1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Gan BS 10 Co ban Chuong I

14 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nắm được các bước giải bài toán lập phương trình chuyển động của chất điểm, cách vẽ đồ thị vận tốc - thời gian, từ độ thị lập lại phương trình vận tốc..  Nắm được các bước giải bài t[r]

Trang 1

Trường THPT Bắc Bình – 10/09/2009

BÁM SÁT 02- BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

 Nắm được các bước giải bài toán lập phương trình chuyển động của chất điểm, cách vẽ đồ thị chuyển động, từ

đồ thị lập lại phương trình chuyển động

 Nắm được các bước giải bài toán tìm vị trí và thời điểm gặp nhau của hai chất điểm cùng tham gia chuyển động

2 Kĩ năng:

 Giải được các bài toán đã nêu ở trên

 Thực hiện các phép toán chính xác, trình bày logic bài toán

 Kĩ năng vẽ đồ thị Năng lực xử lý các bài tập trắc nghiệm

3 Thái độ: Tích cực tham gia tìm hiểu vấn đề cùng giáo viên.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Hệ thống kiến thức và phương pháp giải các bài toán

2 Học sinh: Chuẩn bị các bài toán đã giao làm ở nhà.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và hệ thống kiến thức (7 phút)

- Nhắc lại định nghĩa

chuyển động thẳng đều ?

- Viết công thức tính tốc độ

trung bình ?

- Viết công thức tính quãng

đường đi được ?

- Dạng phương trình chuyển

động ( tọa độ)?

- Đồ thị chuyển động là

đường gì?

- Chuyển động thẳng đều là chuyển

động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường đi được

- Công thức: vtb = t

s

- Công thức: s = vtb.t

- phương trình chuyển động: x = x0 +

vt

- Là đường thẳng

I Các kiến thức cần ghi nhớ

1 Chuyển động thẳng đều: Chuyển động thẳng

đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và

có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường đi được

2 Tốc độ trung bình: vtb = t

s

(m/s; km/h)

3 Quãng đường đi được: s = vtb.t (m; km)

4.Phương trình chuyển động: x = x0 + vt (km; h hoặc m; s)

5 Đồ thị: Là đường thẳng.

Trang 2

II Phương pháp giải toán

1 Bài toán: viết phương trình chuyển động:

- Bước 1: Chọn hệ qui chiếu và viết phương trình chuyển động thẳng đều

+ Chọn O làm gốc tọa độ, trục tọa độ Ox theo phương chuyển động, chiều dương của trục Ox là chiều chuyển động của vật Mốc thời gian: Là lúc vật bắt đầu chuyển động.(t = 0)

+ Phương trình chuyển động của vật có dạng: x = x0 + vt (*)

- Bước 2: Xác định các giá trị v và x0

+ Nếu vị trí xuất phát trùng với gốc tọa O thì x0 = 0

+ Nếu vật xuất phát tại vị trí A cách gốc tọa độ O một đoạn là a thì:

x0 = OA =  

a a

+ v > 0 nếu vật chuyển động cùng chiều dương, v < 0 vật chuyển động chiều chiều dương đã chọn

- Bước 3: Thay các giá trị vào (*) ta có phương trình chuyển động của vật

2 Hoạt động 2: Trình bày phương pháp giải các bài toán.(13 phút)

2 Bài toán 2: Tìm vị trí và thời điểm gặp nhau của hai chất điểm cùng tham chuyển động.

- Bước 1: Viết phương trình chuyển động cho từng vật: x1 = x01 + v1; x2 = x02 + v2 ( Thực hiện như bài toán 1)

- Bước 2: Tại thời điểm hai chất điểm gặp nhau: x1 = x2  t

- Bước 3: Vị trí gặp nhau: thay t vừa tìm đươc vào x1 hoặc x2

3 Bài toán 3: Vẽ đồ thị toạ độ – thời gian

- Bước 1: Lập bảng giá trị (x, t)

- Bước 2: Biểu diễn từng cặp (x, t) vừa tìm được lên hệ tọa độ Decartes (Oxt)

- Bước 3: Nối các điểm vừa biểu diễn ở trên ta được một đường thẳng, đường thẳng đó gọi là đồ thị của chuyển động

3 Hoạt động 3: Áp dụng giải một bài toán cụ thể (20 phút)

Bài toán : Hai ôtô cùng khởi hành một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 60 km chuyển động ngược

chiều nhau, vận tốc của xe đi tư A là 40km/h, của xe đi từ B là 20km/h

a Viết phương trình chuyển động của hai xe trên cùng một hệ tọa độ ?

b Xác định vị trí và thời điểm gặp nhau của hai xe ?

c Vẽ đồ thị chuyển động của hai xe trên cùng một hệ trục tọa độ ? Dựa vào đồ thị hãy xác định vị trí và thời điểm gặp nhau của hai xe ?

d So sánh kết quả của hai câu b và c ?

- Yêu cầu học sinh tóm

tắt bài toán

- Để giải câu a ta áp

dụng bài toán nào? Ap

dụng giải câu a?

- Tìm thời điểm và vị trí

2 hai xe gặp nhau ta áp

dụngt bài toán nào?

- Học sinh tóm tắt:

1 Giả thiết + Hai xe cùng xuất phát ngược chiều tại hai hai

vị trí A và B cách nhau 60km

+ Xe tại A: v1 = 40km/h + Xe tại B: v2 = 20km/h

2 Kết luận:

a.x1, x2 = ? ; b.Xác định vị trí và thời điểm gặp nhau của hai

xe ?

c Vẽ đồ thị của hai xe ?

d So sánh kết quả câu b với câu c?

- Vận dụng bài toán 1

a Phương trình chuyển động của hai xe có dạng: x = x0 + v.t (km, h)

+ Xe xuất phát tại A: x01 = 0; v1 = 40km/h

 x1 = 40.t (km,h) + Xe xuất phát tại B: x02 = 60km, v2 = - 20km/h

 x2 = 60 – 20.t (km, h)

- Vận dụng bài toán 2

Thời điểm hai xe gặp nhau: x1 = x2  40.t = 60 – 20.t

 t = 1h

+ Vị trí hai xe gặp nhau: x = x1 = x2 = 40.1 =

Giải

- Chọn gốc tọa độ O tại A, trục tọa độ Ox trùng với đường thẳng AB, chiều từ A đến B

là chiều chuyển động

- Mốc thời gian: là lúc hai xe bắt đầu chuyển động

a Phương trình chuyển động của hai xe

có dạng: x = x0 + v.t (km, h).

+ Xe xuất phát tại A: x01 = 0; v1 = 40km/h

 x1 = 40.t (km,h) + Xe xuất phát tại B: x02 = 60km, v2 = - 20km/h

 x2 = 60 – 20.t (km, h)

b Thời điểm hai xe gặp nhau: x1 = x2

 40.t = 60 – 20.t  t = 1h

+ Vị trí hai xe gặp nhau: x = x1 = x2 = 40.1 = 40km

+ Vậy sau 1 giờ hai xe gặp nhau tại vị trí

: Nếu

: Nếu

Trang 3

- Vẽ đồ thị của hai xe?

- Nhận xét kết quả theo

đồ thị ?

- So sánh kết quả giữa

câu b và câu c? nêu kết

luận ?

40km + Vậy sau 1 giờ hai xe gặp nhau tại vị trí cách

A 40km

- Bảng giá trị

- Đồ thị

- Nhìn vào độ thị ta thấy hai xe gặp nhau lúc 1 giờ kể từ lúc bắt đầu chuyển động, tại vị trí cách O 40 km Hai kết quả này giống nhau

- Hai đáp số này giống nhau Có thể dùng đồ thị tọa độ để xác định thời điểm và vị trí gặp nhau của của hai chất điểm

cách A 40km

c Vẽ đồ thị của hai xe

- Bảng giá trị

- Đồ thị

- Kết luận: Nhìn vào độ thị ta thấy hai xe gặp nhau lúc 1 giờ kể từ lúc bắt đầu chuyển động, tại vị trí cách O 40 km Hai kết quả này giống nhau

d Hai đáp số này giống nhau Có thể dùng

đồ thị tọa độ để xác định thời điểm và vị trí gặp nhau của của hai chất điểm

4/ Dặn dò

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trường THPT Bắc Bình – 20/08/2009

BÁM SÁT 03: BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

 Nắm được các bước giải bài toán lập phương trình chuyển động của chất điểm, cách vẽ đồ thị vận tốc - thời

gian, từ độ thị lập lại phương trình vận tốc

 Nắm được các bước giải bài toán tìm vị trí và thời điểm gặp nhau của hai chất điểm cùng tham gia chuyển động

2 Kĩ năng:

 Giải được các bài toán đã nêu ở trên

 Thực hiện các phép toán chính xác, trình bày logic bài toán

 Kĩ năng vẽ đồ thị

3 Thái độ: Tích cực tham gia tìm hiểu vấn đề cùng giáo viên.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Hệ thống kiến thức và phương pháp giải các bài toán

2 Học sinh: Chuẩn bị các bài toán đã giao làm ở nhà.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Điểm danh:

2/ Bài cũ: Phần này GV thực hiện trong tiết dạy

3/ Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và hệ thống kiến thức (10 phút)

- Viết công thức tính độ lớn của

vận tốc tức thời ?

- Viết công thức tính độ lớn của

gia tốc ? Giá trị của như thế nào

trong từng loại chuyển động ?

- Độ lớn vận tốc tức thời: v = t

s

- Công thức tính gia tốc :

a = t

v

0

t t

v v

 0

0

a a

I Các công thức cần ghi nhớ

1 Độ lớn vận tốc tức thời: v = t

s

2 Công thức tính gia tốc :

a = t

v

0

t t

v v

 0

0

a a

: NDĐ : CDĐ

: CĐTNDĐ : CĐTCDĐ

Trang 4

- Viết công thức tính vận tốc vào

thời điểm t bất kỳ ? Dấu của v0

và a như thế nào trong từng loại

chuyển động ?

- Viết công thức tính quãng

đường đi được ?

- Viết công thức liên hệ giữa gia

tốc, vận tốc và quãng đường đi

được ?

- Dạng phương trình chuyển

động ?

- Dạng đồ thị vận tốc-thời gian ?

- Công thức tính vận tốc vào thời

điểm t bất kỳ:

v = v0 + a.t 

 0

0

0

0

v a

v a

- Quãng đường đi được:

s = v0.t + 2

1 a.t2  

 0

0

0

0

v a

v a

- Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được:

as v

0 2

 0

0

s a

s a

- Phương trình chuyển động có dạng:

x = x0 + v0.t + 2

1 a.t2

- Là đường thẳng

3 Công thức vận tốc vào thời điểm t bất

kỳ:

v = v0 + a.t 

 0

0

0

0

v a

v a

4 Quãng đường đi được:

s = v0.t + 2

1 a.t2  

 0

0

0

0

v a

v a

5 Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được:

as v

0 2

 0

0

s a

s a

6 Phương trình chuyển động:

x = x0 + v0.t + 2

1 a.t2

* Chú ý: Quãng đường đi được của chất điểm có thể được tính bằng công thức:

s = x  x0

7 Đồ thị vận tốc thời gian: là

đường thẳng

Hoạt động 2: Trình bày phương pháp giải các bài toán (13 phút)

II Phương pháp giải toán:

1 Bài toán 1: Viết phương trình chuyển động của chất điểm

- Bước 1: Chọn hệ qui chiếu và viết dạng phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều

+ Chọn O làm gốc tọa độ, trục tọa độ Ox theo phương chuyển động, chiều dương của trục Ox là chiều chuyển động của vật Mốc thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển động.(t = 0)

+ Phương trình chuyển động của vật có dạng: x = x0 + v0.t + 2

1 a.t2 (*)

- Bước 2: Xác định các giá trị x0 và v0 và a

+ Nếu vị trí xuất phát trùng với gốc tọa O thì x0 = 0

+ Nếu vật xuất phát tại vị trí A cách gốc tọa độ O một đoạn là a thì:

x0 = OA =  

a a

+ v0 > 0 nếu vật chuyển động cùng chiều dương đã chọn, v0 < 0 vật chuyển động chiều chiều dương đã chọn + a > 0 nếu vật chuyển động nhanh dần đều cùng chiều dương đã chọn hoặc nếu vật chuyển động chậm dần đều ngược chiều dương đã chọn

+ a < 0 nếu vật chuyển động chậm dần đều cùng chiều dương đã chọn hoặc nếu vật chuyển động nhanh dần đều ngược chiều dương đã chọn

- Bước 3: Thay các giá trị x0, v0 và a vừa tìm được vào phương trình (*) ta được phương trình chuyển động.

2 Bài toán 2: Tìm vị trí và thời điểm gặp nhau của hai chất điểm cùng tham chuyển động.

- Bước 1: Viết phương trình chuyển động cho từng vật trên cùng một hệ trục: ( Thực hiện như bài toán 1)

x1 = x01 + v01.t + 2

1 a1.t2 ; x2 = x02 + v02.t + 2

1 a2.t2

- Bước 2: Tại thời điểm hai chất điểm gặp nhau: x1 = x2  t

- Bước 3: Vị trí gặp nhau: thay t vừa tìm đươc vào x1 hoặc x2

3 Bài toán 3: Vẽ đồ thị vận tốc – thời gian

- Bước 1: Viết phương trình vận tốc của vật (giống như cách viết phương trình chuyển động, nhưng khác dạng)

- Bước 2: Lập bảng giá trị (v, t)

: NDĐ : CDĐ

: NDĐ : CDĐ

: NDĐ : CDĐ

: CĐTNDĐ : CĐTCDĐ

: CĐTNDĐ : CĐTCDĐ

: CĐTNDĐ : CĐTCDĐ

: Nếu

OA cùng chiều dương đã chọn.

: Nếu

OA ngược chiều dương đã chọn.

Trang 5

- Bước 3: Biểu diễn từng cặp (v, t) vừa tìm được lên hệ tọa độ Decartes (Ovt).

- Bước 4: Nối các điểm vừa biểu diễn ở trên ta được một đường thẳng, đường thẳng đó gọi là đồ thị vận tốc- thời gian

v v

v0

v0

O t O t

Nhanh dần đều Chậm dần đều

Hoạt động 3: Giải một bài toán cụ thể làm mẫu (20 phút)

Bài toán: Ôtô thứ nhất chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1 m/s2, đi qua điểm A với vận tốc 3m/s Cùng lúc đó ôtô thứ hai chuyển động ngược chiều, đa qua điểm B cách A 150m với vận tốc 2m/s và chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1m/s2

a Viết phương trình chuyển động của hai xe trên cùng một hệ trục tọa độ ?

b Tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau ?

c Tìm quãng đường mỗi xe đi được kể từ lúc bắt đầu khảo sát đến khi gặp nhau ?

4/ Giao nhiệm vụ về nhà

Trang 6

Về nhà làm các bài tập: 3.13, 3.14, 3.15, 3.16, 3.17, 3.18, 3.19.

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tr

ườ ng THPT B ắ c Bình – 20/08/2009

BÁM SÁT 04- BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

 Nắm được những đặc điểm của chuyển động rơi tự do

 Hiểu và viết được công thức tính vận tốc và quãng đường đi được trong chuyển động rơi tự do

2 Kĩ năng:

 Vận dụng các công thức trên để tìm các đại lượng như: thời gian rơi, quãng đường rơi, vận tốc rơi trong chuyển động rơi tự do của các vật

 Thực hiện các phép toán đại số chính xác

II.CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

 Phương pháp giải toán

 Giải một vài tập trước

2 Học sinh: Làm các bài tập đã giao ở nhà.

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1/ Điểm danh:

2/ Bài cũ:

Kiểm tra bài cũ và ôn lại kiến thức của bài (10 phút)

* Nêu đặc điểm của chuyển

động rơi tự do ?

- Viết công thức tính vận tốc

trong chuyển động rơi tự do ?

- Viết công thức tính quãng

đường ?

- Viết công thức Công thức

liên hệ giữa gia tốc, vận tốc,

quãng đường ?

* Đặc điểm của chuyển động rơi tự do

- Phương của chuyển động rơi tự do là phương thẳng đứng

- Chiều từ trên xuống dưới

- Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc bằng g

- Công thức tính vận tốc: v = g.t

- Công thức tính quãng đường trong

chuyển động tự do:

2

2

1

gt

s 

- Từ v = g.t  t = g

v

thay vào công thức quãng đường ta có: v2 = 2g.s

I Các kiến thức cần nhớ

1 Đặc điểm của chuyển động rơi tự do:

- Phương của chuyển động rơi tự do là phương thẳng đứng

- Chiều từ trên xuống dưới

- Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc bằng g

2 Công thức tính vận tốc: v = g.t; t là

thời rơi

3 Công thức tính quãng đường trong chuyển động tự do:

2

2

1

gt

s 

; t là thời gian rơi

4 Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc, quãng đường: v2 = 2g.s

3/ Bài mới:

Hoạt động 1: Trình bày phương pháp giải toán cơ bản (18 phút)

Trang 7

II Phương pháp giải toán trong chuyển động rơi tự do

- Bước 1: Chọn hệ qui chiếu (nếu đề bài không chọn)

+ Gốc tọa độ O: là vị trí rơi của vật, trục tọa độ Oy theo phương thẳng đứng chiều

dương hướng từ trên xuống (a = g)

+ Gốc thời gian: lúc vật bắt đầu rơi (t = 0)

- Bước 2: Tìm các đại lượng theo yêu cầu bài toán thường gặp như sau:

* Trường hợp vận tốc đầu v 0 = 0.

1 Vận tốc rơi vào thời điểm t là: v = g.t  Thời gian rơi: t = g

v

2 Vận tốc rơi trước đó ns (t1 = t – n): vt – n = g.(t – n)  Độ tăng vận tốc: v = v – vt - n

3 Quãng được rơi trong khoảng thời gian t:

2

2

1

gt

s 

 Thời gian rơi: g

s

t  2

4 Quãng được rơi được trước đó ns: st – n =  2

2

1

n t

g 

a Qđ vật rơi được từ thời điểm t – n đến thời điểm t là: s = s - st – n =

2

2

1

gt

-  2

2

1

n t

g 

 s = n.g.(t - 2

n

)

b Thời gian rơi: t = 2

n g n

s

* Trường hợp vận tốc đầu v 0 0

1 Vận tốc rơi vào thời điểm t là: v = v0 + g.t  Thời gian rơi: t = g

v

v  0

v 0 > 0 nếu vật được thả cùng chiều dương đã chọn, v 0 < 0 nếu vật được ném

ngược chiều chiều dương đã chọn.

2 Vận tốc rơi trước đó ns (t1 = t – n): vt – n = v0 + g.(t – n)

 Độ tăng vận tốc: v = v – vt - n

3 Quãng được rơi trong khoảng thời gian t:

2 0

2

1 t gt v

 Thời gian rơi ta giải phương trình bậc 2 theo t lấy nghiệm t dương

4 Quãng được rơi được trước đó ns: st – n = v0.( tn )   2

2

1

n t

g 

a Quãng đường vật rơi được từ thời điểm t – n đến thời điểm t là:

s = s - st – n =

2 0

2

1 t gt

- v0.( tn )   2

2

1

n t

g 

 s = n.g.t + n.v0 - n2.2

g

b Thời gian rơi: t = 2

n g n

s

- g

v0

Hoạt động 2: Giải một bài toán mẫu (15 phút)

Bài toán: Một vật rơi tự do trong giây cuối cùng nó rơi được quãng đường dài 63,7m Tính:

a Thời gian từ lúc bắt đầu rơi đến lúc chạm đất ?

b Quãng đường vật rơi được trong khoảng thời gian nói trên ? Lấy g = 9,8m/s2.

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

* Hướng dẫn học sinh tóm tắt

bài toán

* Chọn hệ qui chiếu ?

* Tóm tắt:

- Cho s = 63,7m; g = 9,8m/s2

- Tìm: t = ?; s = ?

* Hệ qui chiếu:

- Gốc tọa độ O: là vị trí rơi của vật, trục tọa độ Oy theo phương thẳng đứng chiều dương hướng từ trên xuống (a = g)

- Gốc thời gian: lúc vật bắt đầu rơi (t = 0)

Giải

- Gốc tọa độ O: là vị trí rơi của vật, trục tọa độ Oy theo phương thẳng đứng chiều dương hướng từ trên xuống Gốc thời gian: lúc vật bắt đầu rơi (t = 0)

- Quãng đường vật rơi được từ lúc bắt đầu rơi đến lúc chạm đất là:

O ( t = 0, v0 = 0)

t  0

s

+

y

O ( t = 0, v0

0)

t  0

s

+

y

Trang 8

-Viết công thức tính quãng

đường vật rơi được từ lúc bắt

đầu rơi đến lúc chạm đất?

* Viết công thức quãng đường

vật rơi được từ lúc bắt đầu đến

thời điểm trước khi chạm đất

1s ?

- Quãng đường vật rơi được

trong giây cuối cùng trước khi

chạm đất bằng bao nhiêu ?

- Từ đó tìm biểu thức tính thời

gian rơi ?

- Thay số tìm giá trị cụ thể của

t theo số liệu bài toán ?

- Quãng được vật rơi được

trong khoảng thời gian nói trên

bằng bao nhiêu ?

- Quãng đường vật rơi được từ lúc bắt đầu

rơi đến lúc chạm đất là:

2

2

1

gt

s 

- Quãng đường vật rơi được từ lúc bắt đầu đến thời điểm trước khi chạm đất 1s là: st –

1 =  2

1 2

1

t g

a Quãng đường vật rơi được trong giây cuối cùng trước khi chạm đất là:s = s - st

– 1 =

2

2

1

gt

-  2

1 2

1

t g

= g.(t - 2

1 )

- Thời gian rơi: t = 2

1

g s

- Thay số ta có : t =

s

7 2

1 8 , 9

7 , 63

b Quãng được vật rơi được trong khoảng

thời gian nói trên là:

2

2

1 gt

s 

s =

2

7 8 , 9 2

1

= 240m

2

2

1

gt

s 

- Quãng đường vật rơi được từ lúc bắt đầu đến thời điểm trước khi chạm đất 1s là:

st – 1 =  1 2

2

1

t g

a Quãng đường vật rơi được trong giây cuối cùng trước khi chạm đất là:

s = s - st – 1

 s =

2

2

1

gt

-  1 2 2

1

t g

= g.(t - 2

1 )

 Thời gian rơi: t = 2

1

g s

Thay số ta có : t =

s

7 2

1 8 , 9

7 , 63

b Quãng được vật rơi được trong

khoảng thời gian nói trên là:

2

2

1

gt

s 

=

2

7 8 , 9 2

1

= 240m

4/ Giao nhiệm vụ về nhà (2 phút)

1 Làm thêm các bài tập trong sách bài tập: 4.10, 4.11, 4.12, 4.13-trang 19

2 Học bài để kiểm tra 15 phút

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trường THPT Bắc Bình – 10/09/2009

BÁM SÁT 05: BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

 Học sinh nắm được các công thức của chuyển động tròn đều

 Giải được một số bài tập đơn giản về chuyển động tròn

2 Kĩ năng:

 Vận dụng các công thức trên để tìm các đại lượng về chuyển động tròn

 Thực hiện chính xác các phép tính đại số thông thường

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

Hệ thống kiến thức về chuyển động tròn đều

Giải trước một bài mẫu

2 Học sinh: Làm bài tập đã giao ở nhà.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Nêu đặc điểm của vectơ vận

tốc trong chuyển động tròn

đều?

- Phương của vectơ vận tốc

có thay đổi không?

- Phương của nó thay đổi sẽ

gây ra đại lượng nào?

- Gia tốc hướng tâm là một

đại lượng vô hướng hay

- Trả lời theo đã học

- Có thay đổi theo từng vị trí trên quỹ đạo

- Gia tốc hướng tâm

- Là một đại lượng vectơ

I Kiến thức cần nhớ.

1 Vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều:

- Điểm đặt: Trên vật chuyển động tròn tạiđiểm đang xét (M)

- Phương: Tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo tại điểm đang xét (M)

- Chiều: Trùng với chiều của vectơ độ dời 

s

Trang 9

- Nêu đặc điểm của vectơ gia

tốc hướng tâm?

- Viết công thức tốc độ góc và

giải thích rõ ý nghĩa, đơn vị

của từng đại lượng có trong

công thức?

- Viết công thức tính chu kỳ?

- Viết công thức tính tần số?

- Viết công thức liên hệ giữa

tốc độ dài và tốc độ gó?

- Nêu theo bài đã học

-Ta có:  =  t



= const (rad/s)

(rad) là góc mà bán kính nối

từ tâm đến vật quét được trong thời gian t(s)

- Chu kỳ: 

 2

T

- Tần số: f T

1

- Công thức liên hệ gữa tốc độ dài

và tốc độ góc:

v = r.

tại điểm đang xét (M)

- Độ lớn(Vận tốc dài) : v = t

s

 = Const (m/s)

2 Vectơ gia tốc hướng tâm:

- Điểm đặt: Tại điểm đang xét

- Phương: Trùng với bán kính nối vật tại điểm đang xét với tâm O, vuông góc với

v.

- Chiều: luôn hướng vào tâm O

- Độ lớn: r

v

aht

2

3 Tốc độ góc:  = t



= const(rad/s)

(rad) là góc mà bán kính nối từ tâm đến vật quét được trong thời gian t(s)

4 Chu kỳ:

 2

T

f

1

 2

f

2

5 Tần số: f T

1

=

 2

6 Công thức liên hệ gữa tốc độ dài và tốc độ góc: v = r. = T

r f

r 2 .

2   

Hoạt động 2: Giải một số dạng bài toán mẫu(25 phút)

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

1.Bài toán mẫu : Một bánh xe ôtô

có bán kính là 25cm.Ôtô chạy thẳng

đều với tốc độ là 36km/h Tính tốc

độ góc và độ lớn gia tốc hướng tâm

tại một điểm trên vành ngoài bánh

xe?

- Để tìm tốc độ góc ta áp dụng công

thức nào? Lên bảng trình bày?

- Viết công thức tính độ lớn gia tốc

hướng tâm? Ap dụng ?

2 Bài tập 11SGK/34: Một quạt

máy quay với tần số 400 vòng/phút

Cánh quạt dài 0,8m Tính tốc độ dài

và tốc độ góc của một điểm ở đầu

cánh quạt?

- Viết công thức tìm vận tốc dài, tốc

độ góc theo f và r? Áp dụng?

3 Bài tập 12SGK/34: Bánh xe đạp

có đường kính 0,66m, xe đạp

chuyển động thẳng đều với tốc độ

12km/h Tính tốc độ dài và tốc độ

góc của một điểm ở trên vành bánh

đối với người ngồi trên xe?

* Học sinh chép bài toán và tóm tắt

- Ta có: r = 25cm = 0,25m; v = 36km/h = 10m/s

- Tìm , aht =?

- Áp dụng công thức: v = r., để tìm 

- Độ lớn gia tốc hướng tâm:

aht = r

v2

* Học sinh tóm tắt bài toán

- Ta có: f = 400 vòng/phút = 60

400

vòng/s; r = 0,8m

- Tìm v,  =?

- Ta có: v = r. =  2 . r. f

T

 2

f

2

* Học sinh tóm tắt bài toán

- Ta có r = 2

d

= 0,33m; v = 12km/h

II Giải một số bài toán áp dụng

1 Giải bài toán mẫu:

- Áp dụng công thức: v = r.

Tốc độ góc:  =r

v

 =

) / ( 40 25 , 0

10

s rad

- Độ lớn gia tốc hướng tâm:

aht = r

v2

) / ( 400 25 , 0

s m

2 Giải bài11SGK/34:

- Tốc độ dài: v = r. =  2 . r. f

v = 2.3,14.0,8 60

400

= 33,49 33,5(m/s)

- Tốc độ góc:   2 f

= 2.3,14 60

400 = 41,86 41,87(rad/s)

3 Giải bài12SGK/34:

-Tốc độ dài của một điểm trên vành bánh xe bằng tốc độ của xe: v = 3,33(m/s)

Trang 10

- Giải tương tự như các bài trên.

4 Bài tập 13SGK/34: Một đồng hồ

treo tường có kim phút dài 10cm,

kim giờ dài 8cm Cho rằng các kim

quay đều Tính tốc độ dài và tốc độ

góc của một điểm đầu hai kim?

- Kim giờ quay 1 vòng mất bao lâu?

- Giải tương tự như các bài ở trên

- Kim phút quay 1 vòng mất bao

lâu?

- Giải tương tự như các bài ở trên

= 3600

1000 12

= 3,33m/s

- Tìm v,  =?

- Học sinh tự giải

* Học sinh tóm tắt bài toán

- Ta có: rp = 10cm = 0,1m; rg = 8cm

= 0,08m

- Tìm:vp, p =? Vg, g =?

- Kim giờ quay 1 vòng hết thời

gian Tg= 12h = 12.3600 = 43200(s)

- Học sinh tự giải

- Kim phút quay 1 vòng hết thời gian Tp = 60 phút = 3600(s)

- Học sinh tự giải

- Áp dụng công thức: v = r.

Tốc độ góc:

 =r

v

= 0 , 33

33 , 3

= 10,1(rad/s)

4 Giải bài13SGK/34:

* Kim giờ quay 1 vòng hết thời gian Tg= 12h = 12.3600 = 43200(s)

- Tốc độ góc:g = Tg

 2

g = 0 , 000145

43200

14 , 3 2

(rad/s)

- Tốc độ dài: vg = rg.g = 0,08.0,000145

vg = 1,16.10 -5 (m/s)

* Kim phút quay 1 vòng hết thời gian Tp

= 60 phút = 3600(s)

Tốc độ góc:p = TP

 2

P = 0 , 00174

3600

14 , 3 2

(rad/s)

- Tốc độ dài: vP = rP.P

vg = 0,1.0,00174 = 1,74.10 -4(m/s)

4/ Giao nhiệm vụ về nhà

1 Về nhà làm các bài tập: 5, 6 SGK-Trang 34

2 Làm thêm 5.10, 5.11, 5.12, 5.13, 5.14 sách bài tập trang 22-23

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Trường THPT Bắc Bình – 20/09/2009

BÁM SÁT 06: PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN CỘNG VẬN TỐC

I MỤC TIÊU

1 kiến thức:

 Học sinh nắm được các kí hiệu vận tốc của công thức cộng vận tốc

 Cách chuyển công thức cộng vectơ sang dạng độ lớn

2 kĩ năng:

 Vận dụng thành thạo phép cộng vận tốc để giải một số bài toán có liên quan

 Thực hiện chính xác các phép toán đại số thông thường

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Hệ thống kiến thức và phương pháp giải toán

- Chuẩn bị một số bài toán có liên quan

2 Học sinh: Giải bài tập ở nhà.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học

- Vật thứ nhất chuyển

động so với vật thứ 2, vật

thứ 2 chuyển động so với

vật thứ 3, vật thứ 3 đứng

yên Để giải bài toán

dạng này ta cần phải làm

gì?

- Ta qui ước như thế nào?

- Ta cần phải qui ước về

kí hiệu vectơ vận tốc của các vật

- Học sinh trả lời theo bài

đã học

1 Qui ước và kí hiệu vectơ vận tốc trong hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui chiếu chuyển động: Nếu ta qui ước kí hiệu vận tốc là:

 2 , 1

v

là vận tốc chuyển động của vật thứ 1 so với vật thứ 2

 3 , 2

v

là vận tốc chuyển động của vật thứ 2 so với vật thứ 3

Ngày đăng: 12/04/2021, 05:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w