1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 CƠ BẢN CHƯƠNG I

68 491 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 CƠ BẢN CHƯƠNG I GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 CƠ BẢN CHƯƠNG I GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 CƠ BẢN CHƯƠNG I GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 CƠ BẢN CHƯƠNG I GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 CƠ BẢN CHƯƠNG I GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 CƠ BẢN CHƯƠNG I GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 CƠ BẢN CHƯƠNG I GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 CƠ BẢN CHƯƠNG I GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 CƠ BẢN CHƯƠNG I

Trang 1

Ngày soạn: 20/08/2014 Ngày dạy: 25/08/2014

- Nắm được các khái niệm về chất điểm, chuyển động cơ và quỹ đạo của chuyển động

- Nêu được ví dụ về chất điểm, chuyển động, vật mốc và mốc thời gian

- Phân biệt hệ tọa độ và hệ quy chiếu, thời điểm và thời gian

2 Kỹ năng

- Xác định được vị trí của một điểm trên một quỹ đạo cong hoặc thẳng

- Làm các bài toán về hệ qui chiếu, đổi mốc thời gian

3 Phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lí

4 Thái độ, tình cảm: Nghiêm túc trong học tập

* Yêu cầu h/s nhắc lại k/n

I Chuyển động cơ Chất điểm.

1 Chuyển động cơ

“ Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là cđ) là sự thay đổi vị trí của vật đó so với

Trang 2

* Lấy ví dụ về một chiếc

máy bay bay từ Việt Nam

sang Mỹ Khi biểu diễn

đường bay của máy bay

trên bản đồ thì máy bay

sẽ được coi là một chất

điểm trên đường bay VN

– Mỹ

- Vậy khi nào một vật cđ

được coi là chất điểm?

- “Một vật được coi là chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ

so với độ dài đường đi (hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến)”

- Khi 1 vật được coi là

chất điểm thì toàn bộ

khối lượng của vật coi

như tập trung tại chất

điểm đó

- h/s tiếp thu 3 Quỹ đạo

Tập hợp các vị trí của một chất điểm chuyển động tạo

b/ Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xđ vị trí của vật trong không gian.

1 Vật làm mốc và thước đo

Nếu đã biết đường đi (quỹ đạo) của vật, ta chỉ cần chọn 1 vật làm mốc và 1 chiều dương trên đường đó

là có thể xđ được chính xác

vị trí của vật bằng cách dùng thước đo để đo chiều

- Y/c hs đọc SGK và trả

lời C2

- Làm thế nào để xđ được

vị trí của 1 vật nếu biết

quỹ đạo của cđ?

- Cá nhân hs tl C2

- Chọn 1 vật làm mốc

và 1 chiều dương trên quỹ đạo đó

Trang 3

dài đoạn đường từ vật làm mốc đến vật.

2 Hệ tọa độ.

Muốn xác định vị trí của một điểm ta làm như sau:

- Chọn hệ trục tọa độ xOy với chiều dương đã cho

- Sử dụng phép chiếu vuônggóc để chiếu điểm đó

- Y/c hs trả lời C3 - cá nhân hs trả lời C3

c/ Hoạt động 3:Tìm hiểu cách xác định thời gian trong chuyển động.

M y

Trang 4

xđ thời điểm tàu bắt đầu

chạy và dựa vào mốc đó

ta xđ được t/g tàu đã đi

- Tại sao lại phải chỉ rõ

mà vật đã đi được

III Cách xác định thời gian trong chuyển động.

1 Mốc thời gian và đồng hồ

Mốc t/g là thời điểm ta bắt đầu tính t/g Để đơn giản ta đo và tính t/g từ thời điểm vật bắt đầu cđ

2 Thời điểm và thời gian

Nếu lấy mốc t/g là thời điểm vật bắt đầu cđ thì sốchỉ của thời điểm sẽ trùngvới số đo khoảng t/g đã trôi qua kể từ mốc t/g

IV Hệ quy chiếu.

Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ tọa độ, mốc thời gian và một đồng hồ

* Bảng 1.1 cho biết thời

điểm đoàn tàu có mặt tại

các ga Nếu bỏ qua t/g tàu

IV Tổng kết bài học.

- Nhắc lại các k/n chuyển động cơ, chất điểm, quỹ đạo của chuyển động

- Nhắc lại cách xác định vị trí của vật trong k/g và cách xác định thời gian chuyển động của vật

- Bài tập về nhà: các bài tập trong SGK & SBT

Trang 5

Ngày soạn: 20/08/2014 Ngày dạy: 26/08/2014

Tiết 2 2 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

- Vận dụng công thức của chuyển động thẳng đều để giải các bài toán có liên quan

- Vẽ và phân tích được đồ thị của cđtđ để xác định được vị trí và thời điểm xuất phát, thời gian đi…

- Nhận biết được cđtđ trong thực tế

- Ôn lại kiến thức về cđtđ đã học ở lớp 8

- Các kiến thức về hệ tọa độ, hệ qui chiếu

III Tiến trình - dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Trang 6

HS1: CĐ cơ là gì? Khi nào một vật đc coi là chất điểm? Hệ qui chiếu gồm những thành phần nào?

HS2: Nêu cách xác định vị trí của vật trong không gian và cách xác định t/g trong cđ?

3 Bài mới

Trang 7

a/ Hoạt động 1: Tỡm hiểu về tốc độ trung bỡnh và khỏi niệm chuyển động thẳng đều.

* Đưa ra bài toỏn (SGK):

Gọi t là thời gian vật đi hết q/đ

M 1 M 2 Hóy tớnh thời gian t và

quóng đường s vật đi được

thời gian chuyển động

Nếu chất điểm chỉ cđ theo

chiều (+) của trục tọa độ thỡ

vận tốc trung bỡnh cú độ lớn

bằng tốc độ trung bỡnh Tức

là:

q/đ đi đ ợc tốc độ trung bình

t / g cđ

=

Kớ hiệu: tb

s v t

=

(2.1)

đơn vị: m/s hay km/h… “Tốc độ trung bỡnh cho biết mức độ nhanh chậm của cđ.”

2 Chuyển động thẳng đều

“chuyển động thẳng đều là cđ cú quĩ đạo là đường thẳng và cú tốc

độ trung bỡnh như nhau trờn mọi quóng

đường.”

3 Quóng đường đi được trong cđtđ

Với v là vận tốc của vật, ta cú q/đ đi được trong cđtđ:

được cụng thức của quóng

đường đi được s trong cđtđ?

Trang 8

(2.2)

Trong cđtđ, quãng đường đi đc s tỉ lệ thuận với t/g cđ t

Trang 9

b/ Hoạt động 2: Tìm hiểu phương trình cđtđ, đồ thị toạ độ - thời gian trong chuyển động thẳng đều.

* Đưa ra bài toán (SGK):

Giới thiệu phương trình

x x= + = +s x vt

(2.3)

2 Đồ thị tọa độ - thời gian

- Các bước vẽ đồ thị tọa

độ - thời gian:

+ lập bảng giá trị (x,t) + vẽ hệ trục tọa độ và xđ

vị trí các điểm tương ứng trên trục tọa độ

+ nối các điểm đó với nhau, ta được 1 đoạn thẳng Hình ảnh thu được gọi là đồ thị của tọa độ - thời gian

dạng tương tự với hàm nào

trong chương trình toán

học?

- Tương tự hàm bậc nhất: y= ax +b

- Tương tự đồ thị của hàm

bậc nhất, dựa vào kiến thức

toán học, hãy nêu cách vẽ

đồ thị tọa độ - thời gian?

- Các bước vẽ đồ thị tọa độ - thời gian:

+ lập bảng giá trị (x,t) + vẽ hệ trục tọa độ và

xđ vị trí các điểm tương ứng trên trục tọađộ

+ nối các điểm đó với nhau, ta được 1 đoạn thẳng Hình ảnh thu được gọi là đồ thị của tọa độ - thời gian

- Đồ thị tọa độ - thời gian

biểu diễn sự phụ thuộc của

tọa độ của vật cđ vào t/g

- h/s tiếp thu và ghi nhớ

Trang 10

- Nhắc lại khái niệm chuyển động thẳng đều.

- Nhắc lại công thức tính tốc độ trung bình, quãng đường đi được và phương trình chuyển động của chất điểm

- Nhắc lại về cách vẽ đồ thị tọa độ - thời gian

Bài tập về nhà: các bài tập trong SGK và SBT

Trang 11

Ngày soạn: 22/08/2014 Ngày dạy: 01/09/2014

Tiết 3 3 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

I Mục tiêu.

1 Kiến thức.

- Nắm được công thức và ý nghĩa của vận tốc tức thời

- Hiểu được thế nào là chuyển động thẳng biến đổi đều và chuyển động thẳng nhanhdần đều

- Nắm được khái niệm, ý nghĩa, công thức tính, đơn vị đo của gia tốc và nêu đượcđặc điểm của gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều

- Viết được công thức tính vận tốc và hiểu ý nghĩa của đồ thị vận tốc – thời giantrong cđt ndđ

2 Kĩ năng.

- Áp dụng các công thức tính gia tốc và vận tốc để giải được các bài toán liên quan

- Vẽ được đồ thị vận tốc – thời gian

- Thí nghiệm về cđtndđ (nếu có): 1 máng nghiêng dài khoảng 1m, 1 hòn bi, 1 đồng

hồ bấm dây hoặc đồng hồ hiện số

- Một số bài tập về cđtndđ

2 HS.

Ôn lại kiến thức về cđtđ

III Tiến trình - dạy học.

1 Ổn định lớp.

Trang 12

2 Kiểm tra bài cũ.

HS1: Thế nào là cđtđ? Hãy viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình

cđ trong cđtđ?

HS2: Viết công thức tính tốc độ trung bình và nêu ý nghĩa? Nêu các bước vẽ đồ thị tọa độ thời gian trong cđtđ?

Trang 13

3 Bài mới.

* Đặt vấn đề: Chúng ta đã học về cđtđ Nhưng trong c/s không phải lúc nào mọi vật

cũng cđtđ, mà chúng thường có những biến đổi, vd như cđ của hòn bi đc thả lăn trênmột máng nghiêng, nó sẽ cđ nhanh dần Vậy chuyển động nhanh dần có phương trìnhchuyển động và vận tốc được tính như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài mới

a/ Hoạt động 1 Tìm hiểu về vận tốc tức thời và thế nào là chuyển động thẳng biến đổi đều.

*Khi đi xe máy, ta thay

Để biểu diễn sự nhanh

chậm của vật đang cđ tại

Muốn tìm vận tốctức thời của vật

cđ thì ta phải tìmxem trong khoảngt/g ∆t rất nhỏ vật

đi đc q/đg ∆s rấtnhỏ bằng baonhiêu Từ đóADCT tính vậntốc tương tự ởcđtđ để tìm vậntốc tức thời

I Vận tốc tức thời Chuyển động thẳng biến đổi đều.

1 Độ lớn của vận tốc tức thời.

2 Vecto vận tốc tức thời.

- Để đặc trưng cho cđ về sựnhanh chậm và về phương,chiều người ta đưa ra kháiniệm véctơ vận tốc tức thời

- Đặc điểm:

Vecto vận tốc tức thời của 1vật tại 1 điểm là mội vecto có:

+ Gốc đặt tại vật chuyển động+ Hướng của chuyển động+ Độ dài tỉ lệ với độ lớn củavận tốc tức thời theo một tỷxích nào đó

chiều, người ta đưa ra

khái niệm vectơ vận tốc

tức thời => thông báo về

đặc điểm của vecto vận

tốc tức thời

- Hs tiếp thu và ghi nhớ

- Y/c hs thực hiện C2 - Hs thực hiện C2

Trang 14

đổi đều.

- Cđt bđđ là cđ trên quỹ đạo là đường thẳng và có độ lớn của vận tốc tức thời tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian.

- Cđt ndđ là cđ trên quỹ đạođường thẳng và có độ lớn củavận tốc tức thời tăng đều theothời gian

- Cđt cdđ là chuyển động trênquỹ đạo đường thẳng và có độlớn của vận tốc tức thời giảmđều theo thời gian

biến đổi Chúng ta biết

được điều này nhờ vào

việc đo vận tốc tức thời ở

các thời điểm khác nhau

- Cđt bđđ được chia làm 2 loại là nhanh dần đều và chậm dần đều

Trang 15

b/ Hoạt động 2 Tìm hiểu về gia tốc và vận tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều.

* Giới thiệu cách thiết

II Chuyển động thẳng nhanh dần đều.

1 Gia tốc trong cđtndđ.

a khái niệm.

Gtốc của cđ là đại lg xđ = thg số giữa độ bthiên vtốc và khoảng t/g vtốc bthiên t

0 0

- Từ (3.1a), hãy cho biết

ý nghĩa của gia tốc?

- Gia tốc cho biếtvận tốc biếnthiên nhanh haychậm theo t/g

* Vì vận tốc là một đại

lượng vectơ nên gia tốc

cũng là đại lượng vectơ:

+ ar↑↑vr

+ Độ dài tỉ lệ với

độ lớn của giatốc theo 1 tỷ xíchnào đó

c/ Hoạt động 3 Tìm hiểu về vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều.

Trang 16

sự bthiên của vtốctức thời theo t/g.

IV Tổng kết bài học.

- Nhắc lại các khái niệm về cđt bđđ, cđt ndđ, gia tốc của cđ và đặc điểm của vectơ vận tốc tức thời và vectơ gia tốc trong cđt ndđ và đồ thị vận tốc – thời gian

- Nhắc lại các công thức tính vận tốc tức thời gia tốc và vận tốc trong cđt ndđ

- Làm các bài tập trong SBT và SGK có liên quan

Trang 17

Ngày soạn: 25/08/2014 Ngày dạy:

- Nắm được các đặc điểm của vectơ gia tốc và vectơ vận tốc trong cđt ndđ và cđtcdđ

2 Kỹ năng

- Biết vận dụng các công thức đã học để giải các bài toán liên quan

- Hiểu và vẽ đc đồ thị vận tốc - thời gian

2 HS: Ôn lại kiến thức về gia tốc và vận tốc của cđt ndđ.

III Tiến trình - dạy học.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

HS1: Thế nào là cđt bdđ? Có mấy loại cđt bdđ? Hãy nêu khái niệm về gia tốc trong cđt bđđ?

HS2: Hãy viết công thức tính gia tốc, công thức tính vận tốc và nêu đặc điểm của vectơ gia tốc trong cđt ndđ? Nêu ý nghĩa của công thức tính vận tốc trong cđt ndđ?

3 Bài mới.

Trang 18

a/ Hoạt động 1: Tìm hiểu về công thức tính q/đg đi được, phương trình cđ, công thức liên hệ giữa gia tốc, vtốc và q/đg đi được của cđt ndđ

2 0

1 2

s v t= + at (3.3)

Ý nghĩa: Cho biết q/đg đi đctrong cđt ndđ là một hàm sốbậc 2

4 CT liên hệ giữa gia tốc, vtốc và q/đg đi được của ccdt ndđ.

2 2

0 2

v − =v as (3.4)

5 Phương trình cđ trong cđt ndđ.

2

0 0

1 2

- Y/c hs thực hiện C6 - Hs thực hiện C6

b/ Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuyển động thẳng chậm dần đều.

Trang 19

0 0

Véctơ g/tốc của cđt cdđ ngượcchiều với véctơ vtốc (ar↑↓vr)

2 Vận tốc của cđt cdđ

- Công thức:v v= + 0 at

- Đ/thị (v,t): dạng đường thẳng

3 CT tính q/đg đi đc và p/tr cđt cdđ:

- Q/đg đi được: 2

0

1 2

s v t= + at

0 0

1 2

x x= +v t+ at

c/ Hoạt động 3:Vận dụng

Trang 20

Bài 12:

Ta có: 1 phút = 60 (s), 40km/h = 100/9 (m/s)

60km/h = 50/3 (m/s)a/ Gia tốc của tàu: ADCT: v v= + 0 a t.

Bài 15:

Ta có 36km/h = 10m/sa/ Gia tốc của xe: ADCT : 2 2

Trang 21

IV Tổng kết bài học.

- Nhắc lại các công thức tính vận tốc, gia tốc quãng đường đi được, công thức liên

hệ giữa chúng trong cđt bdđ, phương trình cđ trong cđt bdđ

- Nhắc lại điểm khác nhau giữa cđt ndđ và cdđ

- Làm các bài tập trong SBT và SGK

Trang 22

Ngày soạn: 30/08/2014 Ngày dạy: 09/09/2014

- Tuần 4

Tiết 5 BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

I Mục tiêu.

1 Kiến thức.

- Nắm vững các khái niệm chuyển động thẳng biến đổi đều, vận tốc tức thời, gia tốc

- Nắm vững các đặc điểm của vectơ gia tốc trong cđt bđđ

- Nắm vững các công thức trong cđt bđđ để áp dụng giải các bài tập liên quan

2 Kỹ năng.

- Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan đến cđt bđđ

- Giải được các bài tập có liên quan đến cđt bđđ

2 HS: Ôn lại kiến thức đã học về cđt bđđ.

III: Tiến trình dạy – học.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

HS1: Hãy viết các công thức tính vận tốc, gia tốc, quãng đường đi và phương trìnhchuyển động trong cđt bđđ? Hãy cho biết sự khác nhau giữa vận tốc và gia tốc trong

2 loại cđt ndđ và cdđ

3 Bài mới.

a/ Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức cần nhớ về chuyển động thẳng biến đổi đều.

- Nhắc lại những - Hs tiếp thu và I Kiến thức cần nhớ.

Trang 23

s v t= + at

0 0

1 2

ndđ và ar↑↓vr nếu cđ là cdđ

+ Độ lớn: ko đổi trong quá trình cđ

- cđt ndđ: a cùng dấu với v0

- cđt cdđ: a ngược dấu với v0

* Lưu ý: khi giải bài toán, ta phải chọn chiều (+) và thường là chiều củacđ

b/ Hoạt động 2: Nghiên cứu một số bài tập

Trang 24

* Y/c hs làm bài

13 (trang 22)

SGK

- HS thực hiện yêu cầu của GV

Bài 13(SGK)Chọn chiều (+) là chiều của cđ

Trang 25

* Y/c hs làm bài 14

(trang 22) SGK

- HS thực hiện yêu cầu của GV

theo hương AB trên

đường thẳng đi qua

Giải:

Chọn gốc tọa độ tại A, gốc t/g là lúc 2 xe bắt đầu cđ, chiều (+) là chiều từ A đến B

Trang 26

- Y/c hs về nhà làm các bài tập trong SBT.

Trang 27

Ngày soạn: 31/08/2014 Ngày dạy:

15/09/2014 - Tuần 4

Tiết 6 4 SỰ RƠI TỰ DO

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: Trình bày, nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do.

2 Kĩ năng: Đưa ra những ý kiến nhận xét về hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm

sơ bộ về sự rơi

3 Phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lí.

4 Thái độ, tình cảm: Nghiêm túc và tích cực trong học tập

II Chuẩn bị.

1 GV: Dụng cụ thí nghiệm: một vài tờ giấy, miếng bìa, hòn sỏi, viên bi, phiếu học

tập, phương án thí nghiệm kiểm tra phương chiều của sự rơi tự do…

2 HS: Ôn lại các công thức về chuyển động thẳng biến đổi đều, xem trước bài mới.

III: Tiến trình dạy – học.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Cho biết thế nào là cđt bđđ? Viết CT tính g/tốc, v/tốc, q/đg đi đc và ptr cđ của cđt bđđ

3 Bài mới.

a/ Hoạt động1: Nghiên cứu về sự rơi của các vật trong không khí.

+ Tn2: (giấy vo tròn nhẹ, sỏi nặng): rơi như nhau => nặng nhẹ khác nhau rơi như nhau

+ Tn3: (tờ giấy phẳng, tờ giấy vo

I Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do

1 Sự rơi của các vật trong không khí

- TN: (SGK)

- KL: Không khíảnh hưởng đến sự

Trang 28

tròn), nặng nhẹ như nhau rơikhác nhau.

+ Tn4: (bìa nặng, sỏi nhẹ): sỏirơi nhanh hơn bìa => nhẹ rơinhanh hơn nặng

rơi nhanh chậmcủa các vật

- Y/c hs hoàn thành

C1

- Hs hoàn thành C1

Trang 29

b/ Hoạt động 2: Nghiên cứu sự rơi của các vật trong chân không.

* Nếu ta loại bỏ hết ảnh

hưởng của không khí

thì các vật sẽ rơi như

thế nào?

- Dự đoán 2 Sự rơi của các vật trong

chân không ( sự rơi tự do)

a Ống Niu tơn

b Kết luận Nếu loại bỏ được a/h của không khí thì mọi vật sẽ rơi nhanh như nhau

Khái niệm: Sự rơi tự do là sự

rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

* Bài tập: Lấy mốc thời gianlúc vật bắt đầu cđ Xác địnhcác quãng đường s1, s2,s3 vật

đi được tương ứng với thờiđiểm t, t +∆t, t+2∆t Tính s1,

s2, s3 Giải:

Gọi: ∆ = −s1 s2 s1 ; ∆ = −s2 s3 s2

Ta có:

2 1

2 2

2 3

1 2 1

2 1

2 2

1

2 3

(thời điểm bắt đầu đo)

- Y/c HS mô tả tn Niu

- Hs tiếp thu và ghinhận

* Giới thiệu thí nghiệm

bỏ qua lực cảnkhông khí, xem cácquả nặng là rơi tựdo

- Yêu cầu hs thực hiện

hiệu 2 q/đg đi được

trong 2 khoảng t/g liên

tiếp bằng nhau là một

đ/ượng không đổi

- hs làm bài tập

Trang 30

- gợi ý: Chọn mốc t/g là

lúc vật bắt đầu cđ, hãy

tính độ dài đường đi từ

thời điểm t đến thời

- Nhắc lại khái niệm rơi tự do

- Làm các bài tập có liên quan trong sgk và sbt, đọc phần tiếp theo của bài học

Trang 31

Ngày soạn: 31/08/2014 Ngày dạy:

16/09/2014 - Tuần 4

Tiết 7 4 SỰ RƠI TỰ DO (tiếp)

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Phát biểu được định luật rơi tự do

- Nêu được những đặc điểm của rơi tự do

1 GV: Phương án thí nghiệm kiểm tra phương chiều của sự rơi tự do… (nếu có)

2 HS: Ôn lại định nghĩa sự rơi tự do, các công thức của chuyển động thẳng nhanh

dần đều

III: Tiến trình dạy – học.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Thế nào là sự rơi tự do Cho ví dụ?

3 Bài mới.

Khi nghiên cứu một cđ thì ta cần biết các đặc điểm của cđ đó Vậy cđ rơi tự do cónhững đặc điểm gì và nó giống với những cđ chúng ta đã tìm hiểu hay không?

Trang 32

a/ Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm của chuyển động rơi tự do.

- Khi nghiên cứu

bi sắt có nối với một sợidây vào vị trí treo dâydọi Sau đó đốt dây treo

và q/s điểm rơi của viênbi

- cđ rơi rự do có: phươngthẳng đứng, chiều từ trênxuống

II Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật

1 Những đặc điểm của cđ rơi tự do

a Phương của cđ rơi tự do là phương thẳng đứng (phương của dây rọi)

b Cđ rơi tự do có chiều từ trên xuống dưới

c Chuyển động rơi tự do là cđt ndđ

với vận tốc ban đầu

Hiệu hai đoạn đường đitrong hai khoảng thờigian liên tiếp bằng nhau

là một đại lượng khôngđổi (hằng số)

b/ Hoạt động 2: Tìm hiểu về gia tốc rơi tự do.

- Giới thiệu về gia

tốc rơi tự do Cho

HS đọc SGK về các

giá trị của g ở

những nơi khác

- Đọc SGK và ghi nhận 2 Gia tốc rơi tự do

- Tại một nơi nhất định trênTrái Đất & ở gần mặt đất,các vật đều rơi tự do với

Trang 34

c/ Hoạt động 3: Bài tập vận dụng.

- Y/c hs giải bài tập 9

ADCT:

20 /

v gt= ⇒ =v m s

IV Tổng kết bài học.

- Nhắc lại những đặc điểm của cđ rơi tự do và gia tốc rơi tự do

- Làm các bài tập về sự rơi tự do trong SGK và SBT

Ngày đăng: 23/07/2015, 09:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Đồ thị tọa độ - thời  gian - GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 CƠ BẢN CHƯƠNG I
2. Đồ thị tọa độ - thời gian (Trang 9)
Đồ thị  v  –  t  có dạng là 1 đg thẳng - GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 CƠ BẢN CHƯƠNG I
th ị v – t có dạng là 1 đg thẳng (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w