Ngoài ý nghĩa góp phần bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học và văn hóa cộng đồng; sự phát triển du lịch sinh thái góp phần tăng thu nhập, tạo sinh kế, tạo thêm cơ hội việc làm ch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-DU LỊCH SINH THÁI VỚI BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
Môn: Quản trị du lịch bền vững và sinh thái
Giảng viên hướng dẫn: Lâm Thị Thúy Phượng
Cù Xuân Phương Tây - 17055741
Phan Nguyễn Hoa Quý - 17020911
Nguyễn Thị Ngọc Châu - 19527611
TPHCM, THÁNG 09 NĂM 2021
Trang 3MỤC LỤC
DU LỊCH SINH THÁI VỚI BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
Phần A: LỜI MỞ ĐẦU 4
I ĐẶT VẤN ĐỀ: 4
II TIỀM NĂNG CỦA VIỆC ĐA DẠNG HÓA VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI 4
Phần B: NỘI DUNG 5
I TỒNG QUAN VỀ DU LỊCH SINH THÁI VÀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC: 5
1 Định nghĩa du lịch sinh thái: 5
2 Định nghĩa đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học 5
3 Mối quan hệ giữa hoạt động du lịch sinh thái với bảo tồn đa dạng sinh học 6
II THỰC TRẠNG VỀ DU LỊCH SINH THÁI VỚI BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI CÁC VƯỜN QUỐC GIA VÀ CÁC KHU BẢO TỒN 10
1 Thực trạng về phát triển du lịch gắn với bảo tồn 10
2 Những vấn đề trong công tác quản lý du lịch 13
3 Chiến lược và định hướng giáo dục với chính sách bảo vệ hệ sinh thái 16
4 Định hướng giáo dục môi trường 18
5 Giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại các Vườn Quốc Gia và Khu bảo tồn 20
III NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG CỦA DU LỊCH SINH THÁI ĐẾN VƯỜN QUỐC GIA 20
1 Khái quát về Vườn Quốc Gia Phong Nha – Kẻ Bàng ( Quảng Bình ) 20
2 Yếu tố tự nhiên ( Khí hậu, thời tiết, địa hình, nguồn nước, ) 22
3 Yếu tố kinh tế xã hội của người dân địa phương 25
4 Đa dạng sinh học ( Chất lượng động/ thực vật tại VQG ) 27
5 Khách du lịch 30
6 Tác động từ du lịch đến bảo tồn đa dạng sinh học vườn quốc gia 40
Trang 4IV CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN, BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH SINH THÁI 40
1 Giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực 40
2 Giải pháp phát triển bền vững: 42
3 Những kiến nghị đề ra với mục đích phát triển 42
Phần C: TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 6và vườn quốc gia mà Nhà nước đưa ra là cực kì quan trọng để hướng đến một tươnglai tốt đẹp hơn
II TIỀM NĂNG CỦA VIỆC ĐA DẠNG HÓA VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
Trong những năm qua, Du lịch sinh thái đã và đang phát triển nhanh chóng ở cácVườn quốc gia trong cả nước và ngày càng thu hút được sự quan tâm nhiều đối tượngkhách du lịch Ngoài ý nghĩa góp phần bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học
và văn hóa cộng đồng; sự phát triển du lịch sinh thái góp phần tăng thu nhập, tạo sinh
kế, tạo thêm cơ hội việc làm cho cộng đồng dân cư ở địa phương đặc biệt là nhữngngười dân ở vùng sâu, vùng xa, nơi bảo tồn thiên nhiên và các cảnh quan hấp dẫn.Ngoài ra, du lịch sinh thái còn nâng cao dân trí và sức khỏe cộng đồng thông qua cáchoạt động giáo dục môi trường, văn hóa lịch sử và nghỉ ngơi giải trí Bên cạnh lợi ích
Trang 7Phần B: NỘI DUNG
I TỒNG QUAN VỀ DU LỊCH SINH THÁI VÀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC:
1 Định nghĩa du lịch sinh thái:
Là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hóa địa phương với
sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững
Du lịch sinh thái là loại hình du lịch phổ biến ở nước ta và các nước trên thế giới.Đây là hình thức du lịch thiên nhiên có mức độ giáo dục cao về sinh thái và môitrường, có tác dụng khuyến khích mọi tầng lớp xã hội bảo về môi trường và văn hóa,bảo đảm mang lại lợi ích kinh tế xã hội cho cộng đồng và địa phương Từ đó, đưaphát triển du lịch sinh thái thành một trong những chiến lược quan trọng để phát triểnngành du lịch đồng thời bảo tồn thiên nhiên và môi trường
Một số hình thức du lịch sinh thái đang được khai thác như: Du lịch tham quan,nghiên cứu ở một số khu vườn quốc gia; du lịch thám hiểm, nghiên cứu vùng núi cao;
du lịch lặn biển; du lịch thám hiểm hang động và tham quan miệt vườn
Nhiệm vụ của loại hình du lịch sinh thái:
Bảo tồn tài nguyên của môi trường tự nhiên
Bảo đảm đối với du khách về các đặc điểm của môi trường tự nhiên mà họđang chiêm ngưỡng
Thu hút tích cực sự tham gia của cộng đồng địa phương, người bản địa trongviệc quản lý và bảo vệ, phát triển điểm du lịch, khu du lịch
2 Định nghĩa đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tựnhiên
Bảo tồn đa dạng sinh học là việc bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh thái tự nhiênquan trọng, đặc thù hoặc đại diện, bảo vệ môi trường sống tự nhiên thường xuyênhoặc thua mùa của loài hoang dã, cảnh quan môi trường, nét độc đáo tự nhiên, nuôi,
Trang 8trồng, chăm sóc loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý hiếm, được ưu tiên bảo vệ;lưu giữu và bảo quản lâu dài các mẫu vật di truyền.
Quá trình bảo tồn đa dạng sinh học có nhiều hoạt động khác nhau nhưng hoạt độngbảo tồn hệ sinh thái tự nhiên có vai trò quan trọng nhất đối với hoạt động du lịch
3 Mối quan hệ giữa hoạt động du lịch sinh thái với bảo tồn đa dạng sinh học
a Tác động của bảo tồn đa dạng sinh học đến hoạt động du lịch sinh thái:
- Tác động tiêu cực:
Nếu bảo tồn đa dạng sinh học không được thực hiện tốt sẽ dẫn đến đa dạng sinhhọc bị suy giảm ( mất các nguồn tai nguyên du lịch ) => giảm sức hút đối vớikhách du lịch => giảm hiệu quả kinh tế của ngành du lịch nói chung và du lịchsinh thái nói riêng
Nếu bảo tồn đa dạng sinh học được thực hiện một các quá chặt chẽ, mang tíchcực đoạn chỉ chú trộng vào bảo vệ môi trường mà không kết hợp phát triển kinh
tế => giảm hiệu quả kinh tế của ngành du lịch nói chung và du lịch sinh thái nóiriêng
Trang 9 Cung cấp, lưu giữ nguồn gen của nhiều loài sinh vật quý hiếm, nhiều hệ sinhthái đại diện, hoặc đặc thù là nguồn tài nguyên du lịch quan trọng thúc đẩy pháttriển du lịch sinh thái
Ví dụ: Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng có có khoảng 2952 loài thực vật
bậc cao có mạch, thuộc 1007 chi, 198 họ, 63 bộ, 12 lớp, 6 ngành; trong đó có
111 loài được ghi trong Sách đỏ Việt Nam, 121 loài được ghi trong sách đỏIUCN Ngoài ra VQG Phong Nha – Kẻ Bàng có trên 800 loài cây tài nguyên,
có giá trị về khoa học và kinh tế thuộc 7 nhóm công dụng như: nhóm lấy gỗ,nhóm cây dầu nhựa, nhóm cây làm thuốc, nhóm cây ăn được, nhóm cây dùngcho đan lát và cho sợi, nhóm cây cảnh và nhóm cây cho thuốc nhuộm
VQG Phong Nha – Kẻ Bàng là nơi giao thoa của 2 luồng thực vật Bắc và Namnhư: Nghiến, Chò nước, Chò nâu, Cây rẫm, Ngoài ra là trung tâm phân bố của
419 loài thực vật đặc hữu của Việt Nam ( trong đó có 28 loài Lan )
Hình: Vọoc gáy trắng
Trang 10
Hình: Hoa Phong Lan Hình: Dương xỉ mới được phát hiện ở VQG Phong Nha – Kẻ Bàng
Cung cấp nguồn thực phẩm quý hiếm, có giá trị cao thõa mãn nhu cầu thamgia, giải trí… Của khách du lịch
b Tác động của du lịch sinh thái đến bảo tồn đa dạng sinh học
- Tác động tiêu cực:
Các chất thải từ sinh hoạt cho tới chất thải từ các phương tiện giao thông phục
vụ du lịch đã gây ra ảnh hưởng xấu tới môi trường => ảnh hưởng xấu đến đadạng sinh học vì những loại chất thải này có thể làm giảm vẻ đẹp của một sốkhu bảo tồn cảnh quan và hạn chế sự phát triển của một số loại sinh vật cần bảo
Trang 11Hình: Ô nhiễm rác thải, không khí ở VQG Phong Nha – Kẻ Bàng
Hoạt động du lịch phát triển => Xây dựng, phát triển các khu vui chơi, giải trí,nhà hàng, khách sạn tại các khu du lịch sinh thái => Buộc phải phá hủy cảnhquan thiên nhiên => giảm chất lượng môi trường sống, thu hẹp diện tích khuvực sinh sống của nhiều loài sinh vật quý hiếm
Ví dụ: Để đáp ứng nhu cầu thu hút du khách, cơ sở hạ tầng du lịch như đường
xá, cáp treo, nhà hàng – khách sạn sẽ được xây dựng ồ ạt, tàn phá cảnh quan vàmôi trường ở địa phương chẳng may được chọn làm đích đến => giảm chấtlượng môi trường sống, thu hẹp diện tích khu vực sinh sống của nhiều loài sinhvật quý hiếm
Hoạt động du lịch ẩm thực với mục đích giải trí, săn bắn => suy giảm, tuyệtchủng một số loài động vật quý hiếm
- Tác động tích cực:
Nhờ có hoạt động du lịch nói chung, du lịch sinh thái nói riêng mà nhà nước vàcác tổ chức cá nhân liên quan có thêm nguồn kinh phí để đầu tư cho bảo tồn đadạng sinh học giúp cho hoạt động này thực hiện một cách hiệu quả hơn
Ví dụ: Các hãng lữ hành trong nước tăng cường và mở rộng quan hệ với các
hãng du lịch trong khu vực quốc tế Đặt các văn phòng đại diện để giới thiệu,quảng bá tạo nguồn khách đến với VQG Phong Nha – Kẻ Bàng
Trang 12 Du lịch sinh thái giúp các khu bảo tồn phát huy được lợi thế, tiềm năng pháttriển về mặt kinh tế => thúc đẩy hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học một các tựgiác và mang tính xã hội hóa hơn
Ví dụ: Xây dựng nhiều sản phẩm, loại hình du lịch, dịch vụ du lịch phong phú
ở các nơi khách trong tỉnh để VQG Phong Nha – Kẻ Bàng được hỗ trợ để cấtcánh và tăng tốc trong một tương lai không xa
II THỰC TRẠNG VỀ DU LỊCH SINH THÁI VỚI BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI CÁC VƯỜN QUỐC GIA VÀ CÁC KHU BẢO TỒN
Các KBT thuộc hệ thống rừng đặc trưng Số lượng Tổng diện tích (ha)
1 Thực trạng về phát triển du lịch gắn với bảo tồn
Nhìn nhận thực tế về hệ sinh thái thế giới thì Việt Nam cũng là một quốc gia tổn hạirất lớn về hệ sinh thái tự nhiên Cụ thể là:
Hiện nay, diện tích đất có rừng toàn quốc là gần 14,5 triệu ha, trong đó, rừng tựnhiên hơn 10 triệu ha và rừng trồng hơn 4 triệu ha Từ năm 2005 đến năm 2017, diệntích rừng đã tăng từ 34,6% đến 41,45% do trồng rừng và cải tạo tự nhiên Thế nhưng,diện tích rừng tự nhiên lại giảm từ 12 triệu ha (1945) còn 2,8 triệu ha (2017) và có80% trong số này ở mức duy trì kém Trong giai đoạn 2012 - 2017, diện tích rừng tựnhiên đã bị mất do chặt phá rừng trái phép chiếm 11%, 89% còn lại là dùng để làmnhững dự án được duyệt
Trang 13Hình: Rừng Tràm Trà Sư
Cùng với đó, hệ sinh thái đất ngập nước lại đối mặt với tác động của biến đổi khíhậu ngày càng bất thường, cực đoan Hiện nay, có khoảng 20 triệu người đang sốngtại khu vực đất ngập nước và trong 25 năm tới, dân số chịu ảnh hưởng do lũ lụt sẽ là
38 - 46% Khoảng 3450 sông, suối có chiều dài hơn 10km; 114 cửa sông, hàng chục
hồ tự nhiên, khoảng 7.000 hồ chứa cho thủy lợi và thủy điện bị suy giảm mức đa dạngsinh học
Hình: Đất ngập nước ĐBSCL
Điều đáng lưu ý là với hệ sinh thái biển và ven biển, rạn san hô đang giảm về diệntích và độ phủ san hô sống Chỉ 1 - 2% tỷ lệ san hô sống tốt, số còn lại trong trạng thái
Trang 14kém và rất kém 63,5% rạn đang trong tình trạng xấu (với độ che phủ dưới 25%).Nguyên nhân là do các rạn san hô chịu áp lực về biến đổi khí hậu và khai thác du lịchquá mức.
Hình: Rạn san hô
Tài nguyên động thực vật:
Việt Nam là nơi trú ngụ của 13.766 loài thực vật, 10.300 loài động vật trên cạn(312 loài thú, 840 loài chim, 167 loài ếch nhái, 317 loài bò sát, trên 7.700 loài côntrùng, và nhiều loài động vật không xương sống khác) Số loài sinh vật nước ngọt đãđược biết đến là hơn 1.438 loài vi tảo, 800 loài động vật không xương sống, 1.028loài cá nước ngọt Số lượng loài sinh vật biển được biết là hơn 11.000 loài (6.300 loàiđộng vật đáy, 2.500 loài cá biển, 653 loài rong biển, 657 loài động vật nổi, 537 loàithực vật nổi, 94 loài thực vật ngập mặn, 225 loài tôm biển, 14 loài cỏ biển, 15 loài rắnbiển, 25 loài thú biển và 5 loài rùa biển)
Trang 15Hình: Tài nguyên động thực vật
2 Những vấn đề trong công tác quản lý du lịch.
Thương mại hóa hoạt động du lịch làm biến dạng các hệ sinh thái Trong quá trìnhphát triển du lịch, nhiều hệ sinh thái tự nhiên, khu rừng, thảm thực vật bị thương mạihóa nhằm đáp ứng thị hiếu của du khách do đó dẫn đến mất đi hết những sự tự nhiêncủa thiên nhiên, của núi rừng, của hệ sinh thái
Ô nhiễm môi trường, xuống cấp giá trị tài nguyên Nước thải sinh hoạt của dukhách, nước thải, khí thải từ các cơ sở dịch vụ du lịch, phương tiện vận chuyển dulịch… gây ra những áp lực lên môi trường
Trang 16Hình: Ô nhiễm môi trường
Việc thực hiện bảo vệ tài nguyên môi trường chưa được đặt lên hàng đầu, thiếu sựphối hợp giữa các ngành liên quan trong bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển dulịch là nguyên nhân của tình trạng vi phạm di sản, bảo tồn tôn tạo không đúng quycách…, suy giảm chất lượng môi trường…, ảnh hưởng đến việc nâng cao đời sốngcho cộng đồng dân cư mà còn làm suy giảm giá trị và tính bền vững của các hệ sinhthái
Vẫn chưa có chế tài rõ ràng để xử lý tình trạng khai phá rừng bừa bãi để làm rẫy vàkhai thác gỗ quý hiếm trái phép Tương tự như thế thì đối với tình trạng săn bắt tráiphép các loài động vật quý hiếm và có cả những loài nằm trong danh sách đỏ vẫn diễn
ra rất thường xuyên, vẫn chưa có được một hình phạt, một chế tài nghiêm để xử lýnhững đối tượng như thế
Trang 17Hình: Nạn chặt phá rừng và săn bắt thú rừng trái phép
Một vấn đề nữa là về sức chứa và môi trường đặt ra trong khu vực hệ sinh thái.Cũng như nhiều khu vực du lịch khác, hoạt động du lịch ở các khu vực hệ sinh thái cótính thời vụ cao, chủ yếu tập trung vào mùa lễ hội Vào những thời điểm này lượng dukhách đến quá cao gây ra sự quá tải ngưỡng môi trường là nguyên nhân dẫn đến suythoái, giảm sút chất lượng môi trường, hủy hoại tài nguyên trong khu vực hệ sinh thái
Hình: Quá tải khách du lịch và phương tiện tại VQG Cúc Phương
Trang 18Tuy nhiên, nhìn chung thì vấn đề quản lý du lịch vẫn có được những mặt tích cực:
Thu hút được các dự án đầu tư, thu hút được nhiều sự quan tâm hỗ trợ của quốc
tế đối với di sản, vườn quốc gia và khu bảo tồn
Tạo việc làm cho hàng ngàn lao động địa phương, người dân có thu nhập thấp
đã giảm hẳn Đời sống dân cư ở khu vực này được cải thiện rõ, góp phần bảotồn và nhận thức được giá trị của hệ sinh thái, tích cực tham gia bảo tồn và pháttriển du lịch
Thông qua du lịch đã tuyên truyền cho người dân lợi ích từ phát triển du lịch vàbảo tồn với phát triển Nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư và các cấpquản lý về phát triển du lịch và bảo tồn như thế nào là tốt
3 Chiến lược và định hướng giáo dục với chính sách bảo vệ hệ sinh thái
- Chiến lược bảo vệ hệ sinh thái đa dạng sinh học đến năm 2030
+ Sau gần 8 năm thực hiện Chiến lược 2020, hệ thống các khu bảo tồn thiênnhiên và khu vực có danh hiệu quốc tế được củng cố và mở rộng, nâng tổng sốkhu bảo tồn hiện có lên 176 khu với tổng diện tích 2.512.530,78 ha Các hệ sinhthái tự nhiên bị suy thoái đã được chú trọng phục hồi
+ Tuy nhiên, Chiến lược 2020 vẫn còn một số tồn tại và hạn chế Cụ thể, như tỷ
lệ diện tích khu bảo tồn trên cạn so với diện tích lãnh thổ mới đạt được 7,1%,trong khi đó mục tiêu đề ra là 9%; tỷ lệ diện tích các khu bảo tồn biển so vớidiện tích vùng biển mới đạt được 0,19% (mục tiêu đề ra là 0,24%)
+ Chiến lược quốc gia được đề ra về đa dạng sinh học đến năm 2030 được xácđịnh là một trong những nhiệm vụ cấp thiết để đa dạng sinh học được bảo tồn,phục hồi, phát triển; dịch vụ hệ sinh thái được sử dụng bền vững góp phần pháttriển kinh tế – xã hội, mang lại lợi ích cho mọi người dân
Trang 19một trong các giải pháp then chốt nhằm thích ứng và giảm nhẹ tác động củabiến đổi khí hậu.
+ Đẩy mạnh xã hội hóa và tăng cường hợp tác quốc tế về bảo tồn đa dạng sinhhọc Nâng cao hiệu quả quản lý đa dạng sinh học từ Trung ương đến địaphương; ưu tiên đầu tư bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi các hệ sinh thái;thực hiện tiếp cận quản lý tổng hợp hệ sinh thái và bảo vệ tính toàn vẹn của hệsinh thái từ đất liền ra biển
Hình: Hệ sinh thái tự nhiên tại VQG Côn Đảo
- Mục tiêu đến năm 2030, các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng được bảo vệ vàphục hồi; nâng cao hiệu quả bảo tồn các loài hoang dã, đặc biệt các loài nguycấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; nguồn gen được duy trì bảo tồn và pháttriển
- Sử dụng bền vững đa dạng sinh học và các dịch vụ hệ sinh thái; kiểm soát cáchoạt động gây tác động xấu đến đa dạng sinh học Quản lý tiếp cận nguồn gen,chia sẻ lợi ích và bảo vệ nguồn gen, tri thức truyền thống về nguồn gen; bảo tồn
đa dạng sinh học nông nghiệp; bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học đô thị;thích ứng với biến đổi khí hậu
Trang 204 Định hướng giáo dục môi trường
- Mục tiêu của giáo dục môi trường nhằm trang bị cho cộng đồng những kỹ nănghành động bảo vệ môi trường một cách hiệu quả hơn Phương pháp giáo dụcmôi trường hiệu quả nhất là giáo dục kiến thức về môi trường trong một môitrường cụ thể nhằm hướng đối tượng giáo dục có hành động bảo vệ môi trường
Cụ thể là:
+ Giáo dục môi trường tuyên truyền trong hệ thống giáo dục và đào tạo ở cáctrường từ các trường mẫu giáo đến các trường cao đẳng và đại học
Hình: Hoạt động ngoại khóa trồng cây của các bạn nhỏ
+ Đào tạo nhân lực chuyên môn về môi trường, bao gồm công nhân lành nghề,
kỹ thuật viên, kỹ sư, cán bộ nghiên cứu, giảng dạy
Trang 21Hình: Đào tạo nhân lực về môi trường
+ Giáo dục môi trường cho cộng đồng còn gọi là nâng cao nhận thức về môitrường cho cộng đồng được thực hiện chủ yếu thông qua các phương tiệnthông tin đại chúng, các đợt tập huấn ngắn hạn, các hoạt động văn hóa, truyềnthông và các cuộc vận động quần chúng rộng rãi
Hình: Người dân trồng cây gây xanh khu phố
- Bảo tồn đa dạng sinh học gắn với sử dụng bền vững các dịch vụ hệ sinh thái; đadạng sinh học góp phần giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống của ngườidân Bảo tồn đa dạng sinh học là trách nhiệm của toàn xã hội, của các cơ quanquản lý, mọi tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân
Trang 225 Giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại các Vườn Quốc Gia và Khu bảo tồn.
- Chú trọng đào tạo phát triển nguồn nhân lực, xây dựng bộ máy tổ chức, hoànthiện thể chế và nâng cao năng lực quản lý
- Tuyên truyền, quảng bá và thu hút những vốn đầu tư có lợi
- Nâng cao nhận thức và khuyến khích cộng đồng dân cư tích cực tham gia vàocác hoạt động du lịch lành mạnh
- Thường xuyên tổ chức giám sát, kiểm tra định kỳ và xác định các nguồn gâytác động môi trường để kịp thời ngăn chặn
- Các công trình xây dựng phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơquan chuyên môn trước khi tiền hành xây dựng công trình
- Tất cả rác thải phải bắt buộc được thu gom và đặt vào đúng nơi quy định vàphải được phân chia ra làm 2 loại và vô cơ và hữu cơ để đưa về điểm tập kết
Góp phần hạn chế ảnh hưởng du lịch sinh thái đến công tác bảo tồn đồng thờinâng cao hiệu quả bảo tồn tại các vườn quốc gia và các khu bảo tồn nhằm hồiphục nhanh chóng hệ sinh thái đa dạng của Việt Nam và bảo vệ được nhữngđộng thực vật quý hiếm nằm trong danh sách đỏ Quan trọng là xây dựng lạiđược những khu rừng bảo vệ người dân khỏi những trận lũ lụt, sạt lỡ,…
III NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG CỦA DU LỊCH SINH THÁI ĐẾN VƯỜN QUỐC GIA
1 Khái quát về Vườn Quốc Gia Phong Nha – Kẻ Bàng ( Quảng Bình )
Trang 23Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng là vườn quốc gia nằm tại huyện BốTrạch và Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình, cách thành phố Đồng Hới khoảng 50 km vềphía Tây Bắc, cách thủ đô Hà Nội khoảng 500 km về phía nam Vườn quốc gia nàygiáp khu bảo tồn thiên nhiên Hin Namno ở tỉnh Khammouan, Lào về phía tây;cách Biển Đông 42 km về phía đông kể từ đường biên giới của vườn quốc gia này.Tên gọi vườn quốc gia này được ghép từ hai phần: động Phong Nha và khu vựcrừng núi đá vôi Kẻ Bàng Động Phong Nha trước đây thường được xem là động lớn
và đẹp nhất trong quần thể hang động này Có ý kiến giải thích cho rằng nguồn gốctên gọi Phong Nha có nghĩa là gió (chữ Hán: phong), răng (chữ Hán: nha) (gió風 牙thổi từ trong động, nhũ đá tua tủa như hàm răng); nhưng ý kiến khác lại cho rằngPhong Nha có nghĩa là tên ngôi làng gần đấy chứ không có nghĩa là gió và răng nhưvẫn thường được giải thích Theo Lê Quý Đôn thì Phong Nha là tên một làng miềnnúi ngày xưa (nay là thôn Phong Nha, xã Sơn Trạch, huyện Bố Trạch) Có ý kiến kháclại cho rằng tên gọi Phong Nha không phải xuất phát từ ý nghĩa răng và gió, mà từhình ảnh những ngọn núi nằm thành từng dãy đều đặn như hình ảnh các quan đứngthành hàng trên sân chầu hay ở quan thự, người ta đã lấy chữ Phong Nha theo chữHán (chữ phong nghĩa là đỉnh núi, nha có nghĩa là quan lại) để đặt tên cho động峰 衙Phong Nha
Phong Nha-Kẻ Bàng nằm ở một khu vực núi đá vôi rộng khoảng 201.000 ha Diệntích vùng lõi của vườn quốc gia là 85.754 ha và một vùng đệm rộng 195.400 ha.Vườn quốc gia này được thiết lập để bảo vệ một trong hai vùng các-xtơ lớn nhất thếgiới với khoảng 300 hang động, các sông ngầm và hệ động thực vật quý hiếm nằmtrong Sách đỏ Việt Nam cũng như Sách đỏ thế giới Các hang động ở đây cótổng chiều dài khoảng hơn 80 km nhưng các nhà thám hiểm hang động Anh và ViệtNam mới chỉ thám hiểm 20 km, trong đó 17 km ở khu vực Phong Nha và 3 km ở khuvực Kẻ Bàng
Trang 24Trải qua nhiều thay đổi lớn về địa tầng và địa mạo, địa hình khu vực này hết sứcphức tạp Phong Nha-Kẻ Bàng phô diễn các bằng chứng ấn tượng về lịch sử Trái Đất.Khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng là một trong những mẫu hình riêng biệt và đẹp về sự
kiến tạo các-xtơ (những khu vực có điều kiện nham thạch và cấu trúc địa chất là các
đá dễ hoà tan, hay các đá có xi măng là vôi, độ tinh khiết, chiều dày và số lượng khe nứt trong đá, cấu trúc, sự có mặt hay vắng mặt của một số tầng đá không hoà tan phủ trên đá vôi ) phức tạp ở Đông Nam Á Được UNESCO công nhận là Di sản thiên
nhiên thế giới theo tiêu chí địa chất, địa mạo năm 2003, và được UNESCO công nhậnlần 2 là Di sản thiên nhiên thế giới với tiêu chí đa dạng sinh học, sinh thái vào ngày 3tháng 7 năm 2015
2 Yếu tố tự nhiên ( Khí hậu, thời tiết, địa hình, nguồn nước, )
Vùng Bắc Trung Bộ nói chung, và tỉnh Quảng Bình nói riêng, khí hậu ở vườn quốcgia này mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm Nhiệt độ trung bìnhhàng năm là 23-25°C, với nhiệt độ cao nhất là 41 °C vào mùa hè và mức thấp nhất cóthể xuống 6 °C vào mùa đông Lượng mưa trung bình hàng năm đo được là 2.000–