Lấy các ví dụ về câu là mệnh đề và câu không là mệnh đề và cho HS xác định tính đúng sai của từng mệnh đề.. Lấy các ví dụ về mệnh đề chứa biến.[r]
Trang 1Ngày soạn: 28/08/2009
Người soạn: Lưu Văn Tiến
Chương I: Mệnh đề- Tập hợp
Tiết 1 : MỆNH ĐỀ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: -Học sinh nắm vững các khái niệm : mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề
kéo theo
-HS nắm vững các khái niệm : mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương đương
-HS nắm được các kí hiệu ∀ ,∃
2 Kĩ năng: HS biết vận dụng các khái niệm để lấy được ví dụ về các dạng mệnh đề trên và
xác định được tính đúng, sai của các mệnh đề
3 Về tư duy:
Rèn luyện tư duy linh hoạt, biết vận dụng kiến thức vào hoàn cảnh cụ thể
4 Về thái độ:
Học sinh có thái độ nghiêm túc trong học tập, có tác phong công nghiệp
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
Thuyết trình, vấn đáp, đặt vấn đề
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ, phiếu học tập.
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài ở nhà.
SGK, vở ghi, vở nháp.
IV.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp
2 Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: MỆNH ĐỀ- MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung lưu bảng
Giới thiệu các quy ước của
mệnh đề
Lấy các ví dụ về câu là mệnh đề
và câu không là mệnh đề và cho
HS xác định tính đúng sai của
từng mệnh đề
Lấy các ví dụ về mệnh đề chứa
biến Cho HS tìm hai giá trị
thực của x và y để được mệnh
đề đúng, mệnh đề sai
Quan sát tranh và so sánh các câu ở bên trái và bên phải
Nhận biết các câu là mệnh
đề và các câu không là mệnh đề
Ghi các ví dụ và xác định tính đúng sai của từng mệnh đề
Số 4 là số chẵn.( mệnh đề đúng)
Số 3 là số vô tỷ ( mệnh đề sai)
I MỆNH ĐỀ- MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN
1 Mệnh đề
Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai
Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai
Ví dụ
Số 4 là số chẵn
Số 3 là số vô tỷ
2 Mệnh đề chứa biến (SGK )
Ví dụ : x – 3 = 7
y < - 2
Trang 2HOẠT ĐỘNG 2: PHỦ ĐỊNH CỦA MỆNH ĐỀ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung lưu bảng
Cho HS đọc ví dụ 1 ( SGK) và
cho HS nhận xét hai câu nói
của Nam và Minh
Giới thiệu cách phát biểu, ký
hiệu và tính đúng sai của một
phủ định của một mệnh đề
Lấy các ví dụ về mệnh đề và
yêu cầu HS xác định phủ định
của các mệnh đề đó Sau đó đưa
ra nhận xét về bài làm của HS
Cho HS thực hiện hoạt động
ƛ 4, sau đó GV nhận xét
Đọc ví dụ 1 và đưa ra nhận xét về hai câu nói của Nam và Minh
Nêu cách phát biểu một phủ định của một mệnh đề
Ghi các mệnh đề
Xác định phủ định của các mệnh đề đó
Thực hiện hoạt động ƛ
4
II.PHỦ ĐỊNH CỦA MỘT MỆNH ĐỀ
Để phủ định một mệnh đề ta thêm(hoặc bớt) từ không (hoặc không phải) vào trước vị ngữ của mệnh đề đó
Cho mệnh đề P , phủ định của
P kí hiệu là P
Ví dụ:
P :3 là số hữu tỷ
P :3 không phải là số hữu tỷ Q: 12 không chia hết cho 3
Q : 12 chia hết cho 3
HOẠT ĐỘNG 3: MỆNH ĐỀ KÉO THEO
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung lưu bảng
Cho HS đọc ví dụ 3 (SGK)
Giới thiệu khái niệm về mệnh
đề kéo theo
Cho HS thực hiện hoạt động
ƛ 5, sau đó GV nhận xét
Chỉ ra sự đúng sai của mệnh đề
P => Q
Lấy ví dụ 4 để minh hoạ
Giới thiệu mệnh đề P => Q
trong các định lí toán học
Cho HS thực hiện hoạt động
ƛ 6, sau đó GV nhận xét
Đọc ví dụ 3 (SGK) Phát biểu khái niệm
Thực hiện hoạt động ƛ
5 Đọc SGK
Xem ví dụ 4 (SGK) Xác định P và Q trong các định lí toán học
Thực hiện hoạt động ƛ
III MỆNH ĐỀ KÉO THEO Định nghĩa
Cho hai mệnh đề P và Q
Mệnh đề “Nếu P thì Q ” được gọi ka2 mệnh đề kéo theo
Kí hiệu: P⇒ Q
*Chú ý: Các định lí toán học đều là
những mệnh đề đúng và thường có dạng
P ⇒ Q
Trong đó: P là giả thiết, Q là kết luận
hoặc: P là điều kiện đủ để có
Q
( Q là điều kiện cần để có
P )
HOẠT ĐỘNG 4: MỆNH ĐỀ ĐẢO- HAI MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung lưu bảng
Yêu cầu HS thực hiện hoạt
động ƛ 7
Thực hiện hoạt động ƛ
7 : phát biểu các mệnh đề
IV MỆNH ĐỀ ĐẢO- HAI MỆNH
ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG
1 Mệnh đề đảo
Trang 3Nhận xét các phát biểu về các
mệnh đề Q => P và sự đúng, sai
của các mệnh đề đó
Giới thiệu khái niệm về mệnh
đề đảo
Cho HS nhân xét sự đúng, sai
của các mệnh đề P =>Q và Q
=> P
Lấy ví dụ minh hoạ cho nhận
xét
Cho HS lấy ví dụ sau đó GV
nhận xét
Giới thiệu khái niệm hai mệnh
đề tương đương
Cho HS đọc ví dụ 5 / SGK
Q => P và chỉ ra sự đúng, sai của chúng
Nắm được khái niệm về mệnh đề đảo
Đưa ra nhận xét
Lấy ví dụ
Phát biểu khái niệm hai mệnh đề tương đương Đọc ví dụ 5 / SGK
Cho hai mệnh đề P và Q
Mệnh đề Q⇒ P được gọi là mệnh
đề đảo của mệnh đề P⇒ Q
*Chú ý: Mệnh đề đảo của một mệnh
đề không nhất thiết phải đúng
Ví dụ :
P ⇒ Q : Nếu ABC là một tam giác đều thì ABC là một tam giác cân (mệnh đề đúng)
Q ⇒ P : Nếu ABC là một tam giác cân thì ABC là một tam giác đều (mệnh đề sai)
2.Hai mệnh đề tương đương
Cho hai mệnh đề P và Q
Nếu cả hai mệnh đề P⇒ Q và
Q ⇒ P
đều đúng thì ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương
Kí hiệu: P ⇔Q
Ví dụ : (SGK)
HOẠT ĐỘNG 5: KÍ HIỆU ∀ VÀ ∃
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung lưu bảng
Giới thiệu kí hiệu ∀
Lấy ví dụ về mệnh đề có sử
dụng kí hiệu ∀
Cho HS lấy ví dụ
Nhận xét
Giới thiệu kí hiệu ∃
Lấy ví dụ về mệnh đề có sử
dụng kí hiệu ∀
Biết cách đọc và sử dụng
kí hiệu ∀ trong mệnh
đề toán học
Lấy các ví dụ
Biết cách đọc và sử dụng
kí hiệu ∃ trong mệnh
đề toán học
Lấy các ví dụ
V KÍ HIỆU ∀ VÀ ∃
1) Kí hiệu ∀ : Đọc là “ với mọi "
Ví dụ : “Bình phương của mọi số thực đều không âm ”
∀ x ∈ R : x2
≥ 0
2) Kí hiệu ∃ : Đọc là “ có một
”(tồn tại một) hay “ có ít nhất một
”(tồn tại ít nhất một)
Ví dụ : “ có một số hữu tỉ bình phương bằng 2 ”
∃ x ∈ Q: x2 =2
V CỦNG CỐ.
Mệnh đề, phủ định của mệnh đề, mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương, kí
hiệu ∃ , kí hiệu ∀
VI BTVN:
Làm bài tập 15 (SGK/10)
*RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Trang 4………
………
………
………
………