Nhµ trêng thµnh lËp Ban chØ ®¹o, x©y dùng kÕ ho¹ch chi tiÕt vµ tæ chøc thùc hiÖn nghiªm tóc c¸c yªu cÇu, néi dung cña phong trµo “ X©y dùng trêng häc th©n thiÖn, häc sinh tÝch cc”.. - §æ[r]
Trang 1Phòng GD&ĐT Quảng Xơng
Trờng THCS Quảng Ngọc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc
======o0o=======
Kế Hoạch
năm học 2008-2009
Phần thứ nhất: Đặc điểm tình hình
1- Một số khái quát về nhà trờng và địa phơng
a- Nhà trờng:
- Trờng THCS Quảng Ngọc là trờng lớn trong địa bàn huyện, có bề dày thành tích trong các phong trào thi đua “ Dạy tốt- Học tốt” và các hoạt động
Đoàn - Đội Trờng có đội ngũ CBGV và CBQL tơng đối đảm bảo về số lợng và chất lợng Tập thể CBGV đoàn kết, trách nhiệm và tâm huyết với nghề Nhìn chung học sinh chăm ngoan và hiếu học luôn có ý thức vơn lên Trong các năm vừa qua trờng luôn đạt trờng tiên tiến cấp Huyện, cấp Tỉnh
b- Địa phơng:
- Tinh hình chính trị – Kinh tế – Xã hội – An ninh quốc phòng của địa phơng luôn ổn định, giữ vững và phát huy
- Toàn dân hởng ứng và ủng hộ cuộc vận động “ Hai không” với 4 nội dung của Bộ trởng Bộ GD&ĐT, các bậc phụ huynh có ý thức đầu t cho con em học tập
và phối kết hợp với nhà trờng giáo dục đạo đức học sinh
2- Thuận lợi
- Đảng và chính quyền địa phơng luôn quan tâm tạo điều kiện chỉ đạo sát sao đến công tác giáo dục THCS
- Có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các ban ngành, đoàn thể và tổ chức hữu quan toàn xã đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo, đặc biệt là xây dựng CSVC nhà trờng
- 100% CBGV đạt chuẩn trở lên trong đó 25% trên chuẩn
- Giáo viên có ý thức cao trong việc nâng cao chất lợng, đổi mới PPDH và thực hiện cuộc vận động “Hai không” với 4 nội dung của Bộ trởng Bộ GD&ĐT Toàn trờng có 584 em đợc chia thành 15 lớp Bình quân 39 em/ lớp:
Khối 9: 4 lớp 178 em
Khối 8: 4 lớp 160 em
Khối 7: 4 lớp 150 em Khối 6: 3 lớp 96 em
- Đa số học sinh chăm ngoan, có ý thức học tập, thực hiện nghiêm túc các nội quy của nhà trờng
- CSVC đảm bảo cho việc giảng dạy 1 ca/ ngày Trang thiết bị giảng dạy
Trang 2tơng đối đầy đủ.
3- Khó khăn.
- CSVC nhà trờng mới chỉ đảm bảo tối thiểu cho việc dạy học 1 ca/ ngày khu hiệu bộ đã xuống cấp Các phòng chức năng, phòng thực hành cha có, công trình vệ sinh cha chuẩn, sân chơi bãi tập cha đợc tôn tạo
- Hiện tại thiếu 1 GV dạy môn Hoạ
- Một bộ phận học sinh có chất lợng yếu kém nhng ý thức học tập và rèn luyện cha cao, thiếu sự quan tâm giáo dục của cha mẹ ( Đặc biệt là những gia đình
có bố mẹ đi làm ăn xa để con lại cho ông bà hoặc các em tự lo)
Phần thứ hai: Nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu và biện pháp
thực hiện nhiệm năm học 2008-2009.
I- Mục tiêu.
1- Mục tiêu chung
- Tiếp tục thực hịên cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gơng đạo đức
Hồ Chí Minh” theo tinh thần chỉ thị số 06/CT-BCT của Bộ chính trị; cuộc vận
động “ Hai không” với 4 nội dung của Bộ trởng Bộ GD&ĐT; Tăng cờng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lí CBGV, Học sinh; Thực hiện nghiêm túc việc tổ chức kiểm tra, đánh giá xếp loại học sinh đảm bảo đúng chất lợng giáo dục.tiếp tục duy trì và nâng cao chất lợng đại trà, mũi nhọn, từng bớc hạn chế tình trạng học sinh ngồi nhầm lớp Tăng cờng bồi dỡng nâng cao chất lợng đội ngũ CBGV Từng bớc xây dựng nhà trờng thành trờng chuẩn quốc gia và th viện chuẩn
2- Mục tiêu cụ thể
2.1 Công tác phổ cập THCS.
- Huy động 100% học sinh hoàn thành chơng trình Tiểu học vào lớp 6 (94 em) Duy trì tốt sĩ số học sinh 99,5% giảm tỉ lệ học sinh bỏ học ( dới 0,5%), cập nhật hồ sơ và số liệu phổ cập thờng xuyên, báo cáo đúng thời điểm ( 3 lần/năm)
2.2 Chất lợng giáo dục toàn diện.
- 100% học sinh xếp loại hạnh kiểm trung bình trở lên, không có học sinh vi phạm tệ nạn xã hội trong đó: Loại tốt 60%, Loại khá 30%, Trung bình 10%
- 70% học sinh xếp loại học lực trung bình trở lên, Trong đo 35% Khá-Giỏi, 20-25 học sinh giỏi Huyện, 2-3 học sinh giỏi Tỉnh
- Lên lớp thẳng 70%, lên lớp sau thi lại 85% trở lên, công nhận Tốt nghiệp THCS 90% trở lên Đậu vào THPT công lập 55% Hạ tỉ lệ điểm 0 dới 1,5% Tỉ lệ
điểm trung bình trở lên 50%
Trang 32.3 Đội ngũ CBGV.
- 100% CBGV không vi phạm quy chế chuyên môn
- 100% CBGV tham gia viết và áp dụng SKKN, Trong đó 10 SKKN xếp loại
A cấp trờng, 6 SKKN xếp loại cấp Huyện, 2 SKKN xếp loại cấp Tỉnh
- Giáo viên giỏi cấp trờng 15-18 đ/c, giáo viên giỏi cấp Huyện 2-3 đ/c, giáo viên giỏi Tỉnh 1-2 đ/c
- Chiến sĩ thi đua cơ sở 6 đồng chí
- 100% giáo viên sử dụng đồ dùng dạy học có hiệu quả
- ứng dụng phần mềm quản lý học sinh và giáo viên vào nhà trờng
2.4 Danh hiệu thi đua.
- Nhà trờng đạt danh hiệu trờng tiên tiến cấp Tỉnh, đề nghị Chủ tịch UBND Tỉnh khen
- Đoàn-Đội-Hội chữ thập đỏ xếp loại tốt
II- Nhiệm vụ cụ thể
1 Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả chỉ thị số 06/ CT-BCT của
Bộ chính trị về cuộc vận động Học tập và làm theo tấm g“ ơng đạo đức Hồ Chí Minh ; Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của Thủ t” ớng chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục; cuộc vận động Hai“
không với 4 nội dung của Bộ tr” ởng Bộ GD&ĐT; Chỉ thị 40/2008/CT-BGD&ĐT ngaỳ 22/7/2008 của Bộ trởng Bộ GD&ĐT về phát động phong trào thi đua Xây dựng tr“ ờng học thân thiện, học sinh tích cực trong tr” ờng phổ thông giai đoạn 2008-2013.
- Toàn trờng tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm
g-ơng đạo đức Hồ Chí Minh” đồng thời lồng ghép triển khai thực hiện các cuộc vận
động lớn của ngành giáo dục đề ra
-Tiếp tục giới thiệu, học tập về thân thế sự nghiệp và đạo đức Chủ tịch Hồ Chí Minh: Phổ biến đến từng CBGV về quy định đạo đức nhà giáo theo quy định
số 16/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trờng Bộ GD&ĐT
- Thông qua các tiết học, hoạt động Đoàn - Đội, hoạt động NGLL giáo dục
đạo đức học sinh; Thông qua nghiên cứu các t liệu về Bác và qua các môn học nh Môn Ngữ Văn, Lịch Sử, GDCD
- Tiếp tục xây dựng và triển khai cuộc vận động “ Hai không” của ngành, khắc phục cơ bản tình trạng học sinh bỏ học, học sinh ngồi nhầm lớp và các tiêu cực trong, kiểm tra, đánh giá
- Nhà trờng tăng cờng phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội ở địa phong
để vận động, hỗ trợ về vật chất và tinh thần cho từng học sinh có hoàn cảnh khó
Trang 4khăn, vận động học sinh bỏ học trở lại trờng ( không để học sinh bỏ học vì khó khăn kinh tế)
- Xây dựng môi trờng giáo dục thân thiện, lành mạnh, học sinh tích cực hoạt động và sáng tạo Nhà trờng thành lập Ban chỉ đạo, xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chức thực hiện nghiêm túc các yêu cầu, nội dung của phong trào “ Xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cc”
- Đổi mới công tác thi đua khen thởng Đánh giá khách quan công bằng tạo
sự phấn khởi khích lệ trong tập thể CBGV và học sinh Xử lý nghiêm cá nhân vi phạm quy chế chuyên môn, nội quy trờng học
2- Tiếp tục thực hiện đổi mới chơng trình, nội dung, phơng pháp giáo dục, tổ chức dạy học thực sự chất lợng, hiệu quả, nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện theo hớng hiện đại và hội nhập đáp ứng yêu cầu xã hội.
2.1 Giáo dục đạo đức lối sống
a- Chỉ tiêu:
- 100% học sinh thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trờng đã đề ra
- 100% thực hiện các cuộc vận động “ Hai không” với 4 nội dung của Bộ tr-ởng Bộ GD&ĐT
- Toàn trờng có 100% học sinh xếp loại hạnh kiểm từ trung bình trở lên, Trong đó 90% khá - tốt, không có học sinh vi phạm các tệ nạn xã hội
b- Biện pháp.
- Tăng cờng vai trò lãnh, chỉ đạo của Chi bộ, BGH với các hoạt động của
Đoàn thanh niên và Đội TNTP Hồ Chí Minh Đoàn - Đội tổ chức và thực hiện tốt các chơng trình giáo dục thanh thiếu niên, các chơng trình rèn luyện đội viên theo chủ đề, chủ điểm của năm học Đồng thời phát động các phong trào thi đua vào các dịp ngày lễ lớn trong năm 20/10; 20/11; 22/12; 26/3; 15/5; 19/5
- Coi trọng các tiết GDCD và các buổi hoạt động NGLL theo quy định
1 buổi/ 2 tháng với các nội dung nh: Giáo dục về trật tự ATGT, phòng chống ma tuý – HIV/AIDS, giáo dục về dân số, sức khoẻ vị thành niên, truyền thống gia
đình, dòng họ, nhà trờng và địa phơng
- Tiếp tục duy trì và củng cố công tác chủ nhiệm, tạo mối liên hệ chặt chẽ giữa GVCN với phụ huynh học sinh trong việc phối hợp giáo dục đạo đức học sinh Thực hiện tốt nguyên lý giáo dục: Giáo dục nhà trờng với giáo dục gia đình
và giáo dục xã hội
- Thông qua các tiết GDCD, hoạt động NGLL, hoạt động Đoàn- Đội giáo dục ý thức đạo đức và kỹ năng sống cho học sinh nh: Cách ứng xử giao tiếp, tinh thần trách nhiệm với ban bè, tập thể lớp, trờng và cộng đồng, ý thức nghiêm túc trong học tập, kiểm tra và thi
Trang 52.2 Giáo dục văn hoá
a Chi tiêu:
- 100% học sinh đến trờng phải có đầy đủ dụng cụ học tập, SGK, vở ghi, vở bài tập
70% học sinh đợc xếp loại học lực trung bình trở lên, trong đó 35% khá -Giỏi
- Lên lớp thẳng 70%; Lên lớp sau thi lại từ 85-90%
- Đậu tốt nghiệp THCS 90% trở lên Đậu vào THPT công lập 55% Tỉ lệ đạt
điểm 5 trở lên 50% Hạ tỉ lệ điểm 0 xuống dới 1,5%
- Học sinh giỏi cấp huyện 20-25 em; cấp Tỉnh 2-3 em
b Biện pháp
- Tổ chức quản lý thực hiện chơng trình SGK theo yêu cầu hớng dẫn của Bộ GD&ĐT và văn bản thực hiện PPCT của Sở GD&ĐT Thanh Hoá
- Tiếp tục thực hiện đổi mới PPDH và hớng dẫn tự học cho học sinh ứng dụng công nghệ thông tin và ứng dụng các phần mềm dạy học vào giảng dạy
- Nhà trờng chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng chơng trình và kế hoạch dạy bồi dỡng học sinh yếu kém và đợc thực hiện thống nhất trong nhà trờng nh sau:
+ Đầu năm tổ chức khảo sát phân loại học sinh để dạy bồi dỡng ngay từ
tuần 4(15/9/2008) Mỗi khối 2 lớp yếu, kém (1 lớpVăn, 1 lớp Toán) 1 buổi/lớp/tuần
+ Phân công giáo viên có năng lực chuyên môn, có trách nhiệm và nhiệt
tình phụ trách bồi dỡng các đội tuyển học sinh giỏi khối 9 và bồi dỡng học sinh yếu kém ( Nhà trờng hỗ trợ 20000đ/ buổi cho việc bồi dỡng học sinh yếu kém);
+ Dự kiến nâng bậc học sinh vào các thời điểm tháng 1/2009, tháng 3/2009
và tháng 5
+ Đến gia đình học sinh để trao đổi thống nhất kế hoạch giáo dục, giúp đỡ
học sinh Động viên kịp thời những học sinh có tiến bộ
- Tổ chức thi, kiểm tra định kỳ và khảo sát chất lợng một cách nghiêm túc
Đánh giá khách quan, trung thực và công bằng kết quả học tập của học sinh Đánh giá xếp loại học sinh theo đúng quy chế 40/2006/QĐ-BGD của Bộ GD&ĐT
- Giáo viên thực hịên nghiêm túc quy chế chuyên môn, soạn bài chu đáo
tr-ớc khi đến lớp, thờng xuyên sử dụng các thiết bị ĐDDH theo yêu cầu của bài học
Đồng thời phải quan tâm đến tất cả các đối tợng học sinh trong các tiết dạy
- Coi trọng việc chấm chữa bài cho học sinh, hớng dẫn học sinh cẩn thận có trách nhiệm, phơng pháp trình bày, cách suy luận logíc
- Nhà trờng – GVCN - Đội cờ đỏ thờng xuyên kiểm tra dụng cụ học tập, SGK, vở ghi, vở bài tập của học sinh có đánh giá xếp loại sau mỗi đợt kiểm tra
Trang 62.3 Giáo dục lao động, thể chất, văn nghệ – thẩm mỹ, h ớng nghiệp và dạy nghề.
a Chỉ tiêu:
- Dạy đúng, dạy đủ các tiết thể dục, âm nhạc, Mỹ thuật và hoạt động NGLL theo PPCT đã quy định
- Làm tốt công tác vệ sinh môi trờng đảm bảo khuôn viên nhà trờng luôn Xanh – Sạch - Đẹp
- 90% học sinh lớp 9 tham gia học nghề phổ thông ( Nghề điện dân dụng)
b Biện pháp.
* Giáo dục thể chất và y tế học đờng.
- Nhà trờng tham mu với địa phơng để nâng cấp sân tập TDTT cho học sinh ( sân sau trờng)
- Tổ giáo dục thể chất có trách nhiệm tổ chức cho học sinh học và luyện tập các bài thể dục và các môn thể dục tự chọn theo PPCT
- Tổ chức tốt thể dục giữa giờ cho học sinh toàn trờng
- Kết hợp với trạm y tế xã tổ chức theo dõi, khám sức khoẻ đồng loạt cho học sinh kết hợp với giáo dục giới tính và giáo dục sức khoẻ vị thành niên
- Tuyên truyền công tác Vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống
* Giáo dục lao động
- Phân công các lớp lao động; vệ sinh môi trờng; cải tạo sân chơi bãi tập theo quy đinh 1 buổi/tuần
- Tổ chức cho học sinh trồng cây xanh vào dịp tết nguyên đán đồng thời giáo dục cho các em ý thức bảo vệ cây xanh, bảo vệ môi trờng
* Giáo dục hớng nghiệp
- Tổ chức các buổi sinh hoạt hớng nghiệp cho học sinh khối 9 có chất lợng,
đẩy mạnh t vấn nghề cho các em để phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp Trong năm tổ chức 3 buổi (9 tiết) vào tháng 10, tháng2 và tháng 4
* Dạy nghề phổ thông.
- Động viên học sinh đăng ký học nghề Điện dân dụng ngay từ 8/9/2008
- Tổ chức cho học sinh học và vận dụng vào thực tiễn một cách có hiệu quả Giáo viên dạy nghề gồm 3 đồng chí: đ/c Thiện, đ/c Dũng, đ/c Điệp Đợc tham gia tập huấn và có chứng chỉ cấp Huyện
3- Nâng cao năng lực hoạt động công tác quản lý thi và đánh giá chất l-ợng giáo dục, tiếp tục đổi mới công tác thi, thi kiểm tra và đánh giá.
a Chỉ tiêu.
Trang 7- 100% giáo viên tham gia bồi dỡng nghiệp vụ trong việc ra đề kiểm tra, kiểm tra chất lợng và đánh giá chất lợng giáo dục theo quy định của Bộ GD&DDT
- Thực hiện đúng, đủ các quy trình ra đề thi để đề thi đảm bảo và phù hợp với chuẩn kiến thức của chơng trình
- Đánh giá khách quan, công bằng chất lợng giáo dục
b.Biện pháp.
- Các tổ chuyên môn tổ chức thảo luận và thực hiện đầy đủ các quy trình ra
đề kiểm tra và yêu cầu của một đề kiểm tra cần phải đạt đợc
- Giáo viên các bộ môn phải bám sát vào chuẩn kiến thức của chơng trình học để ra đề đúng trọng tâm phù hợp với tất cả các đối tợng học sinh Trung bình -Khá - Giỏi theo tỷ lệ thông thờng 5-3-2 ( Nhận biết 5 - Thông hiểu 3 - Vận dụng 2)
- Tổ chức thi và xếp phòng thi theo đúng quy chế: Học sinh không mang cặp, tài liệu vào phòng thi, Giáo viên không làm việc riêng trong khi coi thi
- Nhà trờng kiên quyết xử lý CBGV và học sinh vi phạm quy chế thi và
kiểm tra Đối với học sinh vi phạm xếp loại Yếu; Đối với giáo viên cắt danh hiệu
thi đua
- Đánh giá xếp loại học sinh theo quy chế 40/2006/QĐ-BGD&ĐT
- Đánh giá xếp loại giáo viên theo hớng dẫn số 10227/THPT ngày 11/09/2001 của Bộ GD&ĐT Mỗi giáo viên thao giảng 1 tiết/học kỳ Tổ chuyên môn dự giờ đánh giá rút kinh nghiệm ( Tổ chức thao giảng vào buổi chiều của các buổi sinh hoạt chuyên môn Nên tổ chức 2-3 tiết/tuần)
4 Xây dng và phát triển đội ngũ nhà giáo ,cán bộ quản lý giáo dục:
a, Chỉ tiêu:
- 100% CBGV Là tấm gơng sáng về đạo đức nhà giáo ,tự học và sáng tạo
- 100% CBGV có bản lĩnh chính trị ,chấp hành tốt chủ chơng chính sách của Đảng,nhà nớc và ngành đề ra
- 70% giáo viên có giờ dạy khá, giỏi ( không có giờ dạy yếu, kém) Trong
đó 15-18 giáo viên giỏi cấp trờng, 2-3 giáo viên giỏi cấp Huyện, 1-2 giáo viên giỏi cấp Tỉnh
- 100% giáo viên tham gia viết SKKN trong đó 10 SKKN xếp loại A cấp tr-ờng, 6 SKKN xếp loại cấp Huyện, 2 SKKN xếp loại cấp Tỉnh
b Biện pháp.
- Tăng cờng công tác giáo dục chính trị t tởng, đạo đức lối sống, lơng tâm nghề nghiệp cho CBGV Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trờng
- Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL nhà trờng vững vàng về chính trị, t t-ởng, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, gơng mẫu về đạo đức lối sống theo tinh thần
Trang 8chỉ thị 06/CT-TW của Bộ chính trị và chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban bí th
- Tiếp tục bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên thông qua việc học chuyên đề BDTX, đổi mới phơng pháp giảng dạy, thao giảng chọn giáo viên giỏi các cấp
- Nâng cao nhận thức trong CBGV về việc tự học, tự bồi dỡng Đặc biệt là giáo viên phải thờng xuyên tự học, nghiên cứu nội dung chơng trình SGK, đổi mới phơng pháp dạy học, đổi mới kiêm tra, đánh giá chất lợng giáo dục
- Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn phải cụ thể tập trung vào đổi mới bài sọan, đổi mới phơng pháp dạy học, thảo luận các vấn đề mới và khó trong chơng trình SGK, các giải pháp nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện, soạn một số đề kiểm tra mẫu ở một số môn để giáo viên trong tổ nghiên cứu học tập Giải pháp nâng cao chất lợng đại trà, công tác phụ đạo học sinh yếu, kém, bồi dỡng học sinh giỏi
- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn cụm theo tinh thần của PGD đó là: Trờng
tổ chức dạy 2 môn trong một ngày ở cả 4 khối lớp để tất cả giáo viên thuộc hai môn đó của trờng và giáo viên trong cụm dự giờ, góp ý rút kinh nghiệm dới sự chỉ
đạo của chuyên viên Phòng giáo dục và đào tạo
- Ban giám hiệu, giáo viên thờng xuyên dự giờ thăm lớp (Hiệu trởng và giáo viên dự ít nhất 1 tiết/ tuần, Phó hiệu trởng 2 tiết/tuần; tổ chức thao giảng 1 lần/ học kỳ)
- Tăng cờng công tác kiểm tra ở các nhóm, tổ chuyên môn và của BGH, Tổ chuyên môn phải xây dựng kế hoạch kiểm tra trong năm nh: Kiểm tra đột xuất hồ sơ, giáo án, dự giờ đột xuất, kiểm tra định kỳ, thanh tra toàn diện
- Động viên CBGV nghiên cứu viết và áp dụng SKKN Việc nghiên cứu và viết SKKN phải đúng quy trình ( Theo quy định của Phòng Giáo dục) Tập trung nghiên cứu; Đề tài về các giải pháp nâng cao chất lợng giáo dục hoặc các đề tài có tính chất bức xúc cần giải quyết hiện nay đó là:
+ Những giải pháp nâng cao chất lợng đại trà ( theo môn, lớp, khối, tr-ờng…)
+ Những giải pháp phối hợp giữa Nhà trờng- Gia đình – Xã hội trong công tác giáo dục
+ Những giải pháp trong công tác phụ đạo học sinh yếu, kém và bồi dỡng học sinh giỏi
+ Đổi mới phơng pháp dạy học các bộ môn
Lu ý: Đề tài SKKN phải đợc đăng ký từ đầu năm ( Tháng 10) đợc Tổ trởng và
BGH duyệt đề cơng và tiến hành nghiên cứu trong năm học Hoàn thành nạp về tổ
Trang 915/4, tổ nạp về trờng 20/4 Hội đồng khoa học cấp trờng chấm và chọn SKKN xếp loại A nạp về Phòng giáo dục theo đúng thời gian quy định
5- Nâng cao chất lợng quản lý giáo dục và thực hiện cải cách hành chính
- Đổi mới công tác quản lý giáo dục trong nhà trờng, ngăn chặn và khắc phục các hiện tợng tiêu cực trong giáo dục
- Thực hiện cải cách hành chính, từng bớc tin học hóa công tác quản lý của nhà trờng thông qua hệ thống thông tin của ngành, phần mềm quản lý CBGV, học sinh và mạng internet…
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong BGH, tổ khối chuyên môn và đội ngũ cốt cán của nhà trờng , từ đó mỗi thành viên chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện cho mình để hoàn thành nhiệm vụ đợc giao
- Xây dựng quy chế làm việc của Hội đồng nhà trờng , quy chế phối hợp giữa các tổ chức đoàn thể trong trờng để tạo đợc sụ đồng thuận trong mọi hoạt
động
- Quản lý hồ sơ nhà trờng thực hiện theo điều lệ nhà trờng phổ thông và quy
định của trờng chuẩn quốc gia
- Quản lý chặt chẽ việc thực hịên quy định về mục tiêu, chơng trình và nội dung và phơng pháp quản lý giáo dục
- Xây dựng quy hoạch phát triển kế hoạch giáo dục có tính khoa học, khả thi chống bệnh thành tích và hình thức
- Đổi mới chỉ đạo chuyên môn: Tăng cờng công tác thanh kiểm tra của BGH 100% CBGV đợc thanh kiểm tra trong năm học, ít nhất có 50% đợc thanh tra toàn diện chủ yếu là thanh tra về việc thực hiện quy chế chuyên môn và
thực hiện nhiệm vụ năm học
- Hội đồng đánh giá chất lợng nhà trờng thực hiện theo định và theo hớng dẫn của Sở GD&ĐT Đánh giá xếp loại giáo viên và học sinh một cách khách quan, trung thực và công bằng Sau mỗi đợt thi đua có sơ kết, tuyên dơng, phát th-ởng để động viên CBGV và học sinh có thành tích cao trong giảng dạy và học tập
- Phối hợp với Công đoàn - Đoàn thanh niên phát dộng các đợt thi đua trong năm học vào dịp 20/10; 20/11; 22/12; 26/3; 15/5; 19/5…
6- Củng cố và tăng cờng CSVC, thiết bị giáo dục, lớp học, phòng học bộ môn, nhà công vụ cho giáo viên.
a- Chỉ tiêu:
- 100% giáo viên có đầy đủ SGK và tài liệu tham khảo
- Mua sắm một số thiết bị, ĐDDH cần thiết ( đặc biệt là đài quay băng đĩa
để phục vụ dạy môn tiếng Anh, Nhạc, Thể dục)
- Xây dựng 6 phòng học cao tầng thay thế cho 6 phòng học cấp 4 tạm bợ
Trang 10- Nâng cấp sân bãi TDTT phía sau trờng, cải tạo khuôn viên trờng Xanh – Sạch - Đẹp
b- Biện pháp
- BGH tham mu với Đảng uỷ – HĐND – UBND xã Xây dựng quy hoạch tổng thể nhà trờng để từng bớc tu sửa, xây dựng các công trình: Phòng học, phòng
th viện, khu hiệu bộ, khu giáo dục thể chất, công trình vệ sinh… theo hớng kiên
cố hoá và chuẩn hoá
- Tranh thủ sự giúp đỡ và hỗ trợ kinh phí của các bậc phụ huynh và các nhà tài trợ
- Củng cố và sắp xếp khoa học phòng ĐDDH, sử dụng thiết bị dạy học có hiệu quả
7- Củng cố và nâng cao chất lợng Phổ cập giáo dục Thực hiện công bằng trong giáo dục, giáo dục khuyết tật Xây dựng xã hội học tập, đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân.
a- Chỉ tiêu.
- Củng cố và duy trì kết quả phổ cập THCS
- Huy động 100% học sinh đã hoàn thành chơng trình Tiểu học vào lớp 6 ( 94 em)
- Đảm bảo duy trì sĩ số trong năm học 99,5% Tỉ lệ học sinh bỏ học dới 0.5% hạn chế học sinh bỏ học giữa chừng
- Số liệu phổ cập đợc cập nhật thờng xuyên, chính xác đúng quy định ( 3 lần trong năm: Tháng 9 và tháng 12)
- Thực hiện đúng quy định về sĩ số học sinh /lớp; Toàn trờng có 15 lớp với
584 học sinh Bình quân 38 học sinh /lớp
b- Biện pháp.
- Nâng cao ý thức trách nhiệm của tổ phổ cập, tạo điều kiện để tổ phổ cập hoàn thành nhiệm vụ
- Nhà trờng tham mu với Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục địa phơng về phơng
án huy động học sinh ra lớp, vận động học sinh bỏ học trở lại trờng
- Phối hợp chặt chẽ giữa công tác phổ cập giáo dục với việc thực hiện cuộc vần động “ Hai không’ của Bộ trởng Bộ GD&ĐT Thờng xuyên tổ chức các hoạt
động vui chơi, hoạt động Đoàn - Đội, hoạt động NGLL và đổi mới PPDH để thu hút học sinh đến trờng
- Tham mu với địa phơng có chính sách hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, gia đình chính sách, học sinh khuyết tật để các em có điều kiện đi học, tạo
sự công bằng bình đẳng trong giáo dục
8- Đổi mới công tác tài chính và đẩy mạnh Xã hội hóa giáo dục.