hỏi có nội dung chính

Trong gạo tẻ, hàm lượng amilopectin (80%) ít hơn trong gạo nếp (98%) Amilopectin hầu như không tan trong nước nên khi nấu cơm nếp cần ít nước hơn khi nấu cơm tẻ (cùng lượng gạo)

d/Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GIÁO VIÊN chuẩn xác kiến thức, nhấn mạnh nội dung quant trọng

e/ Sản phẩm

Câu trả lời của học sinh

Trang 31

-Sử dụng câu hỏi bài tập

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

3 Nội dung phương thức tổ chức

a/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GIÁO VIÊN : Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu hai câu hỏi vì sao :

+ Dùng glucozo để tráng lõi phích

+ Ăn cơm cháy và bánh mì càng nhai càng có vị ngọt

b/ Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập:

Học sinh nhận nhiệm vụ và hoàn thành cá nhân ở nhà

c/ Báo cáo kết quả học tập:

Tự lưu thành tài liệu học tập

- Vì glucozo tham gia được phản ứng tráng gương, tạo lớp bạc trên lõi phích giá thành của glucozo

so với các chất có thể tham gia phản ứng tráng gương

- Ăn cơm cháy và bánh mì càng nhai càng có vị ngọt vì khi nhai, enzim trong nước bọt sẽ thủy phân tinh bột có trong cơm và bánh mì tạo ra glucozo, làm ta cảm giác có vị ngọt

d/ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GIÁO VIÊN kiểm tra sản phẩm học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà

e/ Sản phẩm

Nộp file ở dạng word vào mail giáo viên

Trang 32

BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 ĐIỀU CHẾ, TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTE VÀ CACBOHIĐRAT

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Biết được :

Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :

 Điều chế etyl axetat

 Phản ứng xà phòng hoá chất béo

 Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2

 Phản ứng của hồ tinh bột với iot

2.Kĩ năng

 Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên

 Quan sát, nêu hiện tượng thí nghiệm, giải thích và viết các phương trình hoá học, rút ra nhận xét

Viết tường trình thí nghiệm

3.Thái độ : Giúp học sinh yêu thích môn học

4 Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh 100ml, cặp gỗ, ống thủy tinh, nút cao su,

đèn cồn, ống hút nhỏ giọt, thìa xúc hoá chất, đũa thủy tinh, giá để ống nghiệm

- Hoá chất: Dung dịch NaOH 4%, dung dịch CuSO4 5%, dung dịch glucozơ 1%, NaCl bão hòa, mỡ hoặc dầu thực vật, nước đá, dd I2, CH3COOH, C2H5OH nguyên chất

III Mô tả các mức độ nhận thức

Trang 33

Nội dung Nhận biết thông hiểu Vận dụng thấp vận dụng cao

Rút ra các kinh nghiệm thực hiện

để thí nghiệm thành công

Tự nêu được quy trình thực hiện các thí nghiệm

IV Thiết kế câu hỏi bài tập

1 Mức độ biết

Câu 1: Để điều chế etyl axetat cần dùng các hóa chất nào?

Câu 2: Thế nào là phản ứng xà phòng hóa ?

Câu 3: Thành phần chính của mỡ là gì?

Câu 4: Viết công thức phân tử của tinh bột ?

Câu 5 : Dữ kiện thực nghiệm nào chứng tỏ glucozo có nhiều nhóm -OH cạnh nhau

2 Mức độ thông hiểu

Câu 6: Vì sao glucozo tác dụng được với Cu(OH)2 tạo phức tan xanh lam

Câu 7: Phản ứng giữa tinh bột và iot tạo ra hiện tượng gì?

Câu 10 Những kinh nghiệm nào để có thể thu được este etyl axetat

Câu 11 Làm sao để nhận biết sự hiện diện của sản phẩm este

V - Tiến trình dạy học

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu

Trang 34

Tạo hứng thú và động lực học tập cho học sinh, cho thấy học sinh tính thực tiễn của hóa học

2 Phương pháp

-Phát hiện và giải quyết vấn đề

-Đàm thoại gợi mở

- Sử dụng câu hỏi

3 Tiến trình bài dạy:

a/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Giáo viên giới thiệu là theo lý thuyêt đã học ở bài lipit, chúng ta hoàn toàn có thể điều chế xà phòng từ mỡ động vật hoặc dầu thực vật Ngày hôm nay trong bài thực hành này chúng ta sẽ thực hành việc sản xuất xà phòng từ dầu mỡ

Làm sao để điều chế xà phòng?

b/ Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập:

Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ và cá nhân thực hiện

c/ Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh lắng nghe

Hs trả lời câu hỏi có nội dung chính là điều chế bằng phản ứng xà phòng hóa từ chất béo và glixerol

d/ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh, bổ sung

3 Tiến trình bài dạy:

a/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Học sinh cho biết các kỹ năng cần có khi thực hiện thao tác thí nghiệm

b/ Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập:

Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ và cá nhân thực hiện

c/ Báo cáo kết quả và thảo luận:

Trang 35

Học sinh xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

Nội dung trả lời của học sinh cần thể hiện nội dung chính gồm các thao tác

+ Gạn chất lỏng ra khỏi ống nghiệm để giữ lại kết tủa

d/ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GIÁO VIÊN chuẩn xác kiến thức, nhận xét bổ sung câu trả lời của học sinh

e/ Sản phẩm

Câu trả lời về thao tác thí nghiệm của học sinh

Hoạt động 2 : Hướng dẫn thực hiện thí nghiệm

3 Tiến trình bài dạy:

a/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Học sinh tiến hành TN theo từng nhóm (8 nhóm)

b/ Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập:

Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ và nhóm thực hiện

c/ Báo cáo kết quả và thảo luận:

Các nhóm trình bày kết quả

Nội dung kết quả trình bày thể hiện nội dung chính sau:

1/ Thí nghiệm 1: Điều chế CH 3 COOC 2 H 5

+) Tiến hành

- ống nghiệm: 1 ml C2H5OH + 1ml HAc đặc + vài giọt dd H2SO4 đặc + ít cát sạch Lắp dụng cụ như hình vẽ SGK

Trang 36

- Đun nhẹ ống nghiệm A khoảng 5‟

- Lấy ống B ra, thêm khoảng 5ml dd NaCl bão hòa

+) Hiện tượng - Giải thích

- ống B nổi lên 1 lớp este mùi thơm

+) Hiện tượng - Giải thích

- dd glucozơ tạo phức màu xanh thẫm với Cu(OH)2, kết tủa tan

4/ Thí nghiệm 4: Phản ứng của I 2 với hồ tinh bột

+) Tiến hành: Nhỏ vài giọt dd I2 vào lát cắt quả chuối xanh và chín

+) Hiện tượng - Giải thích

- Lát cắt quả chuối xanh chuyển màu xanh tím vì có tinh bột

- Lát cắt quả chuối chín không có hiện tượng vì tinh bột đã chuyển hóa thành đường

d/ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GIÁO VIÊN chuẩn xác lại kiến thức

e/ Sản phẩm

Câu trả lời của học sinh

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

H

Trang 37

Giúp cho học sinh hiểu và vận dụng tính chất hóa học của cacbohidrat

2 Phương pháp

- Đàm thoại gợi mở

-Sử dụng câu hỏi bài tập

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

3 Nội dung phương thức tổ chức

a/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GIÁO VIÊN : Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu có thể điều chế xà phòng từ các chất béo khác

b/ Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập:

Học sinh nhận nhiệm vụ và hoàn thành cá nhân ở nhà

c/ Báo cáo kết quả học tập:

Học sinh nghiên cứu và báo cáo kết quả vào tiết học sau

Câu hỏi của học sinh phải đạt được nội dung chính là: có thể thay thế chất béo có thành phần dinh dưỡng, dưỡng chất nhiều, sẽ tạo nên nên loại xà phòng tốt cho da

d/ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GIÁO VIÊN kiểm tra sản phẩm học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà

e/ Sản phẩm

Câu trả lời của học sinh

CHỦ ĐỀ III : AMIN, AMINOAXIT VÀ PROTEIN (7 TIẾT)

NỘI DUNG 1 : AMIN

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức :

Học sinh biết được:

- Khái niệm, phân loại, cách gọi tên (theo danh pháp thay thế và gốc - chức)

- Đặc điểm cấu tạo phân tử , tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, độ tan) của amin

Hiểu được:

- Tính chất hóa học điển hình của amin là tính bazơ, anilin có phản ứng thế với brom

trong nước

2.Kĩ năng :

- Viết công thức cấu tạo của các amin đơn chức, xác định được bậc của amin theo CTCT

- Quan sát mô hình, thí nghiệm, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất

- Dự đoán được tính chất hóa học của amin và anilin

- Viết các PTHH minh họa tính chất Phân biệt anilin và phenol bằng phương pháp hoá học

- Xác định công thức phân tử theo số liệu đã cho

3 Về thái độ : Rèn luyện tính chăm chỉ, sự tư duy lô gích, ý thức bảo vệ môi trường khi làm TN

4 Định hướng năng lực được hình thành

Trang 38

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống

- Năng lực làm việc độc lập

- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực tính hóa hóa học

5 Phương pháp, hình thức, kỹ thuật dạy học

- Sử dụng phiếu học tập

-Phát hiện và giải quyết vấn đề

-Sử dụng phương tiện trực quan ( Máy chiếu, )

-Đàm thoại gợi mở

-Sử dụng câu hỏi bài tập

- Sử dụng kĩ thuật động não

- Sử dụng kĩ thuật tia chớp

- Phương pháp dạy học theo nhóm

- Phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy

- Phương pháp bàn tay nặn bột

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên : Hệ thống câu hỏi và bài tập, máy tính, máy chiếu

Hoá chất : anilin

2 Chuẩn bị của học sinh : Đọc và chuẩn bị bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu

Tạo hứng thú và động lực học tập cho học sinh, cho thấy học sinh tính thực tiễn của hóa học

2 Phương pháp

-Phát hiện và giải quyết vấn đề

-Sử dụng phương tiện trực quan ( Máy chiếu, )

- Sử dụng kĩ thuật tia chớp

-Đàm thoại gợi mở

3 Nội dung phương thức tổ chức

a/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Giáo viên đặt câu hỏi Khi nấu canh cá, người ta thường cho thêm các quả chua như khế

chua, dọc, sấu, me… Vì sao?

b/ Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập:

Học sinh nhận nhiệm vụ và cá nhân thực hiện

Trang 39

c/ Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh trả lời câu hỏi có nội dung chính như sau:

Nguyên nhân tạo ra mùi tanh cá là do các amin tạo ra, amin là hợp chất có tính bazo Nên để khử mùi tanh cá người ta người ta dùng các chất có tính axit như khế chua, dọc, me, sấu

d/ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên nhận xét, bổ sung và dẫn dắt vào bài

3 Nội dung phương thức tổ chức

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Giáo viên viết CTCT của NH3 và 4 amin khác, yêu cầu HỌC SINH nghiên cứu kĩ các chất trong ví

dụ trên và cho biết :

- Mối quan hệ giữa cấu tạo NH3 và các amin?

- Cho biết định nghĩa tổng quát về amin ?

Học sinh nghiên cứu và trả lời câu hỏi

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS tiếp nhận nhiệm vụ và cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Học sinh xung phong trình bày kết quả

Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét

Học sinh trả lời đảm bảo các nội dung chính sau:

I ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP VÀ ĐỒNG PHÂN

1 Khái niệm, phân loại

Trang 40

- KN : Amin là hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thay thế một hoặc nhiều nguyên tử hiđro trong phân

tử amoniac bằng một hoặc nhiều gốc hiđrocacbon

- Amin được phân loại theo 2 cách thông dụng nhất :

- Cách gọi tên theo danh pháp :

+ Gốc chức : Tên gốc hiđrocacbon + tên chức amin

+ Thay thế : Tên hiđrocacbon + vị trí + amin

- Tên thường chỉ áp dụng cho 1 số amin

- VD : CH 3 -CH 2 -CH 2 -CH 2 -NH 2 Butylamin hay butan-1-amin

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức trọng tâm

Ngày đăng: 13/04/2021, 19:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w