GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 CƠ BẢN CHƯƠNG I GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 CƠ BẢN CHƯƠNG I GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 CƠ BẢN CHƯƠNG I GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 CƠ BẢN CHƯƠNG I GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 CƠ BẢN CHƯƠNG I GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 CƠ BẢN CHƯƠNG I GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 CƠ BẢN CHƯƠNG I GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 CƠ BẢN CHƯƠNG I GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 CƠ BẢN CHƯƠNG I
Trang 1Ngày soạn: 20/08/2014 Ngày dạy: 25/08/2014
- Nắm được các khái niệm về chất điểm, chuyển động cơ và quỹ đạo của chuyển động
- Nêu được ví dụ về chất điểm, chuyển động, vật mốc và mốc thời gian
- Phân biệt hệ tọa độ và hệ quy chiếu, thời điểm và thời gian
2 Kỹ năng
- Xác định được vị trí của một điểm trên một quỹ đạo cong hoặc thẳng
- Làm các bài toán về hệ qui chiếu, đổi mốc thời gian
3 Phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lí
4 Thái độ, tình cảm: Nghiêm túc trong học tập
* Yêu cầu h/s nhắc lại k/n
I Chuyển động cơ Chất điểm.
1 Chuyển động cơ
“ Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là cđ) là sự thay đổi vị trí của vật đó so với
Trang 2* Lấy ví dụ về một chiếc
máy bay bay từ Việt Nam
sang Mỹ Khi biểu diễn
đường bay của máy bay
trên bản đồ thì máy bay
sẽ được coi là một chất
điểm trên đường bay VN
– Mỹ
- Vậy khi nào một vật cđ
được coi là chất điểm?
- “Một vật được coi là chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ
so với độ dài đường đi (hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến)”
- Khi 1 vật được coi là
chất điểm thì toàn bộ
khối lượng của vật coi
như tập trung tại chất
điểm đó
- h/s tiếp thu 3 Quỹ đạo
Tập hợp các vị trí của một chất điểm chuyển động tạo
b/ Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xđ vị trí của vật trong không gian.
1 Vật làm mốc và thước đo
Nếu đã biết đường đi (quỹ đạo) của vật, ta chỉ cần chọn 1 vật làm mốc và 1 chiều dương trên đường đó
là có thể xđ được chính xác
vị trí của vật bằng cách dùng thước đo để đo chiều
- Y/c hs đọc SGK và trả
lời C2
- Làm thế nào để xđ được
vị trí của 1 vật nếu biết
quỹ đạo của cđ?
- Cá nhân hs tl C2
- Chọn 1 vật làm mốc
và 1 chiều dương trên quỹ đạo đó
Trang 3dài đoạn đường từ vật làm mốc đến vật.
2 Hệ tọa độ.
Muốn xác định vị trí của một điểm ta làm như sau:
- Chọn hệ trục tọa độ xOy với chiều dương đã cho
- Sử dụng phép chiếu vuônggóc để chiếu điểm đó
- Y/c hs trả lời C3 - cá nhân hs trả lời C3
c/ Hoạt động 3:Tìm hiểu cách xác định thời gian trong chuyển động.
M y
Trang 4xđ thời điểm tàu bắt đầu
chạy và dựa vào mốc đó
ta xđ được t/g tàu đã đi
- Tại sao lại phải chỉ rõ
mà vật đã đi được
III Cách xác định thời gian trong chuyển động.
1 Mốc thời gian và đồng hồ
Mốc t/g là thời điểm ta bắt đầu tính t/g Để đơn giản ta đo và tính t/g từ thời điểm vật bắt đầu cđ
2 Thời điểm và thời gian
Nếu lấy mốc t/g là thời điểm vật bắt đầu cđ thì sốchỉ của thời điểm sẽ trùngvới số đo khoảng t/g đã trôi qua kể từ mốc t/g
IV Hệ quy chiếu.
Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ tọa độ, mốc thời gian và một đồng hồ
* Bảng 1.1 cho biết thời
điểm đoàn tàu có mặt tại
các ga Nếu bỏ qua t/g tàu
IV Tổng kết bài học.
- Nhắc lại các k/n chuyển động cơ, chất điểm, quỹ đạo của chuyển động
- Nhắc lại cách xác định vị trí của vật trong k/g và cách xác định thời gian chuyển động của vật
- Bài tập về nhà: các bài tập trong SGK & SBT
Trang 5Ngày soạn: 20/08/2014 Ngày dạy: 26/08/2014
Tiết 2 2 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
- Vận dụng công thức của chuyển động thẳng đều để giải các bài toán có liên quan
- Vẽ và phân tích được đồ thị của cđtđ để xác định được vị trí và thời điểm xuất phát, thời gian đi…
- Nhận biết được cđtđ trong thực tế
- Ôn lại kiến thức về cđtđ đã học ở lớp 8
- Các kiến thức về hệ tọa độ, hệ qui chiếu
III Tiến trình - dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 6HS1: CĐ cơ là gì? Khi nào một vật đc coi là chất điểm? Hệ qui chiếu gồm những thành phần nào?
HS2: Nêu cách xác định vị trí của vật trong không gian và cách xác định t/g trong cđ?
3 Bài mới
Trang 7a/ Hoạt động 1: Tỡm hiểu về tốc độ trung bỡnh và khỏi niệm chuyển động thẳng đều.
* Đưa ra bài toỏn (SGK):
Gọi t là thời gian vật đi hết q/đ
M 1 M 2 Hóy tớnh thời gian t và
quóng đường s vật đi được
thời gian chuyển động
Nếu chất điểm chỉ cđ theo
chiều (+) của trục tọa độ thỡ
vận tốc trung bỡnh cú độ lớn
bằng tốc độ trung bỡnh Tức
là:
q/đ đi đ ợc tốc độ trung bình
t / g cđ
=
Kớ hiệu: tb
s v t
=
(2.1)
đơn vị: m/s hay km/h… “Tốc độ trung bỡnh cho biết mức độ nhanh chậm của cđ.”
2 Chuyển động thẳng đều
“chuyển động thẳng đều là cđ cú quĩ đạo là đường thẳng và cú tốc
độ trung bỡnh như nhau trờn mọi quóng
đường.”
3 Quóng đường đi được trong cđtđ
Với v là vận tốc của vật, ta cú q/đ đi được trong cđtđ:
được cụng thức của quóng
đường đi được s trong cđtđ?
Trang 8(2.2)
Trong cđtđ, quãng đường đi đc s tỉ lệ thuận với t/g cđ t
Trang 9b/ Hoạt động 2: Tìm hiểu phương trình cđtđ, đồ thị toạ độ - thời gian trong chuyển động thẳng đều.
* Đưa ra bài toán (SGK):
Giới thiệu phương trình
x x= + = +s x vt
(2.3)
2 Đồ thị tọa độ - thời gian
- Các bước vẽ đồ thị tọa
độ - thời gian:
+ lập bảng giá trị (x,t) + vẽ hệ trục tọa độ và xđ
vị trí các điểm tương ứng trên trục tọa độ
+ nối các điểm đó với nhau, ta được 1 đoạn thẳng Hình ảnh thu được gọi là đồ thị của tọa độ - thời gian
dạng tương tự với hàm nào
trong chương trình toán
học?
- Tương tự hàm bậc nhất: y= ax +b
- Tương tự đồ thị của hàm
bậc nhất, dựa vào kiến thức
toán học, hãy nêu cách vẽ
đồ thị tọa độ - thời gian?
- Các bước vẽ đồ thị tọa độ - thời gian:
+ lập bảng giá trị (x,t) + vẽ hệ trục tọa độ và
xđ vị trí các điểm tương ứng trên trục tọađộ
+ nối các điểm đó với nhau, ta được 1 đoạn thẳng Hình ảnh thu được gọi là đồ thị của tọa độ - thời gian
- Đồ thị tọa độ - thời gian
biểu diễn sự phụ thuộc của
tọa độ của vật cđ vào t/g
- h/s tiếp thu và ghi nhớ
Trang 10- Nhắc lại khái niệm chuyển động thẳng đều.
- Nhắc lại công thức tính tốc độ trung bình, quãng đường đi được và phương trình chuyển động của chất điểm
- Nhắc lại về cách vẽ đồ thị tọa độ - thời gian
Bài tập về nhà: các bài tập trong SGK và SBT
Trang 11Ngày soạn: 22/08/2014 Ngày dạy: 01/09/2014
Tiết 3 3 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I Mục tiêu.
1 Kiến thức.
- Nắm được công thức và ý nghĩa của vận tốc tức thời
- Hiểu được thế nào là chuyển động thẳng biến đổi đều và chuyển động thẳng nhanhdần đều
- Nắm được khái niệm, ý nghĩa, công thức tính, đơn vị đo của gia tốc và nêu đượcđặc điểm của gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều
- Viết được công thức tính vận tốc và hiểu ý nghĩa của đồ thị vận tốc – thời giantrong cđt ndđ
2 Kĩ năng.
- Áp dụng các công thức tính gia tốc và vận tốc để giải được các bài toán liên quan
- Vẽ được đồ thị vận tốc – thời gian
- Thí nghiệm về cđtndđ (nếu có): 1 máng nghiêng dài khoảng 1m, 1 hòn bi, 1 đồng
hồ bấm dây hoặc đồng hồ hiện số
- Một số bài tập về cđtndđ
2 HS.
Ôn lại kiến thức về cđtđ
III Tiến trình - dạy học.
1 Ổn định lớp.
Trang 122 Kiểm tra bài cũ.
HS1: Thế nào là cđtđ? Hãy viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình
cđ trong cđtđ?
HS2: Viết công thức tính tốc độ trung bình và nêu ý nghĩa? Nêu các bước vẽ đồ thị tọa độ thời gian trong cđtđ?
Trang 133 Bài mới.
* Đặt vấn đề: Chúng ta đã học về cđtđ Nhưng trong c/s không phải lúc nào mọi vật
cũng cđtđ, mà chúng thường có những biến đổi, vd như cđ của hòn bi đc thả lăn trênmột máng nghiêng, nó sẽ cđ nhanh dần Vậy chuyển động nhanh dần có phương trìnhchuyển động và vận tốc được tính như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài mới
a/ Hoạt động 1 Tìm hiểu về vận tốc tức thời và thế nào là chuyển động thẳng biến đổi đều.
*Khi đi xe máy, ta thay
Để biểu diễn sự nhanh
chậm của vật đang cđ tại
Muốn tìm vận tốctức thời của vật
cđ thì ta phải tìmxem trong khoảngt/g ∆t rất nhỏ vật
đi đc q/đg ∆s rấtnhỏ bằng baonhiêu Từ đóADCT tính vậntốc tương tự ởcđtđ để tìm vậntốc tức thời
I Vận tốc tức thời Chuyển động thẳng biến đổi đều.
1 Độ lớn của vận tốc tức thời.
2 Vecto vận tốc tức thời.
- Để đặc trưng cho cđ về sựnhanh chậm và về phương,chiều người ta đưa ra kháiniệm véctơ vận tốc tức thời
- Đặc điểm:
Vecto vận tốc tức thời của 1vật tại 1 điểm là mội vecto có:
+ Gốc đặt tại vật chuyển động+ Hướng của chuyển động+ Độ dài tỉ lệ với độ lớn củavận tốc tức thời theo một tỷxích nào đó
chiều, người ta đưa ra
khái niệm vectơ vận tốc
tức thời => thông báo về
đặc điểm của vecto vận
tốc tức thời
- Hs tiếp thu và ghi nhớ
- Y/c hs thực hiện C2 - Hs thực hiện C2
Trang 14đổi đều.
- Cđt bđđ là cđ trên quỹ đạo là đường thẳng và có độ lớn của vận tốc tức thời tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian.
- Cđt ndđ là cđ trên quỹ đạođường thẳng và có độ lớn củavận tốc tức thời tăng đều theothời gian
- Cđt cdđ là chuyển động trênquỹ đạo đường thẳng và có độlớn của vận tốc tức thời giảmđều theo thời gian
biến đổi Chúng ta biết
được điều này nhờ vào
việc đo vận tốc tức thời ở
các thời điểm khác nhau
- Cđt bđđ được chia làm 2 loại là nhanh dần đều và chậm dần đều
Trang 15b/ Hoạt động 2 Tìm hiểu về gia tốc và vận tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều.
* Giới thiệu cách thiết
II Chuyển động thẳng nhanh dần đều.
1 Gia tốc trong cđtndđ.
a khái niệm.
Gtốc của cđ là đại lg xđ = thg số giữa độ bthiên vtốc và khoảng t/g vtốc bthiên ∆t
0 0
- Từ (3.1a), hãy cho biết
ý nghĩa của gia tốc?
- Gia tốc cho biếtvận tốc biếnthiên nhanh haychậm theo t/g
* Vì vận tốc là một đại
lượng vectơ nên gia tốc
cũng là đại lượng vectơ:
+ ar↑↑vr
+ Độ dài tỉ lệ với
độ lớn của giatốc theo 1 tỷ xíchnào đó
c/ Hoạt động 3 Tìm hiểu về vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Trang 16sự bthiên của vtốctức thời theo t/g.
IV Tổng kết bài học.
- Nhắc lại các khái niệm về cđt bđđ, cđt ndđ, gia tốc của cđ và đặc điểm của vectơ vận tốc tức thời và vectơ gia tốc trong cđt ndđ và đồ thị vận tốc – thời gian
- Nhắc lại các công thức tính vận tốc tức thời gia tốc và vận tốc trong cđt ndđ
- Làm các bài tập trong SBT và SGK có liên quan
Trang 17Ngày soạn: 25/08/2014 Ngày dạy:
- Nắm được các đặc điểm của vectơ gia tốc và vectơ vận tốc trong cđt ndđ và cđtcdđ
2 Kỹ năng
- Biết vận dụng các công thức đã học để giải các bài toán liên quan
- Hiểu và vẽ đc đồ thị vận tốc - thời gian
2 HS: Ôn lại kiến thức về gia tốc và vận tốc của cđt ndđ.
III Tiến trình - dạy học.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
HS1: Thế nào là cđt bdđ? Có mấy loại cđt bdđ? Hãy nêu khái niệm về gia tốc trong cđt bđđ?
HS2: Hãy viết công thức tính gia tốc, công thức tính vận tốc và nêu đặc điểm của vectơ gia tốc trong cđt ndđ? Nêu ý nghĩa của công thức tính vận tốc trong cđt ndđ?
3 Bài mới.
Trang 18a/ Hoạt động 1: Tìm hiểu về công thức tính q/đg đi được, phương trình cđ, công thức liên hệ giữa gia tốc, vtốc và q/đg đi được của cđt ndđ
2 0
1 2
s v t= + at (3.3)
Ý nghĩa: Cho biết q/đg đi đctrong cđt ndđ là một hàm sốbậc 2
4 CT liên hệ giữa gia tốc, vtốc và q/đg đi được của ccdt ndđ.
2 2
0 2
v − =v as (3.4)
5 Phương trình cđ trong cđt ndđ.
2
0 0
1 2
- Y/c hs thực hiện C6 - Hs thực hiện C6
b/ Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuyển động thẳng chậm dần đều.
Trang 190 0
Véctơ g/tốc của cđt cdđ ngượcchiều với véctơ vtốc (ar↑↓vr)
2 Vận tốc của cđt cdđ
- Công thức:v v= + 0 at
- Đ/thị (v,t): dạng đường thẳng
3 CT tính q/đg đi đc và p/tr cđt cdđ:
- Q/đg đi được: 2
0
1 2
s v t= + at
0 0
1 2
x x= +v t+ at
c/ Hoạt động 3:Vận dụng
Trang 20Bài 12:
Ta có: 1 phút = 60 (s), 40km/h = 100/9 (m/s)
60km/h = 50/3 (m/s)a/ Gia tốc của tàu: ADCT: v v= + 0 a t.
Bài 15:
Ta có 36km/h = 10m/sa/ Gia tốc của xe: ADCT : 2 2
Trang 21IV Tổng kết bài học.
- Nhắc lại các công thức tính vận tốc, gia tốc quãng đường đi được, công thức liên
hệ giữa chúng trong cđt bdđ, phương trình cđ trong cđt bdđ
- Nhắc lại điểm khác nhau giữa cđt ndđ và cdđ
- Làm các bài tập trong SBT và SGK
Trang 22Ngày soạn: 30/08/2014 Ngày dạy: 09/09/2014
- Tuần 4
Tiết 5 BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I Mục tiêu.
1 Kiến thức.
- Nắm vững các khái niệm chuyển động thẳng biến đổi đều, vận tốc tức thời, gia tốc
- Nắm vững các đặc điểm của vectơ gia tốc trong cđt bđđ
- Nắm vững các công thức trong cđt bđđ để áp dụng giải các bài tập liên quan
2 Kỹ năng.
- Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan đến cđt bđđ
- Giải được các bài tập có liên quan đến cđt bđđ
2 HS: Ôn lại kiến thức đã học về cđt bđđ.
III: Tiến trình dạy – học.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
HS1: Hãy viết các công thức tính vận tốc, gia tốc, quãng đường đi và phương trìnhchuyển động trong cđt bđđ? Hãy cho biết sự khác nhau giữa vận tốc và gia tốc trong
2 loại cđt ndđ và cdđ
3 Bài mới.
a/ Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức cần nhớ về chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Nhắc lại những - Hs tiếp thu và I Kiến thức cần nhớ.
Trang 23s v t= + at
0 0
1 2
ndđ và ar↑↓vr nếu cđ là cdđ
+ Độ lớn: ko đổi trong quá trình cđ
- cđt ndđ: a cùng dấu với v0
- cđt cdđ: a ngược dấu với v0
* Lưu ý: khi giải bài toán, ta phải chọn chiều (+) và thường là chiều củacđ
b/ Hoạt động 2: Nghiên cứu một số bài tập
Trang 24* Y/c hs làm bài
13 (trang 22)
SGK
- HS thực hiện yêu cầu của GV
Bài 13(SGK)Chọn chiều (+) là chiều của cđ
Trang 25* Y/c hs làm bài 14
(trang 22) SGK
- HS thực hiện yêu cầu của GV
theo hương AB trên
đường thẳng đi qua
Giải:
Chọn gốc tọa độ tại A, gốc t/g là lúc 2 xe bắt đầu cđ, chiều (+) là chiều từ A đến B
Trang 26- Y/c hs về nhà làm các bài tập trong SBT.
Trang 27Ngày soạn: 31/08/2014 Ngày dạy:
15/09/2014 - Tuần 4
Tiết 6 4 SỰ RƠI TỰ DO
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Trình bày, nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do.
2 Kĩ năng: Đưa ra những ý kiến nhận xét về hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm
sơ bộ về sự rơi
3 Phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lí.
4 Thái độ, tình cảm: Nghiêm túc và tích cực trong học tập
II Chuẩn bị.
1 GV: Dụng cụ thí nghiệm: một vài tờ giấy, miếng bìa, hòn sỏi, viên bi, phiếu học
tập, phương án thí nghiệm kiểm tra phương chiều của sự rơi tự do…
2 HS: Ôn lại các công thức về chuyển động thẳng biến đổi đều, xem trước bài mới.
III: Tiến trình dạy – học.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
Cho biết thế nào là cđt bđđ? Viết CT tính g/tốc, v/tốc, q/đg đi đc và ptr cđ của cđt bđđ
3 Bài mới.
a/ Hoạt động1: Nghiên cứu về sự rơi của các vật trong không khí.
+ Tn2: (giấy vo tròn nhẹ, sỏi nặng): rơi như nhau => nặng nhẹ khác nhau rơi như nhau
+ Tn3: (tờ giấy phẳng, tờ giấy vo
I Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do
1 Sự rơi của các vật trong không khí
- TN: (SGK)
- KL: Không khíảnh hưởng đến sự
Trang 28tròn), nặng nhẹ như nhau rơikhác nhau.
+ Tn4: (bìa nặng, sỏi nhẹ): sỏirơi nhanh hơn bìa => nhẹ rơinhanh hơn nặng
rơi nhanh chậmcủa các vật
- Y/c hs hoàn thành
C1
- Hs hoàn thành C1
Trang 29b/ Hoạt động 2: Nghiên cứu sự rơi của các vật trong chân không.
* Nếu ta loại bỏ hết ảnh
hưởng của không khí
thì các vật sẽ rơi như
thế nào?
- Dự đoán 2 Sự rơi của các vật trong
chân không ( sự rơi tự do)
a Ống Niu tơn
b Kết luận Nếu loại bỏ được a/h của không khí thì mọi vật sẽ rơi nhanh như nhau
Khái niệm: Sự rơi tự do là sự
rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
* Bài tập: Lấy mốc thời gianlúc vật bắt đầu cđ Xác địnhcác quãng đường s1, s2,s3 vật
đi được tương ứng với thờiđiểm t, t +∆t, t+2∆t Tính s1,
s2, s3 Giải:
Gọi: ∆ = −s1 s2 s1 ; ∆ = −s2 s3 s2
Ta có:
2 1
2 2
2 3
1 2 1
2 1
2 2
1
2 3
(thời điểm bắt đầu đo)
- Y/c HS mô tả tn Niu
- Hs tiếp thu và ghinhận
* Giới thiệu thí nghiệm
bỏ qua lực cảnkhông khí, xem cácquả nặng là rơi tựdo
- Yêu cầu hs thực hiện
hiệu 2 q/đg đi được
trong 2 khoảng t/g liên
tiếp bằng nhau là một
đ/ượng không đổi
- hs làm bài tập
Trang 30- gợi ý: Chọn mốc t/g là
lúc vật bắt đầu cđ, hãy
tính độ dài đường đi từ
thời điểm t đến thời
- Nhắc lại khái niệm rơi tự do
- Làm các bài tập có liên quan trong sgk và sbt, đọc phần tiếp theo của bài học
Trang 31Ngày soạn: 31/08/2014 Ngày dạy:
16/09/2014 - Tuần 4
Tiết 7 4 SỰ RƠI TỰ DO (tiếp)
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Phát biểu được định luật rơi tự do
- Nêu được những đặc điểm của rơi tự do
1 GV: Phương án thí nghiệm kiểm tra phương chiều của sự rơi tự do… (nếu có)
2 HS: Ôn lại định nghĩa sự rơi tự do, các công thức của chuyển động thẳng nhanh
dần đều
III: Tiến trình dạy – học.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Thế nào là sự rơi tự do Cho ví dụ?
3 Bài mới.
Khi nghiên cứu một cđ thì ta cần biết các đặc điểm của cđ đó Vậy cđ rơi tự do cónhững đặc điểm gì và nó giống với những cđ chúng ta đã tìm hiểu hay không?
Trang 32a/ Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm của chuyển động rơi tự do.
- Khi nghiên cứu
bi sắt có nối với một sợidây vào vị trí treo dâydọi Sau đó đốt dây treo
và q/s điểm rơi của viênbi
- cđ rơi rự do có: phươngthẳng đứng, chiều từ trênxuống
II Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật
1 Những đặc điểm của cđ rơi tự do
a Phương của cđ rơi tự do là phương thẳng đứng (phương của dây rọi)
b Cđ rơi tự do có chiều từ trên xuống dưới
c Chuyển động rơi tự do là cđt ndđ
với vận tốc ban đầu
Hiệu hai đoạn đường đitrong hai khoảng thờigian liên tiếp bằng nhau
là một đại lượng khôngđổi (hằng số)
b/ Hoạt động 2: Tìm hiểu về gia tốc rơi tự do.
- Giới thiệu về gia
tốc rơi tự do Cho
HS đọc SGK về các
giá trị của g ở
những nơi khác
- Đọc SGK và ghi nhận 2 Gia tốc rơi tự do
- Tại một nơi nhất định trênTrái Đất & ở gần mặt đất,các vật đều rơi tự do với
Trang 34c/ Hoạt động 3: Bài tập vận dụng.
- Y/c hs giải bài tập 9
ADCT:
20 /
v gt= ⇒ =v m s
IV Tổng kết bài học.
- Nhắc lại những đặc điểm của cđ rơi tự do và gia tốc rơi tự do
- Làm các bài tập về sự rơi tự do trong SGK và SBT