PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH MẶT BẰNG có bản quy hoạch tổng thể mặt bằng sử dụng đất kèm theo Tổng diện tích tự nhiên của vùng dự án là 9,4698 9,5ha ha, đượcchia làm 2 phân khu chức năng chính nh
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đại diện nhóm hộ đầu tư: Tô Thị Minh Nguyệt
Hộ khẩu thường trú : Khu 9, P Quảng Yên, TX Quảng Yên, Quảng Ninh
Trang 2Quảng Yên-2018
Trang 3Nơi cấp : Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư
Hộ khẩu thường trú : Khu 3 , Phường bãi cháy, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
(2) Bà : Bùi Thị Nghĩa
Sinh ngày : 05/05/1975, Dân tộc: Kinh, Giới tính: Nữ , Quốc tịch: Việt Nam CMND số : 022175002047
Cấp ngày : 15/11/2017
Nơi cấp : Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư
Hộ khẩu thường trú : Khu 4 P Yên Giang, Thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
(3) Bà Tô Thị Minh Nguyệt
Sinh ngày: 18/06/1975, Dân tộc: Kinh, Giới tính: Nữ , Quốc tịch: Việt Nam CMND số: 034175002036
Cấp ngày : 09/11/2015
Nơi cấp : Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư
Hộ khẩu thường trú : Khu 9, P.Quảng Yên, TX Quảng Yên,Tỉnh Quảng Ninh
(2) Đại diện cho nhóm hộ (chủ đầu tư):
Bà Tô Thị Minh Nguyệt
Hộ khẩu thường trú : Khu 9, P Quảng Yên, TX Quảng Yên,Tỉnh Quảng Ninh
3 Địa điểm đầu tư dự án
Khu dự án sẽ được thực hiện trên diện tích 9,5 ha tại xứ đồng Đồng Bến,thuộc xóm Bãi 2 và xóm Đình, xã Tiền An thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.Trong đó:
- Chủ đầu tư trực tiếp đầu tư và quản lý dự án: 7.663,6 m2;
- Vùng hợp đồng liên kết với người dân để sản xuất nguyên liệu: 8,7336 ha
4 Nguồn vốn đầu tư:
- Tổng vốn đầu tư của dự án là 12.266.498,1 tỷ đồng
- Nguồn vốn: Từ nguồn vốn tự có và huy động hợp pháp của chủ đầu tư
Trang 4II NHỮNG CĂN CỨ XÂY DỰNG DỰ ÁN
2.1 Sự cần thiết phải đầu tư
Rau xanh là thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của mỗigia đình Hiện này, nhu cầu về rau xanh đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thựcphẩm đã trở lên cần thiết và bức xúc với người tiêu dùng nói chung, đặc biệt tạinhững khu dân cư tập trung đông, nơi có tỷ lệ người dân sống bằng nghề phinông nghiệp lớn, hàng ngày nhu cầu tiêu dùng rau xanh, đặc biệt là rau an toàn
và chưa được quản lý tốt nên chưa đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng
Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết của người tiêu dùng, Căn cứ vào quy hoạchvùng sản xuất RAT tại xã Tiền An được phê duyệt tại Quyết định số 3787/QĐ-UBND ngày 11/9/2012 của UBND thị xã Quảng Yên Tuy nhiên để cụ thể hóacác nội dung như trong kế hoạch quy hoạch đề ra thì cần thiết phải thực hiện dự
án đầu tư “ Sản xuất rau an toàn và rau hữu cơ gắn với trải nghiệm sinh thái nông nghiệp xã Tiền An-thị xã Quảng Yên -tỉnh Quảng Ninh”.
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018của Chính phủ quy định về Khuyến nông;
- Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng caogiá trị gia tăng và phát triển bền vững”;
Căn cứ Quyết định số 84/2008/QĐ-BNN ngày 28/7/2008 của BộNN&PTNT ban hành quy chế chứng nhận quy trình thực hành sản xuất nôngnghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn;
Căn cứ Quyết định số 1396/QĐ-UBND ngày 25/5/2015 của Ủy ban nhândân tỉnh về việc phê duyệt đề án Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp theo hướngnâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015– 2020 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 899/2017/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 của UBNDtỉnh về quy định điều kiện áp dụng chính sách khuyến khích phát triển sản xuất
hàng hóa nông nghiệp tập trung (Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND tỉnh);
Trang 5Căn cứ Quyết định số 3787/QĐ-UBND ngày 11/9/2012 của UBND thị xãQuảng Yên về việc phê duyệt quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn xã Tiền An,thị xã quảng Yên giai đoạn 2012-2020.
2.3 Căn cứ yêu cầu thực tiễn sản xuất và tiêu thụ rau an toàn
a Một số khái niệm về rau an toàn
Theo quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ Nôngnghiệp và PTNT về việc quản lý sản xuất, kinh doanh rau an toàn là:
Rau an toàn (RAT) là những sản phẩm rau tươi được sản xuất, thu hoạch,
sơ chế phù hợp quy trình sản xuất RAT Sản phẩm rau khi tiêu thụ có hàm lượngkim loại nặng, nitrat và vi sinh vật gây hại ở mức dưới ngưỡng cho phép
b Thực trạng sản xuất rau trên địa bàn thị xã Quảng Yên và
Cơ cấu (%)
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Sản lượng (tấn)
d Dự báo nhu cầu tiêu thụ rau an toàn cho khu vực thị xã Quảng Yên
Đời sống người dân ngày càng cải thiện thì xu hướng tiêu dùng rau tươitrong bữa ăn hàng ngày của mỗi người sẽ tăng lên Trong đó yêu cầu về sản
Trang 6buộc đối với sản xuất và tiêu thụ rau trên thị trường.
- Thị trường tiêu thụ rau tươi chủ yếu của thị xã Quảng Yên:
+ Thị trường trong thị xã Quảng Yên tập trung tại phường Quảng Yên, và một
số khu dân cư tập trung đông tại các xã vùng lân cận
+ Thị trường bên ngoài thị xã: tập trung chủ yếu ở các thị trường giàu tiềmnăng là thành phố Uông Bí, thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả và thành phố HảiPhòng (tiếp giáp với thị xã Quảng Yên là huyện Thủy Nguyên)
- Nhu cầu tiêu dùng rau tươi bình quân theo đầu người sẽ tăng lên: Hiệnnay nhu cầu tiêu dùng rau bình quân là 95 kg/người/năm, dự báo đến năm 2020
Với kết quả dự tính, cho thấy tiềm năng thị trường tiêu thụ rau là rất lớn.Các thị trường này hiện nay đang có tốc độ đô thị hóa nhanh, khả năng tự cungcấp rau ngày càng giảm dần Đây là cơ hội cũng là thách thức rất lớn với ngànhsản xuất rau của địa phương đối với việc đáp ứng nhu cầu thị trường
III MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
1.3.1 Mục tiêu tổng quát: Xây dựng được vùng sản xuất RAT đảm bảo
theo quy mô, đáp ứng các yêu cầu về cơ sở hạ tầng và kỹ thuật cần thiết để sảnxuất RAT theo tiêu chuẩn rau an toàn, rau hữu cơ Các mô hình trong dự án sẽ tạobước đột phá trong sản xuất rau trên địa bàn thị xã Quảng Yên và làm điểm mẫu
để nông dân tham quan học tập, trải nghiệm sinh thái nông nghiệp cho các em họcsinh trong việc bảo vệ hệ sinh thái
Trang 7Mô hình sẽ là địa chỉ tin cậy để đào tạo, tập huấn chuyển giao kỹ thuậttiến bộ trong sản xuất rau an toàn theo hướng thực hành nông nghiệp tốt(VietGAP), trải nghiệm sinh thái nông nghiệp cho các em học sinh.
Trang 8Chương 2 ĐỊA ĐIỂM, QUY MÔ VÀ HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
2.1 ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ
2.1.1 Vị trí và diện tích khu vực đầu tư
- Khu vực dự án đầu tư thực hiện, tại xứ đồng Đồng Bến, thuộc xóm Bãi 2
và xóm Đình, xã Tiền An thị xã Quảng Yên
- Phía Bắc giáp với tuyến đường nhựa trục chính liên xã rộng 4m và khuhành chính gồm UBND xã Tiền An; trường THCS và trường tiểu học
- Phía Nam giáp với khu dân cư xóm Bãi 2 và doanh trại quân đội
- Phía Đông giáp với đường bê tông rộng 3m và khu tái định cư xóm bãi 2
- Phía Tây giáp với đường đất rộng 3 m và khu tái định cư xóm cây Xằm
Bảng kê tọa độ vùng dự án đầu tư trực tiếp đầu tư 7.663,6 m2 (VN 2000) Tên điểm Tọa độ (X) Tọa độ (Y) Tên điểm Tọa độ (X) Tọa độ (Y)
2.1.2 Quy mô và các hạng mục dự án đầu tư.
2.1.2.1 Quy mô đầu tư:
Tổng diện tích quy mô đầu tư của dự án là 9,5 ha Trong đó:
- Diện tích chủ đầu tư trực tiếp đầu tư, quản lý sản xuất: 7.663,6 m2 ( có vị trí
tại bảng kê tọa độ nêu trên ).
- Vùng liên kết với người dân để sản xuất nguyên liệu: 8,7336 ha
2.1.2.2 Các hạng mục đầu tư:
Trang 9(1) Đối với diện tích chủ đầu tư trực tiếp đầu tư, quản lý sản xuất: 7.663,6 m2,các hạng mục đầu tư như sau:
- Đầu tư các công trình: Nhà điều hành, sơ chế, nhà vệ sinh, chuyển giao tiến bộ,nhà xe.: 246,2 m2;
- Đầu tư giao thông, nội đồng, kênh mượng và hạ tầng kỹ thuật: 1.285,6 m2
- Mặt bằng sản xuất rau an toàn ứng dụng công nghệ trong nhà lưới và khu thựchiệm sản xuất: 6.131,8 m2
(2) Đối với vùng liên kết sản xuất nguyên liệu là 8,7336 ha Vùng chỉ để sản xuấtrau an toàn và rua hữu cơ ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhà vòm vào thực hiện
2.1.3 Hiện trạng sử dụng đất khu vực dự án đầu tư
2.1.3.1.Tình hình sử dụng đất trong khu dự án
Hiện trạng sử dụng đất trong vùng quy hoạch dự án 94.698 m2 (làm tròn
9,5 ha) được thể hiện tại bảng 3 như sau:
2.1.3.2 Tình hình cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu dự án
a.Hệ thống giao thông khu vực vùng dự án:
- Trục đường chính kết nối với khu dự án: Vùng dự án hiện có 3 trụcđường chính liên thôn và liên xã chạy qua, trong đó: có 01 trục đường nhựa rộng7m, 02 trục đường bê tông rộng 5,5m
- Hệ thống giao thông nội đồng vùng dự án: hiện tại chủ yếu là đườn đất,
bờ vùng bờ thửa
b Hệ thống tưới và tiêu của vùng dự án:
- Nguồn nước tưới của khu vực dự án được cung ứng chủ yếu từ kênh dẫn
tự chảy từ hồ Yên Lập thông qua hệ thống kênh dẫn kênh dẫn
- Hình thức tưới và tiêu vùng dự án:
+ Hình thức tưới: Nước tưới được lấy chủ yếu từ kênh dẫn cấp 1 từ hồYên Lập, qua hệ thống tự chảy xuống kênh cấp 2 và kênh cấp 3 hiện có trênvùng dự án để tưới trực tiếp cho rau hoặc được chứa tạm tại những hố chứa nhỏtại những khu vực trũng và được bơm tưới cho rau
Trang 10+ Hình thức tiêu: nước tưới thừa hoặc nước mưa được tiêu thoát qua hệthống kênh dẫn chìm dưới mặt ruộng (kênh cấp 3) và hệ thống cống thoát.
Bảng 4: Thống kê hiện trạng hệ thống tưới và tiêu của vùng dự án:
1 Kênh tưới cấp 2 nổi trên mặt ruộng (Bxh:0,5x0,8) 885
c Hệ thống điện của khu vực dự án:
Hiện tại hệ thống điện hạ thế mới chỉ sử dụng cho sinh hoạt, điện dùngcho sản xuất tại khu vực dự án gần như chưa có Tuy nhiên liền kề với khu vực
dự án có nhiều trạm biến áp và cột điện để đấu nối phục vụ sản xuất
2.1.4 Điều kiện môi trường đất và nước vùng dự án
2.1.4.1 Điều kiện môi trường đất vùng dự án
Kết quả phân tích đất tại báo cáo quy hoạch vùng sản xuất RAT xã Tiền
An đến năm 2020 cho kết quả cụ thể như sau:
- Tổng số mẫu đất phân tích: Khu vực dự án đầu tư được lấy tổng cộng 19mẫu đất và được phân tích các chỉ tiêu As; Cd; Cu; Pb; Zn
- Kết quả phân tích:
Bảng 5: Kết quả phân tích mẫu đất vùng triển khai dự án
STT Ký hiệu mẫu Vị trí lấy mẫu
Độ sâu lấy mẫu (Cm)
Kết quả phân tích (mg/kg đất khô)
Nguồn: Kết quả phân tích mẫu tại Viện thổ nhưỡng nông hóa năm 2012
Như vậy, chỉ tiêu kim loại nặng hoàn toàn nằm trong mức giới hạn cho
Trang 112.1.4.2 Nguồn nước tưới cho vùng dự án
- Nguồn nước mặt để tưới theo hệ thống kênh dẫn nước từ hồ Yên Lậpcung cấp nước cho các vùng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã
- Kết quả phân tích chất lượng nước vùng dự án: Chỉ tiêu kim loại nặnghoàn toàn nằm trong mức giới hạn cho phép tại Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bảng 6: Kết quả phân tích mẫu nước STT Ký hiệu mẫu Vị trí lấy mẫu Kết quả phân tích (mg/lít)
1 N-TA-08 Xóm Đình 0,0006 0,005 0,003 0,005
2 N-TA-09 Xóm Bãi Hai 0,0009 0,006 0,004 0,008
Nguồn: Kết quả phân tích mẫu tại Viện thổ nhưỡng nông hóa năm 2012
2.2 HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
2.2.1 Đầu tư xây dựng mới theo các hạng mục:
- Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật:
+ Hệ thống giao thông nội đồng+ Hệ thống điện
+ Hệ thống thuỷ lợi
- Xây dựng và đầu tư nâng cấp nhà lưới công nghệ, nhà điều khiển khochưa vật tư, khu cấp nước tưới theo công nghệ và các công trình bổ trợ
- Mua sắm máy móc, phương tiện, vật tư, lắp đặt trang thiết bị
- Đầu tư cho xây dựng mô hình, đào tạo, tập huấn
- Đầu tư cho sản xuất, kinh doanh rau an toàn
2.2.2 Hình thức đầu tư:
- Do chủ đầu tư trực tiếp đầu tư và quản lý dự án;
- Các chính sách khác nhà nước hỗ trợ theo quy định hiện hành ( nếu có)
Trang 12Chương 3 PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH MẶT BẰNG, QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
SẢN XUẤT VÀ CÔNG SUẤT CỦA DỰ ÁN
3.1 PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH MẶT BẰNG (có bản quy hoạch tổng thể mặt bằng sử dụng đất kèm theo)
Tổng diện tích tự nhiên của vùng dự án là 9,4698 (9,5ha) ha, đượcchia làm 2 phân khu chức năng chính như sau:
* Khu sản xuất rau an toàn công nghệ trong nhà lưới gắn với trải nghiệm sinh thái và phân khu chức năng điều hành và chuyển giao tiến bộ
kỹ thuật: Khu nhà lưới, điều khiển công nghệ tưới, kho chứa vật tư và đồ dùng
phục vụ sản xuất sơ chế Quy mô 7.663,6 m2
- Chức năng: được thiết kế với chức năng sinh thái, khu sản xuất rau côngnghệ trong nhà lưới, ươm cây giống và phục vụ sản xuất Toàn bộ khu vực là nơisản xuất rau an toàn công nghệ và nơi làm việc điều hành công nghệ trong nhàlưới, nơi tập huấn, chuyển giao công nghệ, phục vụ tham quan học tập và sảnxuất các sản phẩm rau an toàn ứng dụng công nghệ cao
- Các hạng mục: xây dựng lưới, nhà kho chứa vật tư nông nghiệp, khuđiều hành công nghệ sản xuất trong nhà lưới, bảo vệ và các hạng mục công trìnhgiao thông, thủy lợi nội khu khác
* Khu liên kết sản xuất nguyên liệu rau an toàn và rau hữu: Khu vùng
quy hoạch hợp đồng liên kết sản xuất và bao tiêu sản phẩm cho các hộ dân đểchuyên sản xuất nguyên liệu rau an toàn và rau hữu cơ phục vụ cho thị trường vànhà hàng, khách sạn Quy mô 8,7 ha ( 87.034,7 m2)
* Tổ chức không gian quy hoạch và kiến trúc cảnh quan vùng dự án
Với cơ cấu sử dụng đất và phương án bố trí theo chức năng sử dụng nhưtrên, toàn bộ diện tích 9,4698 ha được chia lô theo nguyên tắc :
- Mỗi lô có diện tích tối thiểu từ 0,5 ha – 1 ha trở lên để tiện cho việc bốtrí các hạng mục công trình sản xuất
- Mỗi lô sản xuất đều tiếp giáp với hệ thống đường nội bộ cũng như hệthống hạ tầng kỹ thuật của khu sản xuất rau an toàn
- Khu nhà lưới, điều hành sản xuất (đã được đầu tư một phần năm 2013)
- Các khu sản xuất và phục vụ sản xuất đều có nhiệm vụ riêng và được bốtrí hợp lý sao cho thuận tiện cho việc hỗ trợ, liên kết sản xuất
Chi tiết bố trí các khu nhà lưới chức năng và hạng mục đầu tư được trìnhbày tại bản đồ quy hoạch mặt bằng vùng dự án
Trang 133.2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ TRONG SẢN XUẤT RAT CỦA DỰ ÁN 3.2.1 Quy trình công nghệ trong sản xuất RAT của dự án
3.2.1.1 Lựa chọn các quy trình công nghệ sản xuất
b Sử dụng các quy trình công nghệ sản xuất rau mầm, rau non, rau an toàn trong nhà lưới và nhà vòm.
Canh tác trong nhà lưới, nhà vòm là phương pháp canh tác tiên tiến hiệnnay của thế giới và Việt Nam để áp dụng cho sản xuất nông nghiệp nói chung vàcây rau nói riêng
c Sử dụng quy trình sản xuất giá thể trồng cây để phục vụ sản xuất cây giống chất lượng cao và các loại sản phẩm RAT thương phẩm chất lượng cao
Nói chung, một giá thể cần đảm bảo được các yêu cầu sau:
+ Đảm bảo độ sạch (mần mống gây bệnh, nguồn cỏ dại );
+ Đảm bảo độ thông thoáng;
+ Có khả năng giữ và thoát nước tốt;
+ Có chứa hoặc có khả năng giữ chất dinh dưỡng để cung cấp cho cây.Trong điều kiện sản xuất rau an toàn ứng dụng công nghệ trong nhà lướithì việc sử dụng các loại giá thể khác nhau nhằm phục vụ sản xuất cây giốngrau; các loại rau mầm; rau non và rau trái vụ sẽ là hướng sản xuất an toàn, bềnvững trong hiện tại và tương lai
Sơ đồ 1: Mô tả quy trình công nghệ sơ chế rau theo sơ đồ như sau:
Rau, quả trên đồng ruộng
Vận chuyên đi tiêu thụ
Bảo quản lạnh (1-40C, 85-90% độ ẩm)
Trang 143.2.1.2 Mô tả sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của dự án
a Công đoạn sản xuất cây giống: Sản xuất và nhân giống tại nhà lưới,
kết thúc công đoạn này, sản phẩm là các cây giống có chất lượng cao cung cấpcho sản xuất
b Công đoạn sản xuất sản phẩm rau thương phẩm chất lượng cao:
- Sản xuất trong nhà lưới
- Sản xuất trên đồng ruộng
c Công đoạn chuyển giao công nghệ:
Thông qua các hình thức huấn luyện, tập huấn và đào tạo cho các cán bộ
kỹ thuật và người sản xuất
Có rất nhiều hình thức chuyển giao, linh hoạt phù hợp với các đối tượngtiếp nhận như: tổ chức tập huấn, mở lớp đào tạo, phát tài liệu kỹ thuật, tổ chứchội nghị trên đồng ruộng, tổ chức hội nghị khoa học…
Trong suốt quá trình thực hiện 3 công đoạn của sơ đồ vận hành dự án,luôn luôn có sự phối hợp hoạt động của các bộ phận phục vụ như: tưới nước,cấp điện, sản xuất giá thể, bảo quản sơ chế, thông tin, tuyên truyền, quảng cáo
Như vậy sơ đồ vận hành của dự án là chu trình khép kín tất cả các khâu từcung ứng, sản xuất, tới tiêu thụ sản phẩm Mọi hoạt động đều dưới sự điều hànhchung của giám đốc dự án và các bộ phận giúp việc, theo các mục tiêu, dự kiến
đã được xác định, theo từng giai đoạn
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất của dự án
Cây/hạt giống,
giá thể trồng
cây
Cấy, ươm trồng
Chăm sóc, thu hoạch
Vận chuyển, tiêu thụ
Nhà kính, nhà lưới
Trang thiết bị:hệ thống làm mát, điều khiển tưới tự động và quy trình sản xuất tiên tiến, an toàn…
Trang 153.3 NGUỒN NGUYÊN LIỆU VÀ CÔNG SUẤT CỦA DỰ ÁN
3.3.1 Xác định nguồn nguyên liệu của dự án
Nguồn nguyên liệu sản xuất bao gồm:
- Giống: Sử dụng các giống đã được nghiên cứu tuyển chọn và khảo
nghiệm thành công tại các vùng sinh thái tương tự như sinh thái của QuảngNinh Có 2 nguồn giống chính sẽ được cung cấp cho sản xuất của dự án cụ thểnhư sau:
+ Nguồn giống từ vườn ươm cây con của dự án
+ Nguồn giống được lấy từ các cơ sở nghiên cứu và các công ty chuyêncung cấp giống hiện có
- Các nguồn nguyên liệu khác:
+ Giá thể trồng cây được mua từ một số cơ sở nghiên cứu và sản xuất củaViệt Nam như Viện nghiên cứu rau quả; Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; Ngoài ra một số chủng loại giá thể và phân bón hữu cơ sẽ được sản xuất và sơchế từ nguồn phế thải chăn nuôi và trồng trọt tại khu vực dự án
+ Các nguyên liệu khác phục vụ sản xuất như: Thuốc bảo vệ thực vật,phân bón đa, vi lượng, vi sinh được cung cấp từ các cơ sở sản xuất trong nướcthông qua hệ thống phân phối là các Cửa hàng, Công ty đóng trên địa bàn
3.3.2 Xác định công suất của dự án
Căn cứ vào diện tích khu quy hoạch cho sản xuất cây giống rau và sản phẩmrau an toàn, dự kiến dự án sẽ đạt công suất với các sản phẩm dự kiến như sau:
- Cây giống rau: 1,0-1,5 triệu cây giống rau sạch bệnh/năm
- Rau an toàn, chất lượng cao các loại: 900-1200 tấn/năm
+ Sản phẩm rau an toàn trái vụ trong nhà lưới: có khoảng 80-100 tấn/năm.+ Sản phẩm rau an toàn ngoài tự nhiên: 180 - 200 tấn/năm
- Đào tạo, tập huấn cho: 60 lượt người/năm
Trang 16Chương 4 CÁC PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG DỰ ÁN
4.1 PHƯƠNG ÁN ĐỀN BÙ VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
Dự án có đề xuất xây dựng 1 khu nhà lưới sản xuất rau an toàn gắn vớiđiều khiển điều hành, trải nghiệm sinh thái và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và sơchế, bảo quản sản phẩm Đây là khu vực cần phải dồn đổi thành khu sản xuất rau
an toàn tập trung Chính vì vậy mà phải có phương án đền bù, giải phóng mặtbằng đối với khu vực này, các khu vực khác trong diện tích nghiên cứu sẽ vẫnđược giữ nguyên hiện trạng để sử dụng
Cụ thể mức giá đền bù và giải phóng mặt bằng được tính như sau:
- Tổng diện tích dồn đổi và đền bù: 7.773,6 m2
- Tiền đền bù đất : 32.000đ/m2
- Tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm : 100.000 đ/m2
- Tiền hỗ trợ ổn định đời sống : 10.000 đ/m2
- Tiền hoa màu : 8.000 đ/m2
Như vậy, tổng mức đền bù tính cho 1 m2 vùng dự án: 150.000đ/m2
- Tổng số tiền đền bù đất của cả dự án rau an toàn là:
7.663,6 m2*150.000 đ/m2 = 1.149.540.000 đ
4.2 PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4.2.1 Xây dựng hệ thống thủy lợi vùng dự án
* Yêu cầu của quy hoạch hệ thống thuỷ lợi
- Yêu cầu về nguồn nước tưới cho vùng sản xuất RAT:
+ Kết quả phân tích nguồn nước tưới tại vùng quy hoạch đều ở mức chophép sử dụng cho sản xuất RAT Do vậy việc sử dụng nguồn nước mặt (kênhtưới từ hồ Yên Lập) tại xã là hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu của sản xuất RAT
- Hệ thống thuỷ lợi của vùng sản xuất:
+ Việc quy hoạch phải đáp ứng được yêu cầu cung cấp nước tưới thườngxuyên và tiêu thoát nước kịp thời khi cần thiết, đáp ứng được yêu cầu sản xuấtRAT liên tục và quanh năm (với vùng chuyên canh)
+ Xây dựng mới 0,6 km kênh mương tưới chính, phục vụ tưới cho vùng sản xuất rau an toàn, nâng cao hiệu quả tưới, tiêu
* Phương án thiết kế quy hoạch hệ thống thủy lợi vùng RAT
- Hệ thống kênh tưới và tiêu vùng dự án: trên cơ sở hiện trạng, dự án đềxuất có 2 loại hình kênh tưới và tiêu khác nhau:
Trang 17+ Kênh tưới mặt ruộng có kích thước BxH = 0,4 x 0,6 m, được thiết kếnửa chìm, nửa nổi hơn so với mặt ruộng để đảm bảo vừa có khả năng tưới nướctheo hình thức tự chảy và tiêu thoát nước khi gặp mưa lớn.
+ Kênh tiêu chính của vùng có kích thước BxH = 0,6 x 0,8m, được thiết
kế thấp hơn mặt ruộng để đảm bảo việc thu gom nguồn nước dư thừa và nướcmưa trên địa bàn vùng dự án
- Thiết kế hệ thống tưới phun mù, phun sương: Hệ thống phun mù vàphun sương sẽ được thiết kế kèm theo hệ thống nhà lưới có quy mô 5.400 m2
4.3.2 Giải pháp xây dựng hệ thống giao thông nội đồng
Các vùng quy hoạch rau trên địa bàn xã giao thông đi lại và vận chuyểnnông sản rất thuận lợi Chính vì vậy nhu cầu xây dựng mới trục chính cho vùngquy hoạch là không cần thiết Tại các vùng quy hoạch đầu tư xây dựng mới một
số đường nhánh, xương cá để tăng khả năng lưu thông vận chuyển sản phẩm
* Phương án thiết kế hệ thống đường giao thông cho vùng dự án:
Thiết kế loại đường bê tông M 250, dãy 10 - 15 cm, rộng 1,5 - 2,5 m (theotiêu chuẩn thiết kế 22 TCN – 210 – 92) cấp đường loại B Loại đường này có ưuđiểm là giá thành xây dựng không cao, dễ thi công, thích hợp với những nơi cóđiều kiện địa hình phức tạp
4.3.3 Giải pháp xây dựng hệ thống điện phục vụ sản xuất
* Lý do đầu tư, xây dựng
Khi áp dụng các quy trình kỹ thuật và công nghệ tiên tiến vào sản xuất,cần phải có hệ thống lưới điện tương ứng, chủ động và an toàn Hiện tại hệthống lưới điện của các địa điểm xây dựng dự án mới chỉ dừng ở mức phục vụcho điện sinh hoạt, hệ thống điện phục vụ cho sản xuất gần chưa có
Hệ thống lưới điện phải cung cấp đủ cho các công nghệ sản xuất rau antoàn như: cấp điện cho máy bơm phục vụ hệ thống máy bơm nhỏ, hệ thống tướiphun mù và các thiết bị chiếu sáng, bảo quản phục vụ sản xuất khác Do vậy đầu
tư hệ thống lưới điện bao gồm: trục hạ thế, truyền cáp và đèn chiếu sáng
* Xác định nhu cầu điện của vùng quy hoạch, xây dựng
Trên cơ sở mặt bằng quy hoạch kiến trúc tổng thể, căn cứ vào phương ánkiến trúc của các hạng mục công trình tính toán cụ thể các phụ tải điện như sau:
(KW)
1 Nhà lưới, kho vật tư bảo quản… 10
2 Hệ thống máy bơm nhỏ tưới cho khu sản xuất 50
Tổng công suất thiết bị điện toàn khu : 70 KW ( với hệ số sử dụng Ksd = 0,8 )
Trang 18Tổng công suất tính toán cho toàn vùng là: Ptt = Knc x Pd
= 0,8 x 70 = 56 kvA Vậy với công suất nh trên các máy biến áptrên vùng dự án hoàn toàn đáp ứng đợc nhu cầu điện cho pháttriển sản xuất
* Phương ỏn thiết kế
- Nguồn điện: Nguồn điện cung cấp cho khu vực dự ỏn là từ cỏc trạm biếnthế và hệ thống đường dõy của xó Tiền An hiện đang cung cấp cho điện sinh hoạtcủa xó Để cung cấp điện cho sản xuất rau an toàn của vựng dự ỏn, ta cú thể lấynguồn điện từ đường dõy này, cụng suất của trạm và phụ tải đường dõy hiện tạihoàn toàn cú thể đỏp ứng được yờu cầu của sản xuất và sinh hoạt
- Để đảm bảo cấp điện cho cỏc khu xõy dựng của vựng dự ỏn, ta cú thể sửdụng 2 loại đường điện cú tiờu chuẩn như sau:
+ Đường trục chớnh: dõy đồng, bọc nhựa 12 ly, hệ thống cột bờ tụng cao 6
m dẫn điện từ đường trục chớnh đến khu vực sản xuất
+ Đường trục nhỏnh: dõy đồng 6 ly, bọc nhựa và hệ thống cột bờ tụng cao 6
m dẫn điện từ trục chớnh đến từng vị trớ lụ thửa sản xuất
+ Khoảng cỏch thiết kế giữa cỏc cột trong khoảng 30 – 40 m, tại mỗi cộtđược lắp đặt bảng điện
4.3.4 Xõy dựng cỏc hạng mục nhà phục vụ sản xuất rau an toàn
4.3.4.1 Nhà lưới phục vụ sản xuất rau an toàn
Đầu tư xõy dựng và nõng cấp Nhà lưới sản xuất rau an toàn thương phẩm cụng nghệ gắn với khu trải nghiệm sinh thỏi:
- Vị trớ: Xứ đồng Đồng bến (xúm
đinh và Bói 2, xó Tiền An)
- Quy mụ diện tớch: Diện tớch 1
khu nhà lưới sản xuất cõy giống rau là
600 m2, tổng số đầu tư và nõng cấp 6
khu nhà lưới với diện tớch xõy dựng đạt
5.400 m2 (cả hố rónh)
- Cỏc hạng mục kỹ thuật được
xõy dựng một cỏch đồng bộ, cú hệ
thống bao gồm: nhà lưới, hệ thống tưới
(mỏy bơm, bể nước, ống dẫn ), hệ
thống tiờu thoỏt nước đỏp ứng yờu
cầu tiờu chuẩn hiện hành
Trang 19- Về kết cấu chính của nhà lưới sản xuất cây giống: móng cột BTCT đá1x2, mác 200, móng tường xây gạch vữa XM mác 50 Cột thép ống tráng kẽmfi50, hai đầu hồi cột thép tráng kẽm không gỉ fi32, bố trí hệ thống giằng đứng.Tường bao che dưới xây gạch cao 0,5m, vữa XM mac 50 dày 110; trên kết hợpkhung thép lưới chống côn trùng, ngoài lớp nilon Vì kèo, xà gồ dùng thép ốngtráng kẽm Mái nhà được lợp bằng nilon trắng.
- Hệ thống điện chiếu sáng: dùng đèn ống 1,2m, dây dẫn ruột đồng bọcPVC đặt trong ống nhựa mềm đặt nổi (loại 2x6mm2; 2x2,5mm2; 2x1,5mm2) vàcác thiết bị đi kèm
- Hệ thống tưới phun mưa dạng treo của Israel: cấp nước cho hệ thốngtưới được lấy từ nguồn nước ngầm thông qua các họng chờ và máy bơm áp lựctại đầu mối cấp nước của dự án Nước từ họng chờ tại đầu khu nhà lưới đượccấp vào hệ thống đường ống và vòi nước phun mưa Cấp nước dùng ống nhựaPVC có đường kính D32, D25 và ống nhựa PVC D42, PEd20 Hệ thống pétphun và đường ống được treo dưới kèo thông qua hệ cáp lụa d4
4.3.4.2 Nhà kho, điều khiển sản xuất và sơ chế, khu thực nghiệm:
+ Đầu tư xây dựng công trình, Khu điều khiển, khu chuyển giao kỹ thuật,trải nghiệm, khu sơ chế và vệ sinh, kho chứa dụng cụ với quy mô 246,2 m2
+ Đầu tư khu thực nghiệm và sản xuất giống: 121,3 m2
* Về phương án kiến trúc xây dựng công trình như sau:
+ Móng: Trên cơ sở quy mô, tải trọng công trình, dùng giải pháp móng đơn BTCT đặt trên nền đất được gia cường bằng cừ tràm
+ Mái: Mái tôn màu, sương dày 0.47mm; Xà gồ thép; Khung thép
4.4.1 Xây dựng các mô hình sản xuất RAT tại vùng dự án
4.4.1.1 Sử dụng giống mới: có năng suất cao, chất lượng tốt cho giá trị kinh tế
cao và phù hợp với thị trường tiêu dùng của vùng dự án
4.4.1.2 Xác định đối tượng và quy mô đầu tư
- Đối tượng đầu tư: là các chủng loại cây trồng và công nghệ thực sự cầnthiết, mang tính đại diện cho vùng dự án Cụ thể
Trang 20+ Với mô hình sản xuất cây con giống sạch bệnh: tập trung vào các đốitượng rau có giá thành cao và cũng thường xuyên được người dân quan tâm tổchức sản xuất cây giống: su hào; ớt ngọt; mướp đắng; su lơ; cà chua…
+ Với mô hình sản xuất rau an toàn trong nhà lưới: tập trung vào nhữngđối tượng rau ăn lá và rau gia vị mang tính chất trái vụ: rau cải; xà lách; cải bao
+ Với mô hình sản xuất rau an toàn ngoài tự nhiên: tập trung vào nhữngđối tượng rau ăn quả có giá trị kinh tế cao: đậu cove leo; cà chua chịu nhiệt,mướp đắng…
- Lựa chọ quy mô xây dựng mô hình: Do các mô hình đều có sử dụng 1phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để tập huấn cho nguời dân trên vùng
dự án các quy trình sản xuất RAT theo hướng VietGAP, cho nên khả năng đầu tư
có hạn
4.4.1.3 Xác định các cơ cấu cây trồng sản xuất tại vùng dự án
Trên mỗi khu vực sản xuất, mỗi năm áp dụng một công thức luân canhkhác nhau Các công thức luân canh được áp dụng khác nhau tùy theo mô hìnhsản xuất trong nhà lưới hoặc ngoài trời Cụ thể như sau:
* Mô hình sản xuất rau trong nhà lưới
CT1 : Dưa vân lưới, dưa kim – cà chua – Rau họ thập tự
CT2: Cà chua - Cải xanh - Xà lách - Cải mơ - Su hào
CT3: Bắp cải - Cần tây - Cải xanh - Cải ngồng
CT4: Su hào - Hành hoa - Cải mơ - Thì là - Bắp cải - Cần tây
CT5: Cải bẹ - Cần tây - Cải mơ - Xà lách - Cải xanh - Cải ngồng
* Mô hình sản xuất rau ngoài trời
CT1: Dưa - ớt cay - rau gia vị - cải bắp
CT2: su hào - cải ngọt – Dưa các loại
CT3: cải bắp - cà chua - cải ngọt - cô ve leo
CT4: cải ngọt - cà chua - đậu Hà Lan - xà lách - cải ngọt
CT5: cải bắp - rau gia vị - cải ngọt - su hào
CT6: cà chua - xà lách - cải ngọt - su hào
CT7: cải ngọt, Mồng tơi – Dưa – xu hào, xu lơ
CT8: đậu cô ve leo - cà chua hè – Dưa vụ đông
Việc bố trí cơ cấu cây trồng của vùng dự án hàng năm nên luân canh 1 vụlúa hoặc bố trí các cây trồng khác họ để giảm thiểu sâu bệnh, giảm chi phí sảnxuất và nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm rau của vùng quy hoạch
Trang 214.4.2 Thực hiện các lớp đào tạo, tập huấn và chuyển giao công nghệ trong sản xuất RAT
Hiện tại vùng dự án mức độ nắm bắt những kỹ thuật mới trong sản xuấtrau an toàn áp dụng công nghệ cao của người dân còn thiếu, mọi hoạt động sảnxuất chủ yếu vẫn dựa vào kinh nghiệm là chính Vì vậy để nâng cao hiệu quảkinh tế thì vấn đề đặt ra là phải đào tạo, tập huấn và từng bước chuyển giao côngnghệ để cán bộ địa phương và người dân tham gia vùng dự án có thể đáp ứngđược yêu cầu của sản xuất theo công nghệ mới Do vậy các bước cần tiến hành là:
- Mở các lớp đào tạo, tập huấn tập chung và hướng dẫn thực hành ngaytrên địa bàn vùng dự án
+ Đối tượng đào tạo là đội ngũ cán bộ kỹ thuật và các hộ dân trực tiếptham gia thực hiện mô hình
+ Hình thức đào tạo: tập huấn và kết hợp với tham quan học tập tại cácđịa phương có kinh nghiệm về sản xuất rau an toàn, chất lượng cao
- Nội dung cần đào tạo là: Kỹ thuật sản xuất cây giống; công nghệ sảnxuất rau an toàn trong nhà lưới; Kỹ thuật và công nghệ sản xuất rau chất lượngcao ngoài đồng ruộng; Kỹ thuật thu hái, xử lý đóng gói, bảo quản rau
Nhà đầu tư trích một phần trong quỹ phát triển sản xuất, hoặc lợi nhuận từkinh doanh rau an toàn để đầu tư trở lại cho người sản xuất RAT Như vậy, vừaphân phối lại lợi nhuận vừa tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa người sản xuất vàkinh doanh rau
Triển khai ký kết hợp đồng với người sản xuất, gắn kết chặt chẽ tráchnhiệm và quyền lợi mỗi bên trong việc thực hiện hợp đồng
Khuyến khích người sản xuất ứng dụng CNC, công nghệ sạch, chuyểngiao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; khuyến khích người sản xuất tạo ranguồn hàng ổn định và đảm bảo chất lượng Trên cơ sở đó, người kinh doanh kýkết Hợp đồng với người sản xuất ngay từ đầu vụ với nhiều hình thức như: ứngtrước vốn, vật tư nông nghiệp, hỗ trợ về kỹ thuật canh tác, công nghệ bảo quản,
sơ chế và mua lại sản phẩm
Về phía người sản xuất, được sử dụng đất đai của mình để liên doanh, liênkết hoặc góp cổ phần với nhà đầu tư hoặc cho nhà đầu tư (chủ dự án) thuê đấtsản xuất; được hỗ trợ về giống, kỹ thuật canh tác, bảo quản và bao tiêu sản phẩm
ổn định lâu dài từ phía nhà đầu tư Thông qua Hợp đồng, người nông dân ngay
Trang 22từ đầu vụ đã xác định được lượng vật tư nông nghiệp cần đầu tư, các biện pháp
kỹ thuật, giá cả hợp lý bán sản phẩm để yên tâm sản xuất
Mối quan hệ giữa người sản xuất và người kinh doanh, người tiêu thụ cầnđược tạo dựng trên cơ sở Hợp đồng và Chính quyền địa phương (UBND xã,trưởng thôn) thực hiện vai trò yểm trợ và kiểm tra giám sát, xử lý vi phạm trongquá trình thực hiện hợp đồng
4.4.4 Xây dựng thị trường và xúc tiến thương mại cho vùng RAT
- Xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa người sản xuất, hợp tác xã và các
hệ thống cửa hàng, bếp ăn tập thể tại các khu vực thị trường lớn như thành phốUông Bí và thành phố Hạ Long
- Các hoạt động xây dựng thương hiệu cho các vùng quy hoạch RAT
+ Đăng ký vùng sản xuất RAT theo tiêu chuẩn VietGAP
+ In ấn bao bì, nhãn mác đựng sản phẩm RAT với đầy đủ thông tin cầnthiết (tên cơ sở sản xuất, kinh doanh; mã số, mã vạch, ngày sản xuất ) để ngườitiêu dùng tin cậy vào sản phẩm
- Các hoạt động xúc tiến thương mại
+ Tuyên truyền, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo,đài, internet ) về tình hình sản xuất và tác dụng của tiêu dùng sản phẩm RAT,góp phần thúc đẩy tiêu thụ phát triển
+ Tham gia các tổ chức hội trợ, triển lãm thương mại về RAT trong vàngoài huyện để tạo cơ hội cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh giới thiệu về cácsản phẩm của mình với người tiêu dùng đồng thời là cầu nối giữa người sản xuất
và người kinh doanh có cơ hội gặp nhau
+ Tham gia hội thảo, hội nghị khách hàng để tạo cơ hội quảng bá, ký kếtcác hợp đồng tiêu thụ sản phẩm RAT cho vùng dự án
Trang 23Chương 5
TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC, THỰC HIỆN DỰ ÁN
5.1 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN
5.1.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: năm 2018
- Hoàn thành các thủ tục chuẩn bị đầu tư: Lập dự án đầu tư, trình các cấpthẩm quyền phê duyệt
- Nội dung đầu tư:
+ Thực hiện các thủ tục trình UBND thị xã ra quyết định thu hồi đất, giaođất, đền bù GPMB, trích lục bản đồ, cắm mốc giới đất - Quý IV năm 2018
- Đầu tư xây dựng một số hạng mục trong hệ thống cơ sở hạ tầng, kỹ thuật(hệ thống thuỷ lợi tưới tiêu) cho 9,4698 ha vùng dự án
+ Đầu tư xây dựng một số hạng mục trong khu trung tâm nhà điều khiển,kho, sơ chế và các hạng mục công trình nhà lưới cần thiết để tổ chức sản xuất,vận hành thử trong khu vực nhà lưới 7.663,6 m2
5.1.3 Thực hiện đầu tư giai đoạn 2: từ 2019 trở đi
- Tiếp tục đầu tư hoàn thiện xây dựng các hạng mục trong hệ thống cơ sở
hạ tầng, kỹ thuật (hệ thống đường, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống điện) cho 9,4698
ha vùng dự án
- Tiếp tục đầu tư xây dựng một số hạng mục trong hệ thống cơ sở hạ tầng,
kỹ thuật (hệ thống đường, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống tưới công nghệ) cho 9,4698
ha vùng dự án
- Tiếp tục đầu tư hoàn thiện các hạng mục trong khu trung tâm nhà điềuhành và các hạng mục công trình nhà lưới cần thiết để tổ chức sản xuất, vậnhành thử
- Tổ chức sản xuất rau an toàn ổn định và phát triển như mục tiêu đề ra
5.2 PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN
5.2.1 Phương án tổ chức, chỉ đạo
UBND thị xã Quảng Yên, UBND xã Tiền An kết hợp với Nhà đầu tư xâydựng chương trình hoạt động trong từng giai đoạn của dự án cụ thể như:
- Giám sát về chất lượng xây dựng các hạng mục trong dự án
- Xây dựng kế hoạch, kiểm tra quá trình thực hiện các nội dung của dự ántheo quý, vụ sản xuất: thực hiện đúng tiến độ về xây dựng cơ sở hạ tầng, bố trímùa vụ thực hiện các mô hình sản xuất RAT đúng theo đề xuất của dự án
- Tham gia huấn luyện, tập huấn kỹ thuật trồng rau an toàn;
- Giám sát về môi trường sinh thái
Trang 245.2.2 Hình thức liên doanh, liên kết
Để thực hiện liên doanh, liên kết trong sản xuất, Nhà đầu tư dự kiến đưa
ra 3 mô hình liên doanh, liên kết như sau:
a Liên kết sản xuất:
- Nhà đầu tư thuê đất của nông dân với thời hạn nhất định, người nôngdân sẽ ký hợp đồng lao động thời vụ theo đầu tư dự án
- Nhà đầu tư sẽ đầu tư giống, phân bón và kỹ thuật cho người dân sau đó
sẽ ăn chia sản phẩm theo tỷ lệ
- Ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm với người nông dân, loại rau, quy trình
kỹ thuật sản xuất rau an toàn theo đơn đặt
5.2.3 Đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng các vùng rau an toàn
Nhà đầu tư chịu trách nhiệm:
- Cải tạo và xây dựng hệ thống thủy lợi cho vùng quy hoạch;
- Cải tạo, nâng cấp hệ thống giao thông nội đồng;
- Cải tạo, nâng cao chất lượng đất đai phục vụ sản xuất vùng quy hoạch
- Xây dựng và nâng cấp nhà lưới, khu điều hành nhà lưới, kho tập kết vật
tư phục vụ sản xuất
- Đầu tư đào tạo, tập huấn cho người dân về kỹ thuật sản xuất rau an toàn
và tổ chức phát triển vùng sản xuất rau chuyên canh tập trung
5.2.4 Đầu tư xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm rau an toàn
- Phối hợp với các ban ngành của thị xã khảo sát và xin cấp giấy chứngnhận đủ điều kiện vùng sản xuất rau an toàn
- Nhà đầu tư sẽ thành lập tổ kiểm tra, giám sát, để tăng cường công tácquản lý về chất lượng sản phẩm rau khi sản xuất ra
5.2.5 Cam kết môi trường của dự án
Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp cũng như hoạt động sơ chế nôngsản của dự án có một số nguồn gây ảnh hưởng tới môi trường là:
+ Hóa chất dùng cho sản xuất cây trong giai đoạn nuôi cấy mô và các loạithuốc kích thích sinh trưởng còn dư thừa thải ra môi trường
+ Phân bón
+ Thuốc bảo vệ thực vật và tàn dư thực vật sau thu hoạch
+ Rác thải trong quá trình sản xuất: nilon nhà lưới, vỏ bao bì đựng phânbón và thuốc bảo vệ thực vật
Các biện pháp xử lý giảm thiểu tác động môi trường của dự án
Dự án sẽ áp dụng quy trình sản xuất rau an toàn theo hướng VietGAP, rau
Trang 25hại, ảnh hưởng đên môi trường như: phân bón, thuốc bảo vệ thực vật sẽ đượcquản lý và sử dụng đúng liều lượng, đảm bảo ảnh hưởng rất ít tới môi trường.
Các tàn dư thực vật sau thu hoạch được thu gom và tái sử dụng vào quytrình sản xuất giá thể và phân bón vi sinh trong dự án, do vậy gần như không tácđộng đến môi trường
Các chất thải vô cơ: nilon, vỏ bao bì đựng phân bón và thuốc bảo vệ thựcvật được dự án thu gom theo tiêu chuẩn VietGAP và được tiêu hủy thườngxuyên nên mức độ ảnh hưởng là không đáng kể
Tóm lại: đây là dự án nông nghiệp, các công nghệ tiên tiến sử dụng đều làcông nghệ sạch, gần như không có tác hại nào đên môi trường Hơn nữa dự áncòn góp phần làm sạch môi trường, nhờ sử dụng các quy trình sản xuất sảnphẩm an toàn, nên giảm tác hại của các loại hoá chất độc hại so với sản xuấttruyền thống Dự án còn ứng dụng công nghệ sản xuất giá thể và phân vi sinh sẽtận dụng nguyên liệu hữu cơ tự nhiên góp phần đem lại lợi ích cho xã hội, chodoanh nghiệp và người lao động
Trang 26Chương 6 VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN – TIẾN ĐỘ ĐẦU TƯ
6.1 CĂN CỨ ĐỂ TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ:
- Công bố tập suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2018, do Bộ xâydựng và UBND tỉnh ban hành
- Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ quy định
án khuyến nông, khuyến ngư;
- Quyết định số 104/QĐ-NN&PTNT ngày 20/01/2017 của Giám đốc SởNN&PTNT về việc ban hành 60 Quy trình kỹ thuật trồng trọt áp dụng cho 17vùng sản xuất hàng hóa tập trung của tỉnh Quảng Ninh;
6.2 VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN
6.2.1 Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư dự án là 12.266.498,1tỷ đồng Trong đó: Vốn phát triển sản
xuất 4,003.650 tỷ đồng, chiếm 32,64 %; Vốn xây dựng cơ bản 6,591.637 tỷ đồng, chiếm 53,74 %; Đền bù, giải phóng mặt bằng 1,149.540 tỷ đồng, chiếm 9,37%
Bảng 7: Nhu cầu vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư
TT HẠNG MỤC CHI PHÍ Thành Tiền (1.000đ)
Cơ cấu (%)
Nguồn vốn Ngân
sách
Nhà dầu
tư Hộ dân
I CHI PHÍ XÂY DỰNG VÀ THIẾT BỊ 6.591.637,3 53,74 640.000 5.951.637,3 0
1 Khu nhà sơ chế, điều hành sản xuất 827.950 827.950
3 Sửa chữa và nâng cấp nhà lưới để sản xuất rau an toàn công nghệ cao 4.356.000. 4.356.000
4 Đường giao thông nội đồng 102.6873 102.687,3
6 Hệ thống tưới, tiêu 904.000 640.000 264.000
7 Chi phí xây dựng các hạng mục công trình khác 77.000 77.000
II CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 500.085,3 4,08 500.085,3 0
IV XÂY DỰNG MÔ HÌNH, ĐÀO TẠO CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ XÚC
TIẾN THƯƠNG MẠI
4.003.650 32,64 1.201.0 95 800.730 2.001.8 25
TỔNG CỘNG 12.266.498,1 1.841.095 8.423.578,1 2.001.825
Trang 276.2.2 Phân kỳ vốn đầu tư thực hiện dự án
Bảng 8: Phân kỳ vốn đầu tư thực hiện dự án
TT HẠNG MỤC CHI PHÍ Kinh phí (1000đ) Phân kỳ vốn đầu tư
2018 2019 2020
I CHI PHÍ XÂY DỰNG VÀ THIẾT BỊ 6.591.637,3 3.774.637,3 1.602.000 1.215.000
2 Nhà để xe: Khung thép tiền chế, mái lợp tôn 194.000 194.000 0 0
3 Sửa chữa và nâng cấp nhà lưới để sản xuất rau an toàn công nghệ cao 4.356.000 1.746.000 1.395.000 1.215.000
4 Đường giao thông nội đồng 102.687,3 102.687,3
7 Chi phí xây dựng các hạng mục công trình khác 77.000 0 77.000 0
II CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 500.085,34 403.237,2 96.848,14 0
IV CHI PHÍ XÂY DỰNG MÔ HÌNH, ĐÀO TẠO TẬP HUẤN, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
VÀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
4.003.650 800.730 1.601.460 1.601.460
TỔNG CỘNG 12.266.498,1 6.149.729,9 3.300.308, 2 2.816.460
Phương án đầu tư:
- Hạng mục công trình nào được đầu tư sẽ được sử dụng ngay để phát huyhiệu quả vốn đầu tư
- Các hạng mục công trình được xếp theo thứ tự ưu tiên đầu tư sao chohợp lý nhằm tạo sự đồng bộ khi vận hành, đồng thời gắn kết với việc từng bước
mở rộng quy mô hoạt động nghiên cứu ứng dụng sản xuất kinh doanh
- Gắn liền việc đào tạo, tập huấn, chuyển giao các công nghệ có liên quantới các hạ tầng chính của dự án nhằm tăng hiệu quả sử dụng và tuổi thọ của cáccông trình