1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng giao an CN 7

26 373 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án công nghệ 7
Tác giả Lâm Thị Ngọc Anh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 263,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của trồng trọt GV : y cầu HS quan sát H1- 5 và giới - GV khái quát khắc sâu 4 vai trò - HS quan sát, tìm hiểu suy nghĩ - Quan sát hình trả lời cung cấp l

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn: 03-92007

- Hiểu đợc vai trò của trồng trọt, của đất trồng với cây trồng

- HS hiểu đợc đất trồng là gì? Đất trồng gồm những thành phần gì?

- Biết đợc nhiệm vụ của trồng trọt và 1 số biện pháp thực hiện

- HS có hứng thú học tập kĩ thuật nông nghiệpvà coi trọng sản xuất trồng trọt

- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trờng

II chuẩn bị:

- Giáo án

- Tranh, ảnh có liên quan đến nội dung bài học

III hoạt động dạy và học:

1,

ổ n định lớp.

2, Kiểm tra bài cũ.

3, Bài mới.

* Giới thiệu bài:

VN là nớc nông nghiệp với 76% dân số sống ở nông thôn 70% lao động làmnông nghiệp -> TT có vai trò quan trọng trong KTQD Mặt khác đất là tài nguyênthiên nhiên quý của quốc gia, là cơ sở cho sản xuất nông lâm nghiệp Vì vậy trớc khinghiên cứu các quy trình kỹ thuật tồng trọt chúng ta cần tìm mhiểu thế nào là đấttrồng Vậy để hiểu rõ về vai trò, nhiệm vụ, khái niệm và thành phần của đất trồngchúng ta cùng học bài hôm nay

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của trồng trọt

GV : y cầu HS quan sát H1- 5 và giới

- GV khái quát khắc sâu 4 vai trò

- HS quan sát, tìm hiểu suy nghĩ

- Quan sát hình trả lời (cung cấp lơngthực, thực phẩm, nguyên liệu côngnghiệp, thức ăn chăn nuôi )

- Nghe, hiểu

- Liên hệ thực tế trả lời

- HS ghi vở 4 vai trò

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng trọt

-GV hớng dẫn HS làm câu hỏi trong

Trang 2

? Sử dụng giống mới, năng suất cao,

- HS làm vào vở

Hoạt động 4: Tìm hiểu khái niệm về đất trồng

GV gọi HS đọc mục 1 phần I

? Đất trồng là gì

- Để HS hiểu rõ về đất trồng cần củng

cố: Lớp than đá tơi xốp có phải là đất

trồng không? tại sao?

- GV nhấn mạnh KN đất trồng

- HS đọc

- Trả lời -Dựa vào KN đất trồng trọt để HS phânbiệt đất với vật thể khác (ko phải vìthực vật không thể sinh sống đợc)

? Không khí có chứa các chất khí nào,

ôxi có vai trò gì trong đời sống cây

+ Hô hấp của cây

- HS làm bài tập điền vai trò của đất vớicây trong Sgk

- Về nhà: học bài, chuẩn bị bài mới

Tiết : 2

Bài 3:

Một số tính chất của đất trồng

Trang 3

- Tranh, ảnh có liên quan đến bài học.

III hoạt động dạy và học:

1,

ổ n định lớp.

2, Kiểm tra bài cũ.

- Đất trồng là gì? Đất trồng có vai trò nh thế nào với cây trồng?

- Đất trồng có những thầnh phần nào? Vai trò của từng thành phần

3, Bài mới.

* Giới thiệu bài:

- GV: Đất là tài nguyên thiên nhiên quý của quốc gia, là cơ sở cho sản xuấtnông, lâm nghiệp Vì vậy trớc khi nghiên cứu các quy trình KT trồng trọt chúng tacần tìm hiểu TN là đất trồng

- Đa số cây trồng nông nghiệp sống và phát triển trên đất Thành phần và tínhchất của đất ảnh hởng đến năng xuất và chất lợng nông sản Muốn sử dụng đất hợp lýcần phải biết đợc các đặc điểm và tính chất của đất

- Nêu mục tiêu của bài nh Sgk

Hoạt động 1: Làm rõ khái niệm TP cơ giới của đất

- GV: ? Phần rắn của đất bao gồm

những thành phần nào

- GV giảng cho HS biết thành phần vô

cơ của đất gồm các hạt cát, limon, sét

Tỉ lệ các hạt nay trong đất gọi là thầnh

phần cơ giới của đất

? Tìm hiểu thông tin trong Sgk, cho biết

ý nghĩa thực tế của việc xđ TP cơ giới

của đất là gì?

- HS : Trả lời dựa kiến thức bài cũ

- Nghe , hiểu+ Tự ghi vở

- Đọc thông tin

- Trả lời , ghi vở+ Dựa vào thành phần cơ giới ngời tachia đất thầnh đất , đất thịt và đất sét

Hoạt động 2: Phân biệt thế nào là độ chua độ kiềm của đất

- GV: Gọi HS đọc thông tin trong Sgk/9

? Độ PH dùng để đo cái gì

? Trị số độ PH dao động trong phạm vị

nào

? Với giá trị nào của PH thì đất đợc coi

là đất chua, kiềm, tính

+ PH ( 6,6->7,5) đất trung trính + PH > 7,5 đất kiềm

Hoạt động 3: Tìm hiểu khẳ năng giữ n ớc và chất dinh d ỡng

GV : Hớng dẫn HS đọc mục 3 trong

Sgk

? Đất có khẳ năng giữ nớc và dinh dỡng

nhờ vào đâu ?

- Yêu cầu HS làm bài tập Sgk/ 9 gọi HS

- HS đọc thông báo Sgk/ 9

- HS trả lời ->ghi vở(nhờ vào các hạt và chất mùn )

- HS làm bài tập

- HS chữa bài tập

Trang 4

chữa bài tập.

? Tại sao đất sét có khẳ năng giữ nớc và

chất dinh dỡng tốt

-> vì hạt sét có kích thớc nhỏ

Hoạt động 4: Tìm hiểu độ phì nhiêu của đất :

? ở đất thiếu nớc, thiếu chất dinh dỡng

thì cây trồng phát triển nh thế nào ?

- GV cần phân tích cho HS thấy đầy đủ

nớc, chất dinh dỡng cha hẳn là đất phì

nhiêu

- Đất phì nhiêu là đất đủ nớc và chất

dinh dỡng, đảm bảo cho năng xuất cao

và không chứa các chất độc hại cho

sinh trởng và phát triển của cây

* Chú ý : ngoài độ phì nhiêu cây trồng

muốn có khẳ năng năng xuất cao cần

thêm : giống tốt, thời tiết tốt và chăm

sóc tốt

- HS suy nghĩ trả lời

- HS nghe, ghi nhở

- HS ghi vở( phần ghi nhớ trang 10)

- Chuẩn bị bài mới (bài 6)

Tiết : 3

Bài 6:

Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất

I mục tiêu:

- HS hiểu đợc vì sao phải sử đất hợp lý

- Biết đợc các biện pháp thờng dùng để cải tạo bảo vệ đất

2, Kiểm tra bài cũ.

? Thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính

? Độ phì nhiêu của đất là gì

3, Bài mới.

* Giới thiệu bài:

- GV: Nhu cầu của con ngời là đất luôn có độ phì nhiêu, nhng thực tế do thiênnhiên và canh tác mà đất luôn bị rửa trôi xói mòn, nhiều đất còn tích tụ nhiều chất

độc hại Làm thế nào để cây trồng có năng xuất cao, mà độ phì nhiêu của đất ngàycàng phát triển ? Bài mới sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn đề này

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: XĐ những lý do phải sử dụng đất hợp lý

- GV : ? Đất phải nh thế nào mới có thể

cho cây trồng năng xuất cao ?

- GV nêu ra 1 số loại đất đã và sẽ giảm

độ phì nhiêu nếu không sử dụng tốt :

đất bạc màu, phèn, đồi trọc

? Vì sao lại cho rằng đất đó đã giảm độ

phì nhiêu?

? Vì sao cần sử dụng đất có hợp lý ? Vì

sao cần bảo vệ và cải tạo đất

+ Cải tạo đất: Đất thiếu dinh dỡng, tích

tụ chất có hại+ Bảo vệ đất: Đất tốt có thể ->đất xấunếu chế độ canh tác không tốt

Hoạt động 2: Tìm hiểu biện pháp sử dụng cải tạo và bảo vệ đất

GV: Mục đích chính của việc cải tạo,

bảo vệ và sử dụng đất hợp lý là gì?

Nêu KL-> tăngđộ phì nhiêu đất

Trang 6

Tuần: 4 Ngày soạn: 18- 9- 2007

- XĐ đợc thành phần cơ giới của đất bằng phơng pháp vê tay

- XĐ đợc độ PH của đất trồng bằng phơng pháp so màu

- Mỗi HS 1 thìa nhựa hoặc sứ trắng

- GV chuẩn bị mỗi nhóm 1 khay và 1 lọ chỉ thị màu + thang màu chuẩn, 1 daonhỏ lấy mẫu đất

III hoạt động dạy và học:

1,

ổ n định lớp.

2, Kiểm tr a bài cũ.

- Vì sao phải cải tạo đất?

- Ngời ta dùng những biện pháp nào để cải tạo đất?

3, Bài mới.

* Giới thiệu bài:

- GV: Khi quan sát, nghiên cứu đất ở ngoài đồng ruộng, muốn xác định nhanh

đất thuộc loại gì ngời ta thờng dùng phơng pháp xác định thành phần cơ giới đấtbằng phơng pháp đơn giản -> vê tay Muốn xđ độ PH của đất ngời ta có thể dùng ph-

- Giao dụng cụ TH cho HS

- HS làm việc theo yêu cầu của GV Chú ý vệ sinh trong và sau khi thựchành

Hoạt động 2: Giáo viên h ớng dẫn kỹ thuật bài TH

Xác định thành phần cơ giới của đất bằng phơng pháp vê tay

- GV giới thiệu cách chọn mẫu đất

(sạch, hơi ẩm) nếu khô cho thêm nớc

tới khi đất hơi ẩm

- GV hớng dẫn thao tác TH

+ Yêu cầu HS quan sát hình vẽ phóng

to treo trên bảng quy trình thực hiện

+ Hớng dẫn mẫu: vừa thao tác vừa giới

thiệu bằng lời

- HS chọn đất theo yêu cầu của GV

- Quan sát hình vẽ trong Sgk/11 -> thaotác bớc thực hành

- HS quan sát, làm theo

Xác định độ PH của đất bằng phơng pháp so màu

- GV vừa hớng dẫn vừa thực hiện mẫu

Trang 7

từng thao tác theo các bớc trong Sgk/12

- Chú ý: + Nhỏ giọt chỉ thị từ từ không

để dung dịch chảy ồ ạt

+ Mỗi mẫu đất làm 3 lần->3 trị số PH->

lấy trị số TB cộng

- Làm song ghi kết quả theo mẫu

- Quan sát, lắng nghe hớng dẫn của GV

Hoạt động 3: HS thực hiện bài TH

Xác định thành phần cơ giới của đất bằng phơng pháp vê tay

* GV theo dõi từng HS

- Quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng

-> Nhắc nhở HS cẩn thận khi cho nớc

vào đất

- HS làm việc cá nhân tự thực hiện bài

TH và giữ lại sản phẩm để GV đánh giá

- HS ghi kết quả vào bảng báo cáo TH

Xác định độ PH của đất bằng phơng pháp so màu

* GV quan sát, nhắc nhở giúp đỡ HS

- Nhắc nhở HS cho chất chỉ thị màu

tổng hợp vào đất đúng nh quy trình, chờ

đủ thời gian 1 phút sau tiến hành so

màu

- HS ngồi theo nhóm Mỗi HS phải xác điịnh 2 mẫu đất làmtheo đúng thứ tự

+ Lấy mẫu đất bằng hạt ngô vào thìa+ Nhỏ nhị chỉ thị màu-> ớt

+ Sau 1 phút nghiêng-> nớc chảy+ So thang mầu PH->phù hợp+ Ghi kết quả vào mẫu báo cáo

Hoạt động 4: Tổng kết ,đánh giá kết quả

- GV chấm kết quả TH của nhóm hoặc

- Xem bài mới, đọc lại bài 2,3

Trang 8

II chuẩn bị:

- Giáo án

- Tranh vẽ có liên quan-> bài học

III hoạt động dạy và học:

1,

ổ n định lớp.

2, Kiểm tra bài cũ.

- Nêu 1 số biện pháp cải tạo, bảo vệ, sử dụng hợp lý với đất bạc màu, đồi trọc?

- Nêu những biện pháp cải tạo đất ở địa phơng em?

3, Bài mới.

* Giới thiệu bài:

- GV: Ngày xa ông cha ta đã nói “ Nhất nớc, nhì phân tứ giống” Câu tụcngữ này phần nào nói lên tầm quan trọng của phân bón trong trồng trọt Bài nàychúng ta tìm hiểu xem phân bón có tác dụng gì trong sản xuất nông nghiệp

Hoạt động 1:Tìm hiểu khái niệm về phân bón

- GV: Gọi HS đọc Sgk/ 15

? Phân bón là gì ?

- Nhóm phân bón hữu cơ (hóa học, vi

sinh) gồm những loại nào ?

- Yêu cầu HS làm bài tập Sgk/ 16

- Ghi vở:- Phân bón là thức ăn do con

ngời bổ sung cho cây trồng + Phân hữu cơ: Phân chuồng, phânxanh …

+ Phân hóa học :N,P,K….+ Phân vi sinh: …

Hoạt động 2:Tìm hiểu tác dụng của phân bón

Y cầu HS quan sát H6

? Phân bón có ảnh hởng nh thế nào đến

đất, năng suất cây trồng và chất lợng

nông sản

? Nếu bón phân nhiều cho năng suất

cao đúng hay sai ? tại sao ?

- HS trả lời: sai vì nhiều hoặc không

đúng loại phân sẽ làm cây không hấpthụ, năng xuất giảm thậm chí -> chết )

4, Củng cố :

- Gọi HS đọc ghi nhớ, đọc có thể em cha biết

5, Dặn dò:

- Học bài, chuẩn bị cho bài mới

Tiết : 6

Trang 9

* Giới thiệu bài:

GV: - Để thu đợc năng suất cây trồng cao, chất lợng nông sản tốt và tiết kiệm

đợc phân bón cần sử dụng các loại phân bón ra sao Bài mới sẽ giúp chúng ta vấn đề

đó

Hoạt động 1: Giới thiệu 1 số cách bón phân

- GV: Yêu cầu HS đọc thông tin trong

- GV cần giảng cho HS thấy bón phân

trực tiếp vào đất (vãi) thì bón đợc lợng

phân lớn Tuy nhiên cách bón này phân

bón có thể bị đất giữ chặt hoặc chất khó

tan -> lãng phí Bón tập chung hoặc

phun -> cây dễ sử dụng

- Yêu cầu HS làm bài tập điền vào hình

7, 8, 9, 10

- GV gọi HS đọc bài tập làm -> GV

nhận xét, bổ sung ->đúng

- HS đọc Sgk+ Quan sát kỹ hình vẽ

- Dựa vào Sgk HS trả lời: có 2 cách bón+ Bón lót – bón trớc

+ Bón thúc – bón trong… pháttriển…

- HS trả lời: 4 cách + Bón hốc + Bón hàng + Bón vãi + Phun trên lá

- HS tự ghi nhớ

- Dựa vào các thông tin GV đa ra

HS -> tự làm bài Hoạt động 2: Giới thiệu 1 số cách sử dụng phân bón thông thờng

GV giảng: bón phân-> đất-> chất dinh

dỡng của phân chuyển-> chất hòa tan

-> cây hấp thụ Với phân khó tan nh

phân hữu cơ, lân … cần bón trớc khi

gieo trồng-> để có thời gian chuyển

hóa Những phân dễ tan nh: đạm, ka

li thờng dùng bón thúc nếu bón lót thì

bón ít-> không dễ bị rửa trôi

- HS nghe thông tin từ GV thông báo

Trang 10

Hoạt động 3: Giới thiệu cách bảo quản các loại phânThông tin SGK, GV yêu cầu HS đọc.

-> Tạo điều kiện cho vi sinh vật phângiải phân hoạt động, hạn chế đạm bay

đi và giữ vệ sinh môi trờng

Vai trò của giống và phơng pháp

Chọn tạo giống cây trồng

* Giới thiệu bài:

Kinh nghiệm sản xuất của nhân dân ta đã phản ánh trong câu ca dao:

Nhất n

ớc, nhì phân, tam cần, tứ giống”

Ngày nay, con ngời đã chủ động trong tới tiêu nớc, chủ động tạo và sử dụngphân bón, thì giống lại đợc đặt lên hàng đầu Vậy giống cây tròng có vai trò nh thếnào trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất trồng trọt? Và làm nh thế nào để cógiống cây trồng tốt? Bài học hôm nay sẽ giúp ta trả lời vấn đề này

Trang 11

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của giống cây trồng trong sản xuất trồng trọt

GV: ở địa phơng A trớc đây, cây lúa

cho gạo ăn không thơm, không dẻo

Ngày nay, cây giống lúa khác đã cho

gạo ăn thơm, dẻo

? Vậy có thể kết luận, giống có vai trò

ntn trong trồng trọt

- Cũng ở địa phơng A trớc đây trồng lúa

chỉ cho năng suất 10 tấn/ha/1vụ Ngày

nay trồng giống lúa mới (lúa lai) năng

suất cho 12 tấn/ha/1vụ

? Giống còn có vai trò ntn nữa trong

trồng trọt

- GV cho HS quan sát H-11, giới thiệu

H-11b cho ta thấy giống lúa cũ chỉ có

2vụ, thay bằng giống lúa mới ngắn

ngày đã cho 3vụ/1năm

? Quan sát 2hình của hình 11b, em cho

biết, có giống lúa mới còn có vai trò thế

nào với trồng trọt

? Quan sát hình 11c em thấygiống còn

có vai trò thế nào nữa trong trồng trọt

Vậy tóm lại giống cây trồng có vai trò

thế nào đối với sản xuất tròng trọt?

- TL: Tăng vụ

- TL: Thay đổi cơ cấu cây trồng

- HS nhắc lại các câu trả lời trên

Hoạt động 2: Tìm hiểu tiêu chí đánh giá giống cây trồng

- GV hớng dẫn để HS nêu đợc quan

niệm của mình về nội dung của 5 tiêu

chí đã nêu trong Sgk

- Lần lợt đề nghị mỗi HS nêu quan

niệm của mình về nội dung của tiêu chí

VD: ? Theo em, giống lúa ntn đợc đánh

ơng Dù khí hậu ổn định hay thay đổi,

đất đai mầu mỡ hay nghèo nàn vẫn sinhtrởng, phát triển tốt để cho năng suấtcao Điều kiện bình thờng, phải chonăng xuất cao

Hoạt động 3: Tìm hiểu về các ph ơng pháp chọn tạo giống cây trồng

GV yêu cầu HS quan sát H-12

? Quan sát H12 và đọc nội dung mục 1

hãy cho biết phơng pháp chọn lọc giống

so sánh với giống khởi đầu và giống

địa phơng, nếu hơn về các tiêu chí củagiống cây trồng, nhân giống đó cho sảnxuất- chọn biến dị mới

- Lấy phấn hoa của cây làm bố, thụphấn cho nhụy cây là mẹ, lấy hạt ở câylàm mẹ gieo chồng và chọn lọc sẽ đợcgiống mới

- Sử dụng tác nhân vật lý, hóa học, sử

lý bộ phận non của cây nh mầm hạt,mầm cây, nụ hoa, hạt phấn … tạo ra

Trang 12

? Phơng pháp nuôi cấy mô có đặc điểm

cơ bản ntn?

đột biến , dùng các bộ phận đã gây độtbiến tạo ra cây đột biến, chọn nhữnghạt ở cấy đột biến

- Lấy mô hay tế bào sống nuôi cấytrong môi trờng thanh trùng, đem trồngcây mới hình thành từ mô hay tế bào,sau đó chọn lọc

4, Củng cố:

- GV hệ thống lại ý chính

- HS đọc ghi nhớ, trả lời câu hỏi cuối bài

5, Dặn dò:

- Vẽ sơ đồ H11C về các giống trồng trong 1 năm trên đất của nhà em

- Xem bài mới

Tiết : 8

Bài 11:

Sản xuất và bảo quản giống cây trồng

I mục tiêu: Qua bài học này HS phải:

- Nêu đợc khái niệm sản xuất giống cây trồng và bảo quản hạt giống

- Nêu đợc quá trình sản xuất hạt giống và đặc điểm của mỗi giai đoạn của quátrình đó

- Nêu đợc cách nhân giống vô tính nh giâm, chiết, ghép và đặc điểm mỗi cách

đó

- Trình bày đợc các biện pháp bảo quản hạt giống có chất lợng tốt trong thờigian dài

- Phát triển đợc t duy so sánh qua nghiên cứu giâm, chiết, ghép

- Vận dụng cách giâm , chiết hay ghép để nhận giống cây ăn quả của gia đình

II chuẩn bị:

- Hình phóng to : sơ đồ 3, H15,16,17 Sgk

- Su tầm thêm hình về kho bảo quản hạt giống đúng tiêu chuẩn

III hoạt động dạy và học:

1,

ổ n định lớp.

2, Kiểm tra bài cũ.

1 Hãy nêu vai trò và tiêu chí của hạt giống cây trồng trong sản xuất?

2 Có những phơng pháp chọn tạo giống cây trồng nào?

3, Bài mới.

* Giới thiệu bài:

Trong trồng trọt, hàng năm cần nhiều hạt giống có chất lợng hoặc nhiều câygiống tốt Làm thế nào thực hiện đợc điều này, ta nghiên cứu bài học hôm nay

Hoạt động 1: Tìm hiểu quy trình sản xuất giống cây trồng bằng hạt

GV:

? Chọn tạo giống cây trồng nhằm mục

đích ntn?

HS:

-> Tạo ra giống mới; nghĩa là giống có

đặc điểm mới khác giống cũ

Trang 13

? Sản xuất giống khác chọn tạo giống

ntn?

- GV giới thiệu sơ đồ 3, giải thích cho

HS thế nào là giống phục tráng

? Nhìn vào sơ đồ3, em hãy cho biết, các

ô có màu vàng từ số 1->5 diễn tả điều

gì?

? Các mũi tên và các ô sau các ô dòng

1->5 diễn tả điều gì ?

? Em có biêt hạt giống nguyên chủng

và hạt giống sản xuất đại trà khác nhau

ntn ?

-> Chọn tạo giống là chọn ra giốngmới; sản xuất là tăng số lợng của giống

và duy trì chất lợng -> Nghe, hiểu

-> Ô trồng các con của từng cá thể đợcchọn từ ruộng trồng giống phục tráng -> Hỗn hợp hạt của 3 dòng tốt, trồng ởnăm sau, tạo những hạt siêu nguyênchủng, hạt siêu nguyên chủng đợc chọnlọc hỗn hợp, gieo trồng tiếp đợc hạtnguyên chủng hạt nguyên chủng lạichọn lọc, gieo trồng nhiều vụ đợc hạtgiống đa vào sản xuất đại trà

-> Tiêu chuẩn chất lợng hạt nguyênchủng cao hơn nhiều hạt giống sảnxuất đại trà, số lợng hạn chế hơn

Hoạt động 2: Tìm hiểu biện pháp và quy trình nhân giống vô tính

? Quan sát H-15,16,17 cho biết sự khác

nhau giữa: giâm cành và ghép mắt, giữa

giâm cành và chiết cành? Mỗi cách có

-u, nhợc điểm ntn ?

? Ngoài 3 cách nêu trên còn có cách

nào từ bộ phận nhỏ của mẹ cho rất

nhiều cây con có chất lợng đều nhau

- HS quan sát H- 15,16,17 kết hợp vớinhững hiểu biết trả lời

-> Cách nuôi cấy mô

Hoạt động 3: Tìm hiểu ph ơng pháp bảo quản hạt giống cây trồng

- GV cho HS tìm hiểu thông tin trong Sgk -> làm bài tập:

Bảng 1Yêu cầu phải đạt

của hạt giống đem

cất giữ

Yêu cầu dụng cụ

đựng hạt giống

đem cất giữ

Yêu cầu kho chứahạt giống cất giữ Ngời quản lí khocất giữ hạt giống

4, Củng cố:

? Ta có thể sử dụng những bộ phận nào của cây trồng để nhân giống

? Nhân giống bằng hạt theo quy trình nh thế nào

? Có những phơng pháp nào trong nhân vô tính

5, Dặn dò:

- Về nhà: + Trả lời câu hỏi cuối bài

+ Nhân giống vô tính có theo quy trình nh nhân giống bằng hạtkhông?

+ Tìm hiểu qua cha, mẹ hoặc hình ảnh về các cách phá hoại của sâu,bệnh hại ở cây trồng nói chung, ghi vào vở để đến lớp thảo luận

- Xem bài mới

Ngày đăng: 28/11/2013, 02:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Phóng to hình 7,8,9,10 S Sgk và tra ảnh su tầm khác minh họa cho cách bón phân  - Bài giảng giao an CN 7
h óng to hình 7,8,9,10 S Sgk và tra ảnh su tầm khác minh họa cho cách bón phân (Trang 11)
Phóng to các hình 11, 12, 13, 14 Sgk. - Bài giảng giao an CN 7
h óng to các hình 11, 12, 13, 14 Sgk (Trang 13)
Bảng 15 - Bài giảng giao an CN 7
Bảng 15 (Trang 27)
Bảng 19 - Bài giảng giao an CN 7
Bảng 19 (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w