Câu 40: Có 4 cốc đựng riêng biệt các chất lỏng sau: nước nguyên chất, nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu, nước cứng toàn phần (hỗn hợp gồm nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cữu)..[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM SỐ 3
HÀ TĨNH DÙNG CHO ÔN TẬP TỐT NGHIỆP THPT
MÔN THI: HOÁ HỌC
Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi gồm 4 trang
-I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ( 32 câu, từ câu 1 đến câu 32 )
Câu 1: Số đồng phân có công thức phân tử C3H6O2, chỉ tác dụng với dung dịch NaOH mà
không tác dụng với Na là
Câu 2: Hãy chọn kết luận đúng:
A Lipit là chất béo
B Lipit là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật
C Lipit là este của glixerol với các axit béo
D Lipit bao gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit,
Câu 3: Khi thủy phân saccarozơ, thu được 270 gam hỗn hợp glucozơ và fructozơ Khối lượng
saccarozơ đã thủy phân là
Câu 4: Có tối đa bao nhiêu amin bậc 2 có cùng công thức phân tử C4H11N?
Câu 5: Hợp chất NH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-COOH có tên gọi là
Câu 6: Điểm khác nhau giữa protein với cacbohiđrat và lipit là
A protein có khối lượng phân tử lớn B protein luôn có chứa nguyên tử nitơ
C protein luôn có nhóm chức -OH D protein luôn là chất hữu cơ no
Câu 7: Sản phẩm của phản ứng đồng trùng hợp giữa buta-1,3-đien với CH2=CHCN được gọi là
A Caosu thiên nhiên B Caosu buna-S C Caosu buna-N D Caosu buna
Câu 8: Tách nước hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 ancol A và B ta được hỗn hợp Y gồm các
anken Nếu đốt cháy hoàn toàn X thì thu được 1,76 gam CO2 Vậy khi đốt cháy hoàn toàn Y thì tổng khối lượng H2O và CO2 tạo ra là
Câu 9: Để phân biệt 3 chất lỏng đựng riêng biệt trong ba bình mất nhãn: anilin, stiren và
ancol etylic ta chỉ cần dùng một thuốc thử là
Câu 10: Dãy nào sau đây gồm các chất đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?
A Tinh bột, xenlulozơ, polietilen, protein, poli(vinylclorua)
B Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, glucozơ
C Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, chất béo
D Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, polietilen
Câu 11: Peptit có công thức cấu tạo như sau:
H2N-CH-CO-NH-CH2-CO-NH-CH-COOH
Tên gọi của peptit trên là
Câu 12: Cho sơ đồ phản ứng sau: C2H5Cl X Y Caosu buna Các chất X, Y trong sơ đồ
phản ứng lần lượt là
Mã đề:
Trang 2Câu 13: Cho nước brom tác dụng vừa đủ với m gam anilin (C6H5NH2) thu được 33 gam kết
tủa trắng (phản ứng hoàn toàn), giá trị của m là
Câu 14: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là
A Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+ B Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+
C Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+ D Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+
Câu 15: Cho phản ứng hoá học: Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu Sơ đồ biểu diễn sự oxi hoá của
các phản ứng trên là
A Cu2+ + 2e Cu B Fe2+ Fe3+ + 1e C Fe Fe2+ + 2e D Cu Cu2+ + 2e
Câu 16: Cho luồng H2 đi qua 0,8 gam CuO nung nóng Sau phản ứng được 0,672 gam chất
rắn Hiệu suất của quá trình khử CuO thành Cu là
Câu 17: Ta có thể dùng dung dịch Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để loại bỏ
A độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu của nước
B độ cứng vĩnh cửu của nước
C độ cứng tạm thời của nước
D độ cứng vĩnh cửu nhưng không thể loại bỏ được độ cứng tam thời của nước
Câu 18: Cho 5,4 gam Al tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Thể tích khí NO (đkc) thu được là
A 6,72 lít B 4,48 lít C 2,24 lít D 13,44 lít
Câu 19: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với nước ở điều kiện thường là
Câu 20: Khi cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào cốc đựng dung dịch Ca(HCO3)2 trong suốt thì
trong cốc
Câu 21: Để loại bỏ 1 lượng nhỏ Hg bị rơi vãi, ta cần dùng chất nào sau đây để xử lí, tránh ô
nhiễm môi trường?
Câu 22: Để bảo quản kim loại Na, Ca, K ta nên sử dụng phương pháp nào sau đây?
Câu 23: Trong các loại quặng của sắt, loại nào sau đây có hàm lượng sắt cao nhất?
Câu 24: Khi cho hỗn hợp gồm FeSO4 + H2SO4 vào dung dịch K2Cr2O7 thì xảy ra hiện tượng
A dung dịch từ màu cam trở thành không màu
B dung dịch từ màu cam trở thành màu vàng
C dung dịch từ màu vàng trở thành không màu
D dung dịch từ màu vàng trở thành màu cam
Câu 25: Cho 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, sau phản
ứng thu được dung dịch A và khí H2 Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A thu được kết tủa B Lọc kết tủa B, nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn, giá trị của m là
Câu 26: Để loại bỏ các ion kim loại nặng Fe2+, Cu2+, Pb2+ có trong một loại nước thải công nghiệp ta chỉ cần dùng hoá chất
Câu 27: Để nhận biết ba axit đặc nguội: HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong ba lọ mất
nhãn ta dùng thuốc thử là
Trang 3Câu 28: Cho 0,05 mol kim loại Ba vào 120 ml dung dịch H2SO4 0,25M, dung dịch thu được
dung dịch A, kết tủa B và khí C Trong dung dịch A có chứa chất tan là
Câu 29: Có tối đa bao nhiêu phản ứng hoá học xảy ra khi cho Na vào dung dịch AlCl3?
Câu 30: Trong 4 kim loại Na, K, Al, Cs kim loại có tính khử mạnh nhất là
Câu 31: Cho sơ đồ phản ứng sau: Al X YAlCl3 X, Y có thể lần lượt là cặp chất nào
sau đây?
Câu 32: Để phân biệt hai khí riêng biệt SO2 và CO2 ta dùng thuốc thử là
II PHẦN RIÊNG ( 8 câu)
Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm phần dành riêng cho chương trình đó ( phần
A hoặc B )
A Theo chương trình Chuẩn ( từ câu 33 đến câu 40 )
Câu 33: Để sản xuất 1 tấn xà phòng chứa 78% natri stearat cần dùng tristearin với khối lượng
là
Câu 34: Để phân biệt tinh bột và xenlulozơ có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Câu 35: Aminoaxit nào sau đây có hai nhóm amino?
Câu 36: Trong các chất: polietilen(1), polistiren(2), caosu(3), bakelit(4) Chất và vật liệu nào
là chất dẻo?
Câu 37: Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép (Fe-C) khỏi bị ăn mòn, người ta gắn vào vỏ tàu
(phần ngâm trong nước biển) kim loại nào sau đây?
Câu 38: Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân NaNO3 là
Câu 39: Có một hỗn hợp gồm bột Fe và Cu, để thu được Cu nguyên chất người ta cho hỗn hợp vào
Câu 40: Có 4 cốc đựng riêng biệt các chất lỏng sau: nước nguyên chất, nước cứng tạm thời,
nước cứng vĩnh cửu, nước cứng toàn phần (hỗn hợp gồm nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cữu) Có thể phân biệt từng loại nước trên bằng cách
B Theo chương trình Nâng cao ( từ câu 41 đến câu 48 )
Câu 41: Để trung hoà 10 gam một chất béo có chỉ số axit là 5,6 thì khối lượng NaOH cần dùng
là bao nhiêu?
Câu 42: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Dung dịch fructozơ hòa tan được Cu(OH)2 tạo ra dung dịch xanh da trời
B Thủy phân saccarozơ cũng như mantozơ (xúc tác H+, to) chỉ cho sản phẩm là glucozơ
C Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng bạc
Trang 4D Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O
Câu 43: Cho sơ đồ phản ứng:
CH3NH2 A B Các chất A, B trong sơ đồ trên lần lượt là
Câu 44: Tơ lapsan được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng từ các monome nào sau đây?
A Glixerol và axit terephtalic B Etylenglicol và axit metacrylic
C Etylenglicol và axit terephtalic D Glixerol và axit acrylic
Câu 45: Cho E0 Al 3+ /Al = -1,66 V; E0 Mg 2+ /Mg = -2,37 V; E0 Fe 2+ /Fe = -0,44 V; E0 Na + /Na = -2,71 V;
E0 Cu 2+ /Cu = + 0,34 V Nhôm có thể khử được ion kim loại nào dưới đây?
A Cu2+, Mg2+ B Na+, Mg2+ C Fe2+, Mg2+ D Cu2+, Fe2+
Câu 46: Chất rắn không tan trong dung dịch NaOH là
Câu 47: Cho các phản ứng:
2FeCl2 + Cl2 t0 2FeCl3 và 3FeCl2 + 2Al → 2AlCl3 + 2Fe Hai phản ứng trên chứng tỏ FeCl2
C vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử D có tính chất lưỡng tính
Câu 48: Có thể dùng CuSO4 khan để làm khô khí nào trong số các khí H2S, CO2, NH3,
CH3NH2 có lẫn hơi nước?
Cho biết:
Cl = 35,5, Br = 80, I = 127, O = 16, S = 32, N = 14, P = 31, C = 12, H = 1, Li = 7, Na = 23,
K = 39, Rb = 85, Cs = 133, Be = 9, Mg = 24, Ca = 40, Sr = 88, Ba = 137, Al = 27, Cr = 52,
Fe = 56, Ag = 108, Cu = 64, Zn = 65, Pb = 207, Cd = 112, Mn = 55, Hg = 201
(Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn)
-ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
Trang 5CÂU Đ.A CÂU Đ.A CÂU Đ.A CÂU Đ.A