1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai giang ngữ văn 8

115 786 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhớ Rừng
Tác giả Thế Lữ
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Thứ Lễ
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố hà nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh: Soạn theo câu hỏi HD trong SGK III/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH: 1/Ổn định lớp: KDSS 2/Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc soan bài của học sinh 3/ Bài mới : Hoạt động 1: GV giới thiệu bà

Trang 1

Tuần 20 Ngày soạn: 22/12/2008

Tiết 73: Ngày dạy: 29/12/2008

Văn bản: NHỚ RỪNG.

Thế Lữ

I/ MUC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Kiến thức: Cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng,

tầm thường giả dối, được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú

2/ Kĩ năng: Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của bài thơ 3/ Thái độ: Yêu tự do,hiểu được cuộc sống xã hội đương thời

II/ CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: ĐDDH:Chân dung nhà thơ Thế Lữ

PP: Thuyết trình, vấn đáp, gợi tìm….

2 Học sinh: Soạn theo câu hỏi HD trong SGK

III/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

1/Ổn định lớp: KDSS

2/Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra

việc soan bài của học sinh

3/ Bài mới :

Hoạt động 1: GV giới thiệu bài

qua phần giới thiệu tiếp về

phong trào thơ mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

Gọi hs đọc và nêu vài nét về

tác giả

GV chốt lại và mở rộng thêm

thông tin về tác giả để HS có

kiến thức

GV HD HS tìm hiểu những

thông tin về tác phẩm

? Bài thơ được sáng tác theo thể

thơ nào? Gồm có mấy khổ?

GV nhận xét phần trả lời của

HS

Gv đọc mẫu và hướng dẫn học

sinh đọc

? BaØi thơ đó có bố cục như thế

nào? Ý chính của từng phần?

Gv nhận xét và củng cố thêm

Gọi hs đọc đoạn thơ đầu

? Hai câu thơ đầu nói lên điều gì

về hoàn cảnh và tâm trạng của

con hổ? Tâm trạng của con hổ

trong hai câu thơ này là gì?

Nhận xét chung về tâm trạng

BCSSTrình bày nội dung chuẩn bị

Hs đọc và nêu vài nét chính về tác giả

Ghi chép nhanh

(5 đoạn) nhưng có 3 ý lớn Trình bày nội dung của từng ý

I.Tìm hiểu chung:

2 TaÙc phẩm a/ Thể loại: Thể thơ 8 chữ theo

kiểu hát nói truyền thống, một thể thơ tự do

b/ Bố cục (chia làm 3 phần) +Phần 1: Tình cảm con hổ trong

vườn Bách thú.(đoạn 1+4)

+ Phần 2: CaÛnh con hổ trong

chốn giang sơn hùng vĩ của nó (đoạn 2+3)

+ Phần 3: Lời nhắn gửi của con

hổ (phần còn lại)

II.TÌM HIỂU VĂN BẢN 1.Tình cảnh của con hổ trong vườn Bách thú

* Đoạn 1:

+Cảnh con hổ trong hoàn cảnh

bị tù hãm:

Trang 2

của con hổ trong khổ thơ đầu

? Em có nhận xét gì về từ

“khối” khi tác giả viết “khối

căm hờn”?

Nhận xét ,bình giảng cho HS

hiểu tâm trạng của con hổ

?Trong tâm trạng ấy, con hổ có

thái độ như thế nào với những

vật khác? Tìm những chi tiết

trong bài thể hiện thái độ đó?

GV nhận xét

Thuyết trình cho HS thấy được

tâm trang của con hổ chính là

tâm trang của một lớp người

trong XH đương thời

Gọi HS đọc đoạn 4

?Như vậy dưới con mắt của hổ,

chốn giam cầm nó hay nói khác

đi là cảnh vườn Bách thú được

hiện ra như thế nào?

Liệt kê những chi tiết miêu tả

cảnh vật vường bách thú hiện ra

trước mắt của con hổ?

GV gợi ý : Em có nhận xét gì

về cách ngắt nhịp và giọng điệu

của đoạn 4?

? Tác dụng của việc ngắt nhịp

và thay đổi giọng điệu ấy?

Nhận xét chung,chốt lại nội

dung

?Tâm trạng của hổ trước cảnh

ấy ra sao?

GV chốt lại

4/ Củng cố: Hiểu được tâm

trang của con hổ trong vườn

bách thú

5/ Hướng dẫn học bài ở nhà:

Tìm hiểu nội dung còn lại

Tìm các từ ngữ miêu tả tâm trạng của con hổ trong khổ thơ đầu

HS đọc đoạn 4Tìm những chi tiết miêu tả cảnh vường bách thú hiện ra dưới mắtcon hổ

Tìm hiểu về cách ngắt nhịp trong đoạn thơ Nêu tác dung của nghệ thuật này

Nhận xét,bổ sung

_ Gậm một khối căm hờn

+ Từng là chủa tể của muôn loài

nay phải chịu: _ nằm dài trông ngày tháng dần qua.

_… bọn gấu dở hơi _… cặp báo… vô tư lự.

Tâm trạng căm hờn, uất hận , ngao ngán trong cảnh tù hãm và dường như buông xuôi

* Đoạn 4:

+ Cảnh vường bách thú hiện ra

dưới con mắt của vị chúa sơn lâm:

_ Ghét …cảnh…không đời nào thay đổi,

_ … sửa sang ,tầm thường giả dối.

_ Dải nước…giả suối……bắt chước vẻ hoang vu.

+ Tâm trạng chán ghét cảnh sống hiện tại

Tóm lại, đó chính là cái thực tai đương thời được cảm nhận bởi tâm hồn lãng mạn Thái độ chánghét của con hổ chính là thái độ của họ trong XH đương thời

IV/Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 3

Tuần 20 Ngày soạn: 22/12/2008

Tiết 74: Ngày dạy: 29/12/2008

Văn bản: NHỚ RỪNG.

Thế Lữ

I/ MUC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Kiến thức: Cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng,

tầm thường giả dối, được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú

2/ Kĩ năng: Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của bài thơ 3/ Thái độ: Yêu tự do,hiểu được cuộc sống xã hội đương thời

II/ CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: ĐDDH:Chân dung nhà thơ Thế Lữ

PP: Thuyết trình, vấn đáp, gợi tìm….

2 Học sinh: Soạn theo câu hỏi HD trong SGK

III/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

1/Ổn định lớp: KDSS

2/Kiểm tra bài cũ :

? Cảnh tượng con hổ trong vườn

bách thú như thế nào?

GV gọi HS nhận xét

GV nhận xét và cho điểm

3/ Bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu cảnh con

hổ trong chốn giang sơn hoang

*Gọi HS đọc đoạn 2 và 3 Tìm

hiểu đoạn 2

?Trong nỗi nhớ của con hổ, cảnh

núi rừng được miêu tả như thế

nào?

Gv nhận xét

? Em có nhận xét gì về cách

dùng từ trong đoạn thơ trên?

GV nhận xét

?Việc dùng từ ngữ như thế đã

tạo hiệu quả nghệ thuật gì trong

việc miêu tả chốn rừng núi?

Giảng cho học sinh thấy được ý

nghĩa nghệ thuật của đoạn này

?Trong nền cảnh ấy, chúa sơn

lâm đã xuất hiện như thế nào?

Nhận xét

?Em có nhận xét gì về hìbbbnh

BCSS

Trả lờiNhận xét

Đọc đoạn 2 và 3Tìm những chi tiết miêu tả cảnh núi rừng trong đoạn 3

Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ

Tìm những chi tiết miêu tả sự xuất hiện của vị chúa sơn lâm

2.Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hoang dã.

* Đoạn 2:

+ Cảnh núi rừng trong nỗi nhớ của con hổ:

_ bóng cả ,cây già.

_ tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi.

_ thét khúc trường ca dữ dội.

_ bước chân dõng dạc đường hoàng.

+ Sự xuất hiện của vị chúa sơn lâm:

_Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng,

_Vờn bóng âm thầm, lá gai, cỏ sắc.

Vẻ đẹp mãnh liệt oai hùng của chúa rừng giữa thiên nhiên hoang dã

Trang 4

ảnh chúa sơn lâm và sức mạnh

của nó giữa đại ngàn?

Gv củng cố lại những chi tiết HS

phát biểu

*Gọi HS đọc khổ thơ 3

?Con hổ nhớ lại những kỉ niệm

gì?vào thời khắc nào?

?Em có nhận xét gì về cảnh vật

trong thời điểm khác nhau đó?

(Đó là thời hoàng kim tươi sáng

thơ mộng của con hổ)

?Khổ thơ này về nhịp điệu có gì

đặc biệt?Các câu hỏi tu từ thể

hiện tâm trạng con hổ như thế

nào?

Gv giảng thêm cho HS hiểu:

Có thể nói, bài thơ đã chạm tới

huyệt thần kinh nhạy cảm nhất

của người dân Việt Nam đang

sống trong cảnh nô lệ, bị “nhục

nhằn tù hãm”, cũng “gặm một

nỗi căm hờn trong cũi sắt” và

tiếc thương khôn nguôi thời

oanh liệt với những chiến công

vẻ vang của dân tộc Bài thơ kết

thúc bằng lời nhắn gửi thống

thiết của con hổ tới rừng thiêng

? Lời nhắn gửi ấy có nội dung

gì? Ý nghĩa của nó đối với tâm

trạng của con người Việt Nam

thuở ấy?

Hoạt động 4: Tổng kết nội

dung và nghệ thuật

GV cho HS tổng kết lại nội dung

bài học qua phần ghi nhớ

4/ Củng cố: HS thấy được tâm

trang của một lớp người trong

XH đương thời qua lời tâm sự

của con hổ

5/ Dặn dò:

- Học thuộc bài thơ Nắm nội

dung trong phần mới tìm hiểu

Chuẩn bị tiết viết đoạn văn

trong văn bản thuyết minh

Đọc đoạn 3Tìm hiểu những chi tiết miêu tảcảnh núi rừng trong tâm trí của

vị lãnh hổ

Ý nghĩa: Đó là nỗi căm ghét u uất cảnh đời nô lệ của người dân Việt Nam nhưng vẫn thuỷ chung, son sắt với giống nòi, non nước

Đọc ghi nhớ

sơn

-> Đó là thời hoàng kim tươi sáng thơ mộng của con hổ Đó làtâm trạng của nhân vật lãng mạn, đồng thời cũng là tâm trạng chung của người Việt Nammất nước khi đó

3 Lời nhắn gửi.

Nỗi lòng quặn đau, ngao ngán, căm hờn, u uất vì đang bị cầm tùnhưng vẫn mãi thuỷ chung với non nước cũ

III/ Tổng kết

Trang 5

Tuần 20 Ngày soạn: 28/12/2008

Tiếng Việt CÂU NGHI VẤN

I/ MUC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Kiến thức: - Hiểu được đặc điểm hình thức của câu nghi vấn

- Nắm được chức năng chính của câu nghi vấn

2/ Kĩ năng: Phân biệt kiểu câu nghi vấn với các kiểu câu khác

3/ Thái độ: Sử dụng câu nghi vấn phù hợp với từng hoàn cảnh giao tiếp.

II/ CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: ĐDDH: Bảng phụ

PP: Thảo luận nhóm, vấn đáp, gợi tìm….

2 Học sinh: Soạn theo câu hỏi HD trong SGK

Bảng phụ của tổ (Hoạt động nhóm)

III/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

1/Ổn định lớp: KDSS

2/Kiểm tra bài cũ :

? Kiểm tra việc chuẩn bị của

HS

3/ Bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc

điểm, hình thức và chức

năng của câu nghi vấn

Gọi HS đọc VD trong sgk.GV

treo bảng phụ

?Trong đoạn đối thoại trên

câu nào là câu nghi vấn?

GV gợi ý : thế nào là nghi

?Câu nghi vấn trong đoạn

trích trên dùng làm gì?

GV chốt lại nội dung của toàn

bài

?Tóm lại, đặc điểm và công

BCSSTrình bày phần chuẩn bị

Đọc các VD trong SGKNhận xét câu nghi vấn

Tìm các từ ngữ có tính chất nghi vấn

Dùng để hỏi

Nhận xét qua hiểu biết của mình

I Đặc điểm và chức năng chính: Bài tập tìm hiểu: SGK

1 Các câu nghi vấn

Câu 1: Sáng ngày người ta đấm u

có đau lắm không?

Câu 2: Thế làm sao u cứ khóc mãi

mà không ăn khoai?

Câu 3: Hay là u thương chúng con

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

dụng của câu nghi vấn là gì?

*Gọi HS đọc phần ghi nhớ

Hoạt động 2: HD luyện tập

BT1 Xác định câu nghi vấn :

Gv cho HS lên bảng tìm

Cho HS dưới lớp nhận xét

GV cho điểm

BT2 Xác định hình thức câu

nghi vấn

Gv cho HS lên bảng tìm

Cho HS dưới lớp nhận xét

GV cho điểm

HD HS làm các BT còn lại

theo HD trong SGK

4 Củng cố

Câu nghi vấn chủ yếu dùng

để lảm hỏi

5 Dặn dò

- Học bài

- Soạn bài: Viết một đoạn

văn trong văn bản thuyết

minh theo các câu hỏi trong

SGK

Đọc nội dung phần ghi nhớ

Tìm các câu nghi vấnNhận xét

Tìm những từ ngữ nghi vấnNhận xét

II Luyện tập:

1 Xác định câu nghi vấn:

a Chị khất tiền sưu đến chiều nay

phải không?

b.Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế?

c.Văn là gì? Chương là gì?

d Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?

Đâu trò gì?

Hừ hừ cái gì thế Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà

ta đấy hả?

Đ.Thầy cháu có nhà không?

Mất bao giờ?

Sao mà mất?

2 a, b có từ “ hay” câu nghi vấn, không thể thay thế bằng từ khác được

3 Không Vì đó không là những câu nghi vấn

4 Khác biệt về hình thức: bao giờ đứng đầu và cuối câu

Trang 7

Tuần 20 Ngày soạn: 28/12/2008

Tập làm văn:

VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I/ MUC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Kiến thức: Biết xây dựng một đoạn văn thuyết minh

2/ Kĩ năng: Sắp xếp các ý trong đoạn văn

3/ Thái độ: Ý thức xây dựng đoạn văn thuyết minh cho phù hợp yêu cầu

II/ CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: ĐDDH: Bảng phụ

PP: Thảo luận nhóm, vấn đáp, gợi tìm….

2 Học sinh: Soạn theo câu hỏi HD trong SGK

Bảng phụ của tổ (Hoạt động nhóm)

III/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

1/Ổn định lớp: KDSS

2/Kiểm tra bài cũ :

Giáo viên gọi học sinh nhắc lại

bài cũ

? Đoạn văn là gì?

GV chốt lại : Đoạn văn là một

bộ phận của bài văn Vì vậy

viết tốt đoạn văn là điều kiện

để làm tốt bái văn

3/ Bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách

sắp xếp các ý trong đoạn văn

Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn

văn (a)

? Hãy cho biết câu chủ đề?

Những câu còn lại giữ vai trò

gì?

Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn

văn (b)

? Xác định từ ngữ chủ đề?

Phạm Văn Đồng

? Tác giả đã dùng phương pháp

gì?

Liệt kê các hoạt động

? Vậy muốn viết một đoạn văn

thuyết minh cần phải đáp ứng

những yêu cầu gì?

Học sinh đọc ghi nhớ SGK

BCSSTrình bày khái niệnm đoạn văn

Đọc đoạn văn aThảo luận theo từng cặp tìm hiểu các câu hỏi

I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

1 Nhận dạng đoạn văn thuyết minh:

* Đọc các đoạn văn: SGK + Đoạn a

- Câu 1 là câu chủ đề

- Các câu sau bổ sung làm rõ

ý câu chủ đề

Trang 8

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 2: Nhận xét và sửa

lại các đoạn văn

Gọi học sinh đọc đoạn văn (a)

? Nếu giới thiệu cây bút bi thì

giới thiệu như thế nào?

? Vậy đoạn văn này sai ở chỗ

nào?

GV nhận xét: Sai ở thứ tự trình

bày các ý

? Theo em thì nên viết lại như

thế nào cho đúng? Tại sao?

Yêu cầu học sinh viết bố cục

ngắn gọn ra giấy

trong

Đọc đoạn a

HS nhắc lại cách giới thiệu một thứ đồ dùng (cây viết đã học)

Vận dụng sắp xếp lại các ý

2 Sửa các đoạn văn chưa chuẩn

- Vd (a) sai ở thứ tự trình bày Giới thiệu cấu tạo: ruột, vỏ+ Ruột: đầu bi, ống mực+ Vỏ: ống nhựa(sắt) bọc ruột bút và làm cán bút

vòng 5 phút

Giáo viên sửa và chốt lại vấn đề

Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn

văn (b)

? Đoạn văn này sai ở chỗ nào?

? Nên giới thiệu đèn bàn bằng

phương pháp nào? Từ đó nên

tách làm mấy đoạn?

Giáo viên cho học sinh lập dàn

bài vào vở

Cho HS nắm nội dung phần ghi

nhớ

Hoạt động 3: HD HS luyện tập

Viết đoạn mở bài cho đề văn

sau: “ Giới thiệu trường em”

HD HS về nhà làm BT

4 Củng cố

Học thuộc lòng ghi nhớ

5 Dặn dò : Làm bài tập, xem lại

lý thuyết về văn bản thuyết

minh

- Chuẩn bị bài mới : Quê hương

theo câu hỏi HD trong SGK

Tìm ra chỗ sai trong đoạn văn

Đọc ghi nhớ

- Vd (b) trình bày ý không hợplý, không theo hệ thống Phương pháp nêu cấu tạo, có

3 phần:

+ Phần đèn: đèn, đui đèn, dây điện, công tắc

+ Phần chao đèn

+ Phần đế đèn

II Ghi nhớ: SGK III Luyện tập

Trang 9

Tuần 21 Ngày soạn: 1/1/2009

Văn bản: QUÊ HƯƠNG

Tế Hanh I/ MUC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Kiến thức:

- Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng,giàu sức sống của một làng quê miền biển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm đau thương đằm thắm của tác giả

- Thấy được những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ

2/ Kĩ năng: Tích hợp kiến thức Tiếng Việt

3/ Thái độ: Trân trong tình cảm đối với quê hương của tác giả,tình yêu quê hương đất nước của chính

bản thân tác giả

II/ CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: ĐDDH: chân dung Tế Hanh, tranh ảnh nghề đánh cá

PP: Thuyết trình, vấn đáp , gợi tìm….

2 Học sinh: Soạn theo câu hỏi HD trong SGK

Sưu tầm tranh ảnh về nghề biển

III/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

1/ Ổn định lớp: KDSS

2/ Kiểm tra bài cũ :

? Đọc thuộc đoạn 3 bài Nhớ

HD hs đọc phần chú thích,

tìm hiểu một số nội dung

chính

GV cung cấp thêm một số

thông tin về tác giả

GV HD HS đọc bàiđ

GV đọc bài thơ trước 1 lần

Gọi học sinh đọc(diễn cảm)

HDHS tìm hiểu bố cục bài thơ

GV nhận xét và chốt lại bố

cục

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn

bản

BCSSTrả lời theo câu hỏi

Ghi chép nhanh về tác giả

Đọc bài thơ theo HD của GV

Tìm bố cục của bài thơ và nội dung của từng phần

I/ Đọc, tìm hiểu chung:

+ Phần 1: 8 câu đầu->Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá+ Phần 2: 8 câu tiếp

->Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về+ Phần 3: 4 câu tiếp

->Nỗi nhớ quê hương của tác giả

II/ Tìm hiểu bài thơ:

1/ Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá

+ Hai câu đầu:

- Từ vốn biểu thị công việc đã có từ

lâu đời

- Cách biển nửa ngày sông : giới thiệu

Trang 10

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Dựa vào việc phân chia bố

cục GV HD HS tìm hiểu nội

dung từng phần

? Hai câu đầu đã giới thiệu

được đặc điểm gì về quê

hương của Tế Hanh

GV HD HS tìm hiểu bằng

cách phân tích từ ngữ:

vốn,cách biển nửa ngày sông

GV HD HS tìm hiểu 6 câu thơ

tiếp theo

? Tìm những nghệ thuật được

sử dụng trong đoạn thơ

Gv nhận xét và bìng giảng

cho HS nắm nội dung

GV liên hệ với nghề biển KG

giảng cho HS thấy được đặc

điểm của nghề chài và cuộc

sống của người dân biển

GV cho HS quan sát tranh ảnh

Gọi HS đọc đoạn 3

4 câu đầu miêu tả cảnh gì?

Miêu tả như thế nào?

GV nhận xét chốt lại nội dung

cho HS nắm

4 câu tiếp ? Hình ảnh người

dân chài được miêu tả như

thế nào: Tìm những chi tiết

nghệ thuật GV chốt lại nội

dung

? Hình ảnh chiếc thuyền được

miêu tả như thế nào: Tìm

những chi tiết nghệ thuật

GV chốt lại nội dung, thuyết

trình

Ở khổ cuối diễn tả cảm xúc

của tác giả- nỗi nhớ quê được

thể hiện qua các chi tiết nào?

GV liên hệ với cuộc sống của

tác giả và thuyết trình

4/ Củng cố: Gọi HS đọc phần

ghi nhớ

5/ Dặn dò:Học thuộc bài thơ,

nắm nội dung vừa tìm hiểu

Chuẩn bị: Khi con tu hú theo

HD trong SGK

Nội dung của 2 câu đầu

Ghi chép nhanh

Trao đổi theo cặp (3 phút)

Liên hệ thực tế

Quan sát tranh miêu tả không khí đoàn thuyền đánh cá trở về

Nhận xét về bức tranh

Tìm những chi tiết nghệ thuật miêu tả hình ảnh chiếc thuyền

Tìm những chi tiết nói về nỗi nhớ quê

Đọc ghi nhớ

được vị trí của làng chài

=> Cung cấp một lượng thông tin+ 6 câu tiếp theo:

- Nghệ thuật so sánh: chiếc thuyền như con tuấn mã

- Những ĐT mạnh: hăng, phăng, vượt

- Cách nói nhân hóa: cánh buồm –

mảnh hồn làng thật lãng mạn

=> Diễn tả thật ấn tượng khí thế băng tới dũng mãnh của đoàn thuyền

ra khơi

2/ Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về bến ( khổ 3)

+ 4 câu đầu

- Không khí ồn ào, tấp nập

- Lời cảm tạ trời đất chân thành

=> Là một bức tranh náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống

+ 4 câu tiếp

- Cảnh người dân chài :

làn da ngăm rám nắng rất thực.

cả thân hình nồng thở vị xa xăm sự

sáng tạo độc đáo, gợi cảm và thú vị

=> Miêu tả vừa chân thực vừa lãng mạn, họ trở nên có tầm vóc phi thường

- Đoàn thuyền :

im bến mỏi trở vê nằm sau một cuộc

vật lộn với sóng gió

nghe chất muối thấm dần trong thớ

vỏ

=> Con thuyền vô tri đã trở nên có hồn, một tâm hồn rất tinh tế

Tóm lại, phải có một tâm hồn tinh

tế,tài hoa và nhất là sự gắn bó sâu nặng với cuộc sống lao động của làng chài quê hương thì nhà thơ mới có những câu thơ xuất thần như thế

3/ Nỗi nhớ quê của tác giả:

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá

- Tác giả nhớ cái đặc trưng của quê hương

- Nhớ về quê hương một cách tươi sáng không hề buồn bã hiu hắt

III/ Tổng kết : Ghi nhớ :( SGK)

Trang 11

IV/Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Văn bản: KHI CON TU HÚ

Tố Hữu I/ MUC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Kiến thức: Cảm nhận được lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ

cách mạng trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục được thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm và thể thơ lục bát giản dị mà tha thiết

2/ Kĩ năng: Cảm nhận thể thơ lục bát

3/ Thái độ: Hiểu được tinh thần cách mạng truyền thống

II/ CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: ĐDDH: chân dung Tố Hữu,

PP: Thuyết trình, vấn đđáp, gợi tìm….

2 Học sinh: Soạn theo câu hỏi HD trong SGK

III/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

1/ Ổn định lớp: KDSS

2/ Kiểm tra bài cũ :

? Đọc thuộc Quê hương? Cảnh

đoàn thuyền đánh cá trở về

? Nỗi nhớ quê của tác giả

GV nhận xét và cho điểm

3/ Bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu

chung

HD hs đọc phần chú thích,

tìm hiểu một số nội dung

chính

GV cung cấp thêm một số

thông tin về tác gia Tố Hữu

GV HD HS đọc bàiđ

GV đọc bài thơ trước 1 lần

Gọi học sinh đọc (diễn cảm)

HDHS tìm hiểu bố cục bài thơ

GV nhận xét và chốt lại bố

cục

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn

bản

BCSSTrả lời theo câu hỏi

Ghi chép nhanh về tác giả

Đọc bài thơ theo HD của GV

Tìm bố cục của bài thơ và nội dung của từng phần

I/ Đọc, tìm hiểu chung:

1/ Tác giả: ( SGK) 2/ Tác phẩm a/ Xuất xứ bài thơ: Khi nhà thơ

trong nhà lao Thừa phủ

b/ Thể loại: Thể thơ lục bát c/ Bố cục : Chia làm 2 phần

+ Phần 1: 6 câu đầu->Cảnh trời đất vào hè trong tâm tưởng của tác giả

+ Phần 2: 4 câu tiếp->Tâm trạng của người tù cách mạng

II/ Tìm hiểu bài thơ:

1/Cảnh trời đất vào hè trong tâm tưởng của tác giả

+ Hình ảnh: chim tu hú,tiếng ve,mùa

lúa chín, trái cây ngọt dần, bắp vàng,nắng đào, diều sáo, bầu trời cao và trong

+ Một bầu trời khoáng đạt tự do,đầy sắc màu ngọt ngào hương vị trong

Trang 12

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Dựa vào việc phân chia bố

cục GV HD HS tìm hiểu nội

dung từng phần

Đọc đoạn thơ đầu và tìm

những hình ảnh được miêu tả

trong đoạn thơ

GV nhận xét và vận dụng vào

cuộc sống của tác giả trong

những ngáy tháng tại nhà lao

và con đường hoạt động cách

mạng của Tố Hữu

Đọc đoạn 2

Tìm những từ ngữ có giá trị

trong việc diễn tả tâm trạng

của tác giảû

GV nhận xét giảng thêm cho

HS hiểu những từ ngữ mang

tính nghệ thuật

Chốt lại toàn bộ nội dung của

đoạn thơ

Gọi HS tổng kết nội dung qua

phần ghi nhớ

4/ Củng cố: Giảng cho HS

thấy được niềm khao khát tự

do, muốm hành động qua đó

biết tôn trọng truyền thống và

cần phải làm những việc có

ích cho cuộc sống

5/ Dặn dò:

Học thuộc bài thơ

Nắm nội dung vừa tìm hiểu

Chuẩn bị: Câu nghi vấn( tiếp

theo) theo các câu hỏi trong

SGK

tìm những hình ảnh được miêutả trong đoạn thơ

Nghe và ghi chép

Tìm các động từ, từ cảm thán

Đọc ghi nhớ

cảm nhận của người tù cách mạng

=> Cảm nhận lãng mạn của tâm hồn trẻ trung,yêu đời đang mất tự do và khát khao tự do đến cháy bỏng

2/Tâm trạng của người tù cách mạng

- Cách ngắt nhịp: 3/3; 6/2 bất thường,

- Động từ mạnh: đạp tan phòng, chết uất

- Từ ngữ cảm thán: ôi, thôi, làm sao

=>Tất cả như cảm giác ngột ngạt caođộ,niềm khát khao cháy bỏngmuốn thoát ra khỏi cảnh tù ngục trở về với cuộc sống tự do bên ngoài

III/ Tổng kết : Ghi nhớ :( SGK)

IV/Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 13

Tuần 21 Ngày soạn: 2/1/2009

Tiếng Việt CÂU NGHI VẤN(tiếp theo)

I/ MUC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Kiến thức: Nắm được các chức năng khác của câu nghi vấn

2/ Kĩ năng: Phân biệt kiểu câu nghi vấn với các kiểu câu khác

3/ Thái độ: Sử dụng câu nghi vấn phù hợp với từng hoàn cảnh giao tiếp.

II/ CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: ĐDDH: Bảng phụ, phiếu học tập

PP: Thảo luận nhóm, vấn đđáp, gợi tìm….

2 Học sinh: Soạn theo câu hỏi HD trong SGK

Bảng phụ của tổ (Hoạt động nhóm)

III/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

1/ Ổn định lớp: KDSS

2/ Kiểm tra bài cũ :

? Nêu đặc điểm của câu nghi vấn?

Lấy VD và phân tích đặc điểm

? Nêu chức năng chính của câu nghi

vấn: lấy VD

GV cho HS nhận xét, GV cho điểm

3/ Bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu các chức

năng khác của câu nghi vấn

Gọi HS đọc VD trong SGK GV

treo bảng phụ

?Trong các đoạn trích a,b,c,d,e

câu nào là câu nghi vấn? Các câu

nghi vấn dùng để làm gì?

HD HS trao đổi theo từng cặp (2

phút)

GV yêu cầu HS trình bày (Lên

bảng gạch chân các câu nghi vấn)

GV nhận xét và chốt lại nội dung

của từng câu,ghi nhanh trên bảng

phụ

BCSSTrả lời theo yêu cầc câu hỏi

Nhận xét

Đọc các VD trong SGK

Trao đổi và phát biểuTìm câu nghi vấn trong các đoạn trích

Nêu chức năng của các câu vừa tìm được

III Các chức năng khác:

Bài tập tìm hiểu: SGK

1 Các câu nghi vấn và chức năng của nó.

=> Dùng để đe dọa+ câu d: cả đoạn trích là một câu

nghi vấn

=> dùng để khẳng định

Trang 14

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 2: Nhận xét về đặc

điểm hình thức của câu nghi vấn

Cho HS quan sát các câu nghi vấn

vừa tìm,chọn câu nghi vấn không

sử dụng dấu chấm hỏi ở cuối câu

GV mở rộng tổng kết chốt lại nội

dung

?Tóm lại, ngoài chức năng để hỏi,

câu nghi vấn còn có các chức năng

khác Đó là các chức năng nào?

* Gọi HS đọc phần ghi nhớ

GV cho HS vận dụng lấy VD ở

mỗi chức năng trong phần ghi nhớ

GV ghi chép nhanh các VD HS vừa

tìm được và nhận xét

Hoạt động 3: HD luyện tập

BT1 Xác định câu nghi vấn :

Gv cho HS tìm

Cho HS dưới lớp nhận xét, GV sửa

chữa

GV cho điểm

BT2 Tìm câu nghi vấn Nêu các

chức năng, Các từ ngữ nghi vấn

Gv cho HS phát biểu ý kiến

Cho HS dưới lớp nhận xét

GV cho điểm

HD HS làm các BT còn lại theo HD

trong SGK

4 Củng cố

Câu nghi vấn chủ yếu dùng để

hỏi Nhưng trên thực tế cũng có

hình thức câu nghi vấn nhưng mục

đích là cầu khiến hay cảm thán Vì

vậy để xác định câu nghi vấn,

chúng ta cần xác định hình thức và

mục đích của nó

Tìm câu eNhận xétNhận xét qua hiểu biết của mình

Đọc nội dung phần ghi nhớ

Lấy VD qua các chức năng

Tìm các câu nghi vấn.Tìmnhững từ ngữ nghi vấnNêu tác dụng các câu nghi vấn

Nhận xétTìm những từ ngữ nghi vấn

Nhận xét

+ Câu e:

Con gái tôi vẽ đấy ư?; Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy!

=> Dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc

2 Đặc điểm hình thức : Dấu câu: Không phải tất cả các

câu nghi vấn đều được kết thúc băng dấu chấm hỏi Câu nghi vấn thứ 2 ở câu e được kết thúc băng dấu chấm than

* Ghi nhớ : ( SGK)

IV Luyện tập:

1 Xác định câu nghi vấn:

a Con nngười đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư?

=> bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự ngạc nhiên)

b Trừ Than ôi! Còn lại toàn bộ khổ

thơ là câu nghi vấn

=>phủ định; bộc lộ tình cảm, cảm xúc

c.Sao ta không ngắm sự biệt ly theo tâm hồn một chiếc lá nhè nhẹ rơi?

=>khẳng định; bộc lộ tình cảm, cảmxúc

d Oâi, nếu thế thì đâu còn là một quả bóng bay

=>phủ định; bộc lộ tình cảm, cảm xúc

2.Xác định các câu nghi vấn và đặc điểm hình thức của nó

+ Các câu nghi vấn và tác dụng củachúng:

a Sao cụ lo xa quá thế?(1); Tội gì

bây giờ nhịn đói thế mà tiền để lại? (2); Aên mãi hết thì đến lúc chết lấy

gì mà lo liệu?(3)

=> Phủ định

b/ Cả đàn bo øgiao cho thằng bé

không ra người không ra ngợm ấy,

chăn dắt làm sao?

Trang 15

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

5 Dặn dò

- Học bài

- Soạn bài: Thuyết minh một

phương pháp (cách làm)

=> bộc lộ sự băn khoăn, ngần ngại

c/ Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên

không có tình mẫu tử?

=> Khẳng định

d/ Thằng bé kia, mày có việc gì? Sao

lại đến đây mà khóc?

Trang 16

Tuần 21 Ngày soạn: 4/1/2009

Tập làm văn:

THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP(CÁCH LÀM)

I/ MUC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Kiến thức: Giúp HS hiểc cách thuyết minh về một phương pháp( cách làm, một thí nghiệm)

2/ Kĩ năng: Có thể thuyết minh cho ngườii khác một phương pháp( cách làm, một thí nghiệm)

3/ Thái độ: Ýù thức được các bước khi xây dựng bố cục bài văn thuyết minh một phương pháp( cách

làm, một thí nghiệm)

II/ CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: ĐDDH: Bảng phụ

PP: Thảo luận nhóm, vấn đđáp, gợi tìm….

2 Học sinh: Soạn theo câu hỏi HD trong SGK Bước 1: Cho HS đọc đoạn văn a và tìm hiểu

III/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

1/ Ổn định lớp: KDSS

2/ Kiểm tra bài cũ :

? Khi viết đoạn văn cần chú ý những

điều gì?

GV cho HS nhận xét, GV cho điểm

3/ Bài mới :

Hoạt động 1:Đọc bài mẫu và HD

cách làm bài

Bước 1: Cho HS đọc đoạn văn a và

Bước 2: Thuyết minh cách làm

GV giảng cho HS nắm rõ cái nào

làm trước, cái nào làm sau theo một

thứ tự nhất định

GV chốt lại nội dung của toàn bài

qua phần ghi nhớ

Đọc nội dung ghi nhớ

I/ Giới thiệu một phương pháp (một cách làm)

* Đọc các đoạn văn sau:

a/ Cách làm đồ chơi “em bé đá bóng băng quả khô”

(SGK- 24)b/ Cách nấu canh rau ngót với thịt lợnnạc

(SGK- 25)

* Nhận xét chung:

Khi ta làm một cái gì đó thì ta phải có nguyên vật liệu, có cách làm và có yêu cầu thành phẩm

II/ Luyện tập:

Trang 17

Hoạt động 2: HD HS luyện tập

BT1: Thuyết minh một trò chơi thông

dụng của trẻ em yêu cầu HS trình

bày

HD HS về nhà làm các bài tập còn

lại theo HD trong SGK

4 Củng cố

Tự mình có thể thuyết minh được

một trò chơi mà mình biết cho các

- Tìm những tư liệu về hoạt động của

Bác trong những ngáy tháng ở Pác

Vận dụng làm bài tậpNhận xét , bổ sung

BT 1: Có 3 phần Mở bài: Giới thiệu khái quát trò chơiThân bài:

- Số người chơi, dụng cụ chơi

- Cách chơi(luật chơi), thế nào cho thắng, thế nào thì thua,thế nào thì phạm quy

- Yêu cầu đối với trò chơi

IV/Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 18

Tuần 22 Ngày soạn: 5/1/2009

Văn bản: TỨC CẢNH PÁC BÓ

Hồ Chí Minh I/ MUC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Kiến thức:

- Cảm nhận được niềm thích thú thật sự của chủ tịch Hồ Chí Minh trong những ngày gian khổ ở Pác Bó

- Thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Bác, vừa là một chiến sĩ cách mạng, vừa như là một vị

“khách lâm tuyền” ung dung sống hòa nhịp với thiên nhiên

2/ Kĩ năng: Phân tích và cảm thụ được các giá trị nổi bật của một bài thơ cách mạng

3/ Thái độ: Vượt lên trên hoàn cảnh, sống có ích cho XH và bản thân của mình

II/ CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: ĐDDH: Chân dung HCM ( những năm sống ở Việt Bắc)

PP: Thuyết trình, vấn đđáp, gợi tìm….

2 Học sinh: Soạn theo câu hỏi HD trong SGK

Sưu tầm tư liệu , tranh ảnh HCM sống ở núi rừng Việt Bắc

III/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

1/ Ổn định lớp: KDSS

2/ Kiểm tra bài cũ :

? Đọc thuộc Quê hương? Cảnh đoàn

thuyền đánh cá trở về

? Nỗi nhớ quê của tác giả

GV nhận xét và cho điểm

3/ Bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Cho Hs nhắc lại hoàn cảnh sáng tác

các bài Rằm tháng giêng, Cảnh

khuya

Gv nhận xét và dẫn dắt HS vào bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

HD Hs đọc phần chú thích, tìm

hiểu một số nội dung chính

+ GV cho HS đọc chú thích, nêu

hoạt động cách mạng của Bác trong

thời gian mới trở về nước

GV chốt lại cho HS nắm thời gian

Bác sống và làm việc tai chiến khu

Việt Bắc, chú ý khi ở Pác Bó( cho

HS quan sát chân dung Bác trong

BCSSTrả lời theo câu hỏi

Đọc chú thích

Tìm những chi tiết chínhcó liên quan tới thờigian Bác sống ở Pác BóQuan sát chân dung

I/ Đọc, tìm hiểu chung:

1/ Tác giả:

Sau 30 năm hoạt động ở nước ngoài , ngày 8/2/1941, Bác về tới Pác Bó (xã Trường Hà, Hà Quảng, Cao Bằng) lãnh đạo phong trào cách

Trang 19

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

thời gian sống ở chiến khu Việt

Bắc)

Gv giới thiệu về Pác Bó( cho Hs

quan sát tranh)

+ GV HD HS đọc bàiđ,tìm hiểu

những thông tin về bài thơ

GV đọc bài thơ trước 1 lần

Gọi học sinh đọc (diễn cảm)

GV nhắc lại xuất xứ của bài thơ

Bài thơ thuộc thể loại thơ gì?

Gv giới thiệu thêm: bài thơ được

sáng tác bằng chữ quốc ngữ, tuy

theo niêm luật chặt chẽ nhưng vẫn

có phần mới mẻ

GV giải thích các từ ngữ: tức cảnh,

chông chênh, cháo bẹ, rau măng

Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản

GV giới thiệu về quan niệm thú

lâm tuyền của Nguyễn Trãi qua bài

Bài ca Côn Sơn Dẫn dắt vào nội

dung phần 1 qua cuộc sống nơi núi

rừng của tác giả

Câu thơ thứ nhất nói về việc gì?

Gv nhận xét

? Nhận xét về cách ngắt nhịp, sử

dụng nghệ thuật của câu thơ

Gv tổng kết nội dung HS trả lời,

chốt lại nội dung chính của câu thơ

Liên hệ với cuộc sống của Bác

Câu thơ thứ hai nói về việc gì?

Gv nhận xét

Nhận xét về giọng thơ của câu thơ

Cháo bẹ, rau măng biểu thị một

cuộc sống như thế nào?

Cụm từ vẫn sẵn sàng nói lên điều

gì?

Gv tổng kết nội dung HS trả lời

Giảng thêm về cuộc sống vật chất

lúc bấy giờ

Câu thơ thứ 3 nói về việc gì?

Gv nhận xét

Nhận xét về từ chông chênh

GV giải thích bằng cách liên hệ

thực tế

Tác dụng của việc sử dụng 3 vần

Ghi chép nhanh về tácgiả

Quan sát tranh

Đọc bài thơ theo HD của GV

Xác định thể loại của bài thơ

Nghe giải thích và ghi chép nhanh

Xác định nội dung của câu thơ

Trả lời: cách ngắt nhịp, nghệt thuật

Nhận xét bổ sung

Xác định nội dung của câu thơ

Trả lời : nhận xét về cuộc sống vật chất và tinh thần

Nhận xét bổ sungXác định nội dung của câu thơ

Trả lời: ý nghĩa của từ láy

Nhận xét bổ sung

Tác dụng của phép láy, vần trắc liên tiếp

mạng trong nước

2/ Tác phẩm

a/ Xuất xứ bài thơ: Trong thời gian

Bác sống và làm việc tại Pác Bó

b/ Thể loại: Thơ Đường luật Thất ngôn tứ tuyệt (viết bằng chữ quốc

ngữ)

II/ Tìm hiểu bài thơ:

1/Cuộc sống sinh hoạt của vị

“khách lâm tuyền”

+ Về ở:

Sáng ra bờ suối, tối vào hang

- Cách ngắt nhịp: 4/3

- Nghệ thuật đối: sáng ra / tối vào

=> Tạo thành 2 vế sóng đôi toát lên một cảm giác về một lối sống nhịp nhàng, nề nếp

+ Về ăn :

Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng

- Giọng thơ có vẻ đùa vui hóm hỉnh

- Cháo bẹ, rau măng: biểu thị một

cuộc sống vật chất rất thiếu thốn

- vẫn sẵn sàng : lúc nào cũng có,

cũng sẵn, không thiếu thốn

=> Tinh thần vượt lên trên hoàn

cảnh, đó cũng chính là phong cách sống của Bác

+ Về việc làm :

Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng

- chông chênh : từ láy miêu tả,tạo

Trang 20

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

trắc liên tiếp

Hình ảnh nào được miêu tả nổi bật

ở bức tranh Pác Bó?

Gv giảng bình hình ảnh này

Gv chuyển ý: Qua việc tìm hiểu

cuộc sống sinh hoạt của Bác nơi núi

rừng Pác Bó, hình ảnh người chiến

sĩ hiện lên uy nghi, phi thường Gv

giới thiệu câu 4

Sang có nghĩa là gì? Sang được đặt

trong hoàn cảnh nào?

Gv nhận xét và giới thiệu thêm ý

nghĩa của từ sang vận dung với thực

tế

Chốt lại nội dung khái quát của câu

thơ

GV cho HS thảo luận theo từng căp

câu hỏi 3 trong SGK(3 phút)

Gọi HS phát biểu Gv chốt lại bằng

cách liên hệ với quan niệm về thú

lâm tuyền của Nguyễn Trãi

Gv chốt lại trên bảng phụ

* Giống nhau: cùng vui với núi

rừng

* Khác nhau

+ Nguyễn Trãi:

- Bất lực trước cuộc sống muốn

lánh đục về trong.

- Các câu thơ có sử dụng lối nói

khoa trương

+ Bác:

-Vui thú lâm tuyền ngay trong công

việc của mình

- Những câu thơ chân thực

4/ Củng cố :Gv gọi HS đọc ghi nhớ,

nắm nội dung vừa học, rút ra bài

học cho bản thân

5/ Dặn dò:

- Học thuộc bài thơ

- Tưởng tượng vẽ tranh hình ảnh

Bác khi làm việc ở chiến khu Việt

Bắc

- Chuẩn bị Câu cầu khiến theo các

câu hỏi HD trong SGK

Nhận xét về bức tranh Pác Bó

Giải thích từ sang Nêu hoàn cảnh sang của

câu thơ

Thảo luận theo cặpPhát biểu và nhận xét bổ sung

Ghi chép các yêu cầu

hình và gợi cảm

- 3 vần trắc liên tiếp dịch sử Đảng

Toát lên một hình ảnh khỏe khoắn, gân guốc

=> Qua đó, ta thấy trung tâm của bứctranh Pác Bó là hình tượng người chiến sĩ được khắc họa một cách chân thực vừa có tầm vóc lớn lao trong tư thế uy nghi

2/ Cái sang của cuộc đời cách mạng

Cuộc đời cách mạng thật là sang

- sang : sang trọng,giàu có

- sang : của cuộc đời cách mạng,

ngay trong lúc lãnh đạo phong trào cách mạng ở hồi nước sôi,lửa bỏng

=> Đó chính là tâm trạng là tình cảm của HCM khi tự nhìn nhận,đánh giá về cuộc sống của chính mình- cuộc đời cách mạng của Người

III/ Tổng kết : Ghi nhớ :( SGK)

IV/Rút kinh nghiệm:

………

Trang 21

………

Tiếng Việt CÂU CẦU KHIẾN

I/ MUC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Kiến thức: Nắm được đặc điểm của câu cầu khiến

2/ Kĩ năng: Phân biệt kiểu câu cầu khiến với các kiểu câu khác.

3/ Thái độ: Sử dụng câu cấu khiến phú hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

II/ CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: ĐDDH: Bảng phụ

PP: Thảo luận nhóm, vấn đđáp, gợi tìm….

2 Học sinh: Soạn theo câu hỏi HD trong SGK

Bảng phụ của tổ (Hoạt động nhóm)

III/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

Trang 22

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

1/ Ổn định lớp: KDSS

2/ Kiểm tra bài cũ :

? Nêu các chức năng khác (ngoài

chức năng để hỏi) của câu nghi

vấn? Lấy VD và phân tích một

chức năng

GV cho HS nhận xét, GV cho

điểm

3/ Bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu các chức

năng khác của câu nghi vấn

Gọi HS đọc VD1 trong SGK GV

treo bảng phụ

?Trong các đoạn trích a,b, câu

nào là câu cầu khiến?

Nêu đặc điểm hình thức của các

câu này.(chứa đựng những từ ngữ

cầu khiến nào, dấu câu?)

Mục đích của những câu này?

GV nhận xét và chốt lại nội dung

từng câu

Đọc 2 _ So sánh ngữ điệu cả 2

câu

_ Dấu chấm cảm(!) đặt ở

cuối câu khác với dấu chấm như

thế nào?

GV nhận xét phần trả lời và chốt

lại nội dung

* Những điều cần ghi nhớ trong

bài học này là gì? (Đọc ghi nhớ)

Hoạt động 2: HD HS luyện tập

Thảo luận làm tại lớp 1,2- hướng

dẫn về nhà làm 3,4,5

BT 1+2: Lưu y ùvề chủ ngữ và

hình thức biểu hiện ý nghĩa câu

cầu khiến

BT 3+4+5: Dấu câu +từ ngữ cầu

khiến -> ngữ điệu biểu hiện thị ý

cầu khiến nhấn mạnh

Bài 4 : nài nỉ, ra lệnh (kẻ dưới

người trên)

Bài 5 : Đi thôi con : Động viên ,

yêu cầu nhẹ nhàng nhưng dứt

BCSS

Trả lời theo yêu cầc câu hỏi

Nhận xét

Đọc các VD trong SGK

Trao đổi và phát biểuTìm câu cầu khiến trong các đoạn trích

Nêu chức năng của các câu vừa tìm được

Đọc nội dung phần ghi nhớ

Nêu đặc điểm của các câu cầu khiến của BT1Nhận xét

Tìm những từ ngữ cầu khiến

Nhận xét Nghe ghi chép nhanh

I/ Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến.

1 Đọc các VD: SGK Nhận xét:

- Các câu cầu khiến:

Đoạn a : Thôi đừng lo lắng cứ về đi Đọan b : Đi thôi con.

- Đặc điểm:

-> Có từ ngữ cầu khiến-> Dấu chấm kết thúc

- Chức năng:

Yêu cầu , sai khiến ra lệnh…

2 Đọc to những câu sau:

Nhận xét:

Câu a: Mở cửa (trần thuật) dùng để

trảlời câu hỏi

Câu b: Mở cửa (cầu khiến) dùng để đề

BT2:

- Câu a: Thôi,im cái điệu hát mưa dầm sụt sùi ấy đi ( vắng chủ ngữ)

- Câu b: Các em đừng khóc nữa (có chủ

ngữ, ngôi số 2 số nhiều)

Trang 23

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

khoát

4 Củng cố:

Nắm nội dung vừa học, vận dung

các tình huống cầu khiến

5 Dặn dò

Làm các BT còn lại theo HD

Chuẩn bị:

Thuyết minh danh lam thắng

cảnh theo các câu hỏi trong SGK

Trang 24

Tuần 22 Ngày soạn: 8/1/2009

Tập làm văn:

THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH

I/ MUC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Kiến thức: Giúp HS hiểu cách thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

2/ Kĩ năng: Có thể thuyết minh cho ngườii khác một danh lam thắng cảnh mà em biết

3/ Thái độ: Ýù thức được các bước khi xây dựng bố cục bài văn thuyết minh một danh lam thắng cảnh II/ CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: ĐDDH:

PP: Thảo luận nhóm, vấn đđáp, gợi tìm….

2 Học sinh: Soạn theo câu hỏi HD trong SGK

III/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

1/ Ổn định lớp: KDSS

2/ Kiểm tra bài cũ :

? Trình bày các bước làm bài văn

thuyết minh giới thiệu về một cách

làm?

GV cho HS nhận xét, GV cho điểm

3/ Bài mới :

Hoạt động 1: Nghiên cứu bài mẫu

Giáo viên gọi học sinh đọc văn bản

Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn

Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời

câu hỏi bằng PP thảo luận GV chia

lớp thành 4 nhóm thảo luận theo các

câu hỏi

N1:Bài viết giới thiệu thắng cảnh

nào?

N2: Bài viết giúp em hiểu biết những

gì về Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc

Sơn?( tên gọi, ý nghĩa tên gọi của Hồ

Hoàn Kiếm.quá trình hình thành Đền

Ngọc Sơn những cảnh vật chung

quanh đền )

Muốn có những tri thức ấy người ta

phải làm như thế nào?(đọc sách, tra

cứu, tham khảo )

N3: Em có nhận xét gì về bố cục của

bài văn?bố cục còn thiếu phần nào?

( mở bài)

N4: Về nội dung bài thuyết minh

trên còn thiếu những gì?(Miêu tả vị

trí, độ rộng hẹp của hồ,vị trí tháp

BCSS

Trả lời theo yêu cầc câu hỏiNhận xét

Đọc văn bản

Thảo luận theo các câu hỏi theo các nhóm

Trình bày, nhận xét

I/ Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:

+ Cách giới thiệu:

- Hồ Hoàn Kiếm : Lục thủy -> Hồ Hoàn Kiếm (Hồ Gươm)-> Hồ Thủy Quân

- Đền Ngọc Sơn: chùa Ngọc Sơn -> đền Ngọc Sơn-Tháp Bút, Đài Nghiên,cầu thê Húc, tháprùa

=> Giải thích tên gọi (lịch sử,sựkiện), miêu tả cụ thể theo vị trí từng phần => kiến thức(quan sát, tra cứu sách vở,hỏi han )+Bố cục: thiếu mở bài (giới thiệuchung về thắng cảnh: nằm ở đâu)

* Ghi nhơ:ù ( SGK- 34)

Trang 25

chùa, cảnh quan chung quanh, cây

Hoạt động 2: Sắp xếp bổ sung bài

thuyết minh Hồ Hoàn Kiếm và

Đền Ngọc Sơn

?Theo em có thể giới thiệu Hồ Hoàn

Kiếm và Đền Ngọc Sơn bằng quan

sát được không?

GV nhận xét, bổ sung

?Theo em giới thiệu 1 thắng cảnh

phải chú ý tới những gì

?Theo em trong bài thuyết minh về

danh lam thắng cảnh có dùng yếu tố

miêu ta không

Giáo viên hướng dẫn xây dựng bố

cục ba phần Mở bài, Thân bài, Kết

bài

4 Củng cố

Giáo viên kiểm tra cùng học sinh

phác họa bố cục bài thuyết minh

danh lam thắng cảnh gồm 3 phần

5 Dặn dò

- Học bài: phần ghi nhớ

Dựa vào phần HD làm các BT

1,2,3,4

Soạn bài:

Oân tập về văn thuyết minh

Đọc, nắm nội dung phần ghi nhớ

Liên hệ, vận dụng và trả lời

Chú ý: vị trí địa lý,thắng cảnh có những bộ phận nào?lần lượt giới thiệu,mô tả từng phần,vị trí của thắng cảnh trong cuộc sống con người…

Chỉ có tác dụng khơi gợi klhông làm lu mờ tính chính xác của đối tượng

Học sinh làm vào vở bài tập

II/ Luyện tập:

Trang 26

Tuần 22 Ngày soạn: 8/1/2009

Tập làm văn:

ÔN TẬP VỀ VĂN THUYẾT MINH

I/ MUC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Kiến thức: Giúp HS ôn tập về văn thuyết minh và nắm chắc cách làm bài văn thuyết minh.

2/ Kĩ năng: Có thể thuyết minh cho ngườii khác một vấn đề mà em biết

3/ Thái độ: Ýù thức được các bước khi xây dựng bố cục bài văn thuyết minh

II/ CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: ĐDDH:

PP: Thảo luận nhóm, vấn đđáp, gợi tìm….

2 Học sinh: Soạn theo câu hỏi HD trong SGK

III/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

1/ Ổn định lớp: KDSS

2/ Kiểm tra bài cũ :

? Kiểm tra về việc chuẩn bị của HS

3/ Bài mới :

Hoạt động 1: Oân khái niệm, cách

làm các kiểu bài thuyết minh.

Giáo viên cho HS nhắc lại các kiến

thức đã học về văn thuyết minh

Gv nhận xét, bổ sung thêm nội dung

Hoạt động 2: Ôn các kiểu bài

thuyết minh

-Học sinh chia làm 4 nhóm,mỗi

nhóm ứng với 1 kiểu bài trong phần

luyện tập (SGK a,b,c,d)

-Các em thảo luận cách sắp xếp bố

cục, sau đó đưa ra bố cục của cả

nhóm

-Cho học sinh tự nhận xét GV nhận

xét, bổ sung, sửa những sai sót

Hoạt động 3: Lập dàn ý và viết

đọan văn

-Giáo viên chọn 1 đề tài trong SGK,

cho học sinh lập dàn ý

Cho học sinh viết đoạn văn, có

4 Củng cố Vận dụng viết một bài

thuyết minh theo yêu cầu

5 Dặn dò: Thực hành tiếp trên các

bài văn

BCSSTrình bày phần chuẩn bị

Nhắc lại kiến thức về văn bản thuyết minh theo yêu cầu(chú ý trong các phần ghi nhớ)

Thảo luận nhóm lập dàn ý cho mỗi đề thuyết minh

Trình bày phần thảo luận

Cá nhân viết đoạn văn

I/ Ôn tập lý thuyết

- Khái niệm

- Tính chất

- Đặc điểm

- Các phương pháp thuyết minh

- Các kiểu bài thuyết minh

II/ Luyện tập 1/ Lập dàn ý

( Các nhóm tự làm)

2/ Tập viết các đoạn văn

(Học sinh tự viết)

IV/Rút kinh nghiệm:

………

Trang 27

Tuần 23 Ngày soạn: 30/1/2009

Văn bản:

NGẮM TRĂNG,ĐI ĐƯỜNG

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

2/ Kĩ năng: Thấy được sức hấp dẫn nghệthuật của 2 bài thơ.

3/ Thái độ: Học tập tinh thần vượt lên trên hoàn cảnh, tình yêu thiên nhiên của Bác Hồ.

II/ CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: ĐDDH: Tranh ảnh, tập Nhật kí trong tù.

PP: Thuyết trình, vấn đđáp, gợi tìm….

2 Học sinh: Soạn theo câu hỏi HD trong SGK

III/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

1/ Ổn định lớp: KDSS

2/ Kiểm tra bài cũ :

? Đọc thuộc lòng bài thơ “ Tức

cảnh Pắc Pó “

? Phân tích giá trị nội dung và nghệ

thuật bài thơ trên

GV nhận xét , cho điểm

3 Bài mới :

Văn bản 1: NGẮM TRĂNG

Hoạt động 1: Giới thiệu tập “

Nhật ký trong tù “ của Hồ Chí

-Gọi học sinh đọc văn bản phiên

âm, dịch nghĩa dịch thơ

Hoạt động 2: Tìm hiểu nghĩa chữ

Hán

GV HD HS dựa vào phần dịch

nghĩa giải thích phần nghĩa chữ

I/ Đọc tìm hiểu chung :

1 Tác giả: Hồ Chí Minh 2.Tác phẩm:

a) Xuất xứ: Trích trong

tập”Nhật ký trong tù”.Tập thơviết bằng chữ Hán gồm 133 bài.-2 bài thơ được sáng tác trongkhoảng thời gian Bác bị chínhquyền Tưởng Giới Thạch bắtgiam ở Quảng Tây (Trung Quốc)(8/1942-9/1943)

b) Thể loại : thất ngôn tứ

tuyệt

Trang 28

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

-Bác đã ngắm trăng trong hoàn

cảnh như thế nào?

-Tại sao Bác lại viết:Trong tù

không rượu cũng không hoa ?

-Điệp từ “không” nhấn mạnh cái

thiếu của người tù-một chiến sĩ có

tâm hồn nghệ sĩ trước vẻ đẹp của

thiên nhiên

-Gv cho HS đọc câu 2

-Em hiểu tâm trạng của Bác ra sao

trước vẻ đẹp ánh trăng?

? Hai câu thơ đầu thể hiện nét đẹp

gì trong tâm hồn Bác trước cảnh

trăng đẹp?

Gv nhận xét ,chốt lại nội dung của

hai câu đầu

-Gọi Hs đọc 2 câu cuối

Gvcho HS quan sát đối chiếu bản

phiên âm với bản dịch thơ

-Em hãy nhận xét về sự sắp xếp vị

trí các từ?

Việc sử dụng nghệ thuật đối có

hiệu quả như thế nào về ý nghĩa ?

Câu hỏi thảo luận: Câu 5*

Rằm tháng giêng

Cảnh khuya

Trung thu …

Ở mỗi bài Bác sáng tác trong từng

hoàn cảnh khác nhau nhưng tất cả

đều thể hiện 1 tâm hồn nghệ sĩ

luôn mở ra giao hòa với ánh trăng

-Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh

bị tù đày

-Trong hoàn cảnh bị giam cầmnhà tù làm gì có rượu ,hoa cho tùnhân

( Hs có thể có ý kiến khác)

-Tâm trạng bối rối,xốn xang

-Một con người yêu thiên nhiên -Một phong thái ung dung ,lạcquan yêu đời

-HS đọc thơ-Nhận xét:Bản phiên âm có cấutrúc đối

Nhân - nguyệtNguyệt-thi gia

Các nhóm HS thảo luận :-đọc những bài thơ có trăng-Nhận xét trăng trong thơ Bác

II Đọc hiểu văn bản Bài 1: NGẮM TRĂNG 1/ Khai đề :

Trong tù không rượu cũng không hoa

- Điệp từ “ không “ nhấn mạnhcái thiếu trong thú vui tinh thầncủa thi nhân

2/Thừa đề :

Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ

-Bác cảm thấy bối rối ,xốn xangtrong lòng

- Bác không thể hững hờ đượctrước vẻ đẹp của đêm trăng sáng

=>Tâm hồn rung động mãnh liệtcủa người tù trước cảnh trăng đẹp

3/ Chuyển - hợp :

Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

- Nghệ thuật đối-Cấu trúc đốithể hiện mối giao hòa giữa ngườivà trăng…

- Nhân hóa

=>Sự giao hòa gắn bó giữa ngườivà trăng, bạn tri âm tri kỷ Tình yêu thiên nhiên, phongthái ung dung tự tại, bản lĩnh phithường của người chiến sĩ – nghệsĩ

4/ Tổng kết : Ghi nhớ SGK Tr38

Trang 29

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Văn bản 2: ĐI ĐƯỜNG

Hoạt động 1: Huớng dẫn đọc văn

Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản.

+Hai câu thơ đầu nói lên nỗi vất

vả của người đi đường, đó là

những vất vả nào?

+Các điệp từ :tẩu lộ,trùng san

nhằm nhấn mạnh điều gì?

-Trên đường đi gặp hết lớp núi

này sang lớp núi khác Khó khăn

chồng chất khó khăn, gian lao nối

tiếp gian lao

 Bác suy ngẫm về nỗi gian lao

triền miên của việc đi đường núi

cũng như con đường

cách mạng,con đường đời

-Mọi gian lao đều kết thúc khi

người đi đường lên tới đỉnh cao

chót

+Bài thơ gợi cho em suy nghĩ gì

về thái độ con người trước con

đường đời đầy khó khăn thử

thách?

+Hai câu thơ này, ngoài ý nghĩa

miêu tả còn ngụ ý gì nữa không?

+Bài thơ có 2 lớp nghĩa:

-Nghĩa đen:việc đi đường núi

-Nghĩa bóng: Con đường Cách

mạng lâu dài và gian khổ,nếu

kiên trì bền chí nhất định sẽ thắng

lợi

4.Củng cố:Nêu giá trị nội dung

và nghệ thuật bài thơ trên

5.Dặn dò:Học thuộc lòng 2 bài

thơ

Chuẩn bị: Câu cảm thán theo các

câu hỏi HD trong SGK

Học sinh đọc văn bản

Hs đọc chú thích-Nhận xét bài thơ dịch: Có sựthay đổi sang thơ lục bát nhưngvẫn giữ được ý sát với nguyêntác

-Chân tay bị cùm trói-Dầm mưa ,dãi nắng-Trèo hết núi này qua núi khác-đường đồi núi trập trùng, hiểmtrở,người đi đường gặp nhiều vấtvả

-Con đường Cách mạng cũng lắmchông gai, thử thách

Hai câu chuyển, hợp:

Núi có cao bao nhiêu thì cũng tớiđỉnh tận cùng Trèo lên tới đỉnh làlúc khó khăn kết thúc

Con đường Cách mạng càng giankhổ con người càng được tôiluyện

-Phong thái ung dung tự tại củaBác

-Con người cần kiên trì bền chí

Bài 2: ĐI ĐƯỜNG 1/ Câu khai:

- tẩu lộ nan: đi đường thật khó

khăn, gian nan

- câu thơ mang ý nghĩa sâu xa củangười từng trải

2/ Câu thừa:

- lặp lại: trùng san và chữ hựu làm

nổi bật hình ảnh thơ và nhấn mạnhlàm sâu sắc ý thơ

- Hình ảnh người tù cách mạngHCM đang thấm thía, suy ngẫm vềnỗi gian lao triền miên của việc điđường núi cũng như con đườngcách mạng, con đường đời

3/ Câu chuyển:

- Người đi đường lên tới đỉnh núi cao chót: là lúc gian lao nhất nhưngđồng thời cũng là lúc mọi khó khănvừa kết thúc, cũng là lúc người đi dường đứng lên trên tột đỉnh

- Hình ảnh người đi đường biến thành người khách du lịch đến được vị trí cao nhất tha hồ thưởng ngoạn phong cảnh núi non hùng vĩ bao la trải ra trước mắt

4/ Câu hợp:

- Diễn tả niềm vui sướng đặc biệt, bất ngờ, một phần thưởng quý giá đối với con người đã trèo qua bao dãy núi vất vả và đó cũng nói đượcniềm hạnh phúc hết sức lớn lao củangười chiến sĩ hoàn toàn thắng lợi sau bao gian khổ hi sinh,

4/ Tổng kết : Ghi nhớ SGK

IV/Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 30

CÂU CẢM THÁN

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Kiến thức: Hiểu rõ đặc điểm và chức năng của câu cảm thán Phân biệt câu cảm thán với các kiểu

câu khác

2/ Kĩ năng: Nắm vững chức năng của câu cảm thán

3/ Thái độ: Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với các tình huống giao tiếp.

II/ CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: ĐDDH: Bảng phụ

PP: Thuyết trình, vấn đđáp, gợi tìm….

2 Học sinh: Soạn theo câu hỏi HD trong SGK

III/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

1/ Ổn định lớp: KDSS

2/ Kiểm tra bài cũ :

-Thế nào là câu cầu khiến ? Cho VD

- Nêu đặc điểm và chức năng của câu cầu

khiến

GV nhận xét , cho điểm

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm và chức

năng của câu cảm thán

-Gọi hs đọc các VD trong SGK

-Treo bảng phụ : có ghi các đọan trích

a và b

Em hãy xác định câu cảm thán trong các

VD trên GV nhận xét

+Dấu hiệu, hình thức nào cho em biết đó

là câu cảm thán ?

GV chốt lại: Khi viết thường được kết thúc

bằng dấu chấm than (Tuy nhiên không

phải tất cả các câu cảm thán đều kết thúc

bằng dấu chấm than)

VD: Đau đớn thay phận đàn bà

+ HS cho VD GV sửa chữa

Gv cho Hs nắm những lưu ý khi sử dụng

câu cảm thán

Khi viết đơn từ, biên bản hợp đồng hay

trình bày kết quả 1 bài toán, em có dùng

câu cảm thán không ?

+Câu cảm thán thường sử dụng ở những

lọai văn bản nào ?

BCSS

Trả lời và nhận xét

-HS đọc to các đọan trích a b trang 43

+Câu cảm thán:

Hỡi ơi Lão Hạc !Than ôi !+Có những từ ngữ cảm thán: hỡi

ơi, than ôi, ôi…

Liên hệ lấy VD

Đêm thu buồn lắm chị Hằng ơi !

-Tình yêu mẹ dành cho con thật thiêng liêng biết bao!

-Ôi một mặt trời đỏ rực!

-Sử dụng ngôn ngữ tư duy logic, thuật ngữ khoa học, không biểu lộcảm xúc nên không dùng câu cảmthán

I.Đặc điểm và chức năng:

* Ví dụ: SGK

* Trả lời câu hỏi:

+ Các câu cảm thán trong các đoạn trích:

a)Hỡi ơi lão Hạc!

b)Than ôi!Thời oanh liệt nay còn đâu?

+ Đặc điểm hình thức:

Thể hiện bằng các từ ngữ cảm thán:ôi, than ôi, chao(ôi), trời ơi…

Trang 31

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

GV cho HS chốt lại nội dung bài qua phần

ghi nhớ

Hoạt động 2 : HD HS Luyện tập

GV gọi 2 HS lên bảng làm BT 1,2

Cho HS dưới lớp nhận xét GV sửa chữa

HD HS về nhà làm BT 3,4

4.Củng cố: Thế nào là câu cảm thán? Nêu

đặc điểm hình thức và chức năng

5.Dặn dò:Học và làm bài

Soạn Câu trần thuật theo các

câu hỏi HD trong SGK

Đọc, nắm nội dung ghi nhớLên bảng làm BT 1,2

HS dưới lớp làm BTNhận xét , ghi chép

trong ngôn ngữ nói hằng ngày, trong các tác phẩm văn chương

* Ghi nhớ: (SGK – 44) III Luyện tập :

1 Chỉ có những câu cảm thán sau :

a) Than ôi! Lo thay! Nguy thay!b) Hỡi cảnh rừng ghê gớm của

ta ơi !c) Chao ôi …mình thôi

Vì có những từ ngữ cảm thán và bộc lộ trực tiếp cảm xúc củangười nói

2.Câu hỏi tu từ mang tính chất của câu cảm thán vì nó cũng bộc lộ cảm xúc

a) Lời thở than b) Tâm sự của người chinh phục) Tâm trạng bế tắc…

Trang 32

Tuần 23 Ngày soạn: 1/2/2009

Tiết 87,88 Ngày dạy: 6/2/2009

BÀI VIẾT SỐ 5

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Kiến thức: Củng cố lại kiến thức viết một bài văn thuyết minh.

2/ Kĩ năng: Giới thiệu một vật dụng (món ăn) mang bản sắc văn hóa Việt Nam

3/ Thái độ: Tự hào với truyến thống dân tộc

II/ CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: ĐDDH: Đề bài

PP:

2 Học sinh: Oân tập về kiểu bài thuyết minh

III/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

1/ Ổn định lớp: KDSS

2/ Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra phần chuẩn bị ĐD của học sinh

3 Bài mới :

GV ghi đề bài lên bảng

Quan sát

Thu bài

4.Củng cố: Nhận xét

5.Dặn dò: Chuẩn bị bài Câu trần thuật

theo HD trong SGK

BCSS

Viết bàiNộp bài

A.ĐỀ BÀI:

Hãy thuyết minh một món ăn mang bản sắc văn hóa Việt Nam

IV/Rút kinh nghiệm:

Lời văn trong sáng, rõ ràng, câu văn đúng cấu trúc ngữ pháp, viết đúng chính tả

2) Nội dung( 9 điểm):

Bài làm phải cĩ bố cục gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

a Mở bài (2 điểm): giới thiệu chung khái quát về vật cần giới thiệu

b.Thân bài (5 điểm):

- Cách làm, nguồn gốc vật được giới thiệu

- Tác dụng về mặt vật chất và tinh thần của vật được giới thiệu

- Ý nghĩa của vật được giới thiệu đối với bản thân

Trang 34

Tuần 24 Ngày soạn: 3/2/2009

CÂU TRẦN THUẬT

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Kiến thức: Hiểu rõ đặc điểm và chức năng của câu trần thuật Phân biệt câu trần thuật với các kiểu

câu khác

2/ Kĩ năng: Nắm vững chức năng của câu trần thuật.

3/ Thái độ: Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với các tình huống giao tiếp.

II/ CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: ĐDDH: Bảng phụ

PP: Thuyết trình, vấn đđáp, gợi tìm….

2 Học sinh: Soạn theo câu hỏi HD trong SGK

III/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

1/ Ổn định lớp: KDSS

2/ Kiểm tra bài cũ :

-Thế nào là câu trần thuật? Cho VD

- Nêu đặc điểm và chức năng của câu trần

thuật

GV nhận xét , cho điểm

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm và chức

năng của câu trần thuật

-Gọi hs đọc các VD trong SGK

-Treo bảng phụ : có ghi các đọan trích

+Các câu trong những đoạn trích trên có

đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, cầu

khiến hoặc cảm

thán không?

+Đoạn d) có kiểu câu nào các em đã học?

HOẠT ĐỘNG 2 :

BCSS

Trả lời và nhận xét

-HS đọc to các đọan trích -HS đọc

to các đoạn trích-Các HS khác quan sát

-Các đoạn a,b,c không câu nào cóđặc điểm hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán

I.Đặc điểm và chức năng:

Trang 35

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

+Đoạn a,b,c những câu này dùng để làm gì

?

-Những câu không có đặc điểm hình thức

của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm

thán thường dùng để kể, thông báo, nhận

định, miêu tả gọi là câu trần thuật

+Thế nào là câu trần thuật?

-Đây là chức năng chính của câu trần

thuật

HOẠT ĐỘNG 3:

GV đưa ra 1 số câu trần thuật có chức năng

khác để HS nhận diện

a)Tôi yêu cầu anh ra khỏi đây

b)Cháu mời bà xơi cơm ạ

c)Em xin hứa với cô em sẽ học bài

d)Mình hỏi cậu hút thuốc lá có lợi ở chổ

nào

+Các câu trên có phải là câu trần thuật

không?Vì sao?

-Những câu này dù nó có chức năng đề

nghị, yêu cầu, bộc lộ cảm xúc nhưng nó

vẫn là câu trần thuật Đây là những câu TT

ngôn hành Vậy câu TT còn dùng để làm

gì?

+Em hãy nhận xét câu trần thuật thường

kết thúc = dấu câu nào?

-HS cho VD

+Trong 4 kiểu câu đã học, theo em kiểu

câu nào được dùng nhiều nhất? Vì sao?

GV cho HS chốt lại nội dung bài qua phần

ghi nhớ

Hoạt động 2 : HD HS Luyện tập

GV gọi 2 HS lên bảng làm BT 1,2

Cho HS dưới lớp nhận xét GV sửa chữa

HD HS về nhà làm BT 3,4

4.Củng cố: Thế nào là câu cảm thán? Nêu

đặc điểm hình thức và chức năng

5.Dặn dò:Học và làm bài

Soạn Câu trần thuật theo các

câu hỏi HD trong SGK

-Ôi Tào Khê!

Là câu cảm thán

a) Trình bày suy nghĩ của người viết

b)Kể, thông báo sự việc

-Ngoài chức năng chính câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc

-Dấu chấm-Có khi dấu chấm than hoặc chấmlửng

-Câu trần thuật vì đây là kiểu câu

cơ bản được dùng phổ biến trong giao tiếp

-HS đọc ghi nhớ tr/ 46

Đọc, nắm nội dung ghi nhớLên bảng làm BT 1,2

HS dưới lớp làm BTNhận xét , ghi chép

-Không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán

-Thường dùng để kể, thông báo, nhận định,miêu tả

-Câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm,cảm xúc…

VD:Tôi hứa với anh mai sẽ đếnsớm

-Khi viết kết thúc bằng dấu chấm

-Có khi dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng

GHI NHỚ:sgk/ tr 46

* Ghi nhớ: (SGK – 44) III Luyện tập :

IV/Rút kinh nghiệm:

Trang 36

………

………

Tiết 90 Ngày dạy: 9/2/2009

CHIẾU DỜI ĐÔ

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Kiến thức: Thấy được Chiếu dời đô phản ánh khát vọng về một đất nứơc độc lập, thống nhất và khí

phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh Thấy được kết cấu chặt chẽ, cách lập luận giàu sứcthuyết phục của tác phẩm

2/ Kĩ năng: Nắm được đặc điểm chủ yếu và chức năng của thể chiếu.

3/ Thái độ: Tìm hiểu lịch sử và tự hào về truyền thống của đất nước.

II/ CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: ĐDDH: Tranh ảnh

PP: Thuyết trình, vấn đđáp, gợi tìm….

2 Học sinh: Soạn theo câu hỏi HD trong SGK

III/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

1/ Ổn định lớp: KDSS

2/ Kiểm tra bài cũ :

? Đọc thuộc phần dịch thơ bài Ngắm

trăng Nêu nội dung chính.

? Đọc thuộc phần dịch thơ bài Đi

đường Nêu nội dung chính.

GV nhận xét , cho điểm

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Y/c học sinh đọc lời

giới thiệu tác giả tr/50

Giáo viên lưu ý một số nét chính về

tác giả

? Em biết gì về thể loại chiếu

? Bài chiếu này ra đời trong hoàn

cảnh nào?

BCSSTrả lời

- Lý Công Uẩn (974-1028) tức Lý TháiTổ

- Thông minh, nhân ái, có chí lớn sáng lập vương triều nhà Lý

a Thể loại: Chiếu

b Hoàn cảnh ra đời:

Năm 1010, bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lưvề Đại La

Trang 37

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

- Gv hướng dẫn đọc văn bản

- Gv đọc mẫu và gọi hs đọc tiếp

- Y/c hs đọc kỹ chú thích số 8

? Hãy giải nghĩa các từ: Phồn thịnh,

thế rồng cuộn hổ ngồi, thắng địa,

trọng yếu

- Cho một hs đọc lại đoạn mở đầu

? Theo suy luận của tác giả thì việc

dời đô của các vua nhà Thương, nhà

Chu nhằm mục đích gì? Kết quả của

việc dời đô ấy

Gv nhận xét

? Lý Công Uẩn viện dẫn những lần

dời đô của các vua nhà Thương, Nhà

Chu nhằm mục đích gì?

Gv liên hệthực tế đương thời giảng

? Theo tác giả , kinh đô cũ ở vùng núi

Hoa Lư (Ninh Bình) của hai triều

Đinh, Lê không còn thích hợp vì sao?

Dựa vào phân tích của tác giả

- Cho một hs đọc đoạn còn lại

? Theo tg địa thế thành Đại La có

những gì thuận lợi để có thể chọn làm

nơi đóng đô?

Nhận xét phần trình bày của HS

? Qua quá trình tìm hiểu nội dung bài

chiếu em hãy trình bày trình tự lập

luận của tg?

? Vì sao nói “ Chiếu dời đô” ra đời

phản ánh ý chí độc lập tự cường và sự

phát triển lớn mạnh của dân tộc Đại

Việt

- Gv cho hs chốt lại phần nội dung

? Tại sao kết thúc bài “ Chiếu dời đô”

Lý Thái Tổ không ra mệnh lệnh mà

lại đặt câu hỏi “ Các khanh nghĩ thế

nào?” Cách kết thúc như vậy có tác

dụng gì?

-Gv cho hs chốt lại phần nghệ thuật

- Hướng dẫn hs làm phần luyện tập

4.Củng cố:

- Vì sao vua Lý Thái Tổ quyết định

dời dô ra Đại La? Quyết định ấy

-Làm cho đất nước vữngbền ptr

- So sánh để thấy việc dờiđô là đúng đắn

Thân tình

II Tìm hiểu văn bản.

1/ Đoạn mở đầu:

- Tác giả lấy dẫn chứng: thời nhà Thương , nhà Chu -> Nêu sử sách để làm tiền đề cholý lẽ

- Việc Lý Thái tổ dời đô không có gì là khác thường, trái với quy luật

2/ Đoạn tiếp theo:

“Thế mà … dời đổi”

-> Soi sáng tiền đề vào thực tế hai triều đại Đinh, Lê để chỉ rõ thực tế ấy không còn thích hợp với sự phát triển của đất nước nhất thiết phải dời đô

3/ Đoạn cuối:

“Huống gì… thế nào”

- Về vị trí địa lí: ở nơi trung tâm đất trời, mở ra bốn hướng nam bắc đông tây, có núi lại có sông; đất rộng mà băng phẳng, cao mà thoáng chống được nạn lụt lội , chật chội

- Về chính trị , văn hóa: là đầu mối giao lưu, là mảnh đất hưng thịnh

4/ Kết cấu:

- Trình tự lập luận chặt chẽ thuyết phục

- Khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô

=> Ý chí đọc lập tự cường của dân tộc Đại Việt

Trang 38

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

chứng tỏ Ông là người như thế nào?

- Bài chiếu vừa có lý, vừa có tình là

nhờ những yếu tố nào ?

5 Dặn dò

- Đọc lại bài chiếu + học ghi nhớ

- Soạn bài “Câu phủ định”

Soạn theo các câu hỏi HD trong

CÂU PHỦ ĐỊNH

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Kiến thức: Hiểu rõ đặc điểm và chức năng của câu phủ định Phân biệt câu phủ định với các kiểu

câu khác

2/ Kĩ năng: Nắm vững chức năng của câu phủ định

3/ Thái độ: Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với các tình huống giao tiếp.

II/ CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: ĐDDH: Bảng phụ

PP: Thuyết trình, vấn đđáp, gợi tìm….

2 Học sinh: Soạn theo câu hỏi HD trong SGK

III/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

1/ Ổn định lớp: KDSS

2/ Kiểm tra bài cũ :

Nêu đặc điểm và chức năng câu trần thuật?

* Treo bảng phụ

a Nam đi Huế

b Nam không đi Huế

c Nam chưa đi Huế

d Nam chẳng đi Huế

? Các câu (b) , (c) , (d) có đặc điểm hình

BCSSTrả lời, nhận xét

1/ Đọc các câu trong SGK

* Trả lời các câu hỏi:

- Các câu (b) , (c) , (d) có đặcđiểm hình thức khác câu (a) Có

các từ: không, chưa, chẳng

- Chức năng của câu (b) , (c) ,(d) dùng để phủ định việc Namkhông đi Huế không diễn ra

- Các từ phủ định: Không ,chẳng , chả ,chưa, không phải(là), chẳng phải (là) , đâu cóphải (là) ,đâu có… Câu chứacác từ phủ định là câu phủ

Trang 39

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trò Ghi bảng

thức gì khác so với câu (a)

Gv chốt lại: Các từ không , chưa chẳng là

những từ ngữ phủ định

? Vậy câu có chứa những từ ngữ phủ định

được gọi là câu gì?

? Ngoài các từ phủ định trên , em còn biết

những từ phủ định nào khác nữa không

Gv nhận xét phần trả lời của HS, chốt lại

nội dung

* Y/c học sinh đọc 2/52

? Trong đoạn trích trên, những câu nào có từ

ngữ phủ định ?

? Mấy ông thầy bói xem voi dùng những từ

ngữ phủ định để làm gì ?

GV chốt lại: Hai câu phủ định trên gọi là

câu phủ định bác bỏ

? Từ các ví dụ, em hãy cho biết chức nămg

của câu phủ định là để làm gì ?

* Yêu cầu học sinh đọc Ghi nhớ

Hoạt động 2: HD HS luyện tập

Gọi Hs lên bảng làm BT1 (a,b,c)

GV sửa chữa

GV cho HS thảo luận nhóm làm BT 2

GV theo dõi và nhận xét

GV HD HS làm các BT còn lại trong SGK

Theo từng câu hỏi

4 Củng cố :

- Câu như thế nào là câu phủ định?

- Chức năng của câu phủ địnhlà gì?

5 Dặn dò :

- Học ghi nhớ ?

- Làm bài tập còn lại theo HD

- Chuẩn bị Chương trình địa

phương

Mỗi HS chọn một di tích của địa

phương tìm hiểu chuản bị cho phần

trình bày cá nhân

Nghe ghi chép yêu cầu của GV

định

2/ Đọc đoạn văn trong SGK

* Trả lời các câu hỏi:

- Câu có từ ngữ phủ định:

Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn và Đâu có!

- Phản bác một ý kiến

=> Câu phủ định bác bỏ

* Ghi nhớ : SGK/53

II- Luyện tập:

BT1: có các câu phủ định bácbỏ sau:

- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nóchả hiểu gì đâu !

- Không, chúng con không đóinữa đâu

BT2: Tất cả các câu a,b,c đềulà các âcu phủ định, vì các câuđều có các từ phủ định

IV/Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 40

Tuần 24 Ngày soạn: 5/2/2009

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Kiến thức: Hiểu được vẻ đẹp của quê hương.

2/ Kĩ năng: Vận dụng kĩ năng làm bài văn thuyết minh

3/ Thái độ: Nâng cao lòng yêu quý quê hương

II/ CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: ĐDDH:

PP: vấn đđáp, gợi tìm….

2 Học sinh: Soạn theo câu hỏi HD trong SGK

III/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

1/ Ổn định lớp: KDSS

2/ Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra phần chuẩn bị của HS

GV nhận xét , cho điểm một HS

3 Bài mới :

Các cá nhân lần lượt trình bày bài đã được

chuẩn bị theo yêu cầu

GV gợi ý:

- Thuyết minh về hang Thạch Động

- Thuyết minh về Hà Tiên…

Cho HS tự nhận xét về bài của các bạn

GV nhận xét từng bài HS trình bày, chốt lại

những ưu và nhược điểm của từng bài sau

đó GV đánh giá cho điểm

BCSSTrình bày phần chuẩn bị

Trình bày theo cá nhânNhận xét phần trình bày của các bạn khác

Đề bài:

Thuyết minh về danh lam ,thắng cảnh tại địa phương

Ngày đăng: 16/09/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng gạch chân các câu nghi vấn) - bai giang ngữ văn 8
Bảng g ạch chân các câu nghi vấn) (Trang 13)
Hình thức câu nghi vấn nhưng mục - bai giang ngữ văn 8
Hình th ức câu nghi vấn nhưng mục (Trang 14)
Hình ảnh nào được miêu tả nổi bật - bai giang ngữ văn 8
nh ảnh nào được miêu tả nổi bật (Trang 20)
Hình thức biểu hiện ý nghĩa câu - bai giang ngữ văn 8
Hình th ức biểu hiện ý nghĩa câu (Trang 22)
1) Hình thức( 1 điểm): - bai giang ngữ văn 8
1 Hình thức( 1 điểm): (Trang 32)
1) Hình thức( 1 điểm): - bai giang ngữ văn 8
1 Hình thức( 1 điểm): (Trang 64)
Hình   ảnh   sinh   động,   biểu cảm - bai giang ngữ văn 8
nh ảnh sinh động, biểu cảm (Trang 67)
Bảng phụ - bai giang ngữ văn 8
Bảng ph ụ (Trang 80)
Bảng phụ - bai giang ngữ văn 8
Bảng ph ụ (Trang 83)
Hình ảnh phù hợp với luận điểm,  luận cứ , không phá vỡ tính  mạch lạc của bài văn nghị luận . - bai giang ngữ văn 8
nh ảnh phù hợp với luận điểm, luận cứ , không phá vỡ tính mạch lạc của bài văn nghị luận (Trang 88)
1/ Bảng thống kê: Văn nghị luận : - bai giang ngữ văn 8
1 Bảng thống kê: Văn nghị luận : (Trang 101)
BẢNG THỐNG KÊ: - bai giang ngữ văn 8
BẢNG THỐNG KÊ: (Trang 102)
1/ Bảng thống kê: Văn nghị luận : - bai giang ngữ văn 8
1 Bảng thống kê: Văn nghị luận : (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w