Trong ®iÒu kiÖn cña níc ta hiÖn nay, cÇn lÊy nhËp c«ng nghÖ tõ c¸c níc ph¸t triÓn lµ chñ yÕu nh»m ®¸p øng kÞp thêi nhu cÇu ph¸t triÓn cña c¸c ngµnh kinh tÕ - kü thuËt; ®ång thêi n©ng cao[r]
Trang 1a mở đầu
1 Đặt vấn đề:
Khoa học và công nghệ mở rộng khả năng sử dụng các nguồn lực thôngqua phát hiện, khai thác và đa vào sử dụng các nguồn tài nguyên mới, nâng caochất lợng của nguồn lực lao động, tạo ra nhiều công cụ, phơng tiện và phơngpháp mới đa vào hoạt động kinh tế, cũng nh trực tiếp phục vụ cho cuộc sống conngời Đồng thời, khoa học và công nghệ đã tạo khả năng sử dụng có hiệuquảtừng loại nguồn lực (nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi, năng suất đất đai,năng suất lao động, hiệu quả sử dụng vốn) cũng nh cách thức kết hợp tối u giữacác loại nguồn lực trong sản xuất và tiêu dùng của các loại sản phẩm và dịch vụ
Đặc biệt, ở trình độ phát triển của khoa học và công nghệ hiện nay, không chỉcông nghệ, mà trên nhiều lĩnh vực, khoa học đã trở thành lực lợng sản xuất trựctiếp Nhờ đó, khoa học và công nghệ có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy tăng tr-ởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nângcao hiệu quả hoạt động của mỗi doanh nghiệp cũng nh toàn bộ nền kinh tế vànâng cao chất lợng cuộc sống Khoa học và công nghệ tạo nền tảng vững chắc đểnâng cao sức cạnh tranh trong từng sản phẩm, từng doanh nghiệp và toàn bộ nềnkinh tế
Khoa học và công nghệ phát triển, tạo điều kiện nâng cao năng lực côngnghệ quốc gia, tạo cơ sở đảm bảo cho phát triển bền vững và khả năng tự chủkinh tế trong bối cảnh thế giới phụ thuộc lẫn nhau
Trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc cần phải có nhữngcon ngời phát triển toàn diện, năng động, tự chủ Bớc sang thế kỷ XXI, thế giới
và trong nớc có biết bao biến đổi mạnh mẽ về mọi lĩnh vực: Kinh tế, chính trị,văn hoá, xã hội… Đặc biệt, cách mạng khoa học và công nghệ đang phát triểnmạnh mẽ và ảnh hởng sâu sắc toàn diện tới sự nghiệp giáo dục và đào tạo nóichung Trong thời đại phát triển nh bão táp của cách mạng khoa học công nghệ,nhân loại đang vợt qua nền văn minh công nghiệp để chuyển sang nền văn minhtin học, điện tử và sinh học Khoa học và công nghệ đã trở thành lực lợng sảnxuất trực tiếp Tài năng và trí tuệ, năng lực và bản lĩnh trong lao động sáng tạocủa con ngời không phải xuất hiện một cách ngẫu nhiên, tự phát mà phải trải quamột quá trình đào tạo công phu có hệ thống Vì vậy, giáo dục có ý nghĩa rất quantrọng đối với lĩnh vực sản xuất vật chất của xã hội Cuộc chạy đua phát triển kinh
tế của thế giới hiện nay là cuộc chạy đua khoa học và công nghệ, chạy đua vềgiáo dục và đào tạo, chạy đua nâng cao chất lợng nguồn lực lao động
Đảng và Nhà nớc ta đã khẳng định phát triển khoa học và công nghệ cùngvới phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Mặc dù nớc ta còn nghèo, nhngtrong thời gian qua, với sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc, đặc biệt là sự nỗ lực,
cố gắng của đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ trong cả nớc, tiềm lực khoahọc và công nghệ đã đợc tăng cờng, khoa học và công nghệ đã có những đónggóp đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh
Tuy nhiên, trình độ khoa học và công nghệ của nớc ta hiện nay nhìn chungcòn thấp so với các nớc trên thế giới và trong khu vực, năng lực sáng tạo côngnghệ mới còn hạn chế, cha đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc khoa học và công nghệ nớc ta đang đứng trớc nguy cơ tụt hậu
Trang 2ngày càng xa, trớc xu thế phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ và kinh
tế tri thức trên thế giới
Thách thức lớn nhất trong phát triển kinh tế - xã hội của nớc ta hiện nay là
sự yếu kém về chất lợng tăng trởng, hiệu quả và sức cạnh tranh thấp của nềnkinh tế, dẫn đến nguy cơ kéo dài tình trạng tụt hậu của nớc ta so với các nớctrong khu vực và khó có thể thực hiện đợc mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đạihoá Điều này đòi hỏi khoa học và công nghệ phải góp phần quan trọng trongviệc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc
T tởng của chiến lợc phát triển khoa học và công nghệ nớc ta đến năm
2010 là tập trung xây dựng nền khoa học và công nghệ nớc ta theo hớng hiện đại
và hội nhập, phấn đấu đạt trình độ trung bình tiên tiến trong khu vực vào năm
2010, đa khoa học và công nghệ thực sự trở thành nền tảng và động lực đẩymạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Khoa học công nghệ tập trung vào đáp ứng yêu cầu nâng cao năng suất,chất lợng sản phẩm, khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh, bảo vệ môi tr -ờng và đảm bảo an ninh quốc phòng; coi trọng phát triển và ứng dụng công nghệthông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hoá
Đẩy mạnh đổi mới công nghệ trong sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vựchoạt động khác, thu hẹp khoảng cách về trình độ công nghệ so với các nớc tiêntiến trong khu vực Đi thẳng vào công nghệ hiện đại đối với các ngành mũi nhọn,
đồng thời lựa chọn các công nghệ thích hợp, không gây ô nhiễm và khai thác đợclợi thế về lao động Chú trọng nhập khẩu công nghệ mới, hiện đại, thích nghicông nghệ nhập khẩu, cải tiến từng bộ phận, tiến tới tạo ra những công nghệ đặcthù Việt Nam Hiện đại hoá công nghệ trong quản lý Hoàn thành xây dựng haikhu công nghệ cao ở gần Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, xây dựng một sốphòng thí nghiệm trọng điểm đạt trình độ tiên tiến của khu vực
Thực hiện cơ chế kết hợp chặt chẽ giữa khoa học xã hội và nhân văn vớikhoa học tự nhiên, khoa học công nghệ, giữa nghiên cứu khoa học với đào tạosản xuất, kinh doanh; ứng dụng nhanh các kết quả nghiên cứu Khẩn trơng đổimới tổ chức, sắp xếp hợp lý các viện, trung tâm, các cơ sở nghiên cứu trong cả n-
ớc Nâng cao hiệu quả hoạt động của các viện nghiên cứu quốc gia, các hội, liênhiệp hội khoa học và kỹ thuật
Đẩy mạnh xã hội hoá, đa dạng các nguồn đầu t phát triển khoa học vàcông nghệ Dành vốn đầu t cho nghiên cứu cơ bản trong các ngành khoa học.Tạo môi trờng thuận lợi cho các tổ chức khoa học theo luật định Phát triển thị tr-ờng khoa học công nghệ, tạo môi trờng cạnh tranh, bảo hộ sở hữu trí tuệ vàquyền tác giả Có cơ chế thúc đẩy doanh nghiệp tăng đầu t cho phát triển khoahọc, công nghệ, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất và đặthàng cho cơ quan nghiên cứu
Phát huy tính sáng tạo, tính dân chủ trong hoạt động khoa học và côngnghệ Đổi mới chính sách đào tạo, sử dụng và đãi ngộ trí thức, trọng dụng và tônvinh nhân tài, kể cả ngời Việt Nam ở nớc ngoài Khuyến khích và tạo điều kiệnthuận lợi cho mở rộng giao lu và hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ, thuhút chuyên gia giỏi của thế giới đóng góp vào sự phát triển đất nớc bằng nhiềuhình thức thích hợp
Hiện nay chúng ta đang xây dựng con ngời Việt Nam phát triển toàn diện
về chính trị, t tởng, trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo, có ý thức cộng
đồng, lòng nhân ái, khoan dung Tôn trọng nghĩa tình, lối sống có văn hoá, quan
Trang 3hệ hài hoà trong gia đình, cộng đồng và xã hội Tóm lại, xây dựng con ngời pháttriển toàn diện và hài hoà nhân cách: Cao về trí tuệ, cờng tráng về thể chất,phong phú về tâm hồn, trong sáng về đạo đức… Để đáp ứng về yêu cầu con ngời
và nguồn nhân lực, nhân tố quyết định sự phát triển đất nớc trong thời kỳ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đât nớc, cần tạo chuyển biến cơ bản và toàn diện vềgiáo dục và đào tạo Đảng ta luôn coi trọng phát triển nguồn lực khoa học côngnghệ ngành giáo dục và đào tạo Khoa học công nghệ có vai trò rất quan trọng
đối với giáo dục Nhờ có khoa học và công nghệ, chúng ta mới thực hiện đợcmục tiêu giáo dục đào tạo, nâng cao chất lợng giáo dục Nhờ có khoa học vàcông nghệ, cơ sở vật chất nhà trờng đợc nâng cao Trong dạy và học, đã có nhiềucông cụ, phơng tiện hiện đại, giờ học đã trở nên sinh động và hấp dẫn Đặc biệt,việc đổi mới nội dung chơng trình, phơng pháp dạy học đã ảnh hởng rất lớn đếnchất lợng giáo dục Nội dung chơng trình dạy học phù hợp với đặc điểm tâm sinh
lý từng lứa tuổi, cải tiến phơng pháp dạy học, phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo của ngời học Công nghệ có khả năng làm thay đổi vai trò của học sinh
từ tiếp thu thụ động, một chiều sang chủ động xây dựng kiến thức mới dới sự ớng dẫn của ngời thầy, công nghệ đã tạo ra một nền văn hoá học tập mới màtrong đó, ngời học là trung tâm Khoa học và công nghệ đã thực sự là động lựcthúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, là nền tảng và nhân tố quyết định sự thắng lợicủa sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc
h-Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam đang đứng trớc thực trạng trình độ khoa học
và công nghệ còn tụt hậu so với các nớc tiên tiến, tiềm lực khoa học công nghệ
đầu t cho giáo dục còn ít Đặc biệt, ở những vùng kinh tế còn khó khăn, khoahọc công nghệ ít gắn bó với giáo dục Cơ sở vật chất nhà trờng còn yếu Nộidung, chơng trình, phơng pháp dạy học còn có những điều bất cập Sự quản lýcòn lỏng lẻo, dân xđến chất lợng giáo dục cha đợc nh yêu cầu Với trình độ đó,chúng ta rất khó làm chủ đợc khoa học và công nghệ hiện đại Tình hình đó đòihỏi toàn xã hội phải quan tâm đến giáo dục đào tạo, phải chú trọng đến phát triểnkhoa học và công nghệ, đa khoa học và công nghệ vào sự nghiệp giáo dục và đàotạo ngay từ cấp học đầu tiên
Qua thời gian học tập, nghiên cứu những giáo trình và những tài liệu liênquan tại lớp Trung cấp lý luận chính trị ngành giáo dục và đào tạo huyện Ba Vìcùng với việc liên hệ tình hình thực tế ở trờng THCS Phú Sơn - huyện Ba Vì - TP
Hà Nội, tôi càng thấy rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của khoa học và công nghệnói chung và những yêu cầu về phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ tronggiáo dục và đào tạo nói riêng Từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tôi đã nghiên
cứu đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển nguồn lực khoa học và công“
nghệ trong dạy và học ở trờng THCS Phú Sơn - huyện Ba Vì - TP Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2006 đến nay” nhằm tìm ra những phơng hớng, giải
pháp hữu hiệu để phát triển nguồn lực khoa học và công nghệ trong giáo dục gópphần đa nền giáo dục từng bớc đổi mới, phù hợp với xu thế phát triển của thời
đại
2 Mục tiêu của đề tài:
Trên cơ sở lý luận và thực trạng ở trờng THCS Phú Sơn, đề tài hớng tớiviệc đề xuất phơng hớng, giải pháp nhắm tăng cờng phát triển nguồn lực khoahọc và công nghệ trong hoạt động dạy và học ở trờng THCS Phú Sơn - huyện BaVì trong giai đoạn hiện nay
Trang 43 Nhiệm vụ của đề tài:
Để đạt đợc mục tiêu trên, đề tài có các nhiệm vụ sau:
Một là, làm rõ cơ sở lý luận chung về nguồn lực khoa học công nghệ Hai là, làm rõ thực trạng việc phát triển nguồn lực khoa học công nghệ ở
trờng THCS Phú Sơn thời gian qua
Ba là, xác định mục tiêu, phơng hớng, nhiệm vụ và những giải pháp nhằm
đẩy mạnh việc phát triển nguồn lực khoa học công nghệ ở trờng THCS Phú Sơngiai đoạn hiện nay
4 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu việc phát triển nguồn lực khoa học công nghệ ở trờngTHCS Phú Sơn - huyện Ba Vì - TP Hà Nội giai đoạn từ năm 2006 đến nay
5 Kết cấu của Tiểu luận:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, đề tài có 3 chơng cơ bản sau
đây:
Chơng I Nhận thức lý luận chung về phát triển nguồn lực khoa học công
nghệ ở nớc ta hiện nay
Chơng II Thực trạng phát triển nguồn lực khoa học công nghệ ở trờng
THCS Phú Sơn - huyện Ba Vì - TP Hà Nội giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2009
Chơng III Phơng hớng, giải pháp tăng cờng phát triển nguồn lực khoa
học công nghệ ở trờng THCS Phú Sơn hiện nay
Trang 5B nội dung
Chơng I Nhận thức lý luận chung về phát triển nguồn lực khoa học và công nghệ ở nớc ta hiện nay.
1.1 Khái niệm, phân loại nguồn lực phát triển.
Nguồn lực là toàn bộ những yếu tố trong và ngoài nớc đã, đang và sẽ thamgia vào quá trình thúc đẩy, cải biến xã hội của một quốc gia
Nguồn lực phát triển kinh tế là tổng thể nguồn tài nguyên thiên nhiên, tàisản quốc gia, nhân lực con ngời và các yếu tố phi vật thể, bao gồm cả trong nớc
và nớc ngoài có khả năng khai thác nhằm thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội
-Rất nhiều yếu tố, nguồn lực tham gia vào quá trình tăng trởng và phát triểnkinh tế, nên khi nghiên cứu, ngời ta thờng phân chia các nguồn lực thành cácnhóm để có điều kiện khai thác mặt tích cực và hạn chế tiêu cực của các yếu tốnguồn lực Để phục vụ nhiệm vụ nghiên cứu của môn học, chúng ta chia các yếu
tố nguồn lực phát triển thành các nhóm sau:
Nhóm I: Nhóm nguồn lực mang tính sản xuất vật chất.
Nhóm này bao gồm: Lao động, khoa học và công nghệ; vốn và tài nguyênthiên nhiên Các nguồn lực này trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất tạo racác sản phẩm hàng hóa, nhng mức độ tham gia của các nguồn lực phụ thuộc vàotrình độ phát triển của lực lợng sản xuất và tính chất từng loại sản phẩm
Nhóm II: Nhóm nguồn lực mang tính chính trị - xã hội.
Thể chế chính trị, tuy không là yếu tố kinh tế, song lại là nguồn lực quantrọng thúc đẩy, tăng trởng và phát triển Bởi vì thợng tầng kiến trúc luôn có mốiquan hệ biện chứng với hạ tầng cơ sở, hay nói cách khác chính trị là biểu hiện sựtập trung của kinh tế Một quốc gia có đờng lối chính trị đúng đắn sẽ tập hợp đợcmọi nguồn lực trong nớc và nớc ngoài phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội Ngợc lại, khủng hoảng chính trị tất yếu sẽ kéo theo kinh tế suy thoái và tệnạn xã hội gia tăng
Cơ chế chính sách, sự vận động và phát triển của nền kinh tế phụ thuộcvào hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách Chính sách đúng sẽ huy động đợc cácnguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội và ngợc lại
Truyền thống và tính cộng đồng, truyền thống dân tộc sẽ là sức mạnh tinhthần, nó khuyến khích mọi thành viên xã hội tự rèn luyện và nâng cao năng lực,trí tuệ để hoàn thành tốt nhiệm vụ của một công dân là góp phần làm cho dângiàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Còn tính cộng đồng sẽ tạo
ra sức mạnh tập thể lớn hơn, góp phần nâng cao năng suất lao động, hiệu quảkinh tế - xã hội
Kinh nghiệm quản lý sản xuất, kinh doanh, sự kết hợp giữa kiến thức khoahọc kỹ thuật, tính cần cù chịu khó, thể lực tốt và kinh nghiệm quản lý sản xuấtkinh doanh sẽ có năng suất lao động, chất lợng sản phẩm cao, giá thành hạ, sảnphẩm có sức cạnh tranh cao hơn Trong thực tế có không ít ngời không biết tổchức quản lý sản xuất kinh doanh, đành chấp nhận làm thuê cho ngời khác Nên
Trang 6kinh nghiệm quản lý sản xuất kinh doanh không chỉ là nguồn lực phát triển giản
đơn mà còn là nguồn lực rất quan trọng trong quá trình tăng trởng và phát triển
Nhóm III: Nhóm nguồn lực trong nớc và nớc ngoài.
Nguồn lực trong nớc (nội lực) bao gồm các nguồn lực: Nhóm nguồn lựcmang tính sản xuất vật chất và nhóm nguồn lực mang tính chính trị - xã hội
Nguồn lực nớc ngoài (ngoại lực) chỉ gồm nguồn lực mang tính sản xuấtvật chất và nguồn lực về kinh nghiệm quản lý sản xuất kinh doanh
1.2 Mối quan hệ giữa nguồn lực trong nớc và nớc ngoài.
Đây là mối quan hệ hợp tác, hỗ trợ, bổ sung cho nhau trên nguyên tắc bình
đẳng và cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau Xu thế chung củacác quốc gia phải chủ động hội nhập quốc tế và tham gia tích cực vào quá trìnhtoàn cầu hóa kinh tế, song, nguồn lực trong nớc vẫn giữ vai trò quyết định, cònnguồn lực nớc ngoài chỉ đóng vai trò quan trọng
1.3 Vai trò nhà nớc trong phát triển các nguồn lực.
Nhà nớc hoạch định chiến lợc phát triển kinh tế – xã hội và tổ chức triểnkhai chiến lợc bằng các dự án đầu t Trên cơ sở các dự án mà kêu gọi các đói tác
đầu t và quyết định các chính sách hỗ trợ thực hiện các dự án
Nhà nớc hoàn thiện hệ thống luật pháp và cơ chế quản lý để tạo môi trờngpháp lý đầy đủ cho mọi thành viên xã hội, mọi nhà kinh doanh trong nớc và nớcngoài tham gia đầu t cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội
1.4 Quan điểm, mục tiêu và định hớng phát triển khoa học công nghệ ở Việt Nam đến năm 2010.
1.4.1 Quan điểm phát triển khoa học và công nghệ
Quan điểm chủ đạo về phát triển khoa học và công nghệđã đợc chỉ rõtrong các văn kiện của Đảng và Nhà nớc, nh: Nghị quyết Trung ơng 2 khoá VIII,Luật khoa học và công nghệ, Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX và Kết luận củaHội nghị Trung ơng 6 khoá IX Những quan điểm này cần đợc cụ thể hoá và pháttriển phù hợp với bối cảnh mới trong nớc và quốc tế trong giai đoạn từ nay đếnnăm 2010
1.4.1.1 Phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng
và động lực đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Để khoa học và công nghệ nhanh chóng phát huy đợc vai trò là nền tảng
và động lực đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, Nhà nớc cần cóchính sách quan tâm đặc biệt đến phát triển khoa học và công nghệ: coi đầu tcho khoa học và công nghệ là đầu t phát triển; u tiên đầu t xây dựng cơ sở hạtầng kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực; tạo động lực vật chất và tinh thần mạnh
mẽ cho cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, trọng dụng và tôn vinh nhântài
Trang 71.4.1.2 Phát triển kinh tế - xã hội dựa vào khoa học và công nghệ, phát triển khoa học và công nghệ định hớng vào các mục tiêu kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng và an ninh
Các chủ trơng, quyết định, chơng trình, dự án phát triển kinh tế - xã hộiquan trọng phải đợc luận cứ về khoa học và công nghệ; các nhiệm vụ khoa học
và công nghệ phải hớng vào giải quyết có hiệu quả các mục tiêu kinh tế - xã hội.Mọi ngành, mọi cấp phải đẩy mạnh việc triển khai nghiên cứu và ứng dụng rộngrãi thành tựu khoa học và công nghệvào hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh, từ việc định hớng chiến lợc phát triển, hoạch định chính sách, xây dựngquy hoạch, kế hoạch đến việc tổ chức thực hiện
1.4.1.3 Bảo đảm gắn kết giữa khoa học và công nghệ với giáo dục và đào tạo; giữa khoa học và công nghệ; giữa khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật.
Sự gắn kết giữa khoa học và công nghệ với giáo dục - đào tạo trớc hết phải
đợc thực hiện ngay trong các trờng đại học, các tổ chức nghiên cứu và phát triển;
đồng thời có cơ chế khuyến khích kết hợp với biện pháp hành chính để tạo ra sựhợp tác, phối hợp giữa các tổ chức này Sự gắn kết giữa các lĩnh vực khoa học xãhội và nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và giữa khoa học với côngnghệ đợc thực hiện trên cơ sở những nghiên cứu liên ngành nhằm giải quyếtnhững vấn đề kinh tế - xã hội tổng hợp và phát triển bền vững đất nớc
1.4.1.4 Đẩy mạnh tiếp thu thành tựu khoa học và công nghệ thế giới, đồng thời phát huy năng lực khoa học và công nghệ nội sinh, nâng cao hiệu quả sử dụng tiềm lực khoa học và công nghệ của đất nớc.
Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, hợptác quốc tế về khoa học và công nghệphải đợc đẩy mạnh nhằm khai thác nhữngcơ hội mà toàn cầu hoá có thể mang lại Trong điều kiện của nớc ta hiện nay, cầnlấy nhập công nghệ từ các nớc phát triển là chủ yếu nhằm đáp ứng kịp thời nhucầu phát triển của các ngành kinh tế - kỹ thuật; đồng thời nâng cao năng lựckhoa học và công nghệnội sinh để tiếp thu có hiệu quả thành tựu khoa học vàcông nghệhiện đại của thế giới Đổi mới cơ chế quản lý nhằm khai thác tối đanăng lực khoa học và công nghệ hiện có trong nớc, vừa tranh thủ tiếp thu, ứngdụng nhanh chóng có hiệu quả các thành tựu khoa học và công nghệcủa thế giới
1.4.1.5 Tập trung đầu t của Nhà nớc vào các lĩnh vực trọng điểm, u tiên,
đồng thời đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động khoa học và công nghệ.
Nhà nớc tập trung đầu t có trọng tâm, trọng điểm; kết hợp đồng bộ giữa
đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị kỹ thuật với đầu t đào tạo nhân lựckhoa học và công nghệ, thực hiện dứt điểm các công trình để sớm phát huy hiệuquả đầu t Quan điểm này phải đợc quán triệt ngay trong quá trình xây dựng kếhoạch phát triển khoa học và công nghệ 5 năm và hàng năm trên cơ sở định hớngkhoa học và công nghệ trọng điểm đợc đề ra trong Chiến lợc phát triển khoa học
và công nghệ Nhà nớc khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần
Trang 8kinh tế trong nớc và nớc ngoài tham gia nghiên cứu, ứng dụng và đầu t phát triểnkhoa học và công nghệ.
1.4.2 Mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2010
Chiến lợc phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2010 tập trung thựchiện 3 nhóm mục tiêu chủ yếu
1.4.2.1 Bảo đảm cung cấp luận cứ khoa học cho quá trình công nghiệp hoá rút ngắn, phát triển bền vững theo định hớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập thành công vào nền kinh tế thế giới
Khoa học và công nghệ, đặc biệt là khoa học xã hội và nhân văn tập trungnghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn cho quá trình công nghiệp hóa rútngắn và xây dựng thể chế kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa; xây dựngluận cứ khoa học cho việc hoạch định đờng lối, chính sách, quy hoạch, kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội, các giải pháp phát triển bền vững và hội nhập thànhcông vào nền kinh tế khu vực và thế giới; giải đáp kịp thời những vấn đề lý luận
và thực tiễn khác do cuộc sống đặt ra
1.4.2.2 Góp phần quyết định nâng cao chất lợng tăng trởng của nền kinh tế
và năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá, đảm bảo quốc phòng và an ninh
Đến 2010, khoa học và công nghệ phải góp phần quyết định vào việc tạo
ra sự chuyển biến rõ rệt về năng suất, chất lợng và hiệu quả ở một số ngành kinh
tế quan trọng
Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi kỹ thuật tiến bộ trong ngànhnông - lâm - ng nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm nhằm pháthuy có hiệu quả nguồn tài nguyên sinh học nhiệt đới, nâng cao giá trị gia tăng vàsức cạnh tranh của nông sản xuất khẩu ngang bằng các nớc có nền nông nghiệpphát triển trong khu vực, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tạothêm nhiều việc làm, cải thiện đáng kể đời sống nhân dân và bộ mặt nông thônnớc ta vào năm 2010
Hỗ trợ khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ, khu vực tiểu thủ công nghiệp đổimới công nghệ, nâng cao chất lợng, giá trị gia tăng, sức cạnh tranh của sảnphẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc và mở rộng xuất khẩu
Nâng cao năng lực tiếp thu, làm chủ, thích nghi và cải tiến các công nghệhiện đại nhập từ nớc ngoài trong một số lĩnh vực dịch vụ, kết cấu hạ tầng (tàichính, ngân hàng, bu chính, viễn thông, giao thông vận tải, hàng không, v.v )nhằm đảm bảo sự tơng hợp quốc tế, hội nhập thành công vào nền kinh tế khu vực
và thế giới
Xây dựng và phát triển có trọng điểm một số ngành công nghiệp công nghệ cao;phát triển công nghiệp công nghệ thông tin - truyền thông, công nghiệp công
Trang 9nghệ sinh học trở thành các ngành kinh tế có tốc độ tăng trởng nhanh, đáp ứngngày càng cao nhu cầu trong nớc, góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu
1.4.2.3 Xây dựng và phát triển năng lực khoa học và công nghệ đạt trình độ trung bình tiên tiến trong khu vực
Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ đạt trình độ trung bình tiên tiếntrong khu vực:
Bảo đảm tốc độ tăng tỷ lệ đầu t cho khoa học và công nghệ từ ngân sáchnhà nớc phải lớn hơn tốc độ tăng chi ngân sách nhà nớc, đồng thời đẩy mạnh đadạng hoá các nguồn đầu t ngoài ngân sách nhà nớc cho khoa học và công nghệ.Phấn đấu đa tổng mức đầu t của toàn xã hội cho khoa học và công nghệ đạt 1%GDP vào năm 2005 và 1,5% GDP vào năm 2010
Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ có chất lợng cao, có cơcấu trình độ, chuyên môn phù hợp với các hớng khoa học và công nghệ u tiên,với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đợc phân bố hợp lý theo vùng lãnh thổ.Phấn đấu đến năm 2010, nâng cao chất lợng và phát triển đội ngũ cán bộ khoahọc và công nghệngang mức trung bình tiên tiến của các nớc trong khu vực
Hình thành một số tổ chức nghiên cứu - phát triển và một số trờng đại học
đạt trình độ trung bình tiên tiến trong khu vực ở một số lĩnh vực công nghệ trọng
điểm, một số ngành khoa học có thế mạnh của Việt Nam
Hoàn thành xây dựng giai đoạn I hai khu công nghệ cao tại Hoà Lạc vàthành phố Hồ Chí Minh; đa vào sử dụng và khai thác có hiệu quả các phòng thínghiệm trọng điểm quốc gia đã đợc phê duyệt; nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuậtmột số tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ quan trọng về thông tin khoa học
và công nghệ, tiêu chuẩn - đo lờng - chất lợng
Hình thành mạng lới các tổ chức khoa học và công nghệ đủ năng lực hộinhập quốc tế, gắn kết chặt chẽ với giáo dục - đào tạo, sản xuất - kinh doanh
Hình thành cơ chế quản lý quản lý khoa học và công nghệ tiến bộ, tơnghợp quốc tế:
Đổi mới căn bản cơ chế quản lý khoa học và công nghệt heo hớng phù hợpvới cơ chế thị trờng, đặc thù của hoạt động khoa học và công nghệ và hội nhậpquốc tế; tạo động lực phát huy sáng tạo của đội ngũ cán bộ khoa học và côngnghệ; nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ
Nâng cao năng lực khoa học và công nghệ:
Đến năm 2010, khoa học và công nghệ nớc ta đủ năng lực tiếp thu, làmchủ và sử dụng có hiệu quả công nghệ hiện đại nhập từ nớc ngoài; có khả năngnghiên cứu và ứng dụng một số công nghệ hiện đại, nhất là công nghệ thông tin,công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu tiên tiến, công nghệ tự động hoá, cơ -
Trang 10điện tử; tiếp cận trình độ thế giới trong một số lĩnh vực khoa học Việt Nam cóthế mạnh.
1.4.3 Định hớng phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2010.
1.4.3.1 Các nhiệm vụ trọng tâm nghiên cứu trong khoa học xã hội và nhân văn
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn con đờng phát triển của Việt Nam
Tiếp tục nghiên cứu làm rõ con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với
điều kiện của đất nớc, con ngời, xã hội Việt Nam và thích ứng với những thay
đổi hiện nay của bối cảnh quốc tế
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn cho quá trình công nghiệp hoá rútngắn; các giải pháp đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá và pháttriển bền vững đất nớc
Nghiên cứu những vấn đề kinh tế, chính trị, pháp luật, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh
Nghiên cứu bản chất nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa; vấn
đề đổi mới và tạo lập đồng bộ thể chế kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủnghĩa ở Việt Nam Cung cấp luận cứ khoa học cho chiến lợc phát triển kinh tế -xã hội của cả nớc và các ngành, vùng trọng điểm Đề xuất giải pháp nâng caonăng lực cạnh tranh của nền kinh tế, năng lực tham gia vào các định chế tàichính - tiền tệ quốc tế
Nghiên cứu đổi mới hệ thống chính trị, đề xuất giải pháp thực hiện và pháthuy dân chủ, củng cố vai trò của Đảng cầm quyền, cải cách bộ máy hành chínhnhà nớc Xây dựng nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa Nghiên cứu quan hệ sở
hữu, đảng viên làm kinh tế t nhân Nghiên cứu sự biến đổi của cơ cấu xã hội và
quản lý sự phát triển xã hội ở Việt Nam trong điều kiện nền kinh tế thị trờng
định hớng xã hội chủ nghĩa
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo hành lang pháp lý thuậnlợi cho việc tạo lập và phát triển đồng bộ thể chế kinh tế thị trờng định hớng xãhội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế Nghiên cứu những vấn đề quốc phòng,
an ninh của nớc ta trong 10 năm tới phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc
Nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về tiến trình lịch sử và diện mạo củanền văn hoá Việt Nam, những giá trị văn hoá mới của Việt Nam, xây dựng nềnvăn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Nghiên cứu về phát triển con ngời Việt Nam
Nghiên cứu cơ bản về con ngời, nguồn nhân lực với t cách là chủ thể xãhội, có trình độ học vấn cao, mang đậm tính nhân văn và các giá trị văn hoá tốt
Trang 11đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa của văn hoá - văn minh nhân loại, đáp ứng yêucầu ngày càng cao của công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc
Nghiên cứu dự báo các xu thế phát triển của thế giới
Nghiên cứu bản chất, đặc điểm, nội dung của cuộc cách mạng khoa học vàcông nghệ hiện đại và sự phát triển của nền kinh tế tri thức trong thế kỷ XXI,trong đó chú trọng mặt xã hội và sự tác động của cuộc cách mạng này đến tiếntrình phát triển của Việt Nam
Nghiên cứu và dự báo các xu thế phát triển chủ yếu của thế giới và khuvực những thập niên đầu thế kỷ XXI, những tác động nhiều mặt của quá trìnhtoàn cầu hoá Dự báo động thái và xu thế phát triển chủ yếu ở khu vực và trên thếgiới, tranh thủ tối đa thời cơ và lợi thế, phòng ngừa và giảm thiểu các bất lợi, rủi
ro, tập trung mọi nguồn lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Tiếp tục nghiên cứu chủ nghĩa t bản hiện đại trong bối cảnh toàn cầu hoá,
sự tác động về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, quân sự của chủ nghĩa t bảnhiện đại, các chủ thể mới trong quan hệ quốc tế có ảnh hởng trực tiếp đến chiếnlợc phát triển của Việt Nam nhằm định rõ vị thế, vai trò, bớc đi, chính sách hộinhập của Việt Nam vào các thể chế toàn cầu và khu vực
1.4.3.2 Các nhiệm vụ trọng tâm nghiên cứu trong khoa học tự nhiên
Nhà nớc quan tâm phát triển nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên,
đặc biệt là nghiên cứu cơ bản định hớng ứng dụng Trong giai đoạn đến năm
2010, các nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên cần đợc tiến hành có trọng
điểm theo một số hớng chủ yếu sau đây:
Nghiên cứu cơ bản định hớng ứng dụng nhằm hỗ trợ cho quá trình lựachọn, tiếp thu, thích nghi và cải tiến các công nghệ tiên tiến nhập từ nớc ngoàivào Việt Nam và tiến tới sáng tạo các công nghệ đặc thù của Việt Nam, nhất làtrong các lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệutiên tiến, công nghệ tự động hoá, cơ - điện tử
Nghiên cứu làm rõ giá trị sử dụng của các loại tài nguyên của nớc ta, làmcơ sở xây dựng phơng án và lựa chọn công nghệ khai thác có hiệu quả Chútrọng nghiên cứu tiềm năng về đa dạng sinh học và các loại tài nguyên quý đang
có nguy cơ cạn kiệt do khai thác quá mức và do môi trờng suy thoái
Nghiên cứu bản chất, quy luật của tự nhiên và những tác động của chúng
đến đời sống kinh tế - xã hội nớc ta, trong đó chú ý các yếu tố khí tợng và tựnhiên ở các vùng sinh thái, phục vụ dự báo phòng tránh thiên tai (bão lụt, cháyrừng, trợt lở đất, nứt đất, xói lở bờ sông, bờ biển, bồi lấp các cửa sông, cửa đầm,hạn hán, v.v )
Nghiên cứu các vấn đề cơ bản về Biển Đông phục vụ cho dự báo cácnguồn lợi biển, phục vụ xây dựng các công trình trên biển và khai thác tổng hợp
Trang 12các nguồn lợi từ biển, phát triển bền vững kinh tế biển, đảm bảo quốc phòng, anninh.
Phát triển một số lĩnh vực nghiên cứu lý thuyết mà Việt Nam có thế mạnh,
nh toán học, vật lý lý thuyết
1.4.3.3 Các hớng công nghệ trọng điểm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2010, nớc ta cần tập trung phát triển cóchọn lọc một số công nghệ trọng điểm bao gồm: những công nghệ tiên tiến, cótác động to lớn tới việc hiện đại hoá các ngành kinh tế - kỹ thuật, bảo đảm quốcphòng, an ninh; tạo điều kiện hình thành và phát triển một số ngành nghề mới,nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế; những công nghệ, phát huy đợc lợi thếcủa nớc ta về tài nguyên nông nghiệp nhiệt đới và lực lợng lao động dồi dào ởnông thôn, tạo ra sản phẩm xuất khẩu và việc làm có thu nhập cho các tầng lớpdân c
Công nghệ thông tin - truyền thông:
Tập trung nghiên cứu và phát triển:
Các công nghệ mới trong lĩnh vực truyền thông: các dịch vụ băng thôngrộng; các hệ thống chuyển mạch; các hệ thống truyền dẫn quang dung lợng lớn;các công nghệ truy nhập; hệ thống thông tin di động, mạng Internet thế hệ mới;công nghệ thông tin vệ tinh; công nghệ quản lý mạng; công nghệ phát thanh vàtruyền hình số
Công nghệ phần mềm: cơ sở dữ liệu, công nghệ nội dung, công nghệ đaphơng tiện, hệ thống thông tin địa lý, đồ hoạ; phát triển phần mềm trên môi tr-ờng mạng; các giải pháp "quản lý nguồn lực của các tổ chức"; phần mềm nguồnmở; quy trình sản xuất phần mềm; quy trình đánh giá, kiểm chứng và nâng caochất lợng phần mềm; thiết kế, xây dựng các hệ thống tin học ứng dụng
Nghiên cứu trí tuệ nhân tạo, chú trọng những vấn đề đặc thù của ViệtNam: nhận dạng chữ Việt, xử lý ảnh, nhận dạng tiếng Việt; công nghệ tri thức;
hệ chuyên gia; dịch tự động
Nghiên cứu cơ bản định hớng ứng dụng trong một số lĩnh vực chọn lọc:toán học của tin học; một số hớng liên ngành chọn lọc nh công nghệ nano, linhkiện điện tử thế hệ mới, làm cơ sở cho phát triển ứng dụng tin học cấp nano
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong mọi lĩnhvực kinh tế, xã hội, đời sống, quốc phòng và an ninh:
Trong công tác quản lý nhà nớc từ trung ơng đến địa phơng, chú trọng xâydựng các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động quản lý nhà nớc,xây dựng Chính phủ điện tử
Trang 13Trong các lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật đòi hỏi phải sớm tơng hợp với trình độ khuvực và quốc tế, nh: bu điện, ngân hàng, tài chính, du lịch, thơng mại, đặc biệt làthơng mại điện tử; trong các lĩnh vực năng lợng, giao thông vận tải, quốc phòng,
an ninh, v.v Thực hiện các dự án tin học hoá và dịch vụ công nghệ thông tintrong các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin trong khu vực nông thôn
Phổ cập kiến thức và ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục - đào tạo từphổ thông trung học đến đại học; ứng dụng công nghệ thông tin trong nghiêncứu khoa học, trong các hoạt động điều tra, thăm dò, khảo sát tài nguyên và theodõi biến động môi trờng, trong các lĩnh vực y tế, văn hoá, du lịch
Phát triển cơ sở hạ tầng thông tin - truyền thông và xây dựng ngành công nghiệpcông nghệ thông tin - truyền thông:
Phát triển cơ sở hạ tầng cho ngành công nghiệp công nghệ thông tin hiện đại,
t-ơng hợp quốc tế Xây dựng công nghiệp nội dung, công nghiệp dịch vụ côngnghệ thông tin, công nghiệp phần mềm phục vụ cho thị trờng trong nớc và xuấtkhẩu; đồng thời tận dụng các khả năng chuyển giao công nghệ, liên doanh, liênkết để phát triển có chọn lọc các cơ sở lắp ráp, chế tạo linh kiện và thiết bị tinhọc hiện đại để dành lại thị phần phần cứng trong nớc và xuất khẩu Đa côngnghiệp công nghệ thông tin trở thành một ngành công nghiệp có tốc độ tăng tr-ởng nhanh, đạt kim ngạch xuất khẩu cao
Công nghệ sinh học
Xây dựng và phát triển các công nghệ nền của công nghệ sinh học đạttrình độ tiên tiến trong khu vực Phát triển công nghệ sinh học trong các ngànhkinh tế quốc dân Xây dựng và phát triển nền công nghiệp sinh học Việt Nam
Nhà nớc đầu t xây dựng một số ngành công nghiệp sinh học chủ lực nh:công nghiệp sản xuất giống cây, con; công nghiệp sản xuất dợc phẩm (vacxin,kháng sinh, sinh phẩm chuẩn đoán); công nghiệp sản xuất các chế phẩm sinhhọc bảo vệ cây trồng, vật nuôi; công nghiệp chế biến thực phẩm; công nghiệpchế biến sản phẩm từ dầu khí
Công nghệ vật liệu tiên tiến
Tập trung nghiên cứu, phát triển và ứng dụng có hiệu quả các hớng côngnghệ sau:
Công nghệ vật liệu kim loại: trên cơ sở tài nguyên trong nớc, nghiên cứulựa chọn công nghệ luyện kim phù hợp nh công nghệ lò điện, lò cao - lò chuyểnkhép kín, công nghệ phi cốc để sản xuất thép hợp kim chất lợng cao, các hợpkim có tính năng tổng hợp sử dụng trong các ngành cơ khí chế tạo, xây dựng,giao thông vận tải, hoá chất, dầu khí, quốc phòng; nghiên cứu lựa chọn côngnghệ sản xuất hợp kim nhôm dùng trong chế tạo máy và trong quốc phòng; côngnghệ sản xuất các compozit nền kim loại sử dụng trong kỹ thuật điện, điện tử và
y - sinh
Trang 14Công nghệ vật liệu polime và compozit: nghiên cứu ứng dụng công nghệsản xuất vật liệu compozit nền nhiệt dẻo và nền nhiệt rắn gia cờng bằng sợi thuỷtinh, sợi ba zan và sợi các-bon phục vụ cho các ngành giao thông vận tải, nôngnghiệp, thuỷ sản và quốc phòng; các polime compozit sử dụng cho kỹ thuật điện
và điện tử trong điều kiện môi trờng khắc nghiệt; các polime huỷ sinh học,polime xử lý ô nhiễm môi trờng
Công nghệ vật liệu điện tử và quang tử: Nghiên cứu ứng dụng các côngnghệ sản xuất vật liệu và linh kiện quang điện tử và quang tử phục vụ cho lĩnhvực viễn thông, tự động hoá; sản xuất vật liệu từ tính cao cấp dạng khối, màng vô
định hình và nano ứng dụng trong công nghiệp khai thác khoáng sản, côngnghiệp điện, điện tử và tự động hoá; sản xuất vật liệu và linh kiện cảm biến ứngdụng trong đo lờng và tự động hoá
Công nghệ vật liệu y - sinh: Nghiên cứu các công nghệ sản xuất một sốloại vật liệu dùng trong y học để thay thế một số bộ phận của cơ thể con ngời:các polime sinh học, composit các-bon, vật liệu điều tiết sinh lý, vật liệu điều tiếttăng trởng, vật liệu cac-bon xốp, vật liệu bi-ô-xi-tan
Công nghệ vật liệu nano: Nghiên cứu ứng dụng để sản xuất nano compozitnền polime và nền kim loại sử dụng trong các ngành kinh tế - kỹ thuật; xúc táccấu trúc nano trong lĩnh vực dầu khí và xử lý môi trờng Nghiên cứu cơ bản địnhhớng ứng dụng trong một số hớng công nghệ nano có khả năng ứng dụng cao ởViệt Nam
Công nghệ tự động hoá và cơ điện tử
Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tự động hoá, cơ điện tử nhằm nângcao chất lợng, hiệu quả sản xuất, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của cácdoanh nghiệp và nền kinh tế:
ứng dụng công nghệ thiết kế và chế tạo với sự trợ giúp của máy tính(CAD/CAM) trong một số ngành sản xuất phục vụ xuất khẩu, nh: dệt, may, dagiày và ngành cơ khí (trong các lĩnh vực trọng điểm: thiết bị toàn bộ; máy độnglực; máy công cụ; cơ khí phục vụ nông - lâm - ng nghiệp và công nghiệp chếbiến; cơ khí xây dựng; đóng tầu; thiết bị điện - điện tử; cơ khí ô tô - cơ khí giaothông vận tải)
Tự thiết kế, xây dựng phần mềm, lắp ráp, bảo trì vận hành các hệ thống
điều khiển, giám sát, thu thập và xử lý số liệu (SCADA)
ứng dụng công nghệ tự động hoá tích hợp toàn diện nhằm nâng cao hiệuquả cho toàn bộ quá trình sản xuất của doanh nghiệp
ứng dụng, phổ cập công nghệ điều khiển số bằng máy tính (CNC) trongcác hệ máy móc cho các lĩnh vực gia công chế tạo, máy công cụ phục vụ nhucầu sản xuất trong nớc và xuất khẩu
Trang 15ứng dụng rộng rãi công nghệ tự động hoá đo lờng và xử lý thông tin phục
vụ các ngành sản xuất, dự báo thời tiết và thiên tai, bảo vệ môi trờng
Nghiên cứu ứng dụng và phát triển kỹ thuật rô bốt (đặc biệt là rô bốt thôngminh và rô bốt song song), u tiên áp dụng trong những công đoạn sản xuấtkhông an toàn cho con ngời, trong môi trờng độc hại, trong một số dây chuyềncông nghiệp công nghệ cao và phục vụ quốc phòng, an ninh
Nghiên cứu, chế tạo một số sản phẩm cơ điện tử, đặc biệt trong một sốlĩnh vực cơ khí trọng điểm (máy công cụ, máy động lực, thiết bị điện -điện tử, cơkhí ô tô và các thiết bị đo lờng điều khiển)
ứng dụng và phát triển công nghệ thiết kế, chế tạo các hệ điều khiển cơ
điện tử (bao gồm cả phần cứng và phần mềm), đặc biệt các hệ điều khiển nhúng;
u tiên phát triển các phần mềm ứng dụng và các giải pháp thiết kế Phát triển kỹ
thuật mô phỏng, đặc biệt là công nghệ tạo mẫu ảo, nhằm tối u hoá các sản phẩmcông nghệ cao ứng dụng trong các lĩnh vực: rô bốt, đóng tầu, ô tô, máy chínhxác, thiết bị cho năng lợng gió, v.v
Năng lợng nguyên tử và các dạng năng lợng mới
Phát triển điện hạt nhân: nghiên cứu lựa chọn công nghệ cho các dự ánnhà máy điện hạt nhân, tiếp thu và làm chủ công nghệ nhập để vận hành nhàmáy an toàn và hiệu quả kinh tế cao
Nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi các kỹ thuật hạt nhân, bức xạ và đồng vịphóng xạ trong các ngành kinh tế quốc dân, trong y tế, địa chất, thuỷ văn và môitrờng; đảm bảo an toàn bức xạ hạt nhân trong các nghiên cứu, phát triển và sửdụng năng lợng nguyên tử; quản lý chất thải phóng xạ
Đẩy mạnh nghiên cứu phát triển và ứng dụng các dạng năng lợng mớiphục vụ các vùng sâu, vùng xa, hải đảo, nh: năng lợng mặt trời, năng lợng gió,năng lợng sinh học, v.v
Công nghệ vũ trụ
Nghiên cứu phát triển công nghệ vũ trụ: nghiên cứu tiếp thu, làm chủ côngnghệ và phóng vệ tinh nhỏ quan sát trái đất, trạm thu mặt đất, phục vụ nhu cầunghiên cứu khoa học, phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng an ninh Xâydựng tiềm lực khoa học và công nghệ vũ trụ của Việt Nam đến năm 2010 có đủnăng lực thiết kế, chế tạo các loại vệ tinh nhỏ, thiết kế và chế tạo các trạm thumặt đất; phát triển một số thiết bị vũ trụ mang tính thơng mại; làm chủ đợc côngnghệ và kỹ thuật tên lửa
ứng dụng công nghệ vũ trụ: Nghiên cứu tiếp nhận chuyển giao công nghệviễn thám, công nghệ định vị toàn cầu phục vụ nghiên cứu khoa học, điều tra cơbản điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên; giám sát môi trờng; phục vụqui hoạch sử dụng đất và vùng lãnh thổ; dự báo và giám sát thiên tai; nuôi trồng