Sau khi đã lưu văn bản, nếu ta tiếp tục soạn thảo văn bản đó, sau đó ta muốn lưu cập nhật văn bản đó thì ta chọn một trong ba cách trên; nhưng lúc này hộp thoại Save không xuất hiện nữa,[r]
Trang 1Chương II HỆ ĐIỀU HÀNH MS DOSBài 2: HỆ ĐIỀU HÀNH MS DOS
* Lệnh chuyển đổi ổ đĩa:
- Công dụng: chuyển đổi ổ đĩa hiện hành
- Cú pháp: <Kí tự ổ đĩa:> gõ tên ổ đĩa muốn chuyển đến và nhấn phím Enter ()
Ví dụ: đang ở ổ đĩa C, muốn chuyển sang ổ đĩa A ta gõ lệnh:
A:
b Lệnh về thư mục:
* Lệnh DIR:
- Công dụng: hiển thị danh sách thư mục, tập tin có ở thư mục hiện hành.
- Cú pháp: DIR [ổ đĩa:]\[đường dẫn]/[tham số]
+ ổ đĩa: gõ tên của ổ đĩa muốn xem Nếu muốn xem danh sách thư mục của thư mục hiệnhành hoặc ổ đĩa hiện hành thì không cần gõ tên ỗ đĩa
+ đường dẫn: gõ đường dẫn đến thư mục muốn xem Nếu muốn xem ở thư mục hiện hành(thư mục đang mở) thì không phải gõ đường dẫn
+ tham số: lệnh DIR có nhiều tham số, giúp người dùng có nhiều tùy chọn khi xem danhsách thư mục Ở đây xin giới thiệu 2 tham số hay sử dụng nhất:
/P: để xem danh sách thư mục theo từng trang màn hình /W: để xem danh sách thư mục theo hàng ngang
Ví dụ: hệ điều hành đang làm việc với thư mục gốc đĩa C, muốn xem danh sách thư mục có trên đĩa
A ta gõ lệnh:
DIR A: Còn muốn xem danh sách thư mục có trong thư mục WINDOWS trên đĩa C, và xem theotừng trang màn hình:
DIR WINDOWS /P(không cần gõ tên ổ đĩa C vì C đang là ổ đĩa hiện hành)
* Lệnh MD:
Trang 2- Công dụng: tạo thư mục
- Cú pháp: MD [ ổ đĩa ]\[ đường dẫn ]\< tên thư mục >
+ ổ đĩa: muốn tạo thư mục ở ổ đĩa nào thì gõ tên ổ đĩa đó Nếu muốn tạo thư mục ở ngay ổđĩa hiện hành thì không cần gõ tên ổ đĩa
+ đường dẫn: gõ đường dẫn tới chỗ thư mục muốn tạo thư mục con Nếu muốn tạo thư mụccon ở thư mục hiện hành thì không cần gõ đường dẫn
+ tên thư mục: gõ tên thư mục muốn tạo Tên thư mục không dài qúa 8 kí tự, không đượcchứa các kí tự \ / ? * :
Ví dụ: Tạo cấu trúc thư mục sau trên đĩa A:
A:\
Ta thực hiện như sau:
MD A:\MONHOC (Tạo thư mục MONHOC trên đĩa A)
MD A:\MONHOC\VAN (Tạo các thư mục VAN,TOAN,LY,HOA trong thư mục MONHOC)
- Công dụng: chuyển đổi thư mục hiện hành
- Cú pháp: CD [ ổ đĩa ]\[ đường dẫn ]\< tên thư mục >
Ví dụ: để vào thư mục TV trong A:\MONHOC\VAN ta gõ lệnh:
CD A:\MONHOC\VAN\TV khi đó dấu nhắc của HĐH sẽ có dạng:
A:\MONHOC\VAN\TV_
+ để chuyển ra ngoài một cấp dùng lệnh: CD
+ để chuyển về thư mục gốc dùng lệnh: CD\
*Lệnh RD:
- Công dụng: xóa thư mục rỗng
- Cú pháp: RD [ ổ đĩa ]\[ đường dẫn ]\< tên thư mục >
Ví dụ: xóa thư mục HOA ở ví dụ trên:
RD A:\MONHOC\HOA
VAN TOAN
LY HOA
LV
HH DS
Trang 3 Bài tập:
1 Tạo cây thư mục sau trên đĩa A:
2 Dùng lệnh DIR xem danh sách thư mục vừa tạo
3 Dùng lệnh CD chuyển đến thư mục LONDON
4 Từ thư mục LONDON chuyển ra thư mục ANH
5 Từ thư mục ANH chuyển về thư mục gốc đĩa A
6 Dùng lệnh RD xóa các thư mục sau: CHAUMY, CHAUPHI, LONDON, PARIS, TOKIO, HANOI
c Các lệnh về tập tin:
*Lệnh COPY CON:
- Công dụng: tạo tập tin văn bản DOS
- Cú pháp: COPY CON [ổ đĩa]\[đường dẫn]\<tên tập tin>
Ví dụ: tạo tập tin Quehuong.TXT trong thư mục A:\MONHOC\VAN\TV có nội dung:
Que huong la chum khe ngotCho con treo hai moi ngayQue huong la duong di hocCon ve rop buom vang bayQue huong la con dieu biecTuoi tho con tha tren dongQue huong la con do nho
Em dem khua nuoc ven song
Ta thực hiện như sau:
+ gõ lệnh: COPY CON A:\MONHOC\VAN\TV\QUEHUONG.TXT
+ màn hình sẽ xuất hiện dấu nháy chờ, ta gõ nội dung bài thơ vào
+ kết thúc, để lưu nội dung tập tin ta nhấn phím F6 rồi gõ phím Enter Nếu thấy trên màn hình xuất
hiện dòng chữ 1 file(s) copied thì ta đã thành công.
*Lệnh TYPE:
- Công dụng: xem nội dung tập tin văn bản DOS
- Cú pháp: TYPE [ổ đĩa]\[đường dẫn]\<tên tập tin>
Ví dụ: xem nội dung tập tin QUEHUONG.TXT vừa tạo ở trên:
TYPE A:\MONHOC\VAN\TV\QUEHUONG.TXT
*Lệnh REN:
- Công dụng: đổi tên tập tin
- Cú pháp: REN [ổ đĩa]\[đường dẫn]\<tên tập tin cũ> <tên tập tin mới>
Ví dụ: đổi tên tập tin QUEHUONG.TXT ở ví dụ trên thành BAIHAT.DOC:
REN A:\MONHOC\VAN\TV\QUEHUONG.TXT BAIHAT.DOC
CHAUAU CHAUA
CHAUMY CHAUPHI
PHAP
VIETNAM NHAT
LONDON PARIS TOKIO HANOI
Trang 4*Lệnh COPY:
- Công dụng: chép tập tin từ thư mục này đến thư mục khác hoặc từ ổ đĩa này sang ổ đĩa khác (chú
ý: lệnh COPY không chép được thư mục)
- Cú pháp: COPY [ổ đĩa nguồn]\[đường dẫn nguồn]\<tên tập tin> [ổ đĩa đích]\[đường dẫn
đích]\[tên tập tin mới]
+ nguồn: nơi chứa tập tin muốn chép
+ đích: nơi chép đến
+ tên tập tin mới: nếu muốn đổi tên tập tin sau khi chép thì gõ tên tập tin mới vào
Ví dụ: chép tập tin BAIHAT.DOC ở ví dụ trên sang thư mục THEGIOI\CHAUA\VIETNAM trên
đĩa A và đổi tên thành THO.TXT:
COPY A:\MONHOC\VAN\TV\BAIHAT.DOC A:\THEGIOI\CHAUA\VIETNAM\THO.TXT
- Công dụng2: lệnh COPY còn cho phép nối nhiều tập tin khác nhau lại thành một tập tin
- Cú pháp: COPY [ổ đĩa nguồn]\[đường dẫn nguồn]\<tên tập tin1>+<tên tập tin2>+… [ổ đĩa
đích]\[đường dẫn đích]\<tên tập tin mới>
Ví dụ: trên thư mục gốc ổ đĩa A dùng lệnh COPY CON lần lượt tạo 4 tập tin sau THU1.TXT,
THU2.TXT, THU3.TXT, THU4.TXT (nội dung của mỗi tập tin là 2 câu của bài thu điếu).
Nối 4 tập tin trên thành 1 tập tin có tên là THUDIEU.TXT vào thư mục A:\MONHOC\VAN\TV
Ta thực hiện như sau:
COPY A:\THU1.TXT+THU2.TXT+THU3.TXT+THU4.TXT A:\MONHOC\VAN\TV\THUDIEU.TXT
*Lệnh DEL:
- Công dụng: xóa tập tin văn bản DOS
- Cú pháp: DEL [ổ đĩa]\[đường dẫn]\<tên tập tin>
Ví dụ: xóa tập tin THO.TXT trong thư mục A:\THEGIOI\CHAUA\VIETNAM
DEL A:\THEGIOI\CHAUA\VIETNAM\THO.TXT
- Nếu ta thay tên tập tin bằng *.TXT: xóa tất cả các tập tin có phần mở rộng là TXT trong thư mục (các tập tin không có phần mở rộng là TXT thì không bị xóa)
- Nếu ta thay tên tập tin bằng *.*: xóa tất cả các tập tin với phần mở rộng bất kì trong thư mục
- B*.TXT : xóa các tập tin có chữ cái đầu là B và có phần mở rộng là TXT
Trên màn hình hiện ra dòng chữ: Volume in drive A has no label
Volume Serial Number is 986D – B912
Trên màn hình sẽ xuất hiện: The current date is: Thu 07/06/2007
Enter the new date (dd-mm-yy)_
Trang 5Nếu muốn nhập lại ngày tháng thì nhập vào và nhấn enter Nếu không nhập cũng nhấn enter để bỏ qua.
*Lệnh TIME:
- Công dụng: xem và chỉnh sửa giờ:phút:giây của hệ thống.
- Cú pháp: TIME
Bài tập:
1 Tạo các thư mục VANVN, THOVN trên đĩa A
2 Trong thư mục VANVN lần lượt tạo các tập tin sau: THUDIEU.TXT, XUANDIEU.TXT, CADAO.TXT, BAIHAT.TXT, BAITAP.ABC (nội dung của mỗi tập tin do HS tự gõ)
3 Xem nội dung các tập tin trên
4 Đổi tên tập tin CADAO.TXT thành BAICA.DOC
5 Chép 3 tập tin trên sang thư mục THOVN
6 Xóa tập tin XUANDIEU.TXT
7 Xóa cả 3 tập tin trên có phần mở rộng là TXT ở trong thư mục VANVN
8 Xóa tất cả các tập tin (có phần mở rộng bất kì) trong thư mục VANVN
Trang 6- Công dụng: dùng để xóa thư mục, kể cả thư mục không rỗng.
- Cú pháp: DELTREE [/Y] [ổ đĩa]\[đường dẫn]
+tham số /Y: nếu chọn tham số này thì hệ điều hành sẽ xóa thư mục mà không hỏi gì.
Ví dụ: xóa thư mục THOVN trên đĩa A:
DELTREE A:\THOVN
hoặc: DELTREE /Y A:\THOVN
c Lệnh UNDELETE
- Công dụng: để phục hồi tập tin bị xóa bằng lệnh DEL.
- Cú pháp: UNDELETE [ổ đĩa]\[đường dẫn]\[tên tập tin cần phục hồi][/LIST][/ALL]
+LIST: chỉ liệt kê danh sách các tập tin bị xóa.
+ALL: phục hồi tất cả các tập tin bị xóa mà không cần người sử dụng xác nhận
d Lệnh MOVE
- Công dụng: di chuyển tập tin hay thư mục, đổi tên thư mục.
- Cú pháp: MOVE [ổ đĩa]\[đường dẫn]\[tên tập tin] [ổ đĩa]\[đường dẫn]\[tên tập tin]
Ví dụ 1: di chuyển tập tin:
+ trong thư mục A:\MONHOC\VAN\TV tạo tập tin CADAO.TXT với nội dung:
Anh đi anh nhớ quê nhàNhớ canh rau muống nhớ cà dầm tươngNhớ ai dãi nắng dầm sươngNhớ ai tát nước bên đường hôm nao+ di chuyển tập tin CADAO.TXT tới thư mục A:\MONHOC\VAN\LV:
MOVE A:\MONHOC\VAN\TV\CADAO.TXT A:\MONHOC\VAN\LV
Ví dụ 2: đổi tên thư mục:
đổi tên thư mục LY trong A:\MONHOC\LY thành thư mục ANH:
MOVE A:\MONHOC\LY A:\MONHOC\ANH
e Lệnh ATTRIB
- Công dụng: cài đặt hoặc xóa thuộc tính cho tập tin.
- Cú pháp: ATTRIB [+R;-R;+H;-H;+A;-A;+S;-S] [ổ đĩa]\[đường dẫn]\<tên tập tin>
Trang 7Volume Serial Number is B912 – BBA5Volume label (11 characters, ENTER for none)?_
g Lệnh EDIT
- Công dụng: để sọan thảo, chỉnh sửa nội dung tập tin văn bản DOS.
- Cú pháp: EDIT
Khi gõ lệnh EDIT, hê điều hành sẽ đưa ta vào phần mềm sọan thảo của DOS:
+ gõ nội dung tập tin vào vùng soạn thảo
+ để lưu tập tin chọn File – Save, gõ ổ đĩa\đường dẫn\tên tập tin vào ô File Name rồi nhấnEnter (OK)
+ còn muốn mở một tập tin trên đĩa thì chọn File – Open, trong ô File Name gõ ổ đĩa\đườngdẫn\tên tập tin muốn mở rồi nhấn Enter (OK)
+ để thoát khỏi lệnh EDIT chọn File – Exit
h Lệnh XCOPY
- Công dụng: sao chép đĩa Cho phép sao chép nội dung từ đĩa này sang đĩa khác.
- Cú pháp: XCOPY [ổ đĩa] [ổ đĩa]
Ví dụ: chép nội dung có trên đĩa A sang đĩa C
Trang 8Sau khi khởi động, màn hình của NC sẽ có dạng như sau:
Màn hình của NC gồm 2 cửa sổ: cửa sổ trái (Left) và cửa sổ phải (Right), mỗi cửa sổ hiển thị danhsách thư mục và tập tin của ổ đĩa Thanh Menu chứa các trình đơn: Left, Files, Disk, Commands,
Right (nếu không thấy thanh trình đơn thì nhấn phím F 9)
Trên màn hình có một thanh sáng, khi thanh sáng ở cửa sổ nào thì ta đang làm việc với cửa sổ đó(cửa sổ hiện hành) Một số phím điều khiển thanh sáng:
Tab: di chuyển thanh sáng từ cửa sổ này qua cửa sổ kia.
↑: di chuyển thanh sáng lên trên.
↓: di chuyển thanh sáng xuống dưới.
Home: di chuyển thanh sáng về đầu cửa sổ (trên cùng)
End: di chuyển thanh sáng về cuối cửa sổ.
3 Một số thao tác đối với cửa sổ:
+ Xem trợ giúp (Help): nhấn phím F1
+ Đóng/mở cửa sổ trái: nhấn Ctrl – F1 (hoặc chọn Left – On/Off)
+ Đóng/mở cửa sổ phải: nhấn Ctrl – F2 (hoặc chọn Right – On/Off)
+ Đóng/mở cùng lúc 2 cửa sổ: nhấn Ctrl – O (hoặc chọn Commands – Panels On/Off)
+ Chuyển đổi ổ đĩa qua lại giữa 2 cửa sổ: nhấn Ctrl – U (hoặc chọn Commands – Swap panels) + Hiển thị danh sách thư mục ở ổ đĩa bên trái dưới dạng cây thư mục: Left – Tree
+ Hiển thị danh sách thư mục ở ổ đĩa bên phải dưới dạng cây thư mục: Right– Tree
+ Hiển thị danh sách thư mục ở ổ đĩa hiện hành dưới dạng cây thư mục: Nhấn Alt – F10 (hoặc chọnCommands – NCD tree)
Thanh Menu
Thanh sáng
Trang 9II – Các lệnh của NC:
1 Chuyển đổi ổ đĩa:
- Chuyển đổi ổ đĩa ở cửa sổ bên trái: Alt – F1
- Chuyển đổi ổ đĩa ở cửa sổ bên phải: Alt – F2
Khi sử dụng lệnh chuyển đổi ổ đĩa thì trên màn hình sẽ xuất hiện danh sách các ổ đĩa có trong máy
để ta lựa chọn, muốn chọn ổ đĩa nào ta gõ kí tự tương ứng trên bàn phím:
2 Chuyển đổi thư mục làm việc: (tương tự lệnh CD ở DOS)
Muốn mở thư mục nào ta chuyển thanh sáng đến thư mục đó rồi nhấn Enter
Muốn ra khỏi thư mục ta di chuyển thanh sáng lên trên cùng, nơi có dấu rồi nhấn phím Enter
3 Xem nội dung tập tin: phím F 3 (tương tự lệnh TYPE)
Muốn xem nội dụng tập tin nào ta đặt thanh sáng tại tập tin đó rồi nhấn phím F3
Xem xong muốn thoát ra ta nhấn phím ESC hoặc F10
4 Xem và sửa nội dụng tập tin: phím F 4 (tương tự lệnh EDIT)
Muốn xem nội dụng tập tin nào ta đặt thanh sáng tại tập tin đó rồi nhấn phím F4
Xem xong ta nhấn phím F2 để lưu lại (nếu có sửa tập tin) rồi nhấn phím ESC hoặc F10 để thoát ra
5 Tạo tập tin mới: Shift F 4 (tương tự lệnh COPY CON)
Muốn tạo tập tin ở thư mục nào trước tiên ta phải vào trong thư mục đó (dùng lệnh chuyển đổi thưmục) sau đó nhấn tổ hợp phím Shift F4 Khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại, ta gõ tên tập tin muốn tạo vàohộp thoại này và nhấn Enter
Tiếp đó sẽ xuất hiện màn hình soạn thảo, ta gõ nội dung tập tin vào
Gõ xong nội dung tập tin ta nhấn phím F2 để lưu lại, sau đó nhấn ESC hoặc F10 để thoát
6 Sao chép tập tin và thư mục: phím F 5 (tương tự lệnh COPY)
Để sao chép tập tin/thư mục ta tiến hành theo các bước:
1 Ở cửa sổ bên phải, mở sẵn thư mục muốn chứa
2 Cửa sổ bên trái, đưa thanh sáng đến tập tin/thư mục muốn chép và nhấn F5
3 Sẽ xuất hiện hộp thoại sau, nhấn nút Copy để chép:
7 Di chuyển, đổi tên tập tin/thư mục: phím F 6 (tương tự lệnh MOVE,REN)
Các thao tác tương tự phần 6
8 Tạo thư mục: phím F 7 (tương tự lệnh MD)
Muốn tạo thư mục ở trong thư mục nào, trước tiên ta phải di chuyển vào trong thư mục đó, sau đónhấn phím F7
Tiếp theo gõ tên thư mục muốn tạo và nhấn Enter
9 Xóa thư mục, tập tin: phím F 8 (tương tự lệnh DEL, RD, DELTREE)
Muốn xóa thư mục/tập tin nào ta đặt thanh sáng tại đó rồi nhấn phím F8
10 Đánh dấu thư mục, tập tin: phím Insert
Muốn đánh dấu tập tin nào, ta đặt thanh sáng ở thư mục/tập tin đó và nhấn phím Insert
11 Thoát khỏi NC: phím F 10
Trang 10Chương III PHẦN MỀM SOẠN THẢO VĂN BẢN
MICROSOFT WORD 2003Bài 1: LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
I - Giới thiệu:
1 Khởi động Word:
- Nhấp đôi chuột vào biểu tượng của Word trên Desktop (màn hình):
- Nhấp chuột vào Start – Programs – Microsoft Office – Microsoft Word 2003
2 Màn hình của Word:
Sau khi khởi động Word, màn hình của Word sẽ xuất hiện có dạng như sau:
3 Cách gõ chữ Việt trong soạn thảo văn bản:
Để có thể gõ được chữ Việt cần phải có phần mềm xử lí chữ Việt Có hai phần mềm xử lí chữ Việtphổ biến là Vietkey và Unikey
Có hai kiểu gõ chữ Việt phổ biến hiện nay là kiểu VNI và kiểu TELEX
a Kiểu VNI: sử dụng các phím số từ 0 đến 9 để gõ dấu tiếng Việt, cụ thể:
móc dấu ă dấu đ bỏ dấu
Ví dụ: để gõ câu: Hôm nay trời nắng, tôi đi học
Ta gõ: Ho6m nay tro72i na81ng, to6i d9i ho5c
b Kiểu TELEX: sử dụng các phím chữ cái để gõ dấu
dấu
Ví dụ: để gõ câu: Hôm nay trời nắng, tôi đi học
Ta gõ: Hoom nay trowfi nawsng, tooi ddi hojc
4 Bộ mã chữ Việt và phông chữ Việt:
Hai bộ mã chữ Việt phổ biến hiện nay là bộ mã VNI-Windows và Unicode muốn gõ theo bộ mãnào ta phải chọn bộ phông chữ tương ứng
Nếu chọn bộ mã là VNI-Windows thì muốn gõ dấu tiếng Việt ta phải chọn các phông chữ có tiếp
đầu ngữ là VNI- (như VNI-Times, VNI-Aptima, VNI-Park, …)
Thanh cuộn ngang
Thanh công cụ vẽ
(Drawing)
Dấu nháy
(Cursor)
Thanh trạng thái
Trang 11Còn nếu chọn bộ mã là Unicode thì muốn gõ dấu tiếng Việt ta phải chọn các phông chữ tương ứngnhư Times New Roman, Arial, Courier New, …
5 Phần mềm xử lí chữ Việt:
a Phần mềm Vietkey:
- Khởi động Vietkey: nhấp đôi chuột vào biểu tượng Vietkey trên màn hình:
- Cửa sổ Vietkey xuất hiện, để chọn kiểu gõ ta vào mục kiểu gõ:
chọn bảng mã Unicode
Trang 12II - Một số thao tác cơ bản:
1 Lưu văn bản:
Để lưu tập tin văn bản chọn một trong các cách sau:
- Nhấp chuột vào File-chọn Save
- Nhấp chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ chuẩn
- Nhấn tổ hợp phím Ctrl - S
Hộp thoại Save xuất hiện:
Sau khi đã lưu văn bản, nếu ta tiếp tục soạn thảo văn bản đó, sau đó ta muốn lưu cập nhật vănbản đó thì ta chọn một trong ba cách trên; nhưng lúc này hộp thoại Save không xuất hiện nữa, vìlúc này văn bản mặc nhiên vào ổ đĩa, thư mục và với tên đã chọn ở trên
Còn nếu ta muốn lưu văn bản trên với một tên khác, vào ổ đĩa khác, thư mục khác thì thay vì
chọn File – Save ta chọn File – Save As…, hoặc nhấn phím F 12 Khi đó hộp thoại Save xuấthiện như trên
2 Mở tập tin văn bản có sẵn:
Để mở tập tin văn bản chọn một trong các cách sau:
- Nhấp chuột vào File-chọn Open
- Nhấp chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ chuẩn
1.Chọn ổ đĩa, thư mục cần lưu
2.Gõ tên tập tin muốn lưu
3.Nhấp vào nút Save để lưu
Trang 133 Đóng tập tin đang mở:
Để đóng tập tin văn bản đang mở chọn một trong các cách sau:
- Nhấp chuột vào File-chọn Close
- Nhấp chuột vào biểu tượng trên thanh trình đơn
- Nhấn tổ hợp phím Ctrl – W
4 Tạo tập tin mới:
Để tạo tập tin văn bản mới chọn một trong các cách sau:
- Nhấp chuột vào File-chọn New
- Nhấp chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ chuẩn
- Nhấn tổ hợp phím Ctrl – N
5 Thoát khỏi Word:
Sau khi kết thúc làm việc với Word, muốn thoát khỏi Word ta thực hiện một trong các cách sau:
- Vào File chọn Exit.
- Nhấp chuột vào nút trên thanh tiêu đề
- Nhấp chuột vào biểu tượng trên thanh tiêu đề và chọn Close
- Nhấn tổ hợp phím Alt – F 4
Bài tập:
Các đảo trên vịnh Hạ Long chủ yếu là đảo đá vôi được hình thành cách đây trên năm trăm triệunăm Ẩn giấu trong những hòn đảo đá là hệ thống hang động vô cùng phong phú với măng, nhũ
đá có quy mô, hình dáng, màu sắc đa dạng, huyền ảo,… Một số hang động còn chứa đựng cácdấu tích của người tiền sử Hạ Long là điểm hấp dẫn khách tham quan như: Đầu Gỗ, Bồ Nâu,Sửng Sốt, Soi Nhụ, Thiên Long, Mê Cung, Tam Cung,…
ĐÀ LẠT
Từ đồng bằng du khách đi bằng hai ngã đường bộ đến Đà Lạt sẽ cảm thấy như leo theo một
“chiếc thang” lên trời xanh và sẽ cảm nhận nét độc đáo của thiên nhiên Khi bước vào thànhphố, du khách sẽ thấy ngay những dãy đồi tròn, dốc thoải lượn sóng nhấp nhô, xung quanh đượcbao phủ bởi các dãy núi cao hùng vĩ, hướng bắc có dãy núi Lang Biang năm đỉnh màu xanhthẳm, đỉnh cao nhất 2165m như một đặc trưng của Đà Lạt
1 Lưu tập tin văn bản vào thư mục MONHOC trên đĩa A với tên là Ha Long.doc.
2 Đóng tập tin Ha Long.doc vừa tạo.
3 Mở lại tập tin Ha Long.doc.
4 Lưu tập tin trên vào thư mục My Document trên đĩa C với tên là Du lich.doc
5 Đóng tập tin trên và mở một tập tin mới.
1.Chọn ổ đĩa, thư mục chứa tập tin muốn mở
2.Nhấp chuột vào tập tin muốn
mở (hoặc gõ tên tập tin muốn
mở vào ô File name)
3.Nhấp chuột vào nút Open
để mở
Trang 14Bài 2: CÁC THAO TÁC BIÊN TẬP VÀ ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
I – Các thao tác biên tập văn bản:
1 Chọn văn bản (bôi đen,đánh dấu văn bản):
Muốn thực hiện một thao tác với phần văn bản nào thì trước tiên ta phải chọn phần văn bản đó Đểlàm điều này ta thực hiện theo một trong các cách sau:
- Cách 1:
o B1: đặt dấu nháy tại vị trí bắt đầu.
o B2: nhấn giữ phím Shift rồi nhấp chuột vào vị trí kết thúc.
- Cách 2:
o B1: đặt chuột tại vị trí bắt đầu chọn.
o B2: nhấn giữ nút trái chuột và kéo đến vị trí cuối.
- Cách 3:
o B1: đặt dấu nháy tại vị trí bắt đầu chọn.
o B2: nhấn giữ phím Shift và các phím mũi tên di chuyển về vị trí cuối.
Còn muốn chọn toàn bộ văn bản thí nhấn tổ hợp phím Ctrl - A
2 Xóa văn bản:
Để xóa một hay vài kí tự, ta dùng các phím Backspace () hoặc phím Delete trên bàn phím Trong
đó phím Backspace () dùng để xóa kí tự trước dấu nháy, phím Delete dùng để xóa kí tự sau dấu
nháy
Còn để xóa một đoạn văn bản, ta chọn đoạn văn bản cần xóa, sau đó nhấn phím Backspace () hoặc phím Delete.
3 Sao chép đoạn văn bản:
Để sao chép một phần văn bản đến một vị trí khác, ta thực hiện:
1 Chọn phần văn bản muốn sao chép
2 Chọn Edit – Copy (hoặc nháy chuột vào nút trên thanh công cụ chuẩn, hoặc nhấn tổ hợp
phím Ctrl – C)
3 Đặt dấu nháy tại vị trí cần chép đến
4 Chọn Edit – Paste (hoặc nháy chuột vào nút trên thanh công cụ chuẩn, hoặc nhấn tổ
hợp phím Ctrl – V)
4 Di chuyển đoạn văn bản:
Để di chuyển một phần văn bản đến một vị trí khác, ta thực hiện:
1 Chọn phần văn bản muốn di chuyển
2 Chọn Edit – Cut (hoặc nháy chuột vào nút trên thanh công cụ chuẩn, hoặc nhấn tổ hợp
phím Ctrl – X)
3 Đặt dấu nháy tại vị trí cần chép đến
4 Chọn Edit – Paste (hoặc nháy chuột vào nút trên thanh công cụ chuẩn, hoặc nhấn tổ
hợp phím Ctrl – V)
II – Các thao tác định dạng văn bản:
Định dạng văn bản là trình bày các phần văn bản nhằm mục đích cho văn bản được rõ ràng và đẹp,nhấn mạnh những phần quan trọng, giúp người đọc nắm bắt dễ hơn các nội dung chủ yếu của vănbản
Các lệnh định dạng văn bản được chia thành 3 loại: định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản và địnhdạng trang
1 Định dạng kí tự:
Các thuộc tính định dạng cho kí tự như chọn phông chữ, kiểu chữ, cỡ chữ, màu sắc, v.v…
Muốn định dạng kí tự cho phần văn bản nào trước tiên ta chọn (bôi đen) phần văn bản đó, sau đóchọn một trong các cách định dạng sau Có 2 cách để định dạng cho kí tự:
a Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng (Formatting):
Trên thanh công cụ định dạng có chứa những nút lệnh định dạng thường dùng như sau:
Trang 15b Sử dụng lệnh Format Font… để mở hộp thoại Font:
2 Định dạng đoạn văn bản:
a Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng (Formatting):
Ví dụ:
Căn thẳng lề trái:
Các đảo trên vịnh Hạ Long chủ yếu là đảo đá vôi được hình thành cách đây trên năm trăm triệu năm Ẩn giấu trong những hòn đảo đá
là hệ thống hang động vô cùng phong phú với măng, nhũ đá có quy mô, hình dáng, màu sắc đa dạng, huyền ảo,… Một số hang động còn chứa đựng các dấu tích của người tiền sử Hạ Long là điểm hấp dẫn khách tham quan như: Đầu Gỗ, Bồ Nâu, Sửng Sốt, Soi Nhụ, Thiên Long, Mê Cung, Tam Cung,…
Căn thẳng lề phải:
Các đảo trên vịnh Hạ Long chủ yếu là đảo đá vôi được hình thành cách đây trên năm trăm triệu năm Ẩn giấu trong những hòn đảo đá
là hệ thống hang động vô cùng phong phú với măng, nhũ đá có quy mô, hình dáng, màu sắc đa dạng, huyền ảo,… Một số hang động còn chứa đựng các dấu tích của người tiền sử Hạ Long là điểm hấp dẫn khách tham quan như: Đầu Gỗ, Bồ Nâu, Sửng Sốt, Soi Nhụ,
Thiên Long, Mê Cung, Tam Cung,…
Căn giữa:
Các đảo trên vịnh Hạ Long chủ yếu là đảo đá vôi được hình thành cách đây trên năm trăm triệu năm Ẩn giấu trong những hòn đảo đá
là hệ thống hang động vô cùng phong phú với măng, nhũ đá có quy mô, hình dáng, màu sắc đa dạng, huyền ảo,… Một số hang động còn chứa đựng các dấu tích của người tiền sử Hạ Long là điểm hấp dẫn khách tham quan như: Đầu Gỗ, Bồ Nâu, Sửng Sốt, Soi Nhụ,
Thiên Long, Mê Cung, Tam Cung,…
Căn thẳng 2 lề:
Các đảo trên vịnh Hạ Long chủ yếu là đảo đá vôi được hình thành cách đây trên năm trăm triệu năm Ẩn giấu trong những hòn đảo đá
là hệ thống hang động vô cùng phong phú với măng, nhũ đá có quy mô, hình dáng, màu sắc đa dạng, huyền ảo,… Một số hang động còn chứa đựng các dấu tích của người tiền sử Hạ Long là điểm hấp dẫn khách tham quan như: Đầu Gỗ, Bồ Nâu, Sửng Sốt, Soi Nhụ, Thiên Long, Mê Cung, Tam Cung,…
Trang 16b Sử dụng lệnh Format Paragraph… để mở hộp thoại Paragraph:
3 Định dạng trang in:
Để định dạng cho trang in ta vào File Page Setup… hộp thoại Page Setup xuất hiện:
4 Tạo chỉ số trên, chỉ số dưới:
Khi gõ các công thức toán học hay hóa học thường có cỉ số trên, chỉ số dưới, ví dụ: x2+4x+1=0,hay H2SO4
- Muốn tạo chỉ số trên ta nhấn tổ hợp phím: Ctrl Shift =, để trở lại bình thường ta nhấn tổhợp phím này một lần nữa
- Muốn tạo chỉ số dưới ta nhấn tổ hợp phím: Ctrl =, để trở lại bình thường ta nhấn tổ hợpphím này một lần nữa
của dịng đầu tiên
Chọn khoảng cách giữa các dịng
lề dưới
lề phải
chọn kích thước giấy in
Trang 17Bài tập:
1 Lưu tập tin vào đĩa A với tên Hoi que
2 Gõ nội dung bài thơ sau:
HỘI QUÊ
Tìm em giữa buổi hội đông
Mắt ngơ ngác mắt người không thấy người
Tôi theo câu hát lâu rồi
Vin tay về lại một thời đã lâu
Cái thời tôi trước em sau Quần đùi áo cộc cùng nhau hội đền Mắt nâu lúng liếng sân đình Lớn lên từ những mảnh tình làng queâ
Hội đền năm ngoái chỏng chơ Người theo câu hát đi về nơi xa Ngược mùa bão nỗi tháng ba Tôi ngồi ôm giữ gốc đa thuở nào
Năm nay hội mở xôn xao
Sân đền rộng qúa nôn nao tìm người
Tìm em, tìm lại khảng trời
Chỉ còn tôi với một thời áo nâu
3 Sao chép khổ thơ đầu và dán dưới khổ thơ thứ 3
4 Cắt khổ thơ cuối dán lên trên cùng
5 Chỉnh sửa để bài thơ trở lại bình thường
6 Lưu lần cuối ( Ctrl-S)
Font VNI-MariaCỡ chữ 41, căn tráiChữ đậm Font VNI-Ariston
Cỡ chữ 12, căn tráiChữ đậm
Font VNI-PresentCỡ chữ 14, căn giữaChữ đậm, nghiêng
Font VNI-Aptima Cỡ chữ 12, căn phải Chữ thường
Font VNI-TimesCỡ chữ 13, căn tráiChữ đậm, gạch chân
Trang 18Bài 3: MỘT SỐ THAO TÁC KHÁC
I - Định dạng kiểu danh sách:
Trong soạn thảo văn bản, nhiều khi chúng ta cần trình bày văn bản dưới dạng liệt kê hoặc đánh
số thứ tự
1 Định dạng kiểu liệt kê:
Để định dạng kiểu liệt kê cho phần văn bản ta tiến hành theo các bước sau:
- B1: Chọn (bôi đen) phần văn bản cần định dạng
- B2: Nhấp chuột vào Format → Bullets and Numbering…, hộp thoại Bullets and Numbering xuất hiện, ta tiến hành theo các bước sau:
Còn muốn thay đổi các kí hiệu ta nhấp chuột vào nút Customize…, khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại:nhấp chuột vào nút Character để lựa chọn kí hiệu thích hợp
Ví dụ:
CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HOÀI HƯƠNG
Chuyên hướng dẫn thủ tục:
1 Hợp thức hóa sang tên mua bán nhà
2 Vay vốn, giải chấp, đáo hạn ngân hàng
3 Trước bạ thừa kế di sản
4 Giấy phép xây dựng, hoàn công
7 Mở sổ tiết kiệm du học
8 Kiểm định, thăm dò chất lượng công trình xây dựng, móng cọc, cầu, đường
2 Định dạng kiểu đánh số thứ tự:
- B1: Chọn (bôi đen) phần văn bản cần định dạng
- B2: Nhấp chuột vào Format → Bullets and Numbering…, hộp thoại Bullets and Numbering xuất hiện, ta tiến hành theo các bước sau:
2 Chọn kí hiệu
3 Nhấp OK
Trang 19II - Một số thao tác định dạng khác:
1 Chia cột cho văn bản:
Để chia cột cho văn bản ta tiến hành theo các bước sau:
- B1: Chọn phần văn bản cần chia cột
- B2: Nhấp chuột vào Format → Columns…:
Ví dụ:
Thơ duyên
Chiều mộng hòa thơ trên nhánh duyên
Cây me ríu rít cặp chim chuyền
Đổ trời xanh ngọc qua muôn lá
Thu đến nơi nơi động tiếng huyền
Con đường nhỏ nhỏ gió xiêu xiêu
Lả lả cành hoang nắng trở chiều
Buổi ấy lòng ta nghe ý bạn
Lần đầu rung động nỗi thương yêu
Em bước điêmg nhiên không vướng chân
Anh đi lững thững chẳng theo gần
Vô tâm nhưng giữa bài thơ dịu
Anh với em như một cặp vần
Ai hay tuy lặng bước thu êm
Tuy chẳng băng nhân gạ tỏ niềm
Trông thấy chiều hôm ngơ ngẩn vậy
Lòng anh thôi đã cưới long em.
2 Tạo chữ lớn đầu đoạn văn:
Trên các báo và tạp chí chúng ta thường hay
thấy chữ cái đầu của một đoạn văn bản được
định dạng đặc biệt làm cho nổi bật Có hai
kiểu tạo chữ cái lớn đầu một đoạn văn bản:
trong lề và ngoài lề
Để thực hiện, ta làm theo các bước sau đây:
- B1: Đặt dấu nháy trong đoạn văn bản
- B2: Nhấp chuột vào Format → Drop
Cap…, hộp thoại Drop Cap xuất
hiện:
3 Đánh số trang cho văn bản:
Khi văn bản có nhiều hơn một trang, ta có thể
1’ Chọn độ rộng các cột bằng nhau
chọn khoảng cách từ chữ đến đoạn văn