Cấu tạo sinh h ọc Giỏc mạc lớp màng cứng trong suốt cú tỏc dụng bảo vệ cỏc phần tử phớa trong và làm khỳc xạ cỏc tia sỏng truyền vào mắtLà khối chất lỏng giống chất keo loóng, lấp đầy nh
Trang 1CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ
ĐẾN DỰ GIỜ LỚP!!
Trang 31 Định nghĩa:
Mắt là một hệ gồm nhiều môi trường
trong suốt tiếp giáp nhau bằng các mặt cầu, chiết suất của môi trường này có giá trị từ 1,336 – 1,437
I CÊu t¹o quang häc cña m¾t
Trang 42.1 Giác
mạc
2.2 Thuỷ dịch
2.3 Lòng
đen
Con ngươi
2.4 Thể thuỷ tinh
2.5 Dịch thuỷ tinh
2.6 Màng lưới
(vừng mạc)
Điểm vàng
Điểm mù
2 Cấu tạo sinh h ọc
Giỏc mạc lớp màng cứng trong suốt cú tỏc dụng bảo vệ cỏc phần tử phớa trong và làm khỳc xạ cỏc tia sỏng truyền vào mắtLà khối chất lỏng giống chất keo loóng, lấp đầy nhón cầu Thủy dịch: Chất lỏng trong suốt cú chiết suất xấp xỉ bằng chiết suất của nước.Lũng đen: Màn chắn, ở giữa cú lỗ trống (con ngươi) để điều chỉnh chựm tia sỏng đi vào trong mắt.Là khối chất đặc trong suốt giống như thạch cú hỡnh dạng thấu kớnh 2 mặt lồi
phớa sau thể thủy tinh
Lớp mỏng tại đú tập trung đầu cỏc sợi thần kinh thị giỏc, ở
màng lưới cú điểm vàng V và điểm mự
Là một điểm rất nhỏ màu vàng, là nơi cảm nhận ỏnh sỏng
nhạy nhất
Là vị trớ tại đú màng lưới khụng nhạy cảm với ỏnh sỏng
Trang 5d
3 Trên phương diện quang học
Trên phương diện quang học ta có thể coi hệ thống bao gồm các bộ phận cho ánh sáng truyền qua của mắt tương đương như một thấu kính hội tụ.
O’
+ Trục chính OO’
+ d’ là cố định
+ d có thể thay đổi
được
+ O F’hay (f) có thể thay
đổi được
Trang 6Công thức thấu kính mắt
'
1 1
1
d d
f = +
Trang 7II Sù ®iÒu tiÕt cña m¾t ®iÓm cùc viÔn §iÓm cùc cËn
* Khái niệm: Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi độ
cong của thủy tinh thể (tiêu cự của mắt) để làm cho ảnh
của vật quan sát hiện rõ trên võng mạc
+ Khi m¾t ë tr¹ng th¸i kh«ng ®iÒu tiÕt, tiªu cù cña m¾t lín
nhÊt (fmax)
+ Khi m¾t ë tr¹ng th¸i ®iÒu tiÕt, tiªu cù cña m¾t nhá nhÊt (fmin)
0
A
A ’
1 Sự điều tiết của mắt
* Đặc điểm:
B ’
B
Trang 8II Sù ®iÒu tiÕt cña m¾t ®iÓm cùc viÔn §iÓm cùc cËn
2 §iÓm cùc viÔn §iÓm cùc cËn
Kho¶ng nh×n râ
Kho¶ng cùc viÔn
Kho¶ng cùc cËn
CV là điểm xa nhất trên trục chính của mắt mà vật đăt tại đó thì
ảnh của vật nằm trên võng mạc khi mắt không phải điều tiết OCV
là khoảng cực viễn (fmax = OV)
CC điểm gần nhất trên trục chính của mắt mà nếu vật đặt tại đó thì ảnh nằm trên võng mạc khi mắt điều tiết cực đại (fmin = OC).
Khoảng từ điểm cực cận CC đến điểm cực viễn CV gọi là khoảng nhìn
rõ OCV: Với mắt bình thường, OCv là vô cực
Đ = OCc là khoảng cực cận (khoảng nhìn rõ ngắn nhất) với mắt
bình thường Đ = 25cm
Trang 9III Năng suất phân ly của mắt
O
A
B
A’ B’
α
1 α: Góc trông: góc trông vật AB là góc nối tâm
của vật với điểm đầu và điểm cuối của vật:
2 Năng suất phân li của mắt: là góc trông nhỏ nhất khi vật đặt ở điểm cực cận mà mắt còn quan sát đc
rad
4
= α ε
l
AB
=
α
tan III Năng suất phân ly của mắt
Trang 103 Điều kiện để vật phân biệt được 2 điểm phân biệt:
+ Nằm trong khoảng thấy rõ
+
O
A
B
A’ B’≡
min
α
α <
min
α
α ≥
Trang 11Củng cố
Câu 1: với mắt bình thường nhìn thấy sao và trăng là khi mắt
A Điều tiết cực đại
B Lúc điều tiết lúc không
C không điều tiết
D Mắt phồng lên cực đại
Trang 12Câu 2: Khi mắt không điều tiết thì ảnh của điểm cực cận Cc hiện ra ở đâu (với mắt bình thường)
A Tại điểm vàng
B Trước điểm vàng
C Không xác định
D Sau điểm vàng
Trang 13Câu 3: Khi mắt điều tiết tối đa thì ảnh của điểm cực viễn Cv hiện ra ở đâu (với mắt bình thường)
A Tại điểm vàng
B Trước điểm vàng
C Không xác định
D Sau điểm vàng
Trang 14CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT!!!