Ở ĐV có hệ thần kinh, từ dạng thần kinh lưới dạng thần kinh chuỗi dạng thần kinh hạch dạng thần kinh ống (Chiều hướng tiến hóa chính là tập trung hoá) - Về cơ chế cảm ứng: t[r]
Trang 1T I LIÀI LI ỆU ÔN TẬP DÀNH CHO HỌC SINH CHƯA ĐẠT CHUẨN KIẾN THỨC,
KỸ NĂNG MÔN SINH HỌC LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2009-2010
( LƯU HÀNH NỘI BỘ)
PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG
Đây là tài liệu Hội thảo Nội dung và phương pháp giúp đỡ học sinh chưa đạt chuẩn kiếnthức, kỹ năng ôn tập thi tốt nghiệp năm 2009 môn Sinh học do Sở GD&ĐT tổ chức ngày21,22/7/2009, được sử dụng để ôn tập cho học sinh lớp 11 ôn tập, nhất là đối tượng học sinh yếukém Hiệu trưởng các trường có trách nhiệm triển khai đến các giáo viên bộ môn (kể cả giáo viênkhông dạy lớp 11) và chỉ đạo giáo viên triển khai nội dung ôn tập cho học sinh theo tài liệu, đảmbảo mỗi lớp có ít nhất 01 bộ Đồng thời, dựa vào cách biên soạn tài liệu của Sở để biên soạn thêmnội dung đảm bảo bao quát chương trình đã học
Tài liệu được biên soạn dưới dạng các chuyên đề Những nội dung kiến thức trình bàytrong tài liệu là nội dung cơ bản, ngắn gọn, giúp học sinh nắm được những kiến thức cơ bản đểlàm bài kiểm tra, bài thi
Do thời gian biên soạn còn hạn chế nên tài liệu này chưa bao quát hết nội dung chươngtrình Dựa theo cách biên soạn của tài liệu, giáo viên biên soạn thêm nội dung cho phù hợp vớiđiều kiện dạy học và trình độ của đối tượng học sinh trường mình Tuy nhiên, khi biên soạn bổsung cần đảm bảo ngắn gọn để học sinh dễ tiếp nhận
Về cách thức dạy học: Căn cứ vào trình độ của học sinh, giáo viên có thể vận dụng cácphương pháp dạy học cho phù hợp nhằm làm cho học sinh nắm được kiến thức cơ bản; tăngcường thực hành, luyện tập Cần cho học sinh được luyện tập nhiều lần theo cách từ đơn giản, sơlược đến đầy đủ với nhiều dạng câu hỏi khác nhau để rèn luyện kỹ năng làm bài
Hội thảo đã xác định Khung phân phối chương trình để biên soạn tài liệu như sau:
Trang 2KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC LỚP 11
PHẦN II: CẢM
ỨNG
Tiết 9: Cảm ứng ở thực vậtTiết 10: Cảm ứng ở động vật
Tiết 11: Điện thế nghỉ, điện thế hoạt động, truyền tin qua xinápTiết 12: Tập tính
Tiết 14: Sinh trưởng và phát triển ở thực vậtTiết 15: Sinh trưởng và phát triển ở động vậtTiết 16: Sinh trưởng và phát triển ở động vật
PHẦN IV:
SINH SẢN
Tiết 17: Sinh sản ở thực vậtTiết 18: Sinh sản ở động vậtTiết 19: Cơ chế điều hoà sinh sản, điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch
Tiết 20: Bài tập
PHẦN II NỘI DUNG
Trang 3CHUYÊN ĐỀ 1: Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật
Tiết 1: Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ,
vận chuyển các chất trong cây
I – Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải
1 Kiến thức
- Phân biệt được sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ
- Hiểu được quá trình vận chuyển các chất trong cây
- Nắm được quá trình thoát nước qua là, vai trò và các yếu tố ảnh hưởng tới sự thoát nước
2 Kĩ năng
- Biết cách vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập
II – Nội dung kiến thức
I – Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ
1 Rễ là cơ quan hấp thụ nước
a Hình thái của hệ rễ
b Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ
- Rễ đâm sâu, lan rộng và sinh trưởng liên tục hình thành nên số lượng khổng lồ các lônghút làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc với đất giúp cây hấp thụ được nhiều nước và mối khoáng
- Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng, không thấm cutin, có áp suất thẩm thấu lớn
2 Cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ cây
a Hấp thụ nước.
- Nước được hấp thụ liên tục từ đất vào tế bào lông hút luôn theo cơ chế thẩm thấu: đi từmôi trường nhược trương vào dung dịch ưu trương của các tế bào rễ cây nhờ sự chênh lệch ápsuất thẩm thấu (hay chênh lệch thế nước)
b Hấp thụ muối khoáng
- Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây một cách chọn lọc theo hai cơ chế :
+ Thụ động: Cơ chế khuếch tán từ nơi nồng độ cao đến nồng độ thấp
+ Chủ động: Di chuyển ngược chiều gradien nồng độ và cần năng lượng
→ Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rế theo hai con đường (gian bào và tế bào chất )
II Qúa trình vận chuyển các chất trong cây.
+ áp suất rễ (động lực đầu dưới) tạo ra sức đẩy nước từ dưới lên
+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá (động lực đầu trên) hút nước từ dưới lên
+ Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với vách mạch gỗ tạo thành một dòngvận chuyển liên tục từ rễ lên lá
2 Dòng mạch rây
Trang 4a Cấu tạo mạch rây
- Gồm các tế bào sống là ống rây(TB hình rây) và tế bào kèm
III Thoát hơi nước qua lá, vai trò và các yếu tố ảnh hưởng tới sự thoát hơi nước.
1 Vai trò của thoát hơi nước
a Lượng nước cây sử dụng và vai trò của nó trong cây
- Khoảng 2% lượng nước cây hấp thụ được sử dụng để tạo vật chất hữu cơ; bảo vệ câykhỏi hư hại bởi nhiệt độ không khí; tạo môi trường trong
b Vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống của cây
+Tạo lực hút đầu trên
+ Hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng
+ Khí khổng mở cho CO2 vào cung cấp cho quá trình quang hợp
2 Thoát hơi nước qua lá
a Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước
- Trên bề mặt lá có các khí khổng, tập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá
- Xung quanh khí khổng có mô xốp → thuận tiện cho nước vận chuyển ra lỗ khí
- Tất cả các tế bào đều có gân lá đưa nước từ mạch gỗ tới
→ Thoát hơi nước chủ yếu qua khí khổng phân bố ở mặt dưới của lá
b Cơ chế điều tiết sự thoát hơi nước qua cutin và qua khí khổng
- Sự đóng mở khí khổng phụ thuộc vào hàm lượng nước trong tế bào khí khổng
IV – C©u hái cñng cè. C©u hái cñng cè.
Câu 1: Nguyên nhân của sự ứ giọt
A do lực hút của không khí
B do cây không thích nghi được với môi trường
C do áp suất của rễ
D do lực hút thoát hơi nước ở lá
Câu 2: Nước đi theo con đường gian bào tới mạch gỗ
A lông hút -> kẽ tế bào -> mạch gỗ -> đai Caspari
B lông hút -> kẽ tế bào -> đai Caspari -> mạch gỗ
C lông hút -> mạch gỗ -> đai Caspari-> kẽ tế bào
D lông hút -> đai Caspari-> kẽ tế bào -> mạch gỗ
Câu 3: Cây đậu xanh trồng trong điều kiện thiếu nước có đặc điểm
C mọc cong về một phía D lá vàng và biến dạng
V – Câu hỏi bổ sung.
1 So sánh sự khác biệt trong sự phát triển của hệ rễ cây trên cạn và cây thuỷ sinh? Giải thích?
Trang 52 Nêu sự khác biệt giữa hấp thụ nước và muối khoáng? Làm thế nào để cây có thể hấp thụ nước
và muối khoáng thuận lợi nhất?
3.Vì sao khi ta bóc vỏ quanh cành hay thân cây thì một thời gian sau phía trên chỗ vỏ bị bócphình to ra?
4 Sự hút nước, muối khoáng ở rễ khác sự hút nước, muối khoáng ở cây như thế nào?
5 Sự hút nước từ rễ lên lá qua những giai đoạn nào?
6 Hoàn thành vào bảng sau
- Các tế bào nối với nhau thành những ống dài từ rễ lên lá
- Là những tế bào sống, gồm ống hình rây và tế bào kèm
- Các ống rây nối đầu với nhau thành ống dài đi từ lá xuống rễ
Thành phần
dịch
- Nước, muối khoáng được hấp thụ ở
rễ và các chất hữu cơ được tổng hợp
- Là sự chệnh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan cho (lá) và cơ quan nhận (rễ)
7 Theo em những cây sống ở vùng đất có độ ẩm cao với cây mọc nơi đồi núi khô hạn khác nhauvềcường độ thoát hơi nước như thế nào? Vì sao?
8 Theo em những cây sống ở vùng đất có độ ẩm cao với cây mọc nơi đồi núi khô hạn khác nhau
về la
9 Em hiểu ý nghĩa tết trồng cây mà Bác Hồ phát động như thế nào?
Tiết 2: Vai trò của các nguyên tố khoáng và
sự dinh dưỡng nitơ
I Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây và vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu.
1 Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây
+ Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống
+ Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác
+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể
- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu gồm :
+ Nguyên tố đại lượng : C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg
+ Nguyên tố vi lượng : Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni
2.Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu ( Bảng 4 SGK trang 22).
+ Tham gia cấu tạo chất sống
+ Điều tiết quá trình trao đổi chất
II Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng
1 Đất là nguồn cung cấp chủ yếu các chất khoáng cho cây.
Trang 6- Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở 2 dạng:
+ Không tan
+ Hòa tan
Cây chỉ hấp thụ các muối khoáng ở dạng hòa tan
2 Phân bón cho cây trồng.
- Bón không hợp lí với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ:
+ Gây độc cho cây
+ Ô nhiễm nông sản
+ Ô nhiễm môi trường đất, nước…
Tùy thuộc vào loại phân, giống cây trồng để bón liều lượng cho phù hợp
III Vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ:
* vai trò điều tiết :
- Nitơ tham gia điều tiết các quá trình TĐC trong cơ thể TV thông qua hoạt động xúc tác, cungcấp năng lượng và điều tiết trạng thái ngậm nước của các phân tử pr trong TBC
IV Quá trình đồng hóa nitơ trong mô thực vật.
2 Quá trình đồng hóa NH3 trong mô thực vật:
a Amin hóa trực tiếp:
axit xêtô + NH3 -> aa
VD: Axit α - xêtôglutaric +NH3 -> Axit glutamic
b Chuyển vị amin:
aa + axit xêtô → aa mới + axit xêtô mới
Vd : Axit glutamic + Axit piruvic -> Alanin + Axit α - xêtôglutaric
c Hình thành amit:
aa đicacbôxilic + NH3 → amit
VD: Axit glutamic + NH3 -> Glutamin
Ý nghĩa của sự hình thành amit
-Giải độc NH3 tốt nhất trong tế bào sống
-Dự trữ NH3 cho các quá trình tổng hợp aa
V Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ.
1 Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất:
- Chuyển hóa nitrat:
- Con đường sinh học cố định nitơ: do các VSV thực hiện
+ Nhóm VSV sống tự do: Vi khuẩn lam
+ Nhóm VSV sống cộng sinh: các vi khuẩn thuộc chi Rhizobium…
VI Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây:
Trang 71 Nitơ trong không khí
- Cây không thể hấp thụ được Nitơ phân tử (N2) trong không khí N2 nhờ VSV cố định N2 chuyểnhoá thành NH3 thì cây mới đồng hoá được
2 Nitơ trong đất :
- Nguồn cung cấp Nitơ cho cây chủ yếu từ đất
- Nitơ trong đất gồm :
Nitơ khoáng : NO3- và NH4+ Cây hấp thụ trực tiếp
Nitơ hữu cơ : Xác sinh vật Cây không hấp thụ trực tiếp được mà phải nhờ quá trìnhkhoáng hóa trong đất thành NO3- và NH4+
VII Câu hỏi củng cố
1. Thực vật chỉ hấp thụ được nitơ trong đất dưới dạng:
A Dạng nitơ tự do trong khí quyển N2 B NO3- và NH4+
C NO3- và N2 D NH4+ và N2
2 Quá trình khử nitrat diễn ra theo sơ đồ
A NO3- → NO2- → NH4+ B NO2- →NO3- → NH4+
C NO3-→ NO2-→ NH3 D NO3-→ NO2-→ NH2
3 Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ trong cây là
A lá nhỏ có mầu lục, mầu của thân không bình thường, sinh trưởng chậm
B lá nhỏ mềm, mầm đỉnh bị chết
C lá nhỏ có mầu vàng
D lá non có màu lục đậm không bình thường
4 Thực vật sử dụng dạng Nitơ nào để trực tiếp tổng hợp cấc axit amin?
A Nitrat (NO3-) B Amoni (NH4+)
C Nitơ tự do (N2) D Nitrat (NO3-) và Amoni (NH4+)
5 Sự biểu hiện triệu chứng thiếu sắt trong cây là
A lá nhỏ có mầu vàng
B lá nhỏ mềm, mầm đỉnh bị chết
C lá non có màu lục đậm không bình thường
D gân lá có mầu vàng sau đó cả lá có mầu vàng
VII Câu hỏi bổ sung
1 Vì sao thiếu Nitơ trong môi trường dinh dưỡng, cây lúa không thế sống được
Đáp án: Vì N2 là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu đối với cây trồng
+ Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống
+ Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác
+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể
2 Vì sao trong mô thực vật diễn ra quá trình khử nitrat ?
Đáp án : Vì trong 2 dạng nitơ cây hấp thụ từ môi trường bên ngoài có dạng NO3- là dạng oxi hoá, nhưng trong cơ thể thực vật nitơ chỉ tồn tại ở dạng khử do đó NO3- cần được khử thành
NH4+để tiếp tục được đồng hoá thành aa, amit và Pr
3 Nêu các dạng nitơ trong đất và các dạng nitơ mà cây hấp thụ được?
Đáp án : + Nitơ vô cơ trong muối khoáng
+ Nitơ hưu cơ trong xác sinh vậtDạng nitơ cây hấp thụ được là dạng nitơ khoáng NH4+ và NO3-
4 Bón phân hợp lí có tác dụng gì đối với năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường ?
Đáp án : + Nâng cao năng suất,
+ Tăng hiệu quả kinh tế+ Bảo vệ môi trường + Đảm bảo an toàn cho nông phẩm
Tiết 3: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
I.Khái niệm về quang hợp và vai trò của quang hợp
Trang 8- Khái niệm : Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp Cacbohydrat giải phóng Oxi từ khí CO2 và H2O
+ Tạo ra hầu hết chất hữu cơ
+ Tích luỹ năng lượng
+ Điều hoà không khí
II Cơ quan quang hợp:
a) Lá: Có cấu tạo bên ngoài và bên trong phù hợp với chức năng quang hợp
+ Tế bào mô giậu chứa nhiều diệp lục
+ Tế bào mô xốp có nhiều khoảng rỗng tạo điều kiện cho khí CO2 dễ dàng khuếch tán đến các TB chưa sắc tố quang hợp
+ Hệ gân lá phát triển đến tậ từng TB nhu mô của la chứa các mạch gỗ và mạch rây
+ Trong lá có nhiều TB chứa lục lạp là bào quan quang hợp
b) Lục lạp: Cấu trúc của lục lạp thích ứng với việc thực hiện hai pha của quang hợp (pha sáng thực trên màng của tilacoit, pha tối diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp)
- Hạt grana gồm các tilacôit chứa hệ sắc tố, các chất chuyền điện tử và các trung tâm phản ứng
- Chất nền (strôma) là thể keo có độ nhớt cao, trong suốt và chứa nhiều enzim cácbôxin hoá.c) Hệ sắc tố quang hợp
* Vai trò của các nhóm sắc tố trong quang hợp:
- Nhóm diệp lục hấp thụ ánh sáng chủ yếu ở vùng đỏ xanh và vùng xanh tím, chuyển năng lượng thu được từ các photon ánh sáng cho quá trình quang phân li H2O và các phản ứng quang hoá để hình thành ATP và NADPH
- Nhóm carotenoit sau khi hấp thu ánh sáng, chuyển năng lượng thu được cho diệp lục
III Quang hợp ở các nhóm thực vật C3,C4 và CAM
*Giống nhau về quang hợp ở các nhóm thực vật C3,C4 và CAM
Đều bao gồm 2 pha : Pha sáng và pha tối
a) Pha sáng: Là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng được diệp lục hấp thụ thành năng lượng củacác liên kết hoá học trong ATP và NADPH
- Nơi diễn ra: Màng tilacoit
- Sơ đồ quang phân li nước:
Trang 9- Sản phẩm của pha sỏng: ATP, NADPH và O2
+ Giai đoạn cố định CO2: Ribulụzơ- 1,5- điphụtphat + CO2 => APG
+ Giai đoạn khử: APG => ALPG ( dựng ATP, NADH)
+ Giai đoạn tỏi sinh chất nhận CO2 ban đầu: ALPG => Ri1,5- ĐiP
- ALPG tỏch ra khỏi chu trỡnh Canvin để tổng hợp C6H12O6 từ đú tạo tinh bột, saccarụzơ,axitamin, lipit
* Thực vật C4
-Quỏ trỡnh cố định CO2 theo:
+ Chu trỡnh C4: Diễn ra trong chất nền lục lạp ở tế bào nhu mụ( tế bào mụ giậu), sản phẩm cốđịnh đầu tiờn trong chu trỡnh là hợp chất C4: AOA, axit malic Hợp chất C4 di chuyển vào tế bàobao bú mạch, bị phõn hủy ,giả phúng CO2 và C3H4O3
+ Chu trỡnh C3: Diễn ra trong chất nền lục lạp ở tế bào bao bú mạch, quỏ trỡnh cố định CO2
+ Quỏ trỡnh cố định CO2 thực hiện vào ban đờm khớ khổng mở
+ Quỏ trỡnh tỏi cố định CO2 thực hiện vào ban ngày khớ khổng đúng
- Sản phẩm đầu tiờn cố định trong chu trỡnh là hợp chất C4: AOA
- Chất nhận CO2 đầu tiờn là PEP(phụtphoenụlpiruvat)
* Sự khác nhau của 3 nhóm thực vật (C3, C4 và CAM) đợc thể hiện trong pha tối:
ngàyChất nhận
CO2 đầu
tiờn
Tiến trỡnh
thực hiện Chỉ một chu trỡnh xảy ra trong TB mụ giậu Gồm 2 giai đoạn:-Chu trỡnh C4 xảy ra trong
Tb mụ giậu nơi cú nhiều Enzym PEP
- Chu trỡnh Canvin: Xảy rra trong lục lạp của cỏc
TB bao bú mạch nơi cú nhiều enzym Rib – 1,5 - điP
Gồm 2 giai đoạn: Chu trỡnh C4 và chu trỡnh
Trang 10IV Ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh đến quang hợp
Quang hợp là quá trình cơ bản trong hoạt động của cơ thể thực vật, quan hệ mật thiết với các quá trình trao đổi chất khác của cơ thể và chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường
1 Quang hợp và nồng độ CO2
Nồng độ CO2 trong không khí có vai trò quyết định cường độ của quá trình quang hợp
- Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 tối thiểu để cường độ qang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau
- Điểm bão hoà CO2 là nồng độ CO2 tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất
2 Cường độ, thành phần quang phổ ánh sáng
ánh sáng là yếu tố cơ bản chi phối quá trình quang hợp Quá trình quang hợp chịu sự ảnh hưởng của cường độ, thành phần quan phổ ánh sáng
- Điểm bù ánh sáng: Cường độ ánh sáng tối thiểu để cường độ quang hợp và hô hấp bằng nhau
- Điểm bão hoà ánh sáng: Cường độ ánh sáng tối đa để cường độ ánh sáng đạt cực đại
3 Nhiệt độ
Hệ số nhiệt đối với pha sáng là: 1,1-1,4; đối với pha tối là 2-3, cường độ quang hợp phụ thuộc rất chặt chẽ vào nhiệt độ Khi nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh và thường đạt cựcđại ở 25-35oC rồi sau đó giảm mạnh đến không
4 Nước
- Nước có nhiều ảnh hưởng đối với quang hợp thông qua ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của lá, tốc
độ hấp thụ CO2, tốc độ vận chuyển các sản phẩm quang hợp, điều hoà nhiệt độ của lá
- Hàm lượng nước trong tế bào ảnh hưởng đến độ hidrat hoá của chất nguyên sinh, nên ảnh hưởng đến sự hoạt động của hệ thống enzim quang hợp
- Nước là nguyên liệu trực tiếp cho quang hợp: cung cấp H+ và electron cho phản ứng sáng
5 Dinh dưỡng khoáng
Các nguyên tố đa lượng và vi lượng (N, P, K, S, Mg, Fe, Cu…) đều ảnh hưởng đến quá trình tổnghợp hệ sắc tố quang hợp, khản năng quang hợp… và hiệu suất quang hợp
Câu hỏi ôn tập củng cố
Câu 1 Màng tilacoit có vai trò
A Di truyền TBC B Thực hiện pha sáng
C Thực hiện pha tối D Tổng hợp Protein
Câu 2 Sản phẩm pha sáng dùng để khử CO2 trong pha tối là:
C ATP và NADPH D H2O và O2
Câu 3 Sự khác nhau giữa thực vật C3 và C4 là:
A Sản phẩm pha sáng B sản phẩm pha tối
C Sản phẩm phosphorin hoá D sản phẩm cố định đầu tiên
Câu 4 vai trò quan trọng nhất của nước đối với quang hợp là:
A Giải phóng oxi xho không khí B Cung cấp e- và H+
C vận chuyển sản phẩm quang hợp D Dung môi cho các phản ứng
Câu 5 Sự giống nhau giữa thực vật C3 và thực vật C4 là:
A Thời gian cố định CO2 B Sản phẩm đầu tiên của quang hợp
Trang 11Tiết 4: QUANG HỢP (tiếp), HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
- Trình bày được vai trò quyết định của quang hợp đối với năng suất cây trồng
- Nêu được các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết cường độquang hợp
- Nêu được bản chất của HH ở thực vật, viết được pttq và vai trò của HH đối với cơ thểthực vật
- Phân biệt được các con đường HH ở thực vật liên quan với điều kiện có hay không có oxi
- Nêu được mqh giữa HH và QH
- Nêu được vd về ảnh hưởng của nhân tố môi trường đối với HH
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
3 Thái độ :
B NỘI DUNG:
I Quang hợp và năng suất cây trồng:
- QH quyết định khoảng 90 - 95% năng suất cây trồng( 5-10% là các chất dinh dưỡng khoáng.
- Tăng năng suất cây trồng bằng cách :
+ Tăng diện tích lá:
- Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ quang hợp dẫn đến tăng tích lũy chất hữu
cơ trong cây → tăng năng suất cây trồng
- Điều khiển tăng diện tích bộ lá bằng các biện pháp: Bón phân, tưới nước hợp lí, thực hiện kĩ
thuật chăm sóc phù hợp đối với loài và giống cây trồng.
+ Tăng cường độ quang hợp:
- Cường độ quang hợp thể hiện hiệu suất hoạt động của bộ máy quang hợp.
- Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằng cách áp dụng các biện pháp kĩ thuật chăm sóc, bónphân, tưới nước hợp lí phù hợp đối với loài và giống cây trồng tạo điều kiện cho cây hấp thụ vàchuyển hóa năng lượng mặt trời một cách có hiệu quả
- Phương trình tổng quát :
C6H12O6 +6O2 → 6 CO2 + 6 H2O + Q
b Vai trò của HH đối với cơ thể thực vật.
- Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cây
- Cung cấp năng lượng dưới dạng ATP cho các hoạt động sống của cây
- Tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể
Trang 12+ Lên men: axit piruvic lên men tạo ra rượu etylic và cacbonic hoặc tạo ra axit lactic.
b Phân giải hiếu khí:
- Gồm chu trình Crep và chuỗi chuyền electron trong HH.
+ Chu trình Crep diễn ra trong chất nền của ti thể Khi có oxi, axit piruvic đi từ tbc vào ti thể.Tại đây axit piruvic chuyển hóa theo chu trình Crep và bị oxi hoá hoàn toàn
+ Chuỗi chuyền electron diễn ra ở màng trong ti thể Hiđrô tách ra từ axit piruvic trong chutrình Crep được chuyền đến chuỗi chuyền electron đến oxi để tạo ra nước
- Một phân tử glucozo qua phân giải hiếu khí giải phóng ra 38 ATP và nhiệt lượng
* Phân bi t gi a phân gi i k khí v phân gi i hi u khí ệt giữa phân giải kị khí và phân giải hiếu khí ữa phân giải kị khí và phân giải hiếu khí ải kị khí và phân giải hiếu khí ị khí và phân giải hiếu khí à phân giải hiếu khí ải kị khí và phân giải hiếu khí ếu khí
Phân giải kị khí Phân giải hiếu khí
Điều kiện: Không cần O2
Nơi xẩy ra : Tế bào chất
Nguyên liệu: Tinh bột ( Đường)
Sản phẩm: Axit láctíc, CO2, Năng lượng
( 2ATP)
Điều kiện: Có O2
Nơi xẩy ra : Ti thể Nguyên liệu: Tinh bột ( Đường)Sản phẩm: CO2, H2O, Năng lượng ( 36ATP)
c Hô hấp sáng :
- Là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng
- Hô hấp sáng không tạo ra năng lượng mà lại tiêu tốn sản phẩm QH
3 Quan hệ giữa HH với QH và môi trường :
- CO2 là sản phẩm của HH vì vậy nếu CO2 được tích lại (> 40%) sẽ ức chế HH → sử dụng CO2
trong bảo quả nông sản
* Câu hỏi trắc nghiệm :
Câu 1 Quang hợp qưyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?
a Quang hợp qưyết định 90 đến 95% năng suất cây trồng
b Quang hợp qưyết định 80 đến 85% năng suất cây trồng
c Quang hợp qưyết định 60 đến 65% năng suất cây trồng
d Quang hợp qưyết định 70 đến 75% năng suất cây trồng
Câu 2 Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là ?
a Mạng lưới nội chất b Không bào c Lục lạp d Ti thể
Câu 3 Giai đoạn đường phân diễn ra trong ?
a Ti thể b Tế bào chất c Lục lạp d Nhân
Câu 4 Nơi diễn ra sự hô hấp ở thực vật là ?
a Rễ b Thân c lá c Ở tất cả các cơ quan của cơ thể
Câu 5 Chu trình crep diễn ra trong ?
a. Ti thể b Tế bào chất c Lục lạp d Nhân
Tiết 5: KIỂM TRA 45 PHÚT
(nên đưa các câu hỏi vận dụng, nhận biết)
Câu 1: Cơ quan hấp thụ nước và ion khoáng là:
a.đỉnh sinh trưởng b Miền sinh trưởng dãn dài
Trang 13c Miền lông hút d.Miền lông hút và tế bào biểu bì rể
Câu 2: Rể cây hút nước bằng cơ chế :
a.Chủ động b Thẩm thấu
c Đi từ nơi có thế nước thấp đế nơi có thế nước cao d khuếch tán
Câu 3: Dịch của tế bào biểu bì rể ( lông hút) là ưu trương so với dung dịch đất do
a Quá trình thoát hơi nước ở lá b nồng độ các chất tan
c a và b d a va c
Câu 4: Rể hấp thụ ion khoáng bằng cơ chế :
a.Chủ động b Thẩm thấu
c Đi từ nơi có thế ion thấp đế nơi có thế ion cao d chủ động và thụ động
Câu 5: Sự xâm nhập của nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rể qua :
a.1 con đường b 2 con đường c 3 con đường d.4 con đường
Câu 6: Sự xâm nhập của nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rể qua :
a con đường gian bào b.con đường tế bào chất c đai caspari d a và b
Câu 7: Đai caspari có chức năng :
a Vận chuyển nước vào trung trụ
b Vận chuyển ion vào trung trụ
c Vận chuyển nước và ion khoáng vào trung trụ
d Điều chỉnh dòng nước và ion khoáng vào trung trụ
Câu 8: Nhân tố ảnh hưởng đến sự hấp thụ nước và ion khoáng ở rể(sua)
a Áp suất thẩm thấu của dung dịch đất b độ thoáng của đất
a nước b ion khoáng
c các chất hữu cơ được tổng hợp ở rể d a,b,c
Câu 12: Dòng mạch rây vận chuyển :
a nước b ion khoáng
c các chất hữu cơ d Axit nucleic và Protein
Câu 13: Thành phần của dòng mạch rây gồm:
a nước b ion khoáng c các chất hữu cơ được tổng hợp ở lá d Axit nucleic và Protein
Câu 14: Động lực đẩy dòng mạch gỗ:
a.Áp suất rể b.Lực hút từ thoát hơi nước ở lá
c Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ d a,b,c
Câu 15: Động lực đẩy dòng mạch rây:
a Lực từ thoát hơi nước ở lá b Áp suất rể
c sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa d.a và c
Câu 16: Tế bào cấu tạo nên mạch gỗ:
a.Quản bào b Mạch ống c Quản bào, mạch ống d Ống rây và tế bào kèm
Câu 17: Tế bào cấu tạo nên mạch rây:
a Quản bào b Mạch ống c Quản bào, mạch ống d Ống rây và tế bào kèm
Câu 18: Thoát hơi nước có vai trò:
a Giúp khuếch tán CO2 vào lá qua khí khổng
b Giúp vận chuyển nước và các ion khoáng, tạo môi trường liên kết các bộ phận của cây,tạo độ cứng cho thực vật thân thảo
c Điều hoà không khí
d a,b,c
Trang 14Câu 19: Ở lá, hơi nước thoát qua:
a khí khổng b tế bào biểu bì c lớp cutin của tế bào biểu bì d a và c
Câu 20: Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước;
a Nước b Ánh sáng c Nhiệt độ, gió, 1 số ion khoáng d a,b,c
Câu 21: Nguyên tố khoáng đại lượng thiết yếu trong cây gồm:
a C, H, O, N, S, P, K, Mg, Ca b C, H, O, Ni, S, P, K, Mg, Ca
c Co, H, O, N, S, P, K, Mg, Ca d C, H, O, N, S, P, K, Mg, Co
Câu 22: Nguyên tố khoáng vi lượng thiết yếu trong cây gồm:
a Fe, Mn, Cu, Zn, Cl, B, Mo, Ni b Fe, Mn, C, Zn, Cl, B, Mo, Ni
c F, Mn, Cu, Zn, Cl, B, Mo, Ni d Fe, Mn, Cu, Zn, Co, B, Mo, Ni
Câu 23: Cây hấp thụ khoáng ở dạng :
a ion b hoà tan c a , b d không tan
Câu 24: Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu quan trọng nhất đối với cây là:
a Diệp lục a b Diệp lục b c Diệp lục a,b a Diệp lục a, b, carotenoit
Câu 27: Đặc điểm cấu tạo ngoài của lá thích nghi với chức năng quang hợp:
a Có cuống lá b có diện tích bề mặt lá lớn
c Hệ thống gân lá dày đặc d Phiến lá mỏng
Câu 28 : Sản phẩm của pha sáng cung cấp cho pha tối:
a CO2 và ATP b Năng lượng ánh sáng c Nước và ATP d ATP và NADPH
Câu 29: Giai đoạn quang hợp thực sự tạo ra C6H12O6 ở cây chuối là;
a Quang phân li nước b chu trình Calvin c pha sáng d pha tối
Câu 30: Hô hấp hiếu khí phân biệt hô hấp kị khí ở:
a Đường phân b Nhu cầu O2 c Chu trình Crebs d b, c
Câu 31: Ôxi được tạo ra từ quá trình quang hợp có nguồn gốc từ:
a Nước b Cacbônic c Ánh sáng d Diệp lục
Câu 32: Hai từ “sáng” và “tối” để phân biệt 2 pha của quá trình quang hợp được hiểu là:
a Khả năng sử dụng ánh sáng trực tiếp và gián tiếp
b Thời điểm diễn ra 2 pha
c Nơi diễn ra 2 pha
d Pha sáng diễn ra trước pha tối
Câu 33: Chu trình Canvin diễn ra ở:
a chất nền lục lạp
b màng tilacôit
c màng lục lạp
d xoang tilacôitCâu 34: Chu trình C4 của thực vật C4 diễn ra ở:
a tế bào bao bó mạch
b tế bào mô giậu
c tế bào biểu bì
d tế bào khí khổngCâu 35: Chu trình C4 của thực vật CAM diễn ra ở:
a tế bào bao bó mạch
b tế bào mô giậu
c tế bào biểu bì
d tế bào khí khổngCâu 36: Điểm khác nhau về quang hợp giữa thực vật C4 và thực vật CAM(hoi ve thoi gian)
Trang 15a Ở thực C4, cả 2 chu trình C3 và C4 đều diễn ra vào ban ngày; còn ở thực thực vật CAM: chu trình C3 diễn ra ban ngày, chu trình C4 diễn ra ban đêm.
b Ở thực C4, cả 2 chu trình C3 và C4 đều diễn ra vào ban ngày; còn ở thực thực vật CAM: chu trình C4 diễn ra ban ngày, chu trình C3 diễn ra ban đêm
c Ở thực C4, cả 2 chu trình C3 và C4 đều diễn ra vào ban ngày; còn ở thực thực vật CAM: chu trình C3 diễn ra ban ngày, chu trình C4 diễn ra ban đêm
d Ở thực C4, chu trình C4 diễn ra ban ngày, chu trình C3 diễn ra ban đêm; còn ở thực thực vật CAM: cả 2 chu trình C3 và C4 đều diễn ra vào ban ngày
Câu 37: Thực vật C4 có đặc điểm:
a Có năng suất quang hợp cao hơn thực vật C3
b Gồm những thực vật có thân mọng nước
c Quá trình quang hợp chỉ gổm 1 chu trình C4
d Có năng suất thấp quang hợp hơn thực vật CAM
Câu 38: Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật:
a qua lại
b tỉ lệ nghịch
c ức chế
d cùng chiềuCâu 39: Sản phẩm chiếm tỉ lệ cao nhất và quan trọng nhất của quá trình hô hấp là:
a ATP
b Nhiệt năng
c Cacbonic
d NướcCâu 40: Hô hấp sáng:
a Là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ngoài sáng
b Là quá trình hấp thụ CO2 và giải phóng O2 ngoài sáng
c Tích lũy năng lượng cho các hoạt động sống của cây
d Duy trì nhiệt độ thuận
TiÕt 6: TIÊU HOÁ VÀ HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
I MỤC TIÊU:
1.KIẾN THỨC:
- Nêu được khái niệm tiêu hoá ở đông vật
- Phân biệt được tiêu hoá ở các nhóm động vật khác nhau
- Nêu được quá trình tiêu hoá thức ăn trong không bào tiêu hoá, túi tiêu hoá và ống tiêu hoá
- Nêu được cấu tạo và chức năng của ống tiêu hoá thích nghi với thức ăn thực vật và thức ăn động vật
- Nêu được khái niệm hô hấp ở động vật
- Nêu được các đặc điểm chung của bề mặt hô hấp
- Liệt kê được các hình thức hô hấp của ĐV ở nước và ở cạn
Trang 16Có 2 hình thức tiêu hoá: Tiêu hóa nội bào và tiêu hoá ngoại bào
II Các hình thức tiêu hóa
1 Tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa
- Gặp ở ĐVNS và bọt biển
* Nhận xét:
- Quá trình tiêu hoá đơn giản
- enzim từ lizoxômvào không bào tiêu hóa thủy phân chất hữu cơ trong thức ăn thành chất
dd đơn giản dễ sử dụng cho các hoạt động sống
2 Tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá
- Gặp ở Ruột khoang và giun dẹp
- Quá trình tiêu hoá:
+ Thức ăn được đưa vào túi qua lỗ miệng
+ Thành túi tiêt ra enzim tiêu hoá một phần thức ăn
+ Thức ăn chưa được tiêu hoá hết tiếp tục tiêu hoá trong tế bào để tạo thành chất đơn giản+ Chất thải được thải ra ngoài cũng qua lỗ miệng
* Nhận xét:
- Có 2 hình thức tiêu hoá: nội bào và ngoại bào
- Bắt đầu có sự phân hoá các bộ phận đảm nhiệm chức năng tiêu hoá nhưng còn đơn giản
3 Tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá
- Gặp ở ĐVCXS và nhiều loài ĐVKXS
- Ông tiêu hoá phân hoá thành nhiều bộ phận với chức năng khác nhau
- Tiêu hoá TA trong ống tiêu hoá gồm tiêu hoá cơ học và tiêu hoá hoá học
* Chiều hướng tiến hoá của hệ tiêu hoá ở động vật:
- Cấu tạo ngày càng phức tạp( Từ không bào tiêu hóa đến túi tiêu hóa và sau là ống tiêu hóa)
- Từ tiêu hóa nội bào đến tiêu hóa ngoại bào ĐV ăn được thức ăn có kích thước lớn hơn
- Chuyên hoá về chức năng ngày càng rõ rệt Sự chuyên hóa cao các bộ phận của ống tiêu hóa làm tăng hiệu quả tiêu hóa thức ăn
4 So sánh cấu tạo ống tiêu hoá ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật?
Răng - Răng: Răng cửa hình chêm để lấy
thịt ra khỏi xương+ Răng nanh nhọn và dài dùng để cắm vào con mồi và giữ chạt mồi+ Răng cạnh hàm và răng ăn thịt lớn dùng để cắt thịt thành các mảnh nhỏ
+ Răng nanh giống răng cửa, khi ăn cỏ các răng này tì lên tấm sừng ở hàm trênđể giữ chặt cỏ
+ Răng cạnh hàm và răng hàm phát triển dùng để nghiền cỏ khi nhai
Trang 17để dễ nuốt+ Răng hàm nhỏ ít được sử dụng
Dạ dày Dạ dày đơn
TĂ được tiêu hóa cơ học và hóa học ( dạ dày co bóp, làm nhuyễn TĂ, TĂchộn dịch vị, enzim pepxin thủy phân prôtit thành pettít )
Dạ dày đơn hoặc dạ dày kép ( 4 túi)
Dạ dày 4 túi:
+ Dạ cỏ: nơi lưu trữ và làm mềm thức ăn + Dạ tổ ong và dạ lá sách : hấp thụ nước
và chất dinh dưỡng ở thể lỏng + Dạ múi khế: tiêu hoá prôtêin trong cỏ
và VSVRuột non Ngắn hơn nhiều so với ĐV ăn TV
TA được tiêu hoá và hấp thụ giống ởruột người
Dài vài chục mét và dài hơn nhiều so với
ĐV ăn thịt
TA được tiêu hoá và hấp thụ giống ở ruột người
Manh tràng Không phát triển, không có chức
năng tiêu hoá thức ăn
Phát triển và có nhiều VSV sống cộng sinh tiếp tục tiêu hoá Xenlulôzơ và các chất dinhdưỡng trong TBTV
Các chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thụqua manh tràng
IV.Câu hỏi củng cố:
Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu1: Ý nào không đúng với cấu tạo của ống tiêu hoá ở người?
A.Trong ống tiêu hoá của người có ruột non
B Trong ống tiêu hoá của người có thực quản
C Trong ống tiêu hoá của người có dạ dày
D Trong ống tiêu hoá của người có diều
Câu 2: Dạ dày của những động vật ăn thực vật nào có bốn ngăn?
A Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò
B Ngựa,thỏ,chuột
C Ngựa, thỏ, chuột, dê, cừu
D Trâu, bò, cừu, dê
Câu 3: Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hoá?
A.Từ tuyến nước bọt
Trang 18+ Hô hấp trong là quá trình trao đổi khí giữa TB với máu và dịch kẽ TB, ôxi hoá các chất có trong TB – tạo ra năng lượng và giải phóng CO2.
- Ở nước: mang
- Ở cạn: phổi, da, ống khí
II BỀ MẶT TRAO ĐỔI KHÍ
+ Bề mặt trao đổi khí quyết định hiệu quả trao đổi khí
1 Hô hấp qua bề mặt cơ thể
- Trao đổi khí qua da có đủ 5 đặc điểm của bề mặt hụ hấp
- Đặc điểm thích nghi của giun đất thích nghi với TĐ khí qua da:
+ Tỉ lệ S/V lớn
+ Da của giun đất luôn ẩm ướt
+ Dưới lớp da có nhiều mao mạch
+ Ở côn trùng, sự TĐ khí được thực hiện qua hệ thống ống khí
+ Các ống khí phân nhánh thành các ống khí nhỏ nhất tiếp xúc trực tiếp với các TB của cơ thể
Hệ thống ống khí thông với không khí bên ngoài nhờ các lỗ thở
3 Hô hấp bằng mang
- Cấu tạo của mang
+ Gồm nhiều tia mang
+ Cú mạng lưới mao mạch phõn bố dày đặc
+ Phối hợp nhịp nhàng giữa miệng và xương nắp mang để tạo dòng nước lưu thông
- Các đặc điểm của bề mặt TĐ khí (mang) của cá giúp cá TĐ khí hiệu quả:
Trang 19- Đại diện: cá
4 Hô hấp bằng phổi
+ Phổi là cơ quan trao đổi khí của ĐV trên cạn: Bò sát, chim, thú
- Cấu tạo các bộ phận TĐ khí của ĐV trên cạn thuộc lớp bò sát, chim, thú gồm:
- Cơ quan TĐ khí: Phổi gồm nhiều tỳi phổi nờn bề mặt trao đổi khớ rất lớn
- Ở chim nhờ có hệ thống túi khí ở phía sau phổi, nên cá hít vào và thở ra đều có không khí giàu oxi để trao đổi
- Hoạt động thông khí: Bò sát, chim, thú nhờ cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang bụng hay lồng ngực
B Phổi và da của ếch nhái
C Phổi của chim
D Da của giun đát
Câu 4: Vì sao cá lên cạn sẽ bị chết sau thời gian ngắn?
A Vì do diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được
B vì độ ẩm trên cạn thấp
C Vì không hấp thu được 02 của không khí
D Vì nhiệt độ ở trên cạn cao
Câu 5: Sự lưu thông khí trong các ống khí của chim được thực hiện nhờ:
A sự co giãn của phần bụng
B sự co giãn của túi khí
C sự vận độnh của cánh
D sự di chuyển của thân
TIẾT 7: TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT- CÂN BẰNG NỘI MÔI
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn
Các dạng hệ tuần hoàn của động vật
Hoạt động của tim
Hoạt động của hệ mạch
Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi
Cơ chế duy trì cân bằng nội môi
Vai trò của gan, thận trong cân bằng áp xuất thẩm thấu
Trang 20Vai trò của hệ đệm trong cân bằng PH nội môi
- Dịch tuần hoàn gồm máu và hỗn hợp máu tạo thành dịch mô
+ Chức năng: Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác đáp ứng cho hoạt động sống của cơ thể
2 Các dạng hệ tuần hoàn của động vật gồm: hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở
a So sánh hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở
Có ngăn tim+ 2 ngăn: 1 TT- 1TN+ 3 ngăn: 1 TT- 2TN+ 4 ngăn: 2 TT- 2TN
Có động mạch, tĩnh mạch , mao mạch,
có hệ bạch huyết
Hoạt động
- Đường đi + Máu được tim bơm vào động mạch và sau đó tràn vào khoang cơ thể
Ở đây máu được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu - dịch mô Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào, sau đó trở về tim
+ Tốc độ máu chảy chậm
+ Máu được tim bơm đi lưu thông liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và sau đó về tim Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch
+ Tốc độ máu chảy nhanh
- Đại diện Thân mềm, chân khớp Giun đốt, mực ống động vật có xương
sống
b So sánh hệ tuần hoàn kín đơn và hệ tuần hoàn kín kép
- Cấu tạo tim
Trang 21Khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim là do hệ dẫn truyền tim Hệ dẫn truyền tim bao gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puoockin.
b Chu kì hoạt động của tim:
Tim hoạt động theo chu kì Mỗi chu kì tim bắt đầu từ pha co tâm nhĩ, sau đó là pha co tâm thất
và cuối cùng là pha giãn chung
- Là tốc độ máu chảy trong một giây
- Vận tốc máu trong hệ mạch liên quan chủ yếu đến tổng tiết diện của mạch và chênh lệch huyết
áp giữa hai đầu đoạn mạch
B CÂN BẰNG NỘI MÔI
1 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÂN BẰNG NỘI MÔI
a Khái niệm
- Nội môi: Là môi trường trong cơ thể, diễn ra trao đổi chất của tế bào (Máu, bạch huyết, nước mô)
- Cân bằng nội môi: Là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể
VD: Thân nhiệt, nồng độ glucozo …
- Mất cân bằng nội môi: Là sự mất ổn định của môi trường trong cơ thể
VD: Khi cơ thể người bị sốt nhiệt độ tăng trên 37oC
Bệnh cao huyết áp là do nồng độ NaCl trong máu cao
- Hậu quả: Gây nên sự biến đổi hoặc rối loạn hoạt động của các tế bào và cơ quan -> gây ra bệnh hoặc tử vong
b Ý nghĩa: Giúp các tế bào, các cơ quan trong cơ thể hoạt động bình thường
2 CƠ CHẾ DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI
a Các bộ phận tham gia cân bằng nội môi
- Bộ phận tiếp nhận kích thích: Thụ thể, cơ quan thụ cảm
- Bộ phận điều khiển: Trung ương thần kinh, tuyến nội tiết
- Bộ phận thực hiện: Các cơ quan ( Gan, thận, phổi, tim…)
3 VAI TRÒ CỦA GAN, THẬN TRONG ĐIỀU HÒA ÁP SUẤT THẨM THẤU
- Cân bằng áp suất thẩm thấu
4 VAI TRÒ CỦA HỆ ĐỆM TRONG CÂN BẰNG PH NỘI MÔI
Trang 22C Qua thành động mạch và mao mạch
D Qua thành động mạch và tĩnh mạch
Câu 2 Hệ tuần hoàn hở có ở những động vật nào?
A Đa số thân mềm và chân khớp
B Vì tim không có vách ngăn giữa tâm nhĩ và tâm thất
C Vì tim chỉ có hai ngăn
D Vì tim có 3 ngăn hay 4 ngăn nhưng vách ngăn ở tâm thất không hoàn toàn.Câu 4 Ngăn tim nào của thú có thành cơ tim phát triển nhất?
A Tâm thất trái C Tâm thất phải
B Tâm nhĩ trái D Tâm nhĩ phải
Câu 5 Hệ tuần hoàn kín đơn có ở những động vật nào?
A Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và cá
B Chỉ có ở cá, lưỡng cư và bò sát
C Chỉ có ở cá và lưỡng cư
D Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt và chân đầu
Câu 6 Mỗi chu kì hoạt động của tim diễn ra theo trật tự nào?
A Pha co tâm thất-> pha co tâm nhĩ-> pha dãn chung
B Pha dãn chung-> pha co tâm nhĩ-> pha co tâm thất
C Pha co tâm nhĩ-> pha co tâm thất-> pha dãn chung
D Pha dãn chung -> pha co tâm thất -> pha co tâm nhĩ
Câu 7 Máu vận chuyển trong hệ mạch nhờ?
A Dòng máu chảy liên tục
B Sự va đẩy của các tế bào máu
C Co bóp của mạch
D Năng lượng co tim
Câu 8 Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
A Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
B Trung ương thần kinh
C Tuyến nội tiết
D Các cơ quan dinh dưỡng như thận, gan,tim, mạch máu
Câu 9 Vì sao ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch?
A Vì tổng tiết diện của mao mạch lớn
B Vì mao mạch thường ở xa tim
C Vì số lượng mao mạch lớn hơn
D Vì áp lực co bóp của tim giảm
Câu 10 Nguyên nhân chủ yếu của bệnh tiểu đường là?
A Tuyến tụy không tiết ra insulin
B Tuyến tụy không tiết ra glucagon
C Tuyến tụy tiết nhiều insuliln
D Tuyến tụy tiết nhiều glucagon
TIẾT 8 - BÀI TẬP
1 Ở động vật chưa có túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá:
C một số tiêu hoá nội bào, còn lại ngoại bào D A và B đúng
2 Ý không đúng với cấu tạo của ống tiêu hoá ở người:
Trang 23A Trong ống tiêu hoá của người có ruột non
B Trong ống tiêu hoá của người có dạ dày
C Trong ống tiêu hoá của người có thực quả
D Trong ống tiêu hoá của người có diều
3 Sự tiêu hoá thức ăn ở thú ăn thịt gồm:
A tiêu hoá hoá học và cơ học B tiêu hoá hoá học, cơ học và nhờ vi sinh vật cộng sinh
C chỉ có tiêu hoá cơ học D chỉ có tiêu hoá hoá học
4 Những loài động vật ăn cỏ có dạ dày 4 ngăn là:
A Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò B Ngựa, thỏ, chuột
C Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê D Trâu, bò, cừu, dê
5 Ý không đúng với ưu thế của ống tiêu hoá so với túi tiêu hoá:
a dịch tiêu hoá không bị hoà loãng
b dịch tiêu hoá được hoà loãng
c ống tiêu hoá được phân thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyển hoá về chức năng
d có sự kết hợp giữa tiêu hoá hoá học và tiêu hoá cơ học
6 Động vật có hình thức tiêu hóa nội bào là:
a Động vật đơn bào b Động vật không xương sống bậc thấp
7 Trước khi nhai lại, thức ăn của động vật nhai lại chứa ở
a Dạ cỏ b Dạ múi khế c Dạ lá sách d Dạ tổ ong
8 Tiêu hóa hóa học trong ống tiêu hóa ở người diễn ra ở:
a Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già b Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non
c Miệng, dạ dày, ruột non d Chỉ diễn ra ở dạ dày
9 Tiêu hóa hóa học chủ yếu diễn ra ở:
10 Trong dạ dày cơ của chim có tìm thấy cả những viên sỏi, điều này được giải thích:
a Sỏi có hình dạng giống các loại hạt, chim ăn nhầm
b Sỏi là một trong các nguồn bổ sung chất khoáng cho chim
c Dạ dày cơ của chim rất khỏe, có thể nghiền nát cả sỏi
d Chim nuốt các hạt sỏi vào để tăng hiệu quả nghiền hạt
11 Cơ chế điều hòa áp suất thẩm thấu của máu chủ yếu dựa vào:
A Điều hòa hấp thụ nước và Na+ ở thận B Điều hòa hấp thụ K+ và Na+ ở thận
C Điều hòa hấp thụ K+ ở thận D Tái hấp thụ nước ở ruột già
12 Chức năng của hoạt động tiêu hóa trong cơ thể là gì?
A Biến đổi thức ăn thành các sản phẩm đơn giản
B Vận chuyển chất dinh dưỡng đến các tế bào
C Thải các chất bã ra khỏi tế bào
D Cả A và C
13 Dạ dày ở những động vật ăn thực vật nào có một ngăn?
A Ngựa, thỏ, chuột B Trâu, bò, cừu, dê
C Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò D Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê
14 Đặc điểm tiêu hóa của thú ăn thịt là:
A Nhai thức ăn trước khi nuốt B Dùng răng xé nhỏ thức ăn rồi nuốt
C Vừa nhai vừa xé nhỏ thức ăn D Chỉ nuốt thức ăn
15 Tại sao người bị phẫu thuật cắt 2/3 dạ dày, vẫn xảy ra quá tình biến đổi thức ăn?
A Vì ruột chứa hai loại dịch tiêu hóa quan trọng là dịch tụy và dịch ruột
B Vì ruột là cơ quan tiêu hóa chủ yếu
C Vì dịch tụy và dịch ruột có đầy đủ các enzim mạnh để tiêu hóa gluxit, lipit, và prôtit
D Các nhận định đưa ra đều đúng
16 Trong ống tiêu hóa của động vật nhai lại, thành xenlulôzơ của tế bào thực vật:
A Không được tiêu hóa nhưng được phá vỡ ra nhờ co bóp mạnh của dạ dày
Trang 24B Được nước bọt thủy phân thành các thành phần đơn giản
C Được tiêu hóa nhờ vi sinh vật cộng sinh trong manh tràng và dạ dày
D Được tiêu hóa nhờ các enzim tiết ra từ ống tiêu hóa
17 Trong cơ thể động vật ăn thịt và động vật ăn tạp có các tuyến tiêu hoá chủ yếu
a Tuyến nước bọt, tuyến tuy, ruột già
b Tuyến nước bọt, tuyến dạ dày, tuyến ruột
c Tuyến nước bọt, tuyến tuy, tuyến ruột
d Tuyến nước bọt, tuyến gan, tuyến ruột
18 Điều nào sau đây không phải là một trong những nguyên nhân gây loét dạ dày.
a Tế bào tiết chất nhầy bị tổn thương b Enzim pepsin không hoạt động
c Vi khuẩn tấn công mạnh d Tiết axit HCl quá nhiều
19 Khi thở ra, không khí qua các phần của đường hô hấp theo trật tự:
A Các phế nang, phế quản, khí quản, mũi, hầu
B Phế quản, các phế nang, khí quản, hầu, mũi
C Các phế nang, khí quản, phế quản, hầu, mũi
D Các phế nang, phế quản, khí quản, hầu, mũi
20 Vì sao mang cá có diện tích trao đổi khí lớn?
A Vì mang có kích thước lớn
B Vì có nhiều cung mang
C Vì mang có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang
D Vì mang có khả năng mở rộng
21 Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào sau đây trao đổi khí hiệu quả nhất?
A Phổi của động vật có vú B Phổi và da của ếch nhái
22 Hô hấp bằng hệ thống ống khí diễn ra chủ yếu ở:
23 Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát, lưỡng cư?
a Vì phổi thú có cấu trúc phức tạp hơn
b Vì phổi thú có nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn
c Vì phổi thú có kích thước lớn hơn
d Vì phổi thú có khối lượng lớn hơn
24 Hệ tuần hoàn có vai trò:
A Chuyển hóa vật chất trong tế bào cơ thể
B Vận chuyển các chất trong nội bộ cơ thể
C Chuyển hóa năng lượng trong cơ thể
D Đem chất dinh dưỡng và oxi cung cấp cho các tế bào trong toàn cơ thể và lấy các sản phẩm không cần thiết đến các cơ quan bài tiết
25 Máu trao đổi chất với tế bào ở đâu?
A Qua thành động mạch và mao mạch B Qua thành mao mạch
C Qua thành động mạch và tĩnh mạch D Qua thành tĩnh mạch và mao mạch
26 Máu chảy trong hệ tuần hoàn hở như thế nào?
A Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh
B Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm
C Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy cao
D Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm
27 Hãy chỉ ra đường đi của máu (bắt đầu từ tim) trong hệ tuần hoàn hở?
A Tim khoang cơ thể động mạch tĩnh mạch
B Tim tĩnh mạch khoang cơ thể động mạch
C Tim động mạch khoang cơ thể tĩnh mạch
D Tim động mạch tĩnh mạch khoang cơ thể
28 Hệ tuần kín là hệ tuần hoàn có đặc điểm:
Trang 25A Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất
B Máu lưu thông liên tục trong mạch kín (từ tim qua động mạch, mao mạch, tĩnh mạch và về tim)
C Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình
D Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa
29 Hệ tuần hoàn của thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở vì có đặc điểm:
A Vì còn tạo hỗn hợp dịch mô - máu
B Vì tốc độ máu chảy chậm
C Vì giữa mạch đi từ tim (động mạch) và các mạch đến tim (tĩnh mạch) không có mạch nối
D Vì máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp
30 Nhóm động vật không có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và máu giàu CO2 là:
C Bò sát (trừ cá sấu), chim, thú D Lưỡng cư, bò sát, chim
31 Huyết áp là gì?
A Là áp lực máu khi tác dụng lên thành mạch
B Là tốc độ của máu khi di chuyển trong hệ mạch
C Là khối lượng máu khi di chuyển trong hệ mạch
D Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu của máu giữa các hệ thống mạch
32 Huyết áp cực tiểu xuất hiện ứng với kỳ nào trong chu kì hoạt động của tim?
C Kì co tâm thất D Giữa hai kì co tâm nhĩ và co tâm thất
33 Máu vận chuyển trong hệ mạch nhờ
A Năng lượng co tim B Dòng máu chảy liên tục
C Co bóp của mạch D Sự va đẩy của các tế bào máu
34 Người mắc chứng huyết áp cao, khi đo huyết áp cực đại phải lớn hơn giá trị nào?
35 Độ pH của nội môi được cân bằng ổn định nhờ các loại hệ đệm nào?
I Hệ đệm bicacbonat II Hệ đệm photphat
III Hệ đệm sunfonat IV Hệ đệm prôtêin
36 Cân bằng nội môi là:
A Sự ổn định về các điều kiện lí hóa của môi trường trong (máu, bạch huyết, dịch mô) đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển
B Là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể
C Là duy trì sự ổn định giữa môi trường trong và môi trường ngoài cơ thể
D Các tế bào, các cơ quan của cơ thể chỉ có thể hoạt động bình thường khi các điều kiện lý hóa của môi trường trong được ổn định
37 Tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng là do:
A Tim co dãn nhịp nhàng theo chu kì
B Tim có nút xoang nhĩ có khả năng tự phát xung điện
C Hệ dẫn truyền tim, hệ dẫn truyền tim gồm nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất bó His và mạng Puôckin
D Được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, oxy và nhiệt độ thích hợp
38 Cao huyết áp là hiện tượng:
a Huyết áp tối đa tăng, còn huyết áp tối thiểu giảm
b Huyết áp tối đa tăng quá mức bình thường và kéo dài
c Huyết áp tối đa hoặc tối thiểu đều cao hơn mức bình thường và kéo dài
d Chỉ có huyết áp tối thiểu cao hơn bình thường
39 Trong hoạt động của tim, tâm nhĩ và tâm thất:
a Không bao giờ co đồng thời b Luôn chứa máu có nồng độ oxi khác nhau
c Nhận được lượng máu khác nhau d Không bao giờ dãn đồng thời
40 Tại sao người mắc bệnh xơ vữa thành mạch lại thường bị cao huyết áp?
Trang 26A Có nhịp tim nhanh nên bị cao huyết áp
B Vì khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng kém dễ gây thiếu máu nên thường bị cao huyết áp
C Tạo ra sức cản của thành mạch đối với tốc độ dòng chảy của máu cao
D Có lực co bóp của tim mạnh nên bị cao huyết áp
41 Khi ăn thức ăn quá mặn ta có cảm giác khát nước vì:
a Cơ thể tăng cường tiết mồ hôi để thải bớt muối
b Nồng độ Na+ trong dịch ngoại bào tăng nên nước không thấm trở lại máu làm tăng áp suất thẩm thấu máu
c Thận bài tiết nhiều Na+ cùng với nước tiểu
d Nồng độ Na+ trong máu tăng kích thích vùng dưới đồi
42 Khi nồng độ glucôzơ trong máu vượt quá 1,2 g/lít, cơ thể người sẽ điều chỉnh bằng cách:
a Tiết insulin để kích thích chuyển hoá glicôgen thành glucôzơ
b Tiết hoocmôn glucagon để chuyển hoá glucôzơ thành glicôgen
c Tiết insulin để kích thích chuyển hoá glucôzơ thành glicôgen
d Bài xuất glucôzơ qua nước tiểu
43 Hiện tượng nào sau đây không phải là cân bằng nội môi?
a Khát nước, tìm ngay nước uống b Vừa chạy mệt xong, thở mạnh và gấp
c Trời nóng, toát mồ hôi d Giẫm phải gai lập tức nhấc chân lên
45 Cân bằng nội môi có vai trò quan trọng đối với cơ thể vì:
A Chỉ có cân bằng nội môi mới giúp cho số lượng cá thể ngày càng nhiều
B Chỉ có cân bằng nội môi mới giúp cho cơ thể sinh vật phát triển hoàn thiện
C Khi các điều kiện lí hóa của môi trường biến động và không duy trì được sự ổn định sẽ gây nên sự thay đổi hoặc rối loạn hoạt động của các tế bào - cơ quan, có thể gây tử vong
D Chỉ có cân bằng nội môi mới duy trì môi trường trong ổn định
Chuyên đề 3 CẢM ỨNG
Tiết 9: CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
I Mục tiêu bài học:
1 kiến thức:
- Nắm được khái niệm cảm ứng và tính cảm ứng ở thực vật
- Khái niệm hướng động, các kiểu hướng động
- Khái niệm ứng động , Phân biệt được các kiểu ứng động ở thực vật
2 Kĩ năng:
Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức
3.Thái độ:
HS hứng thú trong học tập, tìm tòi, giải thích một số hiện tượng trong thực tế
II Nội dung kiến thức:
A H ướ ng độ ng
I Khái niêm chung v ề h ướ ng độ ng:
1.Khái niệm cảm ứng và tính cảm ứng ở thực vật
- Cảm ứng: là khả năng phản ứng của sinh vật đối với kích thích
- Tính cảm ứng ở TV: Khả năng cảm ứng ở thực vật phản ứng đối với sự kích thích
- Cơ quan thực hiện: Cấu tạo tròn VD: Thân, cành, rễ của các cây
2 Hướng động ( vận động định hướng)
- Là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ 1 hướng xác định a.Các loại hướng động:
Có 2 loại hướng động:
+ Hướng động dương: (ST hướng tới nguồn kích thích) TB phía được kích thích ST nhanh hơn
so với các TB ở phía không được kích thích
Trang 27+ Hướng động âm: (St tránh xa kích thích) TB ở phía kích thích ST chậm hơn so với các TB ở phía không được kích thích.
b.Cơ chế chung: Tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các TB tại 2 phía đối diện nhau của
cơ quan (rễ, thân, tua cuốn) vì nồng độ au xin khác nhau:
Auxin vận chuyển chủ động từ phía kích thích ( phía sáng) đến phía không bị kích thích( phía tối), lượng auxin nhiều kích thích sự kéo dài của TB và tại phía không bị kích thích nồng độ au xin cao hơn kích thích TB sinh trưởng nhanh hơn
Hướng trọng lực Phản ứng sinh trưởng của cây đối với trọng lực
+ đỉnh rễ hướng trọng lực dương ( hướngxuống dưới)
+ đỉnh thân hướng trọng lực âm (hướng lên trên)
III Vai trò c ủ a h ướ ng độ ng t rong đờ i s ố ng th ự c v ậ t
- Hướng sáng dương của thân, cành cây để quang hợp
- Hướng sáng âm và hướng trọng lực của rễ đảm bảo cho rễ mọc vào đất để giữ cây cùng các
+ Là hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng
+ ứng động: Quang ứng động, nhiệt ứng động, thuỷ ứng động, hoá ứng động…
+ Cơ quan thực hiện có cấu tạo dẹt VD: Lá, cánh hoa, đài hoa, cụm hoa
II Các ki ể u ứ ng độ ng sinh tr ưở ng:
Trang 28Ứng động sinh
trưởng
động của các kích thích không định hướng của tác nhân ngoại
thích nghi đa dạng đối với môi trường biến đổi để tồn tại
và phát triển
Gồm : - Ứng động
nở hoa: hoa bồ cônganh, các cụm hoa thuộc hoa cúc
- Ứng động của lá:
lá me, phượng, sángxoè, tối cụp
- Ứng động nhiệt sựbiến đổi của nhiệt
độ : ứng động nở hoa và cụp như hoa tuylip, nghệ tây
Ứng động
không sinh
trưởng
Là kiểu ứng động không có sự phân chia và lớn lên của các tế bào
* ứng động không sinh trưởng gồm 2 loại:
+ Ứng động sức trương: Do biến đôie hàm lượng nước trong các TBchuyên hoá ( TB khí khổng) và các
TB chuyên hoá ( cấu trúc phình) gây nên
+Ứng động tiếp xúc và hoá ứng động: Do xuất hiện các kích thích lan truyền trong cơ thể do tiếp xúc
và hoá chất ứng động tiếp xúc vàhoá ứng động
- Ứng động sức trương : VD: Cây trinh nữ
- Ứng động tiếp súc
và hoá ứng động : Cây nắp ấm, cây gọng vó,
* Câu h ỏ i ôn t ậ p c ủ ng c ố
Câu 1: Đặt hạt đậu mới nảy mầm vị trí nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên, còn rễ cây cong xuống Hiện tượng này được gọi là:
A Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất âm
B Thân cây có tính hướng đất dương còn rễ cây có tính hướng đất âm
C Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất dương
D Thân cây có tính hướng đất âm còn rễ cây có tính hướng đất dương
Câu 2:Lọai nhân tố nào sau đây chi phối tính hướng sáng dương của cây?
A Chất kích thích sinh trưởng giberelin
B Tác động của các chất kìm hãm sinh trưởng
C Tác động của các chất kích thích sinh trưởng
D Chất kích thích sinh trưởng auxin
Câu 3: Hướng động là gì?
A Hướng mà cây sẽ cử động vươn đều
B Hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ một hướng xácđịnh
C Cử động sinh trưởng cây về phía có ánh sáng
D Vận động sinh trưởng của cây trước tác nhân kích thích từ môi trường
Câu 4:Có những loại ứng động sức trương nào?
A Ứng động (sức trương trung gian - sức trương nhanh)
B Ứng động sức trương chậm và hoá ứng động
C Ứng động (sức trương nhanh và tiếp xúc)
D Ứng động (sức trương nhanh - sức trương chậm)
Trang 29Câu 5: Các kiểu ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng là:
A Ứng động sinh trưởng gồm quang ứng động và nhiệt ứng động, ứng động không sinh trưởng là ứng động sức trương, ứng động tiếp xúc và hoá ứng động
B Ứng động không sinh trưởng: nhiệt ứng động, hoá ứng đông
C Ứng động sinh trưởng gồm quang ứng động và nhiệt ứng động, ứng động không sinh trưởng là ứng động sức trương
D Ứng động sinh trưởng: ứng động sức trương, quang ứng động
Câu 6:Cơ quan nào của hoa có ứng động sinh trưởng?
A Nhị - nhuỵ B Đài hoa
C Đầu nhị - bầu noãn D Cánh hoa
Câu 7: Sự vận động nở hoa thuộc ứng động sinh trưởng nào?
B Là phản ứng sinh trưởng hoá ứng động
C Là phản ứng sinh trưởng ứng động sức trương
D Là phản ứng sinh trưởng ứng động tiếp xúc
Tiết 10: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT
I M ụ c tiêu:
- Nêu được khái niệm, đặc điểm cảm ứng ở ĐV
- Các hình thức cảm ứng ở động vật chưa có tổ chức thần kinh và động vật có tổ chức thần kinh
- Chiều hướng tiến hóa của hệ thần kinh và các hình thức cảm ứng ở động vật
- Câu hỏi ôn tập củng cố
II Ti ế n trình bài gi ả ng:
I Khái niệm cảm ứng ở động vật
- Là phản ứng (trả lời) của động vật lại các kích thích từ môi trường sống để tồn tại và phát triển
Ví dụ: Khi trời rét Chó có phản ứng xù lông;…
- Đặc điểm: Phản ứng xảy ra nhanh, dễ nhận thấy
- Hình thức, mức độ và tính chính xác của cảm ứng ở các lòai động vật khác nhau phụ thuộc vàomức độ tổ chức thần kinh của chúng
- Ở động vật có tổ chức thần kinh khả năng cảm ứng được thể hiện dưới dạng phản xạ
* Cung phản xạ phải có các bộ phận sau:
+ Bộ phận tiếp nhận kích thích (thụ quan)
+ Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin (HTK)
+ Bộ phận thực hiện (cơ hoặc tuyến)
II Cảm ứng ở ĐV chưa có tổ chức thần kinh
- ĐV đơn bào phản ứng trả lời kích thích bằng chuyển động của cả cơ thể hoặc co rút chấtnguyên sinh
III Cảm ứng ở ĐV có tổ chức thần kinh
1 Cảm ứng ở ĐV có HTK dạng lưới.
- Cấu tạo: Các tế bào thần kinh nằm rải rác trong cơ thể, các tế bào thần kinh liên kết với nhauqua sợi trục thần kinh ( HTK mạng lưới)
- Khả năng cảm ứng: phản ứng mang tính lan tỏa, thiếu chính xác, năng lượng bị tiêu tốn nhiều
- Xuất hiện ở ngành ruột khoang
2 Cảm ứng ở ĐV có HTK dạng chuỗi hạch
- Cấu tạo : các tế bào thần kinh tập trung lại thành các hạch thần kinh, mỗi hạch là 1 trung tâmđiều khiển của 1 vùng xác định Các hạch nối với nhau bởi các dây thần kinh nằm dọc theo chiềudài cơ thể
- Khả năng cảm ứng: cảm nhận kích thích theo vùng xác định (phản ứng chính xác hơn)
- Xuất hiện ở ĐV có cơ thể đối xứng 2 bên: Giun dẹp, giun tròn, giun đốt, chân khớp
3 Cảm ứng ở ĐV có HTK dạng ống