1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tiet 3435 Khai quat VHVN tu TK X XIX

9 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 51,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Vaên hoïc chöõ Noâm :Vieät hoùa theå loïai tieáp thu töø Trung Quoác vaø saùng taïo theå loïai vaên hoïc daân toäc nhö Ñöôøng luaät xen luïc ngoân , song thaát luïc baùt, luïc baùt[r]

Trang 1

-Tieỏt :34 -35

-Ngaứy soùan :7.11.2009

I M ụ c tieõu : Giuựp học sinh:

1.Kieỏn thửực: -Naộm moọt caựch khaựi quaựt nhửừng kieỏn thửực cụ baỷn veà vaờn hoùc Vieọt

Nam theồ hieọn qua boỏn noọi dung cuỷa baứi hoùc.

2 Kú naờng : - Reứn luyeọn kú naờng phaõn tớch, toồng hụùp, phaựt hieọn vaứ chửựng minh caực luaọn ủieồm vaờn hoùc sửỷ moọt caựch heọ thoỏng, kú naờng sửỷ duùng saựch giaựo khoa keỏt hụùp vụựi lụứi giaỷi thớch, phaõn tớch cuỷa giaựo vieõn

3 Thaựi ủoọ: -Boài dửụừng loứng yeõu meỏn, giửừ gỡn vaứ phaựt huy di saỷn vaờn hoùc daõn toọc

II.Chuaồn bũ:

1 Chuaồn bũ cuỷa giaựo vieõn:

-Giaựo vieõn thieỏt keỏ giaựo aựn Laứm moọt soỏ ủoà duứng hoùc taọp

2 Chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh:

-Hoùc sinh hoùc baứi cuừ, chuaồn bũ baứi mụựi theo hửụựng daón cuỷa giaựo vieõn

III Hoaùt ủoọng d ạ y h ọ c:

1 Oồn ủũnh tỡnh hỡnh lụựp : (1phuựt) Kieồm tra sú soỏ, veọ sinh phoứng hoùc, ủoàng phuùc

2 Ki ể m tra baứi c ũ :(5phuựt)

-Vaờn hoùc vieọt Nam coự maỏy boọ phaọn?

-Vaờn hoùc Vieọt Nam chia thaứnh maỏy thụứi ủaùi? Keồ teõn cuù theồ

3 Giaỷng baứi m ớ i :

* Giụựi thieọu baứi : (1phuựt) Năm 938 Ngô Quyền… mở ra kỉ nguyên mới cho dân tộc mở ra kỉ nguyên mới cho dân tộc

Từ đây đất nửớc Đại Việt bắt tay xây dựng chế độ phong kiến độc lập tự chủ Vaờn hoùc Vieọt Nam tửứ theồ kổ X ủeỏn theỏ kổ XIX laứ ne n vaờn hoùc to n taùi vaứ phaựtàn vaờn hoùc toàn taùi vaứ phaựt àn vaờn hoùc toàn taùi vaứ phaựt trieồn trong xaừ hoọi phong kieỏn Vieọt Nam.Vaờn hoùc trong mửụứi theỏ kổ naứy coứn ủửụùc goùi laứ vaờn hoùc trung ủaùi Noự coự aỷnh hửụỷng raỏt lụựn trong tieỏn trỡnh phaựt trieồn cuỷa vaờn hoùc Vieọt Nam Chuựng ta cuứng tỡm hieồu ủaởc ủieồm, noọi dung cuỷa vaờn hoùc trung ủaùi ủeồ coự sửù ủaựnh giaự ủuựng ủaộn ve vaờn hoùcàn vaờn hoùc toàn taùi vaứ phaựt

thụứi kỡ tửứ theỏ kổ X ủeỏn theỏ kổ XIX

-Tieỏn trỡnh baứi daùy:

Thụứi

18’ Hoùat ủoọng 1Giaựo vieõn hửụựng daón :

hoùc sinh tỡm hieồu caực

thaứnh phaàn cuỷa Vaờn

hoùc Vieọt Nam:

- Giaựo vieõn goùi hoùc

sinh ủoùc muùc I vaứ cho

bieỏt noọi dung muùc naứy

noựi veà vaỏn ủeà gỡ?

- Vaờn hoùc Vieọt Nam tửứ

theỏ kổ X ủeỏn heỏt theỏ kổ

XIX coự maỏy thaứnh

phaàn ? ẹieồm gioỏng

nhau , khaực nhau , vũ

Hoùat ủoọng 1 :

Hoùc sinh ủoùc muùc I vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi:

1/Vaờn hoùc chửừ Haựn:

_ Laứ caực saựng taực vaờn hoùc cuỷa ngửụứi Vieọt vieỏt baống chửừ Haựn, ra ủụứi, toàn taùi vaứ phaựt trieồn cuứng vụựi quaự trỡnh phaựt trieồn cuỷa vaờn hoùc trung ủaùi

Coự nhieàu thaứnh tửùu ngheọ thuaọt to lụựn

2/Vaờn hoùc chửừ Noõm:

I.Caực thaứnh phaàn cuỷa vaờn hoùc Vieọt Nam tửứ theỏ kổ X ủeỏn heỏt theỏ kổ XIX :

- Hai thaứnh phaàn 1.Vaờn hoùc chửừ Haựn

Chieỏu (Thieõn ủoõ chieỏu-Lyự Coõng Uaồn), bieồu (luaọn veà pheựp hoùc), hũch (hũch tửụựng

sú vaờn-Traàn Quoỏc Tuaỏn), caựo (Bỡnh Ngoõ ủaùi caựo-Nguyeón Traừi), truyeọn truyeàn

kỡ (truyeàn kyứ maùn luùc-Nguyeón Dửừ),

2.Vaờn hoùc chửừ Noõm

KHAÙI QUAÙT VAấN HOẽC VIEÄT NAM

Trang 2

20’

trí của hai thành phần

này?

Nêu tên 1 số tác giả

và tác phẩm đã được

học: Thơ, văn xuôi

tiếp thu từ các thể loại

văn học của Trung

hoa: Chiếu (Thiên đô

chiếu -Lý Công Uẩn),

biểu (luận về phép

học), hịch (hịch tướng

sĩ văn-Trần Quốc

Tuấn

Họat động 2:

Giáo viên hướng dẫn

học sinh tìm hiểu các

giai đoạn phát triển

của văn học

- Giáo viên cho học

sinh đọc từng giai

đọan và nêu câu hỏi:

Nhận xét kiến thức

sách giáo khoa nêu

trong từng giai đọan

văn học , sau đó đi vào

hướng dẫn học sinh

tìm hiểu đặc điểm ,

nội dung từng giai

đọan cụ thể với những

câu hỏi cụ thể

+Nêu bối cảnh xã hội

Việt Nam từ thế kỉ X

đến hết thế kỉ XIV

Tình hình xã hội như

vật có mối tương quan

như thế nào đến văn

học ? (Nội dung ,

nghệ thuật văn học)

+ Kể tên các tác

phẩm, tác giả tiêu biểu

_ Chữ Nôm là thứ chữ

do người Việt sáng tạo dựa vào chữ Hán để ghi âm Việt

_ Văn học chữ Nôm là các sáng tác văn học bằng chữ Nôm của người Việt Chủ yếu là thơ, bao gồm các thể loại tiếp thu từ văn học Trung Quốc và các thể thơ dân tộc

Họat động 2:

Học sinh tìm hiểu

các giai đoạn phát triển của văn học

1/ Từ thế kỷ X _ hết

thế kỷ XIV:

+ Dân tộc giành quyền độc lập, tự chủ

Lập nhiều chiến công chiến thắng giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc

Xây dựng đất nước hòa bình, vững mạnh, chế độ phong kiến Việt Nam phát triển

+ Văn học chữ hán, nôm hình thành, song song tồn tại cùng văn học dân gian

+ Nội dung: yêu nước, khẳng định và ngợi ca dân tộc

+ Hiện tượng văn – sử – triết bất phân

-Điểm giống nhau: Có sự tiếp thu thể lọai văn học Trung Quốc, đều có những thành tựu to lớn ở cả thể lọai trữ tình và thể lọai tự sự

-Điểm khác nhau :Văn học chữ Nôm có tính dân tộc, thể hiện ở các thể lọai văn học dân tộc và dân tộc hóa các thể lọai văn học Trung Quốc

-Vị trí : Hai thành phần văn học này bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển của văn học dân tộc

II.Các giai đọan phát triển của văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX :

-Có bốn giai đọan lớn 1.Giai đọan từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV:

a.Bối cảnh xã hội:

-Dân tộc ta giành được tự chủ cuối thế kỉ X, liên tục chiến đấu , chiến thắng quân xâm lược :Tống, Mông, Nguyên

-Xây dựng quốc gia phong kiến độc lập  chế độ phong kiến đang thời kì phát triển b.Đặc điểm văn học:

-Phương diện nội dung: Mang âm hưởng hào hùng , nội dung yêu nước Các tác phẩm tiêu biểu: Hịch tướng

sĩ , Vận nước , Phò giá về kinh,***…

-Phương diện nghệ thuật: + Các thể lọai văn học chữ Hán có thành tựu to lớn + Văn học chữ Nôm đặt những viên gạch đầu tiên

Trang 3

? Thành tựu cụ thể về

nghệ thuật?

-Bối cảnh lịch sử xã

hội Việt Nam từ thế kỉ

X –hết thế kỉ XIII ?

-Bối cảnh xã hội đó

chi phối như thế nào

đến diện mạo văn

học ? Sự chi phối đó

theo em có mang tính

tất yếu không ? Vì

sao?

-Nêu đặc điểm văn

học của thời kì này?

-Kể tên tác phẩm , tác

giả tiêu biểu và những

thành tựu nổi bật về

nghệ thuật?

-Sự đổi mới về nghệ

thụât của văn học thời

kì này có ý nghĩa gì?

-So sánh với các thời

kì trước , bối cảnh lịch

sử xã hội từ thế kỉ

XVIII-nửa đầu thế kỉ

XIX có những biến

động gì?

2/ Từ thế kỷ XV –

hết thế kỷ XVII:

+ Chiến thắng giặc Minh – nhà hậu Lê ra đời Chế độ phong kiến cực thịnh ở cuối thế kỉ XV Nội chiến Mạc – Lê, Trịnh – Nguyễn chia cắt đất nước

+ Văn học chữ Hán và văn học chữ nôm phát triển và đạt được nhiều thành tựu Hiện tượng văn-sử-triết bất phân nhạt dần, nhiều tác phẩm giàu chất văn chương, hình tượng ra đời

+ Nội dung: Yêu nước , phê phán những biểu hiện suy thoái đạo đức, phản ánh hiện thực xã hội đương thời

3/ Từ thế kỷ XVIII –

½ đầu thế kỷ XIX:

_ Nội chiến phong kiến gay gắt, khởi nghĩa Tây Sơn – diệt

trên con đường phát triển của văn học dân tộc với một số bài thơ , bài phú chữ Nôm

2.Giai đọan từ thế kỉ XV đến hết thế kỉ XVII:

a.Bối cảnh lịch sử – xã hội: -Kháng chiến chống quân Minh thắng lợi

- Chế độ phong kiến tới đỉnh cao cực thịnh

- Sang thế kỉ XVI: có biểu hiện khủng hỏang, nhưng nhìn chung xã hội ổn định b.Đặc điểm văn học : -Nội dung: Từ yêu nước đến phán ánh, phê phán hiện thực xã hội phong kiến Đánh dấu sự chuyển đổi này là tác phẩm :Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ (tác phẩm tiêu biểu – sách giáo khoa)

-Nghệ thụât:

+Văn học chữ Hán :Thành tựu ở thể lọai văn chính luận và văn xuôi tự sự +Văn học chữ Nôm :Việt hóa thể lọai tiếp thu từ Trung Quốc và sáng tạo thể lọai văn học dân tộc như Đường luật xen lục ngôn , song thất lục bát, lục bát … 3.Giai đọan từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX a.Bối cảnh lịch sử – xã hội : -Nội chiến phong kiến, Nông dân khởi nghĩa : Đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn  Chế độ phong kiến suy thoái Tây Sơn nắm chính quyền

-Triều Nguyễn khôi phục

Trang 4

-Những biến động đó

tác động như thế nào

đến diện mạo văn

học?

-Nêu những thành tựu

nghệ thuật? Kể tên tác

phẩn, tác giả tiêu biểu

-Bối cảnh lịch sử xã

hội nửa cuối thế kỉ

XIX có gì nổi bật? xã

hội Việt Nam có

chuyển biến gì về

chính trị và đời sống

xã hội?

Trịnh-Nguyễn, phá tan Xiêm, Thanh, thống nhất đất nước

Tây Sơn thất bại, nhà Nguyễn khôi phục vương triều phong kiến Đất nước trước hiểm họa xâm lược của thực dân Pháp

_ Văn học phát triển rực rỡ – văn học cổ điển

_ Nội dung: Chủ nghĩa nhân đạo, đấu tranh đòi quyền sống, quyền hạnh phúc, quyền giải phóng con người cá nhân.cảm hứng nhân đạo, nhân văn

4/ ½ cuối thế kỷ

XIX:

_ Thực dân Pháp xâm lược, triều Nguyễn đầu hàng từng bước, nhân dân cả nước kiên quyết chống giặc

Xã hội chuyển thành xã hội thực dân ½ phong kiến Văn hóa phương Tây bắt đầu ảnh hưởng đến đời sống xã hội

_ Nội dung: Yêu nước – cảm hứng bi tráng

Xuất hiện một số tác phẩm văn xuôi viết bằng chữ quốc ngữ – những đổi mới bước đầu theo hướng hiện đại hóa

chế độ phong kiến chuyên chế

-Đất nước bị hiểm họa xâm lược của thực dân Pháp b.Đặc điểm văn học : -Nội dung :Trào lưu nhân đạo chủ nghĩa : đòi quyền sống cho con người, đề cao khát vọng cá nhân và thế giới tình cảm riêng tư của con người

-Nghệ thuật:Văn học chữ Hán, chữ Nôm đều có nhiều thành tựu ở nhiều thể lọai 4.Giai đọan nửa cuối thế kỉ XIX

a.Bối cảnh lịch sử- xã hội:

- Thực dân Pháp xâm lược -Nhân dân yêu nước đứng lên chống Pháp

-Chính trị: xã hội chuyển dần từ xã hội phong kiến  xã hội thực dân phong kiến

-Văn hóa phương Tây xâm nhập, ảnh hưởng đến đời sống xã hội

b.Đặc điểm văn học : -Nội dung :Văn học yêu nước

+ Chống Pháp bi tráng + Canh tân đất nước + Trữ tình –trào phúng Tác phẩm tác giả tiêu biểu: (sách giáo khoa) -Nghệ thuật:

+ Sáng tác thể lọai chủ yếu vẫn theo những thể lọai và thi pháp truyền thống (văn học chữ Hán – chữ Nôm) + Bắt đầu có sự đổi mới theo hướng hiện đại hóa với sự ra đời của tác phẩm văn

Trang 5

10’ (hết tiết 1)

Họat động 3:

Giáo viên hướng dẫn

học sinh tìm hiểu

những dặc điểm lớn về

nội dung

-Đặc điểm nổi bật nhất

về nội dung của văn

học từ thế kỉ X –thế kỉ

XIX là đặc điểm gì?

-Tinh thần yêu nước

trong văn học trung

đại có nét gì đặc

trưng?

-Nội dung cụ thể của

chủ nghĩa yêu nước

thời kì này là gì?

-Đặc trưng của chủ

nghĩa nhân đạo trong

văn học trung đại và

nội dung cụ thể?

-Kể tên những tác

phẩm em biết hoặc em

đã học ở lớp dưới có

tinh thần nhân đạo?

-“Thế sự” nghĩa là gì?

Nguyên nhân bắt

nguồn của cảm hứng

thế sự?

Họat động 3:

Học sinh tìm hiểu những dặc điểm lớn về nội dung

1/Chủ nghĩa yêu nước:

_ CN yêu nước là nội dung lớn xuyên suốt quá trình tồn tại của VHTĐ

+ Tư tưởng trung quân, ái quốc

+ Biểu hiện phong phú

đa dạng: hào hùng khi chiến đấu và chiến thắng, bi tráng khi nước mất nhà tan, thiết tha khi đất nước thái bình thịnh trị

+ Thể hiện ở một số phương diện: ý thức tự chủ, tự cường, tự hào dân tộc, tinh thần căm thù giặc và quyết chiến, quyết thắng, tình yêu quê hương, thiên nhiên, đất nước

2/Chủ nghĩa nhân

đạo:

_ CN nhân đạo là nội dung lớn xuyên suốt VHTĐ

_ Chịu ảnh hưởng tư tưởng nhân đạo, nhân văn trong truyền thống người VN thể hiện trong VHDG ở những điểm tích cực của

xuôi viết bằng chữ quốc ngữ

III Những đặc điểm lớn về nội dung văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế

kỉ XIX :

1.Chủ nghĩa yêu nước : Là nội dung lớn của văn học trung đại gắn liền tinh thần: “Trung quân, ái quốc” và không tách rời truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam

-Nội dung:

+ Tự cường, tự chủ độc lập + Căm thù giặc, quyết chiến thắng kẻ thù

+ Tự hào lịch sử dân tộc + Biết ơn anh hùng dân tộc + Yêu thiên nhiên đất nước 2.Chủ nghĩa nhân đạo: Vừa mang tính nhân đạo truyền thống của dân tộc , lại ảnh hưởng tinh thần nhân văn tích cực của Phật giáo, Đạo giáo, Nho giáo -Nội dung:

+ Lòng thương người + Lên án tố cáo thế lực tàn bạo, chà đạp con người + Khẳng định đề cao con người về : Phẩm chất, tài năng, khát vọng sống, đề cao quan hệ đạo đức , đạo lí tốt đẹp

-Tác phẩm tiêu biểu :( sách giáo khoa)

3.Cảm hứng thế sự : -Bắt nguồn từ nhà Trần , có biểu hiện suy thoái- văn học tập trung phản ánh hiện thực xã hội, phản ánh cuộc sống đau khổ của nhân dân

Trang 6

-Nội dung của sáng tác

mang cảm hứng thế

sự?

-Tác giả , tác phẩm

tiêu biểu? Em có biết

tác giả , tác phẩm nào

đã học không? Nếu

biết , hãy đọc một bài

thơ để minh họa cho

cảm hứng thế sự ?

Họat động 4:

Giáo viên hướng dẫn

học sinh tìm hiểu

những đặc điểm lớn về

nghệ thuật:

-Về nghệ thuật văn

học thế kỉ X-XIX có

mấy đặc điểm ? Kể ra

và phân tích cụ thể ,

có ví dụ bằng tác

phẩm?

- Giáo viên minh họa

bằng bút pháp ước lệ

trong đọan :nội dung

tả tài sắc chị em Thúy

Phật-Nho-Đạo giáo

_ Thể hiện phong phú

đa dạng: lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên cong người; khẳng định đề cao con người về các mặt phẩm chất, tài năng, khát vọng chân chính về quyền sống, quyền hạnh phúc, tự

do, khát vọng về công lý, chính nghĩa, đề cao quan hệ đạo đức, đạo lý tốt đẹp giữa người với người

3/ Cảm hứng thế sự:

Nội dung: Phản ánh hiện thực xã hội, cuộc sống đau khổ của nhân dân

_ Ở tk XVIII-XIX văn học hướng tới hiện thực cuộc sống xã hội Góp phần tạo tiền đề cho sự ra đời của văn học hiện thực sau này

Họat động 4:

Học sinh tìm hiểu những đặc điểm lớn về nghệ thuật :

1/Tính quy phạm và

sự phá vỡ tính quy phạm:

_Tính quy phạm là đặc điểm nổi bật của VHTĐ là quy định chặt chẽ theo khuôn mẫu:

coi trong mục đích giáo huấn, nghĩ theo kiểu mẫu nghệ thuật có sẵn, dẫn nhiều điển tích và diển cố, dùng

-Nội dung: Bức tranh về đời sống nông thôn, một xã hội thành thị

-Vai trò :Tạo tiền đề cho sự

ra đời của văn học hiện thực trong thời kì này

-Tác giả tiêu biểu :Nguyễn Bỉnh Khiêm, Lê Hữu Trác, Phạm Đình Hổ , Nguyễn Khuyến,Tú Xương

-Tác phẩm tiêu biểu:

(sách giáo khoa )

VI.Những đặc điểm lớn về nghệ thụât của văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX :

1.Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm:

-Biểu hiện của tính quy phạm :

+Mục đích giáo dục ( văn dĩ tải đạo, thi dĩ ngôn chí) +Thể lọai văn học có quy định chặt chẽ về kết cấu -Thi liệu nhiều điển tích , điển cố, ước lệ- tượng trưng 2.Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị:

+ Khuynh hướng trang nhã: _ Đề tài, chủ đề: hướng tới cái cao cả, trang trọnghơn tới cái bình thường hàng ngày

Trang 7

Kiều

- Giáo viên minh họa

bằng thơ Hồ Xuân

Hương, Tú Xương ,

Nguyễn Khuyến , để

minh họa cho sự

chuyển đổi từ khuynh

hướng trang nhã sang

xu hướng bình dị

+ Xu hướng bình dị:

Càng về sau càng phát

triển, VHTĐ càng gắn

với đời sống hiện thực

VN, từ phong cách

trang trọng, tao nhãvề

gần với đời sống hiện

thực, tự nhiên, bình dị

VD:Ao cạn vớt bèo

cấy muống

Đìa thanh phát cỏ ương

sen (Ng Trãi)

Chém cha cái số lấy

chồng chung

Kẻ đắp chăn bông, kẻ

lạnh lùng (HXH)

Đã bấy lâu nay bác

tới nhà

Trẻ thời đi vắng chợ

thời xa (Ng Khuyến)

Tôi hỏi thăm ông tới

tận nhà

Trước nhà có quán có

cây đa (TTXương)

Họat động 5:

Giáo viên hướng dẫn

học sinh chốt lại kiến

thức cần nhớ

thi văn liệu quen thuộc, thiên về ước lệ tượng trưng

_ Các tác giả tài năng

1 mặt tuân thủ tính quy phạm, mặt khác phá vỡ nó bằng phát huy cá tính sáng tạo ở nội dung và hình thức

2/Khuynh hướng trang

nhã và xu hướng bình dị:

-Trang nhã về đề tài- hình tượng nghệ thụât, ngôn ngữ nghệ thuật đều trang trọng, mĩ lệ

-Trong quá trình phát triển ngày càng chuyển dần sang hiện thực tự nhiên và bình dị

3/Tiếp thu và dân tộc

hóa tinh hoa văn học nước ngoài:

+ Tiếp thu VHTQ ở:

ngôn ngữ, thể loại, thi liệu

+ Quá trình dân tộc hóa hình thức văn học:

sáng tạo và sử dụng chữ nôm, việt hóa thơ đường luật, sáng tạo các thể thơ dân tộc, thi liệu Việt nam

Họat động 5:

Học sinh chốt lại kiến thức cần nhớ

_ Hình tượng nghệ thuật: vẻ đẹp tao nhã, mỹ lệ, phi thường hơn là vẻ đẹp đơn sơ mộc mạc

_ Ngôn ngữ nghệ thuật: cách diễn đạt trau chuốt, hoa mỹ hơn là thông tục, tự nhiên, gần với đời sống + Xu hướng bình dị: Càng về sau càng phát triển, VHTĐ càng gắn với đời sống hiện thực VN, từ phong cách trang trọng, tao nhãvề gần với đời sống hiện thực, tự nhiên, bình dị

3.Tiếp thu và dân tộc hóa tinh hoa văn học nước ngoài:

-Tiếp thu các thể lọai văn học Trung Quốc , sử dụng thi liệu, điển cố Hán học -Sáng tạo chữ Nôm trên cơ sở chữ Hán, sáng tạo thơ lục bát , song thất lục bát …Việt hóa thơ Đường luật thành thơ Nôm Đường luật …

V.Ghi nhớ

Văn học Việt Nam từ thế

kỉ X đến hết thế kỉ XIX được gọi là văn học trung đại gồm hai thành phần: Văn học chữ Hán và văn học cữ Nôm, phát triển qua bốn giai đọan Những đặc điểm lớn về nội dung là: Chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo, cảm hứng

Trang 8

12’ Họat động 6:

Giáo viên hướng dẫn

học sinh luyện tập, gợi

ý cho học sinh nhớ lại

kiến thức

Giáo viên gọi học

sinh lập sơ đồ về văn

học trung đại

Họat động 6:

Học sinh luyện tập

Học sinh lập sơ đồ về văn học trung đại

thế sự Những đặc điểm lớn về nghệ thuật là: Tính quy phạm, tính trang nhã, vừa tiếp thu tinh hoa văn học nước ngoài, vừa sáng tạo những giá trị văn học mới mang bản sắc dân tộc

VI.Luyện tập:

-Bài 3 , 4 (SGK-tr 127,128)

Thành

phẩm văn

học

Đặc điểm nội dung nghệ thuậtĐặc điểm Giai đọan văn học học +Tác giả ,Sự kiện văn

tác phẩm tiêu biểu Văn

học

trung

đại

Việt

Nam

-Văn học

chữ Hán

-Văn học

chữ Nôm

- Chủ nghĩa yêu nước

- Chủ nghĩa nhân đạo

- Cảm hứng thế sự

- Tính quy phạm -Tính trang nhã -Tiếp thu và dân tộc hóa văn học nước ngòai

-Thế kỉ X-hết thế

kỉ XIX -Thế kỉ XV-hết thề kỉ XVII -Thế kỉ XVIII-nửa đầu thế kỉ XIX -Nửa cuối thế kỉ XIX

Văn học viết , văn học chữ Nôm -Phát triển vượt bật về nghệ thụât -Xuất hiện văn xuôi viết bằng chữ quốc ngữ

4/ Củng cố:

_ Các thành phần của văn học Việt nam trung đại?

_ Các giai đoạn của văn học VN?

_ Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của Văn học X – hết XIX?

GV gợi ý hs vẻ sơ đồ về VHTĐ VN

Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: ( 3 phút)

-Hướng dẫn làm bài tập

- Ra bài tập về nhà: Những đặc điểm lớn về nội dung và nghệ thuật của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ thứ X đến hết thế kỷ XIX?

-Chuẩn bị bài : -Đọc và nắm –hiểu ý nghĩa, khái niệm phong cách ngôn ngữ sinh họat Phong cách ngôn ngữ sinh họat còn có tên gọi nào khác ? Có mấy đặc trưng cơ bản ?

Trang 9

-Tự đánh giá bản thân sử dụng phong cách ngôn ngữ sinh họat có đúng hòan cảnh chưa?

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :

Ngày đăng: 12/04/2021, 11:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w