1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai giang Tin hoc can ban

50 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 3,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Điều khiển việc Hoạt động của máy tính và các thiết bị ngoại vi.  Tổ chức cấp phát và thu hồi vùng nhớ.  Điều khiển việc thực thi chưong trình.. 2- Phần mềm ứng dụngA. 2- Phần mềm [r]

Trang 1

Gi¶ng viªn: NguyÔn Hµ ph ¬ng

Khoa: th«ng tin-m¸y tÝnh

Tr êng: C®sp Trung ¬ng

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Sách, giáo trình chính:

 Hồ Sĩ Đàm (Chủ biên), Đào Kiến Quốc, Hồ Đắc Ph ơng Giáo

trình tin học cơ sở Nhà xuất bản Đại học s phạm.

 Quách Tuấn Ngọc Giáo trình Tin học căn bản Nhà xuất bản

thống kê 2001

Sách tham khảo:

 + Giáo trình Tin học đại c ơng Tr ờng Đại học Kinh tế Quốc dân

Nhà xuất bản Lao động xã hội 2002

 + Giáo trình Tin học ứng dụng Tr ờng Đại học Tài chính Kế

toán Hà Nội Nhà xuất bản Tài chính 2001

 Giáo trình Tin học đại c ơng. Tr ờng Đại học Tài chính Kế toán

Hà Nội

Tìm hiểu thêm trên Internet

Trang 4

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Thông tin và xử lý thông tin

Trang 5

I- THÔNG TIN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN

Là sự hiểu biết của con người về một sự kiện, một hiện tượng nào đó thu nhận được qua ngiên cứu, trao đổi, nhận xét học tập, truyền thụ, cảm nhận.

Ví dụ: Đọc báo, xem tivi, giao tiếp với người khác…

Thường được biểu diễn dưới dạng âm thanh,

hình ảnh, hoặc một số loại tín hiệu khác.

Người nhận phải xử lý chuỗi tín hiệu nhận được để rút ra thông tin (hiểu ý nghĩa) chứa đựng trong đó.

1- THÔNG TIN, DỮ LIỆU VÀ PHÂN LOẠI THÔNG TIN

a- Thông tin (Information)

Trang 6

I- THÔNG TIN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN

Trang 7

I- THÔNG TIN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN

c- Phân loại thông tin

Có thể phân loại thông tin theo nhiều cách, tùy

thuộc vào lĩnh vực, mục đích nghiên cứu.

Phân loại thông tin theo loại tín hiệu biểu diễn :

 Thông tin dạng tương tự (analog) : tín hiệu liên

tục.

 Thông tin số (Digital) : tín hiệu rời rạc (tín hiệu

số).

Trang 8

I- THÔNG TIN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN

2- Các quá trình xử lý thông tin

*Một số lĩnh vực nghiên cứu của công nghệ thông tin

Trang 9

3- Xử lý thông tin tự động trên máy tính

Hệ thống máy tính

Chương trình

Kết quả

Thông báo Lệnh

Dữ liệu

I- THÔNG TIN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN

Trang 10

I- THÔNG TIN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN

4- Tin học và công nghệ thông tin

Tin học (Informatics): Là khoa học nghiên cứu về thông tin và các phương pháp thu thập-lưu trữ-xử lý thông tin tự động trên máy tính.

Công nghệ thông tin (Information Technology)

Là sự kết hợp của ba chuyên ngành :

Khoa học máy tính (Computer Science).

Truyền thông viễn thông

(Telecommunication).

Hệ thống thông tin quản lý (Management

Information System).

Trang 11

5- Các đơn vị đo thông tin

Đơn vị cơ sở: Bit (0 hoặc 1)

Đơn vị cơ bản: Byte: 1 Byte = 8 Bit

Các bội số của Byte:

Kilobyte: 1 KB = 2 10 byte= 1024 Byte

Trang 12

6- Chuyển đổi giữa các hệ đếm

 Hệ 10 sang hệ 2: Thực hiện liên tiếp các phép chia cho 2 cho đến

khi thương số bằng 0 Số nhị phân tương ứng là các kết quả của phép dư chia cho 2 lấy từ dưới lên.

Trang 13

Hệ thống máy tính bao gồm hai hệ thống con:

1- Phần cứng: Bao gồm toàn bộ máy và các thiết bị ngoại vi là các thiết

bị điện tử được kết hợp với nhau Nó thực hiện chức năng xử lý

thông tin ở mức thấp nhất tức là các tín hiệu nhị phân.

Ví dụ: Vỏ case, màn hình, chuột…

2- Phần mềm: Là các chương trình (Programs) do người sử dụng tạo

ra điều khiển các hoạt động phần cứng của máy tính để thực hiện các nhiệm vụ phức tạp theo yêu cầu của người sử dụng

- Phần mềm của máy tính được phân làm 2 loại: Phần mềm hệ thống

(System Software) và phần mềm ứng dụng (Applications Software).

Ví dụ: - Phần mềm hệ thống: HĐH Windows, LINUX…

- Phần mềm ứng dụng: Soạn thảo văn bản Word, Excel…

II- CÁC KHÁI NIỆM PHẦN CỨNG - PHẦN MỀM

Trang 14

1- Phần mềm hệ thống (System Software): Bao gồm Hệ điều hành (Operating System), các phần mềm đi kèm thiết bị phần

cứng (Driver).

Khái niệm hệ điều hành: Là một hệ thống phần mềm điều

hành mọi Hoạt động cơ bản của máy tính và các thiết bị ngoại vi

Nó là nền tảng cho các ứng dụng và chuơng trình chạy trên nó

Các chức năng cơ bản của HĐH:

Điều khiển việc Hoạt động của máy tính và các thiết bị ngoại vi

 Tổ chức cấp phát và thu hồi vùng nhớ.

 Điều khiển việc thực thi chưong trình

 Quản lý việc truy xuất thông tin.

Một số HĐH thông dụng:

PHẦN MỀM

Trang 15

MS DOS: Hệ điều hành đơn nhiệm, làm việc với giao diện

dòng lệnh.

 Các phiên bản của hệ điều hành Windows:

 Windows 3.x, Windows 95, Windows 98, Windows Me.

 Windows 2000 Pro, Windows XP, Windows Vista.

 Windows NT, Windows 2000 Server, Windows 2003

Server: dành riêng cho máy chủ - hệ điều hành mạng.

Ngoài ra còn có các hệ điều hành: Linux, Unix, OS/2

PHẦN MỀM

Trang 16

2- Phần mềm ứng dụng

vụ nhu cầu sử dụng của con người để có thể hoàn thành một hay

nhiều công việc nào đó

tính lương, Phần mềm kế toán…

PHẦN MỀM

Trang 17

III- lịch sử ra đời và phát triển của máy tính điện tử

Mỏy tớnh: Cỏc loại cụng cụ hỗ trợ cho việc tớnh

toỏn của con nguời.

Cỏc loại mỏy tớnh:

Thủ cụng

Cơ giới.

Tự động.

Trang 18

III- lịch sử ra đời và phát triển của máy tính điện tử

Trang 19

III- lịch sử ra đời và phát triển của máy tính điện tử

Mỏy tớnh cơ giới:

Ra đời năm 1623 (W Schickard), tiếp tục phỏt

triển cho tới giữa thế kỷ XX.

Làm việc theo nguyờn lý cơ học (hệ thống bỏnh xe răng cưa).

Chỉ thực hiện được cỏc phộp tớnh đơn lẻ, con

người phải trực tiếp điều khiển toàn bộ quỏ trỡnh tớnh toỏn.

Trang 20

Schickard's Calculating Clock (1623)

Trang 21

III- lịch sử ra đời và phát triển của máy tính điện tử

Mỏy tớnh tự động

Cú khả năng tự động thực hiện một chuỗi cỏc

phộp tớnh phức tạp trờn một số dữ liệu ban đầu.

Cỏc loại mỏy tớnh tự động :

 Mỏy tớnh tương tự.

 Mỏy tớnh điện tử số (mỏy tớnh điện tử).

Trang 22

Máy tính điện – cơ Harvard Mark I (1944)

Trang 23

III- lịch sử ra đời và phát triển của máy tính điện tử

Mỏy tớnh điện tử số

ENIAC (Electronic Numerical Integrator and

Calculator) : Mỏy tớnh điện tử số đầu tiờn trờn thế giới.

Bắt đầu được thiết kế và chế tạo từ năm 1943 ,

hoàn thành năm 1946.

Lập trỡnh bằng cỏch cắm dõy trong bộ nhớ.

Cú khả năng thực hiện được 5000 phộp tớnh một giõy nhanh hơn bất kỡ thiết bị nào trước đú.

Trang 24

ENIAC - Electronic Numerical Integrator and Calculator

Trang 25

Sửa chương trình cho ENIAC

Trang 26

III- lịch sử ra đời và phát triển của máy tính điện tử

Mỏy tớnh thế hệ 1 (1946 – 1955)

Sử dụng búng đốn điện tử.

Lập trỡnh bằng ngụn ngữ mỏy .

Đại diện tiờu biểu : UNIVAC, ENIAC

< Computer History for 1940 - 1960.htm >

Trang 27

III- lịch sử ra đời và phát triển của máy tính điện tử

Mỏy tớnh thế hệ 2 (1955 – 1965)

Sử dụng mạch bỏn dẫn.

Xuất hiện cỏc ngụn ngữ lập trỡnh cấp cao

(FORTRAN, COBOL …).

Trang 28

IBM 7094 , một loại máy tính lớn điển hình

Trang 29

III- lịch sử ra đời và phát triển của máy tính điện tử

Mỏy tớnh thế hệ 3(1965-1970)

Sử dụng vi mạch tớch hợp (Integrated Circuit – IC)

Cú khả năng làm việc trong chế độ đa chương , đa nhiệm, đa xử lý.

Xuất hiện đĩa từ và màn hỡnh.

Nền cụng nghệ phần mềm bắt đầu hỡnh thành và phỏt triển.

Trang 30

III- lịch sử ra đời và phát triển của máy tính điện tử

Trang 31

The original IBM Personal Computer (PC)

Trang 32

Máy tính trung IBM System I (iSeries, AS/400 ) i5 Model 570 (2006)

<IBM System i - Wikipedia, the free encyclopedia_files>

Trang 33

III- lịch sử ra đời và phát triển của máy tính điện tử

- Thế hệ thứ 5: (1990-nay)

- Bắt đầu nghiên cứu tạo ra các máy tính mô

phỏng các hoạt động của não bộ và hành vi con ng ời, có trí khôn nhân tạo với khả năng

tự suy diễn phát triển các tình huống nhận

đ ợc và hệ quản lý kiến thức cơ bản để giải quyết các bài toán đa dạng.

- Đó chính là môn học Trí tuệ nhân tạo mà

ng ời ta nghiên cứu hiện nay

Trang 35

1- Máy tính lớn (Mainframe): Là loại máy tính có kích thước vật lý

lớn, mạnh, phục vụ tính toán phức tạp.

IV- CÁC KIỂU MÁY TÍNH

Trang 36

2- Siêu máy tính (Super Computer): Là một hệ thống gồm nhiều máy lớn ghép song song có tốc độ tính toán cực kỳ lớn

và thường dùng trong các lĩnh vực đặc biệt, chủ yếu trong

quân sự và vũ trụ Siêu máy tính Deep Blue là một trong

những chiếc thuộc loại này

IV- CÁC KIỂU MÁY TÍNH

Trang 37

3- Máy tính cá nhân PC ( Personal Computer): Còn gọi là máy tính để bàn (Desktop) Hầu hết các máy tính được sử

dụng trong các văn phòng, gia đình

IV- CÁC KIỂU MÁY TÍNH

Trang 38

4- Máy tính xách tay (Laptop): Máy tính Laptop là tên của

một loại máy tính nhỏ, gọn có thể mang đi theo người, có thể chạy bằng pin Một tên gọi khác “Notebooks” chỉ một Laptop nhỏ

S1

S5

IV- CÁC KIỂU MÁY TÍNH

Trang 39

S5

5- Máy tính bỏ túi (Pocket PC): Hiện nay, thiết bị kỹ thuật số

cá nhân (PDA) có chức năng rất phong phú, như kiểm tra

e-mail, ghi chú ngắn gọn, xem phim, lướt Internet, nghe nhạc

hay soạn tài liệu văn phòng… nhiều máy hiện nay được tích hợp chức năng điện thoại di động.

IV- CÁC KIỂU MÁY TÍNH

Trang 41

1- Thiết bị nhập: Là thiết bị có nhiệm vụ đưa thông tin vào máy tính

Trang 42

2- Thiết bị xử lý: Xử lý thông tin, điều khiển hoạt động máy tính

Thiết bị xử lý bao gồm: bo mạch chủ, bộ vi xử lý.

V- CẤU TẠO CỦA MỘT MÁY TÍNH CÁ NHÂN

Trang 43

BỘ XỬ LÝ TRUNG TÂM (Central Processing Unit)

Khối xử lý trung tâm là bộ não của máy tính, điều khiển mọi Hoạt

động của máy tính bao gồm 4 thành phần chính:

theo thứ tự điều khiển trong bộ nhớ.

hết các thao tác tính toán của toàn bộ hệ thống như: +, -, *, /, >,

<…

thường, mà là bộ phận phát xung nhịp nhằm đồng bộ hoá sự

Hoạt động của CPU.

nhớ trong khi chúng được xử lý Tốc độ truy xuất thông tin nơi đây là nhanh nhất.

V- CẤU TẠO CỦA MỘT MÁY TÍNH CÁ NHÂN

Trang 44

3- Bộ nhớ máy tính (Thiết bị lưu trữ): Được dùng để lưu trữ

thông tin và dữ liệu Bộ nhớ máy tính được chia làm 2 loại: Bộ

nhớ trong và bộ nhớ ngoài.

3.1- Bộ nhớ trong (bộ nhớ trong gắn trực tiếp vào bo mạch chủ): Là nơi

lưu giữ chương trình và xử lý thông tin chủ yếu là dưới dạng nhị phân Có hai loại bộ nhớ trong là RAM và ROM.

RAM ( R andom A ccess M emory): Hay Bộ nhớ truy cập ngẫu

nhiên: Là thiết bị lưu trữ dữ liệu tạm thời trong quá trình máy

tính làm việc, dữ liệu sẽ bị mất vĩnh viễn khi không còn nguồn điện cung cấp

V- CẤU TẠO CỦA MỘT MÁY TÍNH CÁ NHÂN

Trang 45

 Bộ nhớ trong (tt)

ROM ( R ead O nly M emory) : Bộ nhớ chỉ đọc (ROM) là một loại chíp nhớ đặc

biệt được thiết lập từ khi sản xuất máy, nó lưu trữ các phần mềm có thể đọc nhưng không thể viết lên được Thông tin không bị mất khi tắt máy.

V- CẤU TẠO CỦA MỘT MÁY TÍNH CÁ NHÂN

Trang 46

3.2- Bộ nhớ ngoài: Là các thiết bị lưu trữ gắn gián tiếp vào bo mạch chủ

thông qua dây cáp dữ liệu, các khe cắm mở rộng …

Bộ nhớ ngoài là nơi lưu trữ hệ điều hành, phần mềm ứng dụng, dữ liệu của

máy tính.

Bộ nhớ ngoài bao gồm ổ cứng, đĩa mềm, CD, ổ cứng USB…

V- CẤU TẠO CỦA MỘT MÁY TÍNH CÁ NHÂN

Trang 47

4- Thiết bị xuất : Các thiết bị xuất dùng để hiển thị kết quả xử lý của

máy tính Một số thiết bị tiêu biểu bao gồm: Màn hình, máy in, máy chiếu, loa…

V- CẤU TẠO CỦA MỘT MÁY TÍNH CÁ NHÂN

Trang 48

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1- Dữ liệu đưa vào bộ nhớ RAM máy vi tính:

A Phải thông qua bàn phím.

B Phải được lưu trữ trên đĩa mềm.

C Sẽ bị mất khi tắt màn hình.

D Sẽ bị mất khi tắt nguồn máy tính.

2- Bộ nhớ có thể đọc và ghi được trong máy vi tính gọi là:

Trang 49

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

4 Một byte bằng bao nhiêu bits?

A 8 bits B 16 bits

C 210 bits = 1024 bits D 512 bits

5 Một Kilô Byte bằng bao nhiêu Bytes ?

D Con chuột & máy quét

7 Một trong những thiết bị xuất của máy vi tính là:

A RAM B Màn hình

C ROM D Máy quét

Trang 50

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

A Khả năng chứa dữ liệu

B Tốc độ làm việc của đĩa

C Tốc độ đọc/ghi đĩa

D Tốc độ đọc dữ liệu

10 Phát biểu nào sau đây đúng:

hình.

được.

Ngày đăng: 12/04/2021, 06:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm