1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án tuần 3 lớp 2A

23 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 55,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong các số em đã học số bé nhất là: 0 Tập đọc BẠN CỦA NAI NHỎ I/ MỤC TIÊU aKiến thức: Đọc trơn toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu chấm, dấu phẩy... Kiểm tra bài cũ 3p - Gọi học sinh đọc b

Trang 1

TUẦN 3

Ngày soạn: 16/ 09/ 2019

Ngày giảng: Thứ hai 23/ 09/ 2019

Toán Tiết 11: KIỂM TRA I MỤC TIÊU a)Kiến thức: Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm học của học sinh. - Đọc, viết số có hai chữ số, viết số liền trước, số liền sau b)Kỹ năng: Kn thực hiện phép cộng và phép trừ ( không nhớ) trong phạm vi 100. - Giải toán bằng một phép tính (cộng trừ, chủ yếu là dạng thêm và bớt 1 đơn vị từ số đã cho Đo và viết độ dài đoạn dây c)Thái độ: Có thái độ nghiêm túc, tích cực, tự giác trong học tập

II CHUẨN BỊ: Đề kiểm tra III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU - Gv phát đề cho hs - Hs nhận đề và làm bài - Gv qs, theo dõi, nhận xét Bài 1 a, Viết các số từ 50 đến 63 b, Viết các số từ 71 đến 82 Bài 2 a, Số liền sau của 89 là: b, Số liền trước của 100 là: Bài 3 Tính (2,5đ) 31 68 40 79 6

+ - + - +

27 23 25 77 32

Bài 4 Mẹ và chị hái được 58 quả cam, riêng mẹ hái được 32 quả cam Hỏi chị hái được bao nhiêu quả cam? Bài 5 - Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 1 dm - Trong các số em đã học số bé nhất là:

* Gv thu bài, nx tiết học Bài 1 a, Viết các số từ 50 đến 63: 51,v52, 53, 54, 55, 56, 57,v58, 59, 60, 61, 62, 63 b, Viết các số từ 71 đến 82: 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80, 81, 82 Bài 2 a, Số liền sau của 89 là: 90 b, Số liền trước của 100 là: 99 Bài 3 Tính (2,5đ) 31 68 40 79 6

+ - + - +

27 23 25 77 32

58 45 65 2 38

Bài 4 Bài giải Chị hái được số quả cam là:

58 – 32 = 26 (quả cam) Đáp số: 26 quả cam

Bài 5

- Hs vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 10 cm

- Trong các số em đã học số bé nhất là: 0

Tập đọc BẠN CỦA NAI NHỎ I/ MỤC TIÊU

a)Kiến thức: Đọc trơn toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu chấm, dấu phẩy.

+ Phát âm chuẩn một số từ dễ lẫn: l (lo lắng)…

+ Hiểu nghĩa các từ trong SGK: ngăn lại, hích vai…

Trang 2

+ Thấy được đức tính của Nai nhỏ: khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, dám liều mình vì cứungười tài.

+ Rút ra nhận xét từ câu chuyện: người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúpngười, cứu bạn

b)Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc to, rõ ràng, lưu loát.

c)Thái độ: Có thái độ kiên trì, nhẫn nại khi học tập

* GDQPAN: Kể chuyện nói về tình bạn là phải biết giúp đỡ, bảo vệ nhau, nhất là khi

gặp hoạn nạn

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Xác định giá trị: có khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân, biết tôn trọng vàthừa nhận người khác có những giá trị khác

- Lắng nghe tích cực

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa trong SGK.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ ( 3p)

- Gọi học sinh đọc bài Làm việc thật là vui

- Trả lời câu hỏi cuối bài

B Bài mới (20p )

1 Giới thiệu bài (1p)

- Ấn Slide 1 - Tranh minh họa

nào nữa, hích vai, đôi gạc chắc khoẻ

- Học sinh đọc nối tiếp câu

- Học sinh đọc nối tiếp đoạn

- Học sinh nêu cách hiểu của mình vềnhững từ mới

- Học sinh các nhóm thi đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh

Tiết 2

3.Tìm hiểu bài: (15p) (trình bày ý kiến cá nhân, lắng nghe tích cực)

? Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu? - Đi chơi xa cùng bạn bè

Trang 3

*)TH: Được sống với cha mẹ, được cha

mẹ yêu thương dạy dỗ là quyền của mỗi

chúng ta được hưởng

? Cha của Nai Nhỏ nói gì?

*)TH: Được vui chơi, được tự do kết

giao với bạn bè là quyền của mỗi c.ta

? Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những

đã nghe về tình bạn (giúp đỡ, bảo vệ

nhau, nhất là khi gặp hoạn nạn)

- Theo các con người bạn tốt là người

? Vì sao cha của Nai Nhỏ đồng ý cho em

đi chơi xa?

- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị cho buổi

học sau

- Cha không ngăn cản con nhưng conhãy kể cho cha nghe về những ngườibạn của con

- Hành động 1: lấy vai hích đổ nhữnghòn đá to chặn ngang lối đi

- Hành động 2: nhanh trí kéo Nai Nhỏchạy khỏi lão hổ đang rình sau bụi cây

- Hành động 3: lao vào gã sói, dùng gạchúc Sói ngã ngửa để cứu Dê non

- Hs nêu

- Hs kể chuyện được nghe, được đọc

- Gv theo dõi, bổ sung, sửa cho hs

- Có sức khoẻ

- Thông minh, nhanh nhẹn

- Sẵn lòng giúp người, cứu người…

- Vì Nai Nhỏ đi với bạn tốt, đáng tin cậy

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Ngày soạn: 17/ 09/ 2019

Ngày giảng: Thứ ba 24/ 09/ 2019

Toán Tiết 12: PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10

I MỤC TIÊU

a)Kiến thức; Củng cố về pcộng có tổng bằng 10 (đã học ở lớp 1) và đặt tính theo cột b)Kỹ năng: Củng cố về xem giờ đúng trên mặt đồng hồ.

c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, máy chiếu, phông chiếu.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Giới thiệu phép cộng: 6 + 4 = 10 ( 5-7p)

Trang 4

Bước 1: Gv giơ 6 que tính Hỏi hs "có mấy

que tính?", gv cho hs lấy 6 que tính lên bàn, gv

cầm 6 que tính trên tay và hỏi hs " viết tiếp số

mấy vào cột đơn vị?"

- Gv viết số 4 vào cột đơn vị

- Gv chỉ những que tính cầm trên tay và hỏi hs

"có tất cả bao nhiêu que tính?"

- Cho hs bó lại thành 1 bó 10 que tính Gv hỏi:

6 + 4 = ? và gv viết dấu cộng trên bảng

- Gv viết bảng: 6 + 4 = 10 (viết 0 thẳng cột với

6 và 4, viết 1 ở cột chục)

- Gv giúp hs nêu được 6 + 4 = 10, viết 0 thẳng

cột với 6 và 4, viết 1 ở cột chục

Bước 2: Giáo viên nêu phép cộng 6 + 4 =…

và hdẫn học sinh đặt tính rồi tính như sau:

+ Đặt tính: viết 6, viết 4 thẳng cột với 6, viết

dấu + và kẻ gạch ngang

6

+

4

+ Tính: 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 vào cột đơn vị, viết 1 vào cột chục: 6

+

4

–––––

10

Như vậy : 6 + 4 = 10 Thường gọi là đặt tính theo cột dọc - 6 que tính - Viết tiếp số 4 vào cột đơn vị - 10 que tính - 6 + 4 = 10 2 Thực hành (25p) Bài 1: Số? (UDPHTM) GV gửi tập tin cho HS làm và gửi bài cho GV nxet - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài - Học sinh tự làm - Nhận xét, chữa bài Bài 2: Đặt tính rồi tính - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài - Học sinh tự làm - Gọi học sinh lên bảng làm - Nhận xét Bài 3: Tính nhẩm - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài - Học sinh làm a) HS đọc yêu cầu (UDPHTM) HS làm như yêu cầu của bài 6 + 4 = 10 4 + 6 = 10 2 + 8 = 10 8 + 2 = 10 9 + 1 = 10 1 + 9 = 10 b) 10 = 9 + 1 10 = 1 + 9 10 = 7 + 3 10 = 3 + 7 10 = 6 + 4 10 = + 8- Học sinh làm 5 + 5 7 + 3 1 + 9

4 + 4 10 + 0

- Hs làm bài

Trang 5

- Thi đua làm tính nhẩm nhanh giữa hai dãy

I MỤC TIÊU

a)Kiến thức: Rèn kĩ năng nói:

+ Dựa vài tranh kể lại được câu chuyện, nhớ lại lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghecon kể về bạn

+ Bước đầu biết dựng lại câu chuyện theo vai, giọng kể phù hợp với nhân vật

b)Kỹ năng: Rèn kn nghe, kể: biết lắng nghe bạn bè và biết nhận xét lời kể cảu bạn c)Thái độ: Có thái độ quý mến tình bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa trong SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ (3p)

- 3 em kể lại câu chuyện " Phần thưởng"

- Qua câu chuyện giúp con hiểu điều gì?

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Gv đưa tranh yêu cầu hs quan sát tranh

vẽ gì? nêu lại từng lời kể của Nai Nhỏ

- Hs nhìn lại từng tranh, nhớ và nhắc lại

lời của cha Nai Nhỏ nói với Nai nhỏ

Trang 6

? Nghe Nai nhỏ kể lại hành động hích đổ

hòn đá to cuả bạn, cha Nai Nhỏ nói thế

nào?

? Nghe Nai Nhỏ kể chuyện người bạn

nhanh trí kéo mình ra khỏi lão hổ hung dữ

cha Nai Nhỏ nói gì?

? Nghe xong chuyện bạn của con húc ngã

Sói để cứu Dê non cha Nai Nhỏ đã mừng

rỡ nói với con như thế nào?

- Học sinh tập nói theo nhóm

- Các nhóm cử đại diện lần lượt nhắc lại

lời của Nai Nhỏ nói với con

c Phân các vai ( người dẫn chuyện, Nai

Nhỏ, cha Nai nhỏ)

- Lần 1: Giáo viên làm người dẫn chuyện,

1 học sinh làm Nai Nhỏ, 1 học sinh làm

cha Nai Nhỏ

- Lần 2: gọi 1 tốp 3 học sinh xung phong

dựng lại câu chuyện theo vai

- Lần 3: Học sinh tự hình thành nhóm, tập

dựng lại 1 đoạn của câu chuyện đó

- Cho các nhóm thi đóng vai

3 Củng cố, dặn dò (1p)

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại câu chuyện cho gia đình

- Bạn con thật khoẻ nhưng cha vẫn locho con

- Bạn con thật thông minh và nhanhnhẹn Nhưng cha vẫn còn lo

- Đó chính là điều tốt nhất Con trai bébỏng của cha, con có một người bạnnhư thế thì cha không phải lo lắng mộtchút nào nữa

- Hs thực hành

- Hs đóng vai

––––––––––––––––––––––––––––––––

Hoạt động ngoài giờ

VUI TẾT TRUNG THU (Nhà trường tổ chức)

Phòng học trải nghiệm GIỚI THIỆU VỀ CÁC KHỐI CẢM BIẾN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết về một số khối cảm biến

2 Kĩ năng: Giúp học sinh phân biệt có 3 loại khối cảm biến

Trang 7

a Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhận

biết các khối cảm biến (5 phút)

- Gv giới thiệu có 3 loại khối cảm biến

+ Khối khoảng cách: Có hình vuông,

? Nêu đặc điểm của khối khoảng cách,

khối ánh sáng, khối biến đổi

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét

 GV chốt

Có 3 loại khối cảm biến đó là

+ Khối khoảng cách: Có hình vuông,

- Điểm khác: Khối ánh sáng có thêm đèn,

còn khối biến đổi có thêm núm xoay

1 3 Củng cố, dặn dò (3p)

- Nhắc nhở HS về nhà học và làm bài,

xem trước bài mới

- Học sinh quan sát các khối cảm biến

- Học sinh nghe

- Học sinh nghe

- Học sinh quan sát và nêu đặc điểm của

3 loại khối trên

Toán Tiết 13: 26 + 4 ; 36 + 24

I MỤC TIÊU

a)Kiến thức: Biết thực hiện phép cộng có tổng là số tròn chục dạng 26 + 4 và 36 + 24 b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng và giải bài toán có lời văn.

c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ đồ dùng Toán 2

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 8

A Kiểm tra bài cũ

- Gv ghi 4 ptinh, gọi hs lên bảng làm bài

- Gọi hs nx, chữa bài

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Bài mới

a Giới thiệu phép cộng 26 + 4

(10p)-Gv đưa Slide 1 hiệu ứng: 2 bó que tính

và hỏi: cô có mấy chục que tính?

- Gv đưa Slide1 hiệu ứng 2 và hỏi cô có

thêm mấy que tính?

? Cô có tất cả bao nhiêu que tính?

? 26 que tính viết vào cột đơn vị chữ số

nào? Viết vào cột chục chữ số nào?

- Giáo viên đưa Slide1 hiệu ứng 3 và hỏi

có thêm mấy que tính?

? Có thêm 4 que tính thì viết 4 vào cột

nào?

? 26 + 4 = ?

- Gv viết bảng dấu cộng và kẻ gạch

ngang vào bảng gài Gv hướng dẫn hs lấy

6 que tính rời bó lại cùng với 4 que rời

thành 1 bó 1 chục que tính Hỏi hs bây

giờ có mấy bó que tính?

- Như vậy 26 + 4 = ?

- 26 + 4 = 30 viết 30 vào bảng như thế

nào? ( giáo viên ghi bảng)

- Giáo viên viết 26 + 4 = rồi gọi học

sinh lên bảng ghi kết quả phép cộng rồi

gọi 3 học sinh đọc lại

* Gv hd hs đặt tính rồi tính 26 + 4

Đặt tính: 26

+

4

- Gọi học sinh tính: - Gọi 3 hs chỉ vào ptính rồi tính như trên - 2 chục que - 6 que - 26 que - Viết cột đơn vị chữ số 6 Viết cột chục chữ số 2 - Có thêm 4 que tính - Viết 4 vào cột đơn vị thẳng cột với 6 - Bằng 30 que tính - Học sinh làm theo và trả lời có 3 bó que tính hay 30 que tính - 26 + 4 bằng 3 chục hoặc 26 + 4 = 30 -Viết 0 vào cột đơn vị, thẳng cột với 6 và 4, viết 3 vào cột chục,thẳng cột với 2 - Học sinh nêu cách đặt tính: Viết 26, viết 4 thẳng cột với 6, viết dấu cộng, kẻ gạch ngang - 6 cộng 4 bằng 10 viết 0 nhớ 1 - 2 thêm 1 bằng 3 viết 3 b Giới thiệu phép cộng 36 + 24 : tương tự như trên - Đặt tính: 36 +

24

–––––––

60

- Viết 36, viết 4 dưới 6, 2 thẳng cột 3, viết dấu +, kẻ gạch ngang

6 cộng 4 bằng 10 viết 0 nhớ 1

3 cộng 2 bằng 5 thêm 1 bằng 6 viết 6

- 2 em nêu lại cách tính

3 Thực hành (15p)

Bài 1: Đặt tính rồi tính - Học sinh làm vào vở bài tập

Trang 9

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.

17 + 23 = 40 (cây) Đáp số: 40 cây

3 Củng cố, dặn dò( 1p)- Củng cố cách đặt tính, cách tính.

- Về làm phần bài tập SGK trang 13

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Tự nhiên xã hội Bài 3: HỆ CƠ

I MỤC TIÊU

a) Kiến thức: Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng cơ chính: cơ đầu, cơ ngực, cơ

lưng, cơ bụng, cơ tay, cơ chân

b) Kĩ năng: Biết được sự co, duỗi của bắp cơ khi cơ thể hoạt động.c) Thái độ: HS

hăng say học tập, khám phá

c) Thái độ: HS yêu thích môn học, muốn khám phá về cơ thể mình.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh vẽ hệ cơ trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Kiểm tra bài cũ (3’)

-Tại sao chúng ta cần ngồi học ngay ngắn?

- GV nhận xét

2 Bài mới (30’)

a Giới thiệu bài (2’) Tranh bộ xương.

- Yêu cầu học sinh quan sát và mô tả

*Hoạt động 1: Giới thiệu hệ cơ (10’)

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh 1 trong

SGK và trả lời câu hỏi in phía dưới tranh

- GV treo tranh hệ cơ

Kết luận: Trong cơ thể con người số

lượng cơ nhiều gấp ba lần số xương, gồm

nhiều loại cơ khác nhau, mỗi loại có công

dụng riêng Nhờ cơ bám vào xương mà ta

có thể thực hiện được mọi cử động : đi,

chạy, nhảy, viết, cười, nói, ăn…

*Hoạt động 2: Sự co và giãn của các cơ

- HS chỉ tranh và trao đổi với bạn.Một số cơ của cơ thể là: cơ mặt, cơngực, cơ bụng, cơ tay, cơ chân,

- HS nói tên một số cơ: cơ mặt, cơ

cổ, cơ bụng, cơ lưng, cơ mông,

Trang 10

- Yêu cầu từng học sinh: Làm động tác

gập cánh tay, quan sát, sờ nắn và mô tả

bắp cơ cánh tay khi đó

- GV mời một số nhóm lên trình diễn

- HS trả lời

- HS lắng nghe

––––––––––––––––––––––––––––––––

Chính tả (tập chép) BẠN CỦA NAI NHỎ

I MỤC TIÊU

a)Kiến thức: Chép lại chính xác nội dung tóm tắt truyện " bạn của Nai Nhỏ" Biết viết

hoa chữ cái đầu câu Ghi dấu chấm cuối câu, trình bày đúng, sạch

b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng chính tả nghe viết đúng chính tả

c)Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ (3p)

- Gọi học sinh lên viết bảng: 29 chữ cái

- Dưới học sinh đọc chữ cái

? Những chữ đầu câu viết như thế nào?

? Cuối câu có dấu gì?

- Học sinh viết bảng con 1 số từ dễ lẫn

- Hướng dẫn học sinh chép lại bài vào vở

+ Học sinh viết vào vở

+ Qsát và uốn nắn học sinh viết vào vở

- Chấm chữa bài

3 hs viết, mỗi hs viết 9 chữ cái

- 2 học sinh đọc lại đoạn chép

- Vì bạn Nai Nhỏ là người thông minh,dũng cảm

- Viết hoa

- Dấu chấm

- Hs viết bảng con: Nai Nhỏ,

3 Bài tập(10p)

Bài 1: Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.

- Giáo viên yc học sinh lên điền bảng làm

Bài 2: Điền vào chỗ trống

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

Ngày tháng, nghỉ ngơi người bạn, nghề nghiệp

a) Tr hoặc chCây tre, mái che, trung thành, chung

Trang 11

- Yêu cầu học sinh làm vào VBT, gọi học

sinh lên bảng làm

- Giáo viên và học sinh nhận xét

4 Củng cố, dặn dò(1p)

- Giáo viên nhận xét tiết học, nhắc học

sinh ghi nhớ quy tắc chính tả ng / ngh

- Yêu cầu học sinh về nhà soát lại bài

chính tả và các bài tập, sửa hết lỗi

sứcb) Đỗ hoặc đổ

đổ rác, thi đỗ, trời đổ mưa, xe đỗ lại

Tập đọc GỌI BẠN

I MỤC TIÊU

a)Kiến thức: Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các tiếng trong bài Phát âm chuẩn 1 số từ :

thủa nào, lang thang, khắp nẻo

+ Biết ngắt nhịp hợp lí ở từng câu thơ Hiểu nghĩa các từ chú giải trong SGK

+ Nắm đựơc ý nghĩa của mỗi khổ thơ

+ Hiểu nội dung: tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê trắng

- Học thuộc lòng bài thơ

b)Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc to, rõ ràng, lưu loát.

c)Thái độ: Có thái độ quý mến tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa trong SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: ( 3p)

- Gọi học sinh đọc bài: " bạn của Nai Nhỏ" và trả lời câu hỏi cuối bài

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p)

- Ấn Slide 1 - Tranh minh họa

- Nối tiếp đọc từng khổ thơ trước lớp

- Giải nghĩa từ chú giải

- Nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ

- Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

- Các nhóm đọc từng khổ thơ

- Các nhóm thi đọc, học sinh các nhómchú ý nhận xét

- Cả lớp đọc

Ngày đăng: 11/04/2021, 13:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w