1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giaoos an Ngu Van 8 day du

221 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 221
Dung lượng 445,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Điểm 2, 3: Bài văn có thể thực hiện được các yêu cầu nêu trên nhưng còn lộn xộn, nội dung sơ sài.. - Học sinh tìm hiểu chú thích..  Câu nghi vấn, cấu trúc lặp lại: sự bỉ ổi, vô nhân đ[r]

Trang 1

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trườngđầu tiên trong đời

- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình, man mác của Thanh Tịnh

B - Trọng tâm: Tâm trạng bỡ ngỡ, hồi hộp của nhân vật “tôi”.

C - Phương pháp: Tích hợp ngang.

D - Chuẩn bị:

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- giáo viên hướng dẫn cách

- Giáo viên đưa nội dung tác

giả lên đèn chiếu?

- Dựa vào dòng hồi tưởng của

nhân vật, tìm bố cục? nội dung

mỗi đoạn là gì?

- Gọi học sinh đọc 4 câu đầu?

- Nỗi nhớ tựu trường của tác

giả được khơi nguồn từ thời

điểm? vì sao?

- Tâm trạng của nhân vật tôi

khi nhớ lại kỷ niệm cũ như thế

nào? Tác giả sử dụng loại từ

gì? Phân tích giá trị biểu cảm

của 4 từ láy cảm xúc ấy?

- cảnh sinh hoạt: em bé rụt tècùng mẹ đến trường

- Vì sự liên tưởng tương đồng,

- Dạy học, viết văn, làm thơ

- Sáng tác mang đậm chất trữtình, đằm thắm, trong trẻo

- “tôi đi học” in trong tập Quê

mẹ - 1941

II – Tìm hiểu văn bản:

1 – nhân vật “tôi”:

a) Khơi nguồn kỷ niệm:

- Thời điểm: cuối thu

- Thiên nhiên: lá rụng nhiều,mây bàng bạc

- sinh hoạt: mấy em rụt rè cùng

Trang 2

- Tác giả viết “Con đường

này… đi học” Tâm trạng thay

đổi đó cụ thể như thế nào?

Những chi tiết nào trong cử

chỉ, hành động, lời nói của “tôi”

- Giáo viên đọc đoạn văn 3

- Cho biết tâm trạng của “tôi”

- Nhận xét cách tả và kể ở

đây?

- Vậy ý kiến của em như thế

nào về tâm trạng đố của “tôi”

- Tâm trạng nào của “tôi” buồn

cười nhất?

- Gọi học sinh đọc đoạn văn

4?

- Khi nghe ông đốc đọc bản

danh sách học sinh mới, “tôi”

có tâm trạng như thế nào?

- Lúc ấy “tôi” đã làm gì? Vì

sao?

- Có thể nói: chú bé này tinh

thần yếu đuối hay không?

- Gọi học sinh đọc đoạn cuối?

- Tâm trạng của “tôi” khi ngồi

vào chỗ và đón nhận tiết học

đầu tiên như thế nào?

- Hình ảnh con chim con ấy có

phải đơn thuần chỉ có ý nghĩa

thực hay không? Vì sao?

người lớn đối với các em bé

lần đầu tiên đi học?

- cầm 2 quyển vở đã thấynặng, ghì chặt, xóc lên, nắmcẩn thận

- động từ đúng chỗ

- người đọc hình dung dễ dàng

tư thế, cử chỉ ngộ nghĩnh, ngâythơ, đáng yêu

- lo sợ, bỡ ngỡ ước ao thầmvụng, chơ vơ, vụng về, lúngtúng

- tinh tế và hay

- Sự cảm biến tâm trạng thíchhợp quy luật tâm lý trẻ

- chơ vơ, vụng về… muốnbước nhanh mà sao toàn thânrun, chân co chân duỗi, dềnhdàng

- mở ra một không gian – trunggian, một tâm trạng, một giaiđoạn mới trong cuộc đời đứatrẻ Dòng chữ thực hiện chủ đềtruyện

- phụ huynh chuẩn bị chu đáo,cũng lo lắng hồi hộp; bao dung,giàu tình thương yêu;  quantâm dặc biệt đến các em

- học sinh làm bài tập

- Lòng tôi có sự thay đổi lớn

 Trang trọng, đứng đắn

- Cử chỉ, hành động, lời nói:thèm, bặm, ghì, xệch, chúi,muốn,…

 Động từ: Ngộ nghĩnh, ngâythơ, đáng yêu  háo hức, hămhở

c) Khi đến trường:

- Lo sợ vẫn vơ, vừa bỡ ngỡ,vừa ước ao thầm vụng

- Chơ vơ, vụng về, lúng túng,ngập ngừng, e sợ

 Tả, kể rất tinh tế và hay:Chuyển biến hợp quy luật tâm

lý trẻ

d) Khi nghe gọi tên và rời tay

mẹ vào lớp:

- Lúng túng càng lúng túnghơn

- giúi vào lòng mẹ nức nởkhóc

 miêu tả tinh tế, so sánh hấpdẫn: sợ hãi

e) Khi ngồi vào chỗ và đónnhận tiết học đầu tiên:

- Thấy mới lạ, hay hay

- lạm nhận

 hồn nhiên trong sáng

- hình ảnh con chim non: có ýnghĩa thực và dụng ý nghệthuật, có ý nghĩa tượng trưng

Trang 3

4) Củng cố:

- văn bản có sự kết hợp của các loại văn bản nào? - Vai trò của thiên nhiên trong truyện ngắn? 5) Dặn dò: - học bài, làm bài tập - chuẩn bị “Trong lòng mẹ” - Thử ghi nhật ký về buổi tựu trường đầu tiên của em F - Rút kinh nghiệm:

Trang 5

- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Giáo viên cho học sinh quan

sát sơ đồ ở sgk trên máy

chiếu?

- Nghĩa của từ động vật rộng

hay hẹp hơn nghĩa của các từ:

thú, chim, cá? Vì sao?

- Nghĩa của từ thú rộng hay

hẹp hơn nghĩa của các từ Voi,

Hươu

- Nghĩa của từ Chim rộng hay

hẹp hơn nghĩa của từ Tu Hú,

Sáo?

- Nghĩa của từ Cá rộng hay

hẹp hơn nghĩa của từ Cá Rô,

Cá Thu?

- Vì sao?

- Nghĩa của từ thú, chim, cá

rộng hơn nghĩa của những từ

nào, đồng thời hẹp hơn nghĩa

- Rộng hơn

- Rộng hơn

- Rộng hơn từ Voi, Hươu,Tu

Hú, cá Rô,…nhưng hẹp hơnnghĩa của từ động vật

- Rộng hơn hoặc hẹp hơnnghĩa của từ ngữ khác

- học sinh quan sát sơ đồ vòngtròn

- Phạm vi nghĩa của nó baohàm phạm vi nghĩa của một số

từ ngữ khác

I – Bài học:

* Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữnghĩa hẹp:

Nghĩa của một từ ngữ có thểrộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩacủa từ ngữ khác

II – luyện tập:

Bài 1

- Y phục: quần (quần đùi, quần dài); áo (áo dài, áo sơ mi)

- Vũ khí: súng (súng trường, đại bác); bom (ba càng, bom bi)

Trang 6

c) hoa quả: chanh, cam, xoài chuối…

d) họ hàng: họ nội, họ ngoại, bác, chú, cô, dì…

e) mang: xách, gánh, khiêng…

Bài 4:

a) thuốc lào; b) thủ quỹ; c) bút điện; d) Hoa tai

Bài 5:

- Động từ có nghĩa rộng: Khóc

- Động từ có nghĩa hẹp: nức nở, sụt sùi

4) Củng cố: gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

5) Dặn dò:

- học bài

- viết một đoạn văn chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng từ ngữ nghĩa rộng, hẹp và ghi ra từ ngữ đó

- chuẩn bị “Trường từ vựng”

F - Rút kinh nghiệm:

-Tuần: 1 Tiết : 4 TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

S :

G :

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình

B - Trọng tâm: Chủ đề và tính thống nhất về chủ đề văn bản.

Trang 7

C - Phương pháp: Tích hợp, thảo luận, quy nạp.

D - Chuẩn bị: Đọc lại văn bản “tôi đi học”.

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh

đọc văn bản “tôi đi học” và nêu

câu hỏi thảo luận:

+ Văn bản miêu tả những sự

việc đang xảy ra (hiện tại) hay

đã xảy ra (hồi tưởng, kỷ niệm)?

Đó là kỷ niệm nào?

+ Tác giả viết văn bản này

nhằm mục đích gì?

- Giáo viên gọi đại diện nhóm

lần lượt trả lời câu hỏi trên

- Nội dung các em tìm hiểu

- Để biết được văn bản “tôi đi

học” nói lên những kỷ niệm, tác

giả đã bộc lộ ở những nội dung

gì?

- Để tái hiện những kỷ niệm

về ngày đầu tiên đi học, tác giả

đặt nhan đề, văn bản, sử dụng

từ ngữ, câu văn nào?

- Để tô đậm cảm giác bỡ ngỡ,

tâm trạng hồi hộp của nhân vật

tôi trong buổi tựu trường ấy,

tác giả sử dụng các từ ngữ, chi

tiết nghệ thuật nào?

- Từ sự phân tích trên cho

- học sinh trả lời khái niệm

- nhan đề, từ ngữ, các câu văn

- nhan đề: tôi đi học

- những kỷ niệm mơn man củabuổi tựu trường, lần đầu tiênđến trường, đi học, 2 quyểnvở…

- các câu: hôm nay tôi đi học…

- văn bản có tính thống nhất vềchủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề

đã xác định, không rời hay lạcsang chủ đề khác

- để viết hoặc hiểu một vănbản, cần xác định chủ đề đượcthể hiện ở nhan đề, đề mục,trong quan hệ giữa các phầncủa văn bản và các từ ngữthen chốt thường lặp đi lặp lại

II – luyện tập:

Bài 1:

- Nhan đề văn bản: rừng cọ quê tôi

- Các đoạn: giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó với cây cọ

Trang 8

- Trật tự sắp xếp ấy không nên thay đổi Vì nó đã hợp lý.

- Câu trực tiếp nói về tình cảm giữa người dân sônh Thao với rừng cọ:

Dù ai đi ngược về xuôi Cơm nắm lá cọ là người sông Thao.

Bài 2: Ý b và d sẽ làm cho bài viết lạc đề

Bài 3: Nên bỏ câu c, h, viết lại câu b: con đường quen thuộc mọi ngày dường như bỗng trở nên

mới lạ

4) Củng cố:

- Chủ đề là gì?

- Để viết hoặc hiểu một văn bản ta cần làm gì?

5) Dặn dò:

- học bài

- Chuẩn bị “bố cục của văn bản”

- Thử viết đoạn văn nói lên cảm xúc của mình khi buổi đầu tiên vào học lớp 8?

F - Rút kinh nghiệm:

-Tuần: 2

Tiết :

5+6

( Trích: Những ngày thơ ấu ) -Nguyên Hồng

S :

G :

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ

- Bước đầu hiểu được văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự nguyệ, chân thành giàu sức truyền cảm

B - Trọng tâm: Tâm trạng và tình cảm đáng thương của bé Hồng

C - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận.

D - Chuẩn bị: Tìm đọc tập truyện “những ngày thơ ấu”

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ: Phân tích tâm trạng nhân vật “tôi” trong văn bản tôi đi học?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

Trang 9

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

- Giáo viên hướng dẫn cách

đọc, gọi học sinh đọc văn bản?

- Gọi học sinh đọc lại đoạn 1?

- Nhân vật bà cô được thể

hiện qua những chi tiết nào?

Tác giả dùng nghệ thuật gì?

- Những chi tiết ấy kết hợp với

nhau như thế nào và nhằm

mục đích gì?

- Trong cuộc gặp gỡ ấy tính

cách và tâm địa bà cô thể hiện

rõ qua phương diện nào?

- Cử chỉ cười hỏi và nội dung

câu hỏi của bà cô có phản ánh

- Vì sao bà cô lại có thái độ và

cách cư sử như vậy?

- Bà muốn gì khi nói mẹ đang

“phát tài” và ngân dài tiếng “em

bé”

- Bé Hồng có nhận lời bà cô

không? Sau lời từ chối của bé

Hồng, bà cô lại hỏi gì?

- Nét mặt và thái độ của bà

thay đổi như thế nào? Điều đó

thể hiện việc gì?

- Lúc ấy bé Hồng làm gì?

- Việc bà cô mặc kệ cháu

cười dài trong tiếng khóc, vẫn

cứ tươi cười kể các chuyện về

mẹ Hồng, rồi đổi giọng, vỗ vai

nghiêm nghị, tỏ ra xót thương

anh trai, điều đó càng làm lộ rõ

- học sinh đọc văn bản

- học sinh nghe, sữa chữa

- Nguyên Hồng tên NguyễnNguyên Hồng Ông hướngngòi bút về những người cùngkhổ và yêu thương thắm thiết

- tiểu thuyết tự thuật

- Lời nói, nụ cười, cử chỉ vàthái độ

- Im lặng cúi đầu, rưng rưngmuốn khóc

- Độc ác, thâm hiểm

I – Đọc – chú thích, tìm hiểutác giả và tác phẩm :

- Khuyên bảo, an ủi, khích lệ

 Tả tinh tế: Chỉ là sự giả dối,thâm hiểm, độc ác

 Sống thiếu tình thương

 Đáng thương

b) Diễn biến tâm trạng củaHồng:

Trang 10

bản chất gì của bà cô?

- Trong truyện cho thấy hoàn

cảnh sống hiện tại của bé

Hồng như thế nào?

- Diễn biến tâm trạng của bé

Hồng khi lần lượt nghe những

câu hỏi và thái độ cử chỉ của

bà cô như thế nào? Có thể

phân chia để theo dõi và phân

tích diễn biến ấy thành những

bước hoặc đoạn như thế nào?

- Khi thấy bóng người đàn bà,

Hồng gọi thảng thốt và giả thiết

mà tác giả đặt ra: nếu người

đó không phải mẹ ý kiến của

- Có thể nói đoạn văn này dễ

dàng chuyển thành phim hay

kịch nói Ý kiến em như thế

với tính chất trữ tình trong bài

hồi ký Tôi đi học như thế nào?

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ?

- Vì sao xếp Tôi đi học và

luyện tập theo các câu hỏi: Viết

một đoạn văn ghi lại những ấn

tượng, cảm nhận ró nhất, nổi

bật nhất của bản thân về người

mẹ của mình?

- Em đã bao nhiêu lần làm mẹ

không vui? Hãy nhớ lại, kể lại

và nói rõ tâm trạng của em khi

ấy và bây giờ

- Bố mất sớm, mẹ xa con, sốngvới bà cô

- Học sinh chia 3 bước:

+ Trước câu hỏi ngọt nhạt đầutiên của bà cô

+ Trước câu hỏi, lời khuyên

+ Sau câu hỏi lại và câuchuyện về mẹ được kể rất kịchcủa bà cô

- Mừng, tủi, xót xa, đau đớn, hyvọng, khao khát tình me

- So sánh - giả định  hy vọngtột cùng – thất vọng cũng tộtcùng

- Cổ nghẹn lại, khóc không ratiếng

 Miêu tả một cách nồng nhiệt,mạnh mẽ, lời kể sinh động

4) Củng cố:

- Tâm trạng và tình cảm của bé Hồng đối với mẹ như thế nào?

- Em có suy nghĩ gì về xã hội phong kiến

5) Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập luyện tập

Trang 11

- Chuẩn bị “Tức nước vỡ bờ” soạn phần tác giả, tác phẩm.

F - Rút kinh nghiệm:

Trang 12

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản

- Bước đầu hiểu được mối quan hệ giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đãhọc như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ,… giúp ích cho việc học văn và làm văn

B - Trọng tâm: Khái niệm trường từ vựng và cách xác lập trường từ vựng.

C - Phương pháp: Gợi tìm.

D - Chuẩn bị: Một vài ví dụ trên bảng phụ về trường từ vựng.

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Gọi học sinh đọc đoạn văn

trong SGK?

- Các từ in đậm dùng để chỉ

đối tượng là người, động vật

hay sự vật? tại sao em biết

được điều đó?

- Nét chung về nghĩa của

- Học sinh đọc đoạn văn

- Chỉ người Vì các từ đó đềunằm trong những câu văn cụthể và có ý nghĩa xác định

- Chỉ bộ phận của cơ thể con I – Bài học:

Trang 13

loại khác nhau không? Vì sao?

- Do hiện tượng nhiều nghĩa,

một từ có thể thuộc nhiều

trường từ vựng khác nhau

không? ví dụ?

- Tác dụng của cách chuyển

trường từ vựng trong thơ, văn

và trong cuộc sống hằng ngày?

- Trước hết, học sinh phân

biệt trường từ vựng với cấp độ

khái quát của nghĩa từ ngữ?

người

- Học sinh nêu khái niệm

- Hình dáng con người

- Bộ phận mắt: lòng đen, conngươi,…

- Hành động của mắt: ngó, liếc

- Được, vì những từ đó có thể

là danh từ, động từ, tính từnhưng cùng một trường từvựng

- Có Thuộc trường mùi vị:

Ví dụ: hoạt động của tay: nắm,cầm, sờ…

a) Khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính

b) Thính giác: Nghe, tai, điếc, rõ, thính

Bài 5:

Từ lưới:

a) Trường dụng cụ đánh bắt thủy sản: lưới, nơm, vó, câu

b) Trường đồ dùng cho chiến sĩ: lưới (b40), võng, bạt…

c) Trường các hoạt đọng săn bắt của con người: lưới, bẫy

Trang 14

* Lập trường từ vựng nhỏ về người?

F - Rút kinh nghiệm:

-Tuần: 2 Tiết : 8 BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

S :

G :

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Nắm được bố cục văn bản, đặc biệt là cách sặp xếp các nội dung trong phần thân bài

- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc

B - Trọng tâm: Cách sắp xếp các nội dung văn bản trong phần thân bài.

C - Phương pháp: Gợi tìm, tích hợp.

D - Chuẩn bị: Học sinh đọc lại văn bản Trong lòng mẹ, bài trường từ vựng

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ: Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi nào? Chủ đề là gì?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Gọi học sinh đọc văn bản ở

phần I?

- Văn bản đó xhia làm mấy

phần?

- Cho biết nhiệm vụ của từng

phần trong văn bản?

- Mối quan hệ giữa các phần

trong văn bản là gì?

- Từ phân tích trên, cho biết:

bố cục của văn bản? nhiệm vụ

- Học sinh đọc

- 3 phần: mở, thân, kết

- Học sinh nêu nội dung từng phần

- Gắn bó chặt chẽ, các phần tập trung làm rõ cho chủ đề văn bản

- Là sự tổ chức các đoạn văn

để thể hiện chủ đề

I – Bài học:

1 – Bố cục của văn bản:

Trang 15

của từng phần là gì?

- Các phần của văn bản quan

hệ với nhau như thế nào?

- Phần thân bài văn bản Tôi đi

học kể về những sự kiện nào?

- Các sự kiện ấy được sắp

xếp theo thứ tự nào?

- Chỉ ra diễn biến của tâm

trạng bé Hồng trong “trong lòng

mẹ” ở phần thân bài?

- Khi tả người, con vật, phong

cảnh… em sẽ lần lượt miêu tả

theo trình tự nào? Kể trình tự

thường gặp mà em biết?

- Phần thân bài văn bản

“Người thầy, đạo cao đức

trọng” có cách sắp xếp trình tự

các sự việc như thế nào?

a) Từ sự phân tích trên, cho

biết cách sắp xếp các sự việc

ở phần thân bài tùy thuộc vào

yếu tố nào?

b) Các ý trong phần thân bài

được sắp xếp theo trình tự

nào?

- Cho học sinh thảo luận câu

a, b?

- Giáo viên hướng dẫn học

sinh làm bài tập

- Gắn bó, làm rõ cho chủ đề

- Học sinh nêu sự kiện

+ Hồi tưởng

+ Liên tưởng

+ Tình cảm và thái độ + Niềm vui sướng khi nằm trong lòng mẹ

- Không gian, thời gian, ngoại hình, quan hệ, cảm xúc; không gian rộng, hẹp, xa gần, ngoại cảnh, cảm xúc

+ Chu Văn An là người tài cao

+ Chu Văn An là người đạo đức, được học trò kính trọng

- Học sinh thảo luận nhóm, đại diện trả lời

- Học sinh làm bài tập

a) Bố cục của văn bản:

Là sự tổ chức các đoạn văn

để thể hiện chủ đề Văn bản thường có bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài b) Nhiệm vụ của các phần trong văn bản:

(SGK)

2 – Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản:

(SGK)

II – luyện tập:

Bài 1:

a) Theo không gian: Giới thiệu đàn chin từ xa  gần  đến tận nơi  đi xa dần

b) Theo không gian hẹp: miêu tả trực tiếp Ba vì

Rộng: miêu tả Ba Vì trong mối quan hệ hài hòa với các vật xung quanh Theo thời gian: về chiều, lúc hoàng hôn

Bài 1c:

- Bàn về mối quan hệ giữa các sự thật lịch sử và các truyền thuyết

- Luận chứng về lời bàn trên

- Phát triển lời bàn và luận chứng

 Sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm chứng minh

4) Củng cố: Gọi học sinh đọc ghi nhớ

5) Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 2, 3

- Chuẩn bị “xây dựng đoạn văn trong văn bản”

F - Rút kinh nghiệm:

Trang 16

-Tuần: 3

(Trích tiểu thuyết Tắt đèn) – Ngô Tất Tố

S :

G :

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Qua đoạn trích thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đương thời và tìnhcảm đau thương của người nông dân cùng khổ trong xã hội ấy; cảm nhận được cái quyluật của hiện thực; có áp bức có đấu tranh; thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềmtàng của người phụ nữ nông dân

- Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả

B - Trọng tâm: Nhân vật chị Dậu.

C - Phương pháp: Gợi tìm

D - Chuẩn bị: Đọc tác phẩm “Tắt đèn”

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ: Phân tích diễn biến tâm trạng của bé Hồng trong đoạn trích “Trong lòng

mẹ” của nhà văn Nguyên Hồng

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Giáo viên hướng dẫn cách

(SGK)

Trang 17

- Qua đoạn 1 cho thấy tình thế

của chị Dậu như thế nào?

- Trong đoạn trích, tên cai lệ

hiện ra như thế nào?

- Bản chất, tính cách ra sao?

- Những hành động, lời nói

của y đối với vợ chồng chị Dậu

khi đến thúc sưu được miêu tả

như thế nào?

- Chi tiết tên cai lệ bị chị Dậu

“ấn giúi ra cửa, ngã chỏng

quèo trên mặt đất… kẻ thiếu

sưu” đã gợi cho em cảm xúc

- Quá trình đối phó của chị với

2 tên tay sai diễn ra như thế

nào?

- Quá trính ấy hợp lý không?

vì sao?

- Phân tích thái độ của chị

Dậu từ cách xưng hô đến nét

mặt, cử chỉ, hành động?

- Nhận xét thái độ đó mỗi lúc

như thế nào?

- Chi tiết nào, hành động nào

của chị Dậu khiến em đồng

tình Học sinh thảo luận và trả

lời theo nhóm

- Vì sao chị Dậu có đủ dũng

khí để quật ngã 2 tên đàn ông

độc ác, tàn nhẫn ấy

- Việc 2 tên tay sai thảm bại

trước chị Dậu còn có ý nghĩa

gì và chứng tỏ điều gì?

- Nhận xét nghệ thuật khi tác

giả giới thiệu về nhân vật chị

Dậu?

- Giáo viên hướng dẫn học

sinh tổng kết bài bằng các câu

hỏi:

+ Qua bài này, ta nhận thức

thêm được những gì về xã hội,

nông thôn Việt Nam trước

- Thê thảm, đáng thương, nguycấp

- Gây khoái cảm cho ngườiđọc, đem lại cảm giác hả hê,khoan khoái

- Sinh động, sắc nét, đậm chấthài

vệ chồng

- Sức mạnh tiềm tàng của củangười nông dân, phụ nữ,chứng minh quy luật xã hội; có

áp bức có đấu tranh

- Thối nát, đen tối

- Nghèo đói, cam chịu…

II – Tìm jiểu văn bản:

1 – Tình thế của gia đình chịDậu:

- Thê thảm, đáng thương vànguy cấp

 Thế tức nước đầu tiên

2 – Nhân vật tên cai lệ:

- Lời nói: quát, thét, mắng, hầm

hè  thô lỗ

- Cử chỉ, hành động: đánh trói thô bạo, vũ phu

 Miêu tả sinh động, sắc nét,đậm chất hài: hung dữ, độc ác,tàn nhẫn, táng tận lương tâm con người chó sói

3 – Nhân vật chị Dậu:

- Hành động, cử chỉ:

+ Giảng giải, van xin

+ Liều mạng cự lại bằng lý lẽ.+ Đánh trả

- Xưng hô:

+ Cháu_ông  tôi_ông

 Bà_mày: thay đổi

 Không cúi đầu van xin  đỉnhđạc ngang hàng  tư thế đè bẹpđối phương

Miêu tả tỉ mỉ, quan sát tinh tế,ngôn ngữ tự nhiên, so sánhđộc đáo:

Vẻ đẹp của phụ nữ gaìu tìnhthương, đầy dũng khí, hiênngang buất khuất, chống lạicường quyền bạo lực

4 – Tổng kết:

(SGK)

Trang 18

CMT8; về người nông dân,

người phụ nữ Việt nam

- Suy nghĩa và ý kiến của em về lời can ngăn của chị Dậu sau khi đã hạ ván 2 đối thủ?

- Có thể đặt (tên) cho đoạn trích bằng nhan đề nào?

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trongđoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn

- Viết được các đoạn văn mặch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định

B - Trọng tâm: Khái niệm đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn.

C - Phương pháp: Tích hợp, gợi tìm.

D - Chuẩn bị: Đọc lại văn bản “tức nước vỡ bờ”

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Bố cục của văn bản là gì? Gồm những phần nào?

- Nêu nhiệm vụ của các phần trong văn bản và cách sắp xếp nội dung phần thân bài của vănbản?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Gọi học sinh đọc văn bản

trong SGK?

- Văn bản trên gồm mấy ý?

- Mỗi ý được viết thành mấy

đoạn văn? Nội dung các ý như

thế nào?

- Em thường dựa vào dấu

hiệu hìng thức nào để nhận

biết đoạn văn?

- Vậy theo em, đoạn văn là

gì?

- Giáo viên chốt lại: đoạn văn

là đơn vị trên câu, có vai trò

quan trọng trong việc tạo lập

- Học sinh đọc

- 2 ý

- Viết thành 1 đoạn văn

- Tương đối hoàn chỉnh

- Viết hoa lùi đầu dòng và dấuchấm xuóng dòng

- Học sinh nêu khái niệm

- Học sinh nghe và ghi nhớ

I – Bài học:

1 – Thế nào là đoạn văn: (SGK)

Trang 19

văn bản.

- Yêu cầu học sinh đọc thầm

đoạn văn 1 trong phần I?

- Câu nào trong đoạn văn

chứa đựng ý khái quát ấy? vì

sao?

- Câu chứa đựng khái quát

của đoạn văn gọi là câu chủ

đề Em có nhận xét gì về câu

chủ đề? (về nội dung, hình

thức, vị trí)

- Vậy từ sự phân tích trên, em

hãy cho biết: từ ngữ chủ đề và

câu chủ đề là gì? Vai trò?

- Dựa vào đoạn văn 2 mục I

trả lời câu hỏi:

+ Tìm 2 câu trực tiếp bổ sung ý

nghĩa cho câu chủ đề?

+ Quan hệ giữa câu chủ đề và

câu khai triển, giữa câu khai

triển với nhau có gì khác biệt?

- Tìm các câu khai triển cho

câu: “qua một vụ thuế… đương

thời”?

- Vậy mối quan hệ giữa các

câu trong một đoạn văn như

thế nào?

- Trong văn bản ở mục I, đoạn

văn nào có câu chủ đề? Vị trí

của nó ở đâu?

- Cách trình bày ý ở mỗi

đoạn?

- Học sinh đọc đoạn văn mục I

- Đoạn văn có câu chủ đề

không? nằm ở vị trí nào?

- Vậy có mấy cách trình bày

nội dung trong đoạn văn?

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ?

- Giáo viên hướng dẫn học

- Câu 1

- Nội dung: mang ý nghĩa kháiquát

- Về hình thức: ngắn gọn, 2phần chủ - vị ngữ

- Vị trí: đầu hoặc cuối

- Học sinh nêu khái niệm

b) Câu chủ đề:

- Mang nội dung khái quát, lời

lẽ ngắn gọn, thường đủ 2thành phần: chủ ngữ_vị ngữ

- Đứng ở đầu hoặc cuối đoạn

c) Cách trình bày nội dungđoạn văn:

- Các câu trong đoạn văn cónhiệm vụ triển khái và làmsáng tỏ chủ đề

Trang 20

- Các câu triển khai.

+ Câu 1: khỡi nghĩa Hai Bà Trưng

+ Câu 2: Chiến thắng của Ngô Quyền

+ Câu3: Chiến thắng của nhà Trần

+ Câu 4: Chiến thắng của Lê Lợi

+ câu 5: Kháng chiến chống Pháp thành công

+ Câu 6: Kháng chiến chống Mỹ cứu nước toàn thắng

4) Củng cố:

- Đoạn văn là gì? Một văn bản có thể có mấy đoạn văn? 5) Dặn dò: - Học bài, làm bài tập 4 - Chuẩn bị “Viết bài làm văn số 1” F - Rút kinh nghiệm:

-

-Tuần: 3 Tiết : 11+12 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

S : G : A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh. - Ôn lại cách viết bài văn tự sự; chú ý tả người, kể việc, kể những cảm xúc trong tâm hồn mình - Luyện tập viết bài văn và đoạn văn B – Các bước lên lớp: 1) Ổn định lớp: 2) Tiến hành: Giáo viên ghi đề bài cho học sinh a) Đề bài : ………

……… b) Yêu cầu :

- Học sinh phải xác định được phương thức biểu đạt là tự sự, miêu tả và biểu cảm Ba phương thức ấy kết hợp nhau trong một bài văn

- Xác định được ngôi kể thứ nhất, thứ ba

- Xác định trình tự kể, tả:

+ Theo thời gian, không gian

+ Theo diễn biến của sự việc

+ Theo diễn biến của tâm trạng

- Xác định cấu trúc của văn bản (3 phần), dự định phân đoạn và cách trình bày các đoạn văn

- Thực hiện 4 bước tạo lập văn bản

c) Đáp án – biểu điểm :

- Điểm 8, 9: Bài văn có bố cục 3 phần Văn viết mạch lạc, ngôn ngữ trong sáng, thể hiện nhuần nhuyễn 3 phương thức biểu đạt nêu ở phần yêu cầu và các yêu cầu khác

đã nêo ở trên Bài văn giàu cảm xúc, tự nhiên, không quá 3 lỗi chính tả

- Điểm 6, 7: Bài văn thực hiện tốt theo yêu cầu đã nêu ở trên, văn viết mạch lạc, ngôn ngữ cảm xúc đúng, chân thực, không quá 5 lỗi chính tả nhỏ

- Điểm 4, 5: Bài văn thực hiện đúng theo yêu cầu nêu trên, văn viết tương đối, ngôn ngữ cảm xúc đúng, chân thực song chưa hay, không quá 6 lỗi chính tả

- Điểm 2, 3: Bài văn có thực hiện theo các yêu cầu trên nhưng chưa hay, chưa thật sự thích hợp, đôi chỗ còn lúng túng, lộn xộn, văn viết chưa mạch lạc, bài văn chưa có cảm xúc

- Điểm 1: Đối với bài văn chưa thực hiện đúng các yêu cầu nêu trên Văn viết vụng về, lời lẽ sơ sài Mắc rất nhiều lỗi

- Điểm 0: Đối với bài văn bỏ giấy trắng hoặc lạc đề

Trang 21

- Cộng từ 0,5 đến 1 điểm: Đối với bài văn biết vận dụng – kết hợp rất tốt 3 phương thức biểu đạt (tự sự, miêu tả, biểu cảm), lời văn sáng sủa, hay, gây cảm xúc mạnh

mẽ, trình bày sạch đẹp, bố cục cân đối

3) Thu bài, kiểm tra số lượng bài:

4) Dặn dò:

- Xem lại lý thuyết của 3 phương thức biểu đạt nêu trên và nội dung các bài đã học ở lớp 8

- Chuẩn bị “Liên kết các đoạn văn trong văn bản”

C - Rút kinh nghiệm:

Trang 23

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật lão Hạc, qua hiểuthêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của người nông dân ViệtNam trước Cách mạng tháng 8

- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (Thể hiện chủ yếu qua nhân vậtông Giáo): thương cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với người nông dân nghèokhổ

B - Trọng tâm: Nhân vật lão Hạc

C - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận.

D - Chuẩn bị: Học sinh đọc văn bản và chuẩn bị phần tác giả, tác phẩm.

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Nêu diễn biến, tâm trạng của chị Dậu trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”

- Kiểm tra vở bài soạn

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Giáo viên hướng dẫn cách

đọc đoạn trích

- Gọi học sinh đọc đoạn trích?

- Giáo viên nhận xét học sinh

- Vì sao lão Hạc rất yêu

thương “cậu Vàng” mà phải

đành lòng bán cậu?

- Tìm những từ ngữ, hình ảnh

miêu tả thái độ, tâm trạng của

lão Hạc, khi lão kể chuyện bán

cậu Vàng với ông Giáo? Tìm

từ ngữ miêu tả dáng vẻ, hành

động của lão Hạc? (từ đó là từ

tượng hình, tượng thanh  tiết

15 sẽ học) Từ ầng ậng có

nghĩa như thế nào? Cái hay

của cách miêu tả ấy là ở chỗ

nào? (học sinh thảo luận

nhóm)

- Trong những lời kể lể, phân

trần, than vãn với ông giáo tiếp

đó còn cho ta thấy rõ hơn tâm

trạng, tâm hồn, tính cách gì

của lão Hạc?

- Câu chuyện hóa tiếp, làm

kiếp người sung sướng hơn

nói lên điều gì?

- Câu nói: không bao giờ nên

hoãn sự sung sướng lại gợi

em nhớ câu nói cửa miệng của

nhân vật nào trong phim?

- Qua việc lão Hạc nhờ vả

- Học sinh đọc

- Học sinh tìm hiểu nghĩa một

số từ khó

- 3 đoạn

- Học sinh kể đoạn truyện 1

- Quá nghèo, yếu mệt,giàu tìnhcảm; giàu tự trọng, danh dự

- Cố vui, cười như mếu, mắtầng ậng nước, mặt co rúm, vếtnhăn xô lại, ép nước mắt chảy,đầu ngoẹo, miệng mếu máo,

- Chu Văn Quềnh trong phimđất và người

- Vì lão khó nói, vì hệ trọng, vì

I – Đọc – chú thích và tìm hiểutác giả, tác phẩm:

hu hu khóc

 Miêu tả tỉ mỉ, so sánh hấp dẫn:đau đớn, hối hận, xót xa,thương tiếc

- Câu chuyện kể lể, giãi bày:chua chát, ngậm ngùi

- Câu nói: mang đậm màu triết

lý, thể hiện nỗi buồn, bất lựcsâu sắc trước hiện tại, tươnglai mù mịt, vô vọng

b) Cái chết của lão Hạc:

- Nguyên nhân: tình cảnh đóikhổ, túng quẩn

Trang 24

ông giáo, em có nhận xét gì về

nguyên nhân và mục đích

chuẩn bị cho cái chết?

- Có ý kiến cho rằng, lão Hạc

làm thế là gàn dở, nhưng co ý

kiến là lão làm thế là đúng Ý

kiến em như thế nào?

- Nam Cao tả cái chết của lão

Hạc như thế nào?

- Tại sao lão Hạc chọn cái

chết như thế?

- Nguyên nhân, ý nghĩa cái

chết của lão Hạc? (học sinh

thảo luận và trả lời)

- So với cách kể chuyện của

NTT, cách kể chuyện của Nam

Cao có gì khác?

- Vai trò của nhân vật ông

giáo như thế nào?

- Thái độ của ông đối với lão

ấy không? vì sao?

- Đáng buồn theo một nghĩa

khác là nghĩa như thế nào?

- Chưa hẳn đáng buồn là thế

nào?

- Truyện lão Hạc chứa chan

tình nhân đạo, sâu đậm tính

hiện thực điều đó thể hiện như

thế nào qua 2 nhân vật: lão

- Bất ngờ với tất cả mọi người,

dữ dội, kinh hoàng

- Vì không thể tìm con đườngnào khác

- Bộc lộ số phận, tính cách caođẹp; mọi người quý trọng,thương tiếc lão

- Chất trự tình kết hợp khéo léovới tự sự, tả

- Mục đích: Để bảo toàn cănnhà, mảnh vườn, vốn liếng chocon

- Ý nghĩa:

+ Bộc lộ rõ số phận và tínhcách của lão Hạc, của ngườinông dân nghèo trước CMT8.+ Tố cáo hiện thực xã hội thựcdân nửa phiến: nô lệ, tăm tối.+ Hiểu, quý trọng, thương tiếclão

+ Tăng sức hấp dẫn, xúc động

 Miêu tả tinh tế, quan sát tỉ mỉ:Cái chết bất ngờ, dữ dôi vàkinh hoàng

 Lão Hạc giàu tình thương,nhân hậu, giàu lòng tự trọng,trọng danh dự

2 – Nhân vật ông giáo:

- Thái độ: đồng cảm, xót xa yêuthương

- Hành động, cư xử: an ủi, giúp

đỡ lão Hạc

- Ý nghĩ, tâm trạng: buồn  thấtvọng  đầy tin yêu, cảm phục

 Kể, tả với giọng buồn, đậmchất trữ tình, mạch tự sự tựnhiên: Chứa chan tình thương,lòng nhân ái

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh

Trang 25

- Có ý thức sr dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểucảm trong giao tiếp.

B - Trọng tâm: Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh.

C - Phương pháp: Gợi tìm.

D - Chuẩn bị: Tìm một số từ láy mô tả âm thanh.

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày khái niệm trượng từ vựng? Cho ví dụ?

- Lập các trường từ vựng nhỏ về “cây”?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Gọi học sinh đọc các đoạn

- Những từ nào mô phỏng âm

thanh của tự nhiên, con

thái hoặc mô phỏng âm thanh

ấy có tác dụng gì trong văn

miêu tả, tự sự?

- Vậy theo em, thế nào là từ

tượng hình, từ tượng thanh;

tác dụng của nó?

- Cho ví dụ?

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ?

- Bài tập nhanh: tìm từ tượng

hình, từ tượng thanh trong

đoạn văn sau: “anh Dậu uốn

vai ngáp dài 1 tiếng Uể oải,

chống tay xuống phản, anh

vừa rên… tay thước và dây

- Học sinh nêu khái niệm

- Học sinh cho ví dụ

- Học sinh đọc ghi nhớ

- Học sinh làm bài tập tìmđược các từ: uể oải, run rẩy,sầm sập

- Học sinh làm bài tập

I – Bài học:

1 – Khái niệm:

- Từ tượng hình là từ gợi tảhình ảnh, dáng vẻ, trạng tháicủa sự vật

ví dụ: lom khom

- Từ tượng thanh là từ môphỏng âm thanh của tự nhiện,của con người

Ví dụ: lộp xộp

2 – Tác dụng:

Gợi được hình ảnh, âm thanh

cụ thể, sinh động, có giá trịbiểu cảm cao thường dùngtrong văn miêu tả và tự sự

- Cười ha hả: to, sảng khoái, đắc ý

- Cười hô hố: to, thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người nghe

- Cười hì hì: vừa phải, thích thú, hiền lành, hồn nhiên

- Cười hơ hớ: thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn

Bài 4:

Gió thổi ào ào, nhưng vẫn nghe rõ tiếng những cành khô gãy lắc rắc

Gió thổi, mưa rơi lộp bộp trên sân gạch

Trang 26

Tiếng mưa rơi lách cách.

4) Củng cố:

Từ tượng hình, từ tượng thanh là gì? Cho ví dụ?

5) Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 4, 5

- Chuẩn bị “từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội”

- Viết đoạn văn miêu tả cảnh học sinh đang lao động, trong đó có sử dụng từ tượng hình, từtượng thanh?

F - Rút kinh nghiệm:

-

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, khiến chúng liền y, liềnmạch

- Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ

B - Trọng tâm: Cách liên kết các đoạn trong văn bản.

Trang 27

C - Phương pháp: Gợi tìm, nghi vấn.

D - Chuẩn bị: Chuẩn bị một số đoạn văn chưa dùng từ ngữ để liên kết.

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là đoạn văn? Từ ngữ và câu chủ đề là gì?

- Nêu cách trình baỳy nội dung đoạn văn?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn

- Thêm cụm từ trên vào, 2

đoạn văn đã liên hệ với nhau

như thế nào?

- Cụm từ “Trước đó mấy hôm

là phương tiện liên kết đoạn

vậy tác dụng của nó trong văn

- Cho biết mối quan hệ về ý

nghĩa giữa 2 đoạn văn?

- Kể thêm các phương tiện

liên kết trong đoạn văn?

- Gọi học sinh đọc mục II.1b?

- Kể phương tiện liên kết?

- Gọi học sinh đọc lại mục

II.2?

- Từ đó thuộc từ loại nào? Kể

thêm một số từ cùng loại với

- Học sinh đọc

- Bổ sung ý nghĩa về thời gianphát biểu cảm nghĩ cho đoạnvăn

- Tạo sự liên kết về hình thức

và nội dung với đoạn văn thứnhất, 2 đoạn văn đó gắn bóchặt chẽ với nhau

- Có dấu hiệu về ý nghĩa thờigian

- Liên kết đoạn văn về mặthình thức, tăng tính hoàn chỉnhcho văn bản

- Sau khâu tìm hiểu

- Quan hệ liệt kê

- Trước hết, đầu tiên…

để thể hiện quan hệ ý nghĩacủa chúng

2 – Cách kiên kết các đoạn văntrong văn bản:

Có hai cách

a) Dùng từ ngữ để liên kết cácđoạn văn:

Trang 28

- Gọi học sinh đọc mục II.2?

- Tìm câu liên kết giữa 2 đoạn

văn?

- Tại sao câu đó có tác dụng

liên kết?

- Vậy cho biết cách liên kết

các đoạn văn trong văn bản

c) Cũng :  Quan hệ tiếp nối, liệt kê

d) Tuy nhiên :  Quan hệ tương phản

Bài 2: a) Từ đó; b) Nói tóm lại; c) Tuy nhiên; d) Thật khó trả lời

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội

- Biết sử dụng từ ngữ địa phương và biết ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ Tránh lạm dụng từngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, gây khó kgăn trong giao tiếp

B - Trọng tâm: Biết cách sử dụng từ ngữ địa phương và biệt bgữ xã hội.

C - Phương pháp: Gợi tìm, hỏi đáp.

D - Chuẩn bị: Một số đoạn văn sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngư xã hội.

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Nêu khái niệm từ tượng hình ,từ tượng thanh? Cho ví dụ?

Trang 29

- Viết đoạn văn (5 câu) có sử dụng từ tượng hình?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Trong 3 từ trên, từ nào được

gọi là từ địa phương? Tại sao?

- Vậy từ địa phương là gì? Ví

dụ?

- Bài tập nhanh: Các từ “mè

đen, trái thơm” có nghĩa là gì?

Nó là từ địa phương vùng nào?

- Yêu cầu học sinh đọc ví dụ

ở mục II?

- Tại sao tác giả dùng 2 từ mẹ

và mợ để chỉ cùng một đối

tượng?

- Trong nước ta, trước CMT8

tầng lớp xã hội nào gọi mẹ

- Vậy khi sử dụng từ ngữ địa

phương và biệt ngữ xã hội, cần

- Bắp, bẹ vì nó được dùngtrong phạm vi hẹp

- Vừng đen, quả dứa: Nam Bộ

- Mẹ: miêu tả suy nghĩ củanhân vật

- Mợ: xưng hô đúng với đốitượng và hoàn cảnh giao tiếp

- Tầng lớp trung lưu

- Ngỗng: điểm 2

- Trúng tủ: đúng cái phần đãhọc thuộc lòng

- Học sinh, sinh viên

- Không

- Đối tượng giao tiếp, tìnhhuống giao tiếp, hoàn cảnh đạthiệu quả giao tiếp

- Tô đậm sắc thái địa phương,tính cách nhân vật

- Không, vì dễ gây sự tối nghĩa,khó hiểu

Ví dụ: đằng kia  này

2 – Biệt ngữ xã hội:

Khác với từ ngữ toàn dân,biệt ngữ xã hội chỉ được dùngtrong một tầng lớp xã hội nhấtđịnh

Ví dụ: sáng nay, An lại xơi gậynữa rồi

3 – Sử dụng từ ngữ địaphương và biệt ngữ xã hội: SGK

Trang 30

- Học gạo: học thuộc lòng một cách máy móc.

- Học tủ : đoán mò một số bài nào đó để học thuộc lòng, không ngó ngàng gì tới bài khác

- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

- Cho ví dụ về từ địa phương

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Hiểu được thế nào là tóm tắc văn bản tự sự và nắm được cách thức tóm tắc một văn bản

2) Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản?

- Trình bày các cách liên quan trong văn bản?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Cho biết những yếu tố quan

trong nhất trong tác phẩm tự

- Sự việc và nhân vật

Trang 31

- Yêu cầu học sinh tóm tắc tác

phẩm Sơn Tinh, Thủy Tinh?

- Kể như vậy gọi là tóm tắc

tác phẩm tự sự Vậy theo em,

- Văn bản tóm tắc đó kể lại nội

dung của văn bản nào?

- Dựa vào đâu em nhận ra

- Từ sự tìm hiểu trên, cho biết

các yêu cầu đối với một văn

bản tóm tắc?

- Vậy muốn viết được một văn

bản tóm tắc, theo em phải làm

những việc gì? Các sự việc ấy

phải thực hiện theo trình tự

cơ bản của tác phẩm đó

- Học sinh thực hiện

- Học sinh nêu khái niệm

- Học sinh thảo luận và trả lời

- Lời của người viết tóm tắc

- Nhân vật, sự việc ít hơn trongtác phẩm

- Phản ánh trung thành nộidung của văn bản được tómtắc

- Việc gì xảy ra trước kể trước

I – Bài học:

1 – Thế nào là tóm tắc văn bản

tự sự:

- Tóm tắc văn bản tự sự làdùng lời văn của mình trìnhbày một cách ngắn gọn nộidung chính (sự việc tiêu biểu,nhân vật quan trọng) của vănbản đó

2 – Cách tóm tắc văn bản tựsự:

a) Những yêu cầu đối với vănbản tóm tắc:

- Đáp ứng đúng mục đích vàyêu cầu cần tóm tắc

- Bảo đảm tính khách quan

- Bảo đảm tính hoàn chỉnh

- Bảo đảm tính cân đốib) Các bước tóm tắc văn bản: SGK

4) Củng cố:

- Tóm tắc văn bản là gì?

- Tại sao khi tóm tắc văn bản phải thực hiện đúng các yêu cầu tóm tắc văn bản?

5) Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập tóm tắc một văn bản tự sự mà em thích

- Chuẩn bị “Luyện tập tóm tắc văn bản tự sự”

F - Rút kinh nghiệm:

-

Trang 32

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Vận dụng các kiến thức đã học ở tiết 18 vào việc luyện tập tóm tắc văn bản tự sự

- Rèn luyện các thao tác tóm tắc văn bản tự sự

B - Trọng tâm: Vận dụng kiến thức vào việc làm bài tập.

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Yêu cầu học sinh nhắc lại

các yêu cầu tóm tắc văn bản tự

+ Bản liệt kê đó đã nêu được

những sự việc tiêu biểu và các

- Học sinh nhắc lại kiến thức

Trang 33

nhân vật quan trọng của truyện

lão Hạc chưa?

+ Nếu phải bổ sung thì em nêu

thêm ý gì? Sắp xếp theo thứ tự

hợp lý?

- Gọi đại diện nhóm trả lời?

yêu cầu học sinh viết văn bản

- Gọi học sinh nêu những sự

việc tiêu biểu và nhân vật quan

- Sắp xếp lại như sau:

ốm và đánh lại cai lệ người nhà

lý trưởng để bảo vệ anh Dậu

4) Củng cố: Cho biết trình tự tóm tắc các sự việc trong văn bản tự sự?

Trang 34

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và mộng tưởngvới các tình tiết diễn biến hợp lý của truyện “cô bé bán diêm”, qua đó An-đéc-Xen truyềncho người đọc lòng thương cảm của ông đối với em bé bất hạnh.,

- Rèn kỹ năng tóm tắc và phân tích bố cục của văn bản tự sự, phân tích nhân vật

B - Trọng tâm: hình ảnh cô bé bán diêm trong đêm giao thừa qua các lần quẹt diêm.

C - Phương pháp: Gợi tìm, hỏi đáp.

D - Chuẩn bị:

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ: Cho biết tâm trạng của lão Hạc khi kể với ông giáo về việc bán cậu Vàng?

Ý nghĩa cái chết của lão Hạc?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Giáo viên hướng dẫn cách

- Học sinh nêu nét chính

I – Đọc, chú thích và tìm hiểutác giả, tác phẩm:

SGK

II – Tìm hiểu văn bản:

1 – Em bé đêm giao thừa:a) Gia cảnh:

Trang 35

- Đoạn trích có thể chia mấy

phần? nội dung mỗi phần?

- Nhận xét cách kể của

truyện?

- Hình ảnh cô bé bán diêm

trong đêm giao thừa được tác

giả khắc họa bằng biện pháp

nghệ thuật gì?

- Cho biết hoàn cảnh của cô

bé bán diêm?

- Em bé bán diêm trong hoàn

cảnh như thế nào? (thời gian,

không gian) Chỉ ra sự đối lập,

tương phản của hoàn cảnh cô

bé với mọi người?

- Đứng trước hoàn cảnh ấy

của cô bé, em có cảm nghĩ gì?

- Mục đích của tác giả đưa ra

cảnh đối lập – tương phản ấy

để làm gì?

- Câu chuyện được tiếp tục

nhờ chi tiết nào cứ được lặp

hiện rồi chợt biến trong nuối

tiếc, thèm thuồng của em bé,

hình ảnh nào là thuần tưởng

tượng, hình ảnh nào có cơ sở

- Tình cảm và thái độ của mọi

người khi nhìn thấy cảnh

tượng ấy như thế nào? Điều

đó nói lên cái gì?

- Cảnh huy hoàng trong lúc 2

bà cháu bay lên trời đón niềm

vui đầu năm có thật hay chỉ là

ảo ảnh mà thôi?

- Nhà văn có thái độ như thế

nào đối với em bé?

- Chi tiết nào khi miêu tả về

- Phải đi bán diêm kiếm sống

- Đêm giao thừa, trời gió rét,tuyết rơi, đầu trần, chân đất,lạnh, tối đen >< mọi nhà đềusáng rực…

- Đáng thương, đồng cảm

- Nổi bật, nhấn mạnh cho tathấy hoàn cảnh đáng thươngcủa cô bé

- Chi tiết 5 lần em bé quẹtdiêm

- Để sưởi ấm, để đắm chìmtrong thế giới ảo ảnh do emtưởng tượng ra

- Lò sưởi, bàn ăn, cây thôngnoel, hình ảnh người bà xuấthiện, đi cùng bà

- Lần 1, 2 và lần 3

- Gợi lên trước mắt người đọc

vẻ đẹp hồn nhiên của em béđáng thương

- Lòng nhân ái lãng mạn củanhà văn

- Thương xót

- Lạnh lùng, thờ ơ

- Cả một xã hội vô tình, lạnhlùng

- Chỉ là ảo ảnh

- Thương cảm, yêu thương

- Em chết nhưng với đôi máhồng, đôi môi đang mỉm cười

- Mẹ chết, sống với bố, bà nộicũng qua đời

- Nhà nghèo, sống chui rúctrong xó tối tăm, trên gác sátmái nhà

- Bố khó tính, luôn chửi mắng

- Phải đi bán diêm kiếm sống

 Đáng thương

b) Bối cảnh cô bé đi bán diêm:

- Đêm giao thừa

- Giá rét, tuyết rơi

2 – Những thực tế và mộngtưởng:

5 lần quẹt diêm

- Lần 1: lò sưởi  mong đượcsưởi ấm trong mái nhà thânthuộc

- Lần 2: Bàn ăn thịnh soạn vàngỗng quay  ước được ănngon, khao khát được ăn

- Lần 3: Cây thông noel  mơước được vui chơi

- Lần 4: Bà nội hiện về  mongđược che chở, yêu thương

- Lần 5: Cùng bà bay lên trời mong ước được giải thoát nỗibất hạnh, tìm đến nơi hạnhphúc vĩnh hằng

 Chi tiết lặp lại, biến đổi, thựctại và ảo ảnh đan xen, nối tiếp,vụt hiện, vụ tắt: em bé bị bỏrơi, đói rét, cô độc luôn khaokhát được ấm no, yên vui,thương yêu

3 – Cái chết của cô bé bándiêm:

- Cái chết vô tội, không đángcó

- Cái chết của một sự thật đaulòng

 Số phận hoàn toàn bất hạnh

 Xã hội vô tình, lạnh lùng

- Cái chết trong sự toại nguyện

 Lòng nhân hậu và lãng mạncủa tác giả

Trang 36

lòng ấy?

- Tại sao nói “Cô bé bán diêm”

là một bài ca về lòng nhân ái

với con người nói chung, với

trẻ em nói riêng?

- Hình ảnh, chi tiết nào làm

em cảm động nhất? vì sao?

- Từ truyện “cô bé bán diêm”,

ta thấy trách nhiệm của người

lớn đối với trẻ em như thế

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ?

- Từ truyện “cô bé bán diêm”, em nghĩ gì về xã hội Đan Mạch?

5) Dặn dò:

- Học bài, tìm một số truyện của An-đéc-Xen

- Chuẩn bị “đánh nhau với cối xay gió”

F - Rút kinh nghiệm:

-Tuần: 6

S :

G :

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Hiểu được thế nào là trợ từ, thán từ?

- Biết cách dùng trợ từ, thán từ trong các trương hợp giao tiếp cụ thể

B - Trọng tâm: Khái niệm trợ từ, thán từ.

C - Phương pháp: hỏi, đáp

D - Chuẩn bị: Một vài đoạn văn có sử dụng trợ từ, thán từ.

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

với từ ngữ nào trong câu biểu

thị thái độ gì của người nói đối

- Đi kèm với từ ngữ sau nó, cóhàm ý hỏi nhiều, hỏi ý

Ví dụ: Nói dối là tự làm hạichính mình

2 – Thán từ:

SGK

Ví dụ: Ô hay! Cô bé này ừ! Tớ

Trang 37

này, a, vâng bằng cách lựa

chọn các câu trả lời trong SGK

mục II.2? xét ví dụ: ôi! Trời

- Lấy : nghĩa là không có một lá thư, không có một lời nhắn gởi, không có một đồng quà

- Nguyên: nghĩa là quá vô lý

- Nguyên: nghĩa là chỉ kể riêng tiền thách cưới đã quá cao

- Ái ái: tỏ ya van xin

- Than ôi: tỏ ý nuối tiếc

Bài 5:

- Trời! Cái áo đẹp quá

- Ôi! Tôi mừng vô kể

- Eo ôi! Con Hổ kìa

- Ái! Đau quá!

Trang 38

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Nhận biết sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm củangười viết trong một văn bản tự sự

- Nắm được cách thức vận dụng các yếu tố này trong một bài văn tự sự

B - Trọng tâm: Sự kết hợp các yếu tố kể, tả, biểu cảm trong văn bản tự sự.

C - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận.

D - Chuẩn bị:

- Đọc lại văn bản “trong lòng mẹ”, “tôi đi học”, “tức nước vỡ bờ” (học sinh)

- Một số đoạn văn có chứa yếu tố kể, tả, biểu cảm

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là đoạn văn? Nêu các cách trình bày nội dung đoạn văn?

- Kiểm tra bài tập 2, tiết 19

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Gọi học sinh đọc đoạn văn?

- Học sinh thảo luận câu hỏi:

+ Căn cứ nào để xác định

được các yếu tố miêu tả, biểu

cảm và kể chuyện trong văn

bản?

- Gọi đại diện nhóm trả lời?

- Xác định yếu tố tự sự?

(trong đoạn trích tác giả kể lại

việc gì) (sự việc bao trùm)

- Sự việc ấy được kể lại bằng

các chi tiết nhỏ nào?

- Tìm các yếu tố miêu tả trong

đoạn văn?

- Chỉ ra câu văn, từ ngữ nào

thể hiện yếu tố biểu cảm?

- Học sinh đọc

- Kể: sự việc, hành động, nhânvật

- Tả: tính chất, màu sắc, mức

độ của sự việc, nhân vật, hànhđộng

- Biểu cảm: bày tỏ cảm xúc,thái độ

- Cuộc gặp gỡ đầy cảm độnggiữa nhân vật tôi và người mẹlâu ngày xa cách

- Học sinh trả lời

- Tôi thở hồng hộc, trán đẫm

mồ hôi…

- Hay tại… sung túc

- Tôi thấy… lạ thường

- Phải bé lại… vô cùng

Trang 39

- Nhận xét 3 yếu tố: tự sự,

miêu tả và biểu cảm đứng

riêng hya đan xen với nhau?

Vậy trong văn bản tự sự, 3 yếu

tố đó được sử dụng như thế

nào?

- Giáo viên đưa ví dụ: “Tôi

ngồi trên… lạ thường”

- Đoạn văn kể việc gì?

- Tìm yếu tố tả?

- Tìm yếu tố biểu cảm?

- Nếu bỏ tất cả các yếu tố

miêu tả và biểu cảm, ta có

đoạn văn sau: giáo viên treo

đoạn văn ở bảng phụ lên

- Nhận xét; nếu bỏ yếu tố

miêu tả và biểu cảm thì đoạn

văn như thế nào?

- Nếu tước bỏ yếu tố tự sự thì

đoạn văn sẽ như thế nào?

- Vậy tác dụng của yếu tố

miêu tả và biểu cảm trong việc

kể chuyện?

- Đan xen vào nhau: vừa tả,

kể, biểu cảm

 Rút ra kết luận Bài học (1)

- Tôi ngồi trên xe, cạnh mẹ

- Đùi áp đùi mẹ tôi,…

- Những cảm giác…

- Khô khan không gây xúcđộng cho người đọc

- Không còn các sự việc vànhân vật, không còn chuyện,trở nên vu vơ, khó hiểu

- Hấp dẫn, sinh động, khiếnngười đọc suy nghĩ, liên tưởng

và rút ra được bài học, câuchuyện có ý nghĩa

2 – Tác dụng của yếu tố miêu

a) Đoạn văn trong văn bản “Tôi đi học”

“Sau 1 hồi trống thúc vang dội… Rộn ràng trong các lớp”

- Yếu tố miêu tả: sau 1 hồi trống thúc… sắp hàng… đi vào lớp, không đi, không đứng lại, colên 1 chân,… duỗi nhanh như đá một quả banh tưởng tượng

- Yếu tố biểu cảm: vang dôi cả lòng tôi, cảm thấy mình chơ vơ, vụng về lúng túng, run runtheo nhịp bước rộn ràng trong các lớp

b) Đoạn văn trong văn bản “lão Hạc”

“Chao ôi! Đối với… và lão cứ xa tôi dần dần”

- Yếu tố miêu tả: tôi giấu giếm vợ tôi, thỉnh thoảng giúp ngấm ngầm lão Hạc, lão từ chối tất

cả những cái gì tôi cho lão, và lão cứ xa tôi dần dần

- Yếu tố biểu cảm: Chao ôi!… tàn nhẫn, khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gìdến ai được nữa, tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận…

Bài 2:

a) Yêu cầu: Kể lại giây phút đầu tiên khi gặp lại bà…

b) Cách làm:

- Nên bắt đầu từ chỗ nào?

- Không gian: từ xa đến gần thấy người thân như thế nào? (vóc người, dáng đi, mái tóc,gương mặt, nụ cười, quần áo…)

- Hành động: lời nói, cử chỉ, ngôn ngữ…

- Biểu hiện tình cảm của 2 người khi gặp nhau như thế nào?

Trang 40

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Thấy rõ tài nghệ của Xen-Van-Tét trong việc xây dựng cặp nhân vật bất hủ Đôn-Ki-Hô-Tê,Xan-Chô-Pan-Xa tương phản về mọi mặt; đánh giá đúng đắn các mặt tốt, mặt xấu của 2nhân vật ấy, từ đó rút ra Bài học thực tiễn

B - Trọng tâm: Nhân vật nhà quý tộc và Xan-Chô-Pan-Xa.

C - Phương pháp: Gợi tìm.

D - Chuẩn bị: Đọc tác phẩm Đôn-Ki-Hô-Tê.

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Giáo viên hướng dẫn cách

đọc

- Gọi học sinh đọc đoạn trích?

- Nhận xét cách đọc của học

sinh

- Gọi học sinh kể tóm tắc nội

dung đoạn trích? Tìm hiểu từ

- Cho biết bố cục của đoạn

trích? Nội dung từng đoạn?

- Tác giả xây dựng 2 nhân vật

Đôn-Ki-Hô-Tê và

Xan-Chô-Pan-Xa theo lối nghệ thuật

nào? Hai nhân vật ấy tương

phản nhau về mặt nào?

- Ấn tượng ban đầu của em

về 2 nhân vật ấy là gì?

- Vì sao Đôn-Ki-Hô-Tê đánh

nhau với cối xay gió?

- Trận đánh của anh ta diễn ra

với hậu quả như thế nào?

- Sau khi đánh nhau với cối

xay gió Đôn-Ki-Hô-Tê có

- Không bình thường, điên rồ

I - Đọc, chú thích và tìm hiểutác giả, tác phẩm:

+ Cao thượng

- Tính nết: đau không rên la.+ không thích thú ăn uống

Ngày đăng: 11/04/2021, 16:39

w