NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG MỤC TIÊU MÔN ĐẠO ĐỨC Mục tiêu Chương trình cũ Chương trình mới Kiến Thức Được coi trọng nhưng hạn hẹp trong SGK Coi trọng, được mở rộng bằng nhiều kênh thông tin kh
Trang 2NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG MỤC TIÊU MÔN ĐẠO ĐỨC Mục tiêu Chương trình cũ Chương trình mới
Kiến
Thức Được coi trọng nhưng hạn hẹp
trong SGK
Coi trọng, được mở rộng bằng nhiều kênh thông tin khác nhau: Tài liệu học tập, giáo viên, các bạn, thông tin đại chúng, thực tiễn
…
Kỹ
năng
Mờ nhạt, hầu như chỉ thực hiện trong phạm vi lớp học và ở mức độ biết xác định
hành vi đúng sai
Đặc biệt coi trọng, được tổ chức luyện tập trong và sau bài học ở mức độ:
- Có kỹ năng lựa chọn hành vi đúng một cách phù hợp
- Có kỹ năng và thói quen hành vi đúng.
Thái độ Được thực hiện ỏ
mức độ: học tập, không học tập và giải thích vì sao ?
Được coi trọng với các mức độ:
-Học tập, không học tập và giải thích vì sao?
- Biết bày tỏ thái độ đồng tình với hành vi đúng, phản đối hành vi sai
- Biết đấu tranh chống hành vi sai của bản thân và người khác một cách phù hợp.
Trang 3Dạy học môn Đạo đức là góp phần hình thành cho HS
các phẩm chất đạo đức sau:
- Thật thà, giản di, kiên trì, vượt khó, khiêm tốn, dũng cảm, có trách nhiệm với lời nói và việc làm của bản thân
- Yêu nước, tự hào dân tộc, yêu hòa bình, biết ơn các bậc tiên liệt
có công với nước, tôn trọng các dân tộc khác
- Yêu lao động, cần cù, tiết kiệm, quý trọng người lao động, bảo vệ thành quả lao động và di sản văn hóa
- Yêu thương con người, hợp tác tương trợ lẫn nhau, lịch sự, tôn trọng ngườì khác (danh dự, tài sản); quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ
người khác (ông bà, cha mẹ,anh chị em, bạn bè, thầy cô giáo, hàng xóm láng giềng…), lễ phép với người lớn, nhường nhịn em nhỏ
- Bảo vệ môi trường ( nguồn nước, vật nuôi, cây trồng)
Trang 4NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN ĐẠO ĐỨC
-Toàn bộ chương trình có 35 tiết/ năm học (14 bài x 2 = 28 tiết, 4 tiết
thực hành, 3 tiết dành cho địa phương)
-Điểm mới nhất của chương trình môn Đ Đ là đã dành 3 tiết cho việc giáo dục những vấn đề liên quan đến Đ Đ và pháp luật của địa
phương Gắn giáo dục và dạy học môn Đ Đ với thực tiễn đời sống
trong cộng đồng dân cư nơi HS sống và học tập, nhằm giáo dục truyền thống đạo đức, văn hóa địa phương, giúp HS biết ngăn chặn sự xâm phạm của tệ nạn xã hội từ chính mặt trái của nền Đ Đ ngay xung
quanh các em
- Cùng với giáo dục truyền thống đạo đức của dân tộc, chương trình cập nhật nội dung mới như hội nhập,…
- Chương trình được cấu trúc đồng tâm, phát triển về các mối quan hệ
Đ Đ giữa các lớp và phân chia thành 2 giai đoạn phù hợp với tâm lý lứa tuổi theo từng nhóm lớp Giai đoạn 1 (từ lớp 1- lớp 3):Chủ yếu giáo dục các hành vi có tính giao tiếp ở gia đình và nhà trường Nội dung được thể hiện cả kênh hình , kênh chữ ; ngôn ngữ diễn đạt ngắn gọn,
rõ ràng dễ hiểu Giai đoạn 2 (lớp 4,5):Nội dung các chuẩn mực được
mở rộng về phạm vi (quê hương, đất nước, nhân loại ), bước đầu giáo dục cho HS ý thức, hành vi của người công dân,…phù hợp với lứa tuổi của các em
Trang 5NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ NỘI DUNG MÔN ĐẠO ĐỨC Ở TIỂU HỌC
-Tích hợp giáo dục kỹ năng sống cho HS Cuộc sống cần có nhiều kỹ năng sống khác nhau Đối với HS tiểu học chú trọng giáo dục một số
kỹ năng cơ bản như: tự nhận thức, giao tiếp, xác định giá trị, ra quyết định
- Tích hợp dọc và tích hợp ngang quyền kết hợp với bổn phận của trẻ em, tất cả các khối lớp đều được tích hợp giáo dục quyền trẻ em ở những mức độ khác nhau
- Chú trọng giáo dục cho HS về trách nhiệm của mình với chính bản thân mình: có trách nhiệm với lời nói và việc làm của mình,tự trọng, giữ lời hứa,…
Trang 61)Quan hệ với bản thân:
-Phấn
khởi, tự
hào đã trở
thành học
sinh lớp
Một.
-Biết giữ
gìn
vệ sinh
thân
thể và ăn
mặc; giữ
gìn sách
vở, đồ
dùng học
tập.
- Biết sống gọn gàng, ngăn nắp, đúng giờ giấc.
- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân Khi
có lỗi, biết dũng cảm nhận và sửa lỗi.
- Có ý kiến và biết trình bày ý kiến của mình
về những vấn
đề có liên quan đến bản thân, tập thể
-Sống vui
vẻ, lạc quan.
- Có ý kiếnvà trình bày, bảo
vệ ý kiến của mình về
những vấn đề
có liên quan đến bản thân, tập thể.
-Có ý thức tự làm lấy việc của mình, không ỷ lại vào người khác.
Trung thực và biết vượt khó khăn trong học tập và trong công việc.
-Có ý kiến riêng và biết trình bày, bảo
vệ ý kiến của mình
về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
-Biết sử dụng tiết kiệm tiền của, thời gian.
-Biết đặt ra các mục tiêu cho mình và cố gắng hoàn thànhcác mục tiêu đó
-Tự nhận thức được về mình; biết phát huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu của bản thân.
-Có trách nhiệm về hành động của bản thân Biết tự giải quyết vấn
đề theo cách của mình.
-Ham học hỏi
Có ý chí vượt khó, vươn lên
Trang 7+2)Quan hệ với gia đình:
- Yêu quý
những người
thân trong gia
đình Lễ
phép, vâng
lời người
trên; nhường
nhịn em nhỏ
Yêu quý những người thân trong gia đình Biết
tham gia làm những công việc nhà phù hợp với khả năng để giúp
đỡ ông bà, cha mẹ
- Yêu quý và quan tâm tới những người thân trong gia đình
- Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Nhớ ơn
tổ tiên Tự hào, giữ gìn và phát huy các giá trị truyền thống của gia đình, dòng họ.
Trang 83) Quan hệ với nhà trường:
- Yêu quý
thầy giáo, cô
giáo, bạn
bè, trường
lớp Lễ
phép, vâng
lời thầy giáo,
cô giáo
Đoàn kết với
bạn bè
Thực hiện
tốt nội quy
nhà trường
- Chăm chỉ học tập
Đoàn kết giúp đỡ bạn
bè Biết giữ gìn vệ sinh trường lớp
- Kính trọng thầy giáo, cô giáo
-Tin cây, chia sẻ với bạn bè
-Tích cực tham gia các hoạt động tập thể
- Kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô
giáo Tích cực tham gia xây dựng trường, lớp
-Biết tin cây và xây tình bạn Tôn trọng, chan hoà với bạn khác giới
-Biết bảo
vệ lẻ phải
Trang 94) Quan hệ với cộng đồng xã hội:
-Yêu mến
quê hương đất
nước biết tên
nước việt Nam
Quốc kỳ, Quốc
huy,ngayQuốc
khánh Biết
hát
Quốc ca
Nghiêm trang
khi chào cờ.
-Đi bộ đúng
quy định.
-Mạnh dạn,
tự tin khi giao
tiếp Biết chào
hỏi, tạm biệt,
cảm ơn,xin lỗi.
- Tôn trọng quy định về trật tự,
vệ sinh nơi công cộng.
-Thật thà, không tham của rơi.
-Sống chan hoà Biết cư
xử chân thành,
lễ độ, lịch sự với mọi người.
-Biết cảm thông với những người có hoàn cảnh khó khăn.
-Kính trọng, biết ơn Bác Hồ
và những người
có công với đất nước,với dân tộc.
-Có tinh thần đoàn kết,hữu nghị với thiếu nhi quốc tế.
-Biết lắngnghe.
-Biết giữ lời hứa với mọi người.
-Tôn trọng quyền
tự do cá nhân của người khác.
-Biết cảm thông , chia sẻ vớinhững đau thương, mất mát của người khác
- Hiểu được giá trị của lao
động Yêu lao động, sẵn sàng tham gia lao động Kính trọng, biết ơn người lao động -Biết cư xử chân thành, lịch
sự, nhã nhặn với mọi người.
-Có ý thức bảo
vệ của công, bảo vệ các di sản văn hoá.
-Tích cưc tham gia các hoạt động nhân đạo.
-Tôn trong luật
an toàn giao thông
-Sống hoà hợp và biết hợp tác với mọi người trong công việc chung -Kính già, yêu trẻ, tôn trọng phụ nữ.
-Yêu mến, tự hào về truyền thống quê hương, đất nước.
-Tích cực tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng để xây dựng và bảo vệ quê hương.
-Tôn trong các cơ quan chính quyền địa phương
và ủng hộ các nhà chức trách thi hành công vụ -Yêu hoà bình Tôn trong nền văn hoá và conngười của các quốc gia khác -Có hiểu biết về tổ chức Liên Hợp Quốc
Trang 105) Quan hệ với môi trường tự nhiên:
- Gần gũi
yêu quý
thiên nhiên
biết bảo vệ
các loài cây
và hoa
- Biết yêu quý và bảo
vệ các loài vật có ích
Biết sử dụng nước và bảo
vệ nguồn nước sạch
- Biết bảo vệ chăm sóc cây trồng , vật nuôi
- Biết bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
-Biết bảo vệ môi trường xung quanh
Trang 11ĐỐI CHIẾU PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC
-Lý thuyết –áp dặt
HS thụ động nghe - Ghi
Cách dạy đơn diệu
Kể chuyện - Ghi nhớ nhắt lại
Khuôn mẫu ứng xử một chiều
Hinh thức truyền thống
Tổ chức học sinh hoạt động Giáo viên hướng dẫn
Giao tiếp HS- HS Thông tin nhiều chiều
Kể chuyện – Vấn đáp Đóng vai – Thảo luận Xem băng hình …
Khuyến khích ứng xử
Mở theo tình huấn Phê phán lựa chọn Phối hợp TT- HĐ
Trang 12ĐỐI CHIẾU PHƯƠNG PHÁP DAY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC
- Cách đưa ra nội dung bài học:
Sử dụng hệ thống PP nặng tính áp
đặt, thường đưa ra những khuôn
mẫu có sẵn,một chiều và thuyết phục
HS tin rằng cách đối xử đó là đúng,là
tốt(hoặc là sai, xấu) bằng truyện kể
Đ Đ chứa đựng mẫu hành vi hoặc
hành vi phản diện
Rất linh hoạt có thể bắt đầu bài học bằng những tình huống qua tranh, bằng lời, câu chuyện có kết cục mở, tiểu phẩm, bài thơ, trò chơi,…với nhiều cách thức khác nhau dể HS tự phán đoán, tự hoạt động tìm ra phương án giải quyết phù hợp nhất trong hoàn cảnh cụ thể Từ đó xây dựng nội dung bài học
Tiến trình bài học :
Bài học diễn ra một cách lô gic cứng
nhắc
Từ những thông tin, tư liệu, câu chuyện tình huống, tiểu phẩm, trò chơi,…=> thảo luận, tranh luận, phỏng vấn, giao lưu,…
=> nội dung bài học => luyện tập (nhiều hoạt động: trò chơi, đóng vai, bài tập…) Bài học diễn ra linh hoạt, tôn trọng tự chủ, tự quản, tích cực hoạt động va sáng tạo của HS
Trang 13- PP chủ đạo:
Kể chuyện, đàm thoại, nêu
gương, khen thưởng, trách phạt
=> trò lười biếng, ỉ lại
Kết hợp PP truyền thống và hiện đại: động não, đóng vai, thảo luận,
đề án, trò chơi, điều tra…=> trò hoạt động tích cực
Tri thức:
Thông tin một chiều: Thầy – trò
Tri thức hạn hẹp, áp đặt
Thông tin đa chiều: Thầy – trò ; Trò – trò ; Trò – xã hội, thông tin đại chúng,…
Tri thức được mở rộng từ nhiều kênh thông tin, từ kinh nghiệm sống của HS và thực tiễn
Trang 14• CÁC P P DẠY HỌC ĐẠO ĐỨC CHỦ YẾU HIỆN NAY
• 1/ Phương pháp động não
• 2/ Phương pháp đóng vai
• 3/ Phương pháp trò chơi
• 4/ Phương pháp thảo luận nhóm
• 5/ Phương pháp kể chuyện
• 6/ Phương pháp giải quyết vấn đề
• 7/ Phương pháp đề án
• 8/ Phương pháp điều tra
• 9/ Phương pháp rèn luyện
Trang 15• ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA DẠY ĐẠO ĐỨC LỚP 1,2,3.
• Tâm - sinh lý:
• + Chủ yếu nhận thức trực quan
• +Độ bền của sức chú ý còn ít,dễ thích, dễ chán, chóng thuộc, mau quên
• Nội dung dạy học:
• +Cụ thể, ngắn gọn, dễ hiểu
• + Gần gũi với kinh nghiệm sống của HS
• + Kênh hình tương ứng với kênh chữ
• Phương pháp dạy học:
• + Phù hợp với tâm lý, nhận thức
• + Động não
• + Trò chơi
• + Đóng vai
• + Nêu gương, khen thưởng
• + Luyện tập
• + Thảo luận trình bày trực quan
• Hình thức dạy học:
• Cá nhân, hợp tác, hoạt động tập thể “ học mà chơi, chơi mà học”…
Trang 16• ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA DẠY ĐẠO ĐỨC LỚP 4,5.
• Tâm - sinh lý:
• + Bắt đầu phát triển năng lực tư duy
• + Độ bền của sức chú ý cao hơn
• Nội dung dạy học:
• + Được mở rộng, gắn với thực tiễn, xã hội
• + Có kiến thức khó phát triển năng lực tư duy trừu tượng
• + Kênh chữ nhiều hơn kênh hình
• Phương pháp dạy học:
• + Thảo luận
• + Động não
• + Trò chơi
• + Đóng vai
• + Đề án
• + Luyện tập kết hợp nêu gương,…
• Hình thức dạy học:
• Mở rộng ra thực tiễn cuộc sống Kết hợp học tập trên lớp với điều tra thực tiễn – xã hội, hoạt động tập thể - xã hội, phát huy tính tích cực hoạt động độc lập, tự chủ của cá nhân, tạo điều kiện cho HS lao động sáng tạo
Trang 17• CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐẠO ĐỨC
• - Tìm hiểu truyện
• - Phân tích thông tin, băng hình, tiểu phẩm
• - Xử lí tình huống
• - Bày tỏ ý kiến, thái độ
• - Đóng vai
• - Chơi trò chơi có liên quan
• - Hát, múa, đọc thơ, ca dao, tục ngữ, kể chuyện, trình bày tiểu
phẩm, giới thiệu tranh, ảnh, bài viết,…về chủ đề bài học
• - Xây dựng / thực hiện / báo cáo kết quả các dự án có liên quan đến bài học
Trang 18• SÁCH GIÁO KHOA ĐẠO ĐỨC (LỚP 4,5)
• SGK Đạo đức được trình bày theo từng bài
• Mỗi bài được cấu trúc như sau:
• - Thông tin / sự kiện / truyện / tình huống, …: để đặt vấn đề cho
HS suy nghĩ
• - Câu hỏi: Mỗi bài có 2-3 câu hỏi nhằm hướng dẫn HS khai thác, phân tích các thông tin, sự kiện, tình huống,…để khái quát, rút ra thành bài học Đạo đức
• - Ghi nhớ : Để tóm tắt nội dung bài học
• - Bài tập: Mỗi bài có khoảng 2-5 bài tập, với các dạng bài khác
nhau để giúp HS củng cố lại kiến thức, hình thành thái độ, kĩ năng
và hành vi tích cực
• - Thực hành: Để hướng dẫn HS thực hiện bài học trong cuộc sống thực tiễn và chuẩn bị cho bài đạo đức tiếp theo
• - Vở bài tập Đạo đức (từ lớp 1-5) nhằm trang bị thêm các dạng bài tập để GV lựa chọn giảng dạy cho phù hợp với tình hình của lớp
Trang 19• GIÁO ÁN MÔN ĐẠO ĐỨC
• Bài số:………
• Tên bài:………
• I/ Mục tiêu bài học
• - Về kiến thức
• - Về kĩ năng, hành vi
• - Về thái độ
• II/ Tài liệu và phương tiện
• -Cần những tài liệu và phương tiện nào? Ai chuẩn bị?
• - Sử dụng cho hoạt động nào?
• III/Các hoạt động dạy học chủ yếu
• - Hoạt động 1:………
• + Mục tiêu hoạt động
• + Cách tiến hành
• + Kết luận của GV sau hoạt động
• - Hoạt động 2:………
• - Hoạt động 3:………
• - Kết luận chung cuối bài
• - Hoạt động tiếp nối / hoạt động hướng dẫn về nhà (nếu có)