1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu GDQP 11 co hinh (chuan)

30 738 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đội ngũ đơn vị
Trường học Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Giáo dục Quốc phòng An ninh
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 474,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chương 8 quy định địa điểm đăng ký quân nhân dự bị và công dân sẵn sàng nhập ngũ, trách nhiệm của quân nhân dự bị và công dân sẵn sàng nhập ngũ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức

Trang 1

Ngày : Bài 1

Tiết : 1, 2

I MỤC TIÊU, YÊU CẦU :

- Giúp HS hiểu được ý nghĩa điều lệnh đội ngũ, nắm chắc các bước tập hợp đội cơ bản và biết cách vận dụng vào quá trình học tập sinh hoạt tại trường

- HS tự giác, tích cực tập luyện, thực hiện đúng nội dung giảng dạy

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên: giáo án, sân bãi tập luyện.

- Học sinh: trang phục, thể lực, ý thức học tập

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

* Hoạt động 1 : Đội hình tiểu đội

Đội hình tiểu đội 1 hàng ngang

€ ‚

3-5 bước

3-5 bước

3-5 bước

Trang 2

- Động tác qua phải, qua trái

• Giãn đội hình, thu đội hình

- Giãn đội hình hàng ngang

- Thu đội hình hàng ngang

- Bắt đầu tập : Một hồi còi

- Dừng tập: Hai hồi còi

- Thôi tập về vị trí tập trung : Ba hồi còi

* Hoạt động 3 : Đội hình trung đội

Đội hình trung đội 1 hàng ngang

- Gọi 1 tiểu đội thực hiện, lớp nhận xét,

GV nhận xét rồi cho HS tập luyện

- GV chia làm 4 tiểu đội, chia từng địa điểm tập luyện

- Tiểu đội trưởng duy trì tập luyện

- Thay đổi làm tiểu đội trưởng

- GV quan sát sửa sai động tác HS

- ĐH 4 hàng ngang tiếp thu nội dung

- GV phân tích và thực hiện từng bước

Gọi 3 tiểu đội lên làm mẫu

‚ 1 2 3

‚+ H/S lắng nghe, quan sát GV thực hiện động tác

- GV phân tích và thực hiện từng bước

Gọi 3 tiểu đội lên làm mẫu

- ĐH 4 hàng ngang tiếp thu nội dung

- GV phân tích và thực hiện từng bước

- Gọi 3 tiểu đội lên làm mẫu

số lẻ

Số chẵn

3-5 bước

5-8 bước

5-8 bước5-8 bước

Trang 3

- Bắt đầu tập : Một hồi còi

- Dừng tập: Hai hồi còi

- Thôi tập về vị trí tập trung : Ba hồi còi

* Củng cố: Phần nội dung cơ bản của bài.

- Thực hiện đội hình tiểu đội và trung đội

- Lấy đội hình mẫu ra để giảng

- Gọi 1 tiểu đội thực hiện, lớp nhận xét,

GV nhận xét rồi cho HS tập luyện

- GV chia làm 4 tiểu đội, chia từng địa điểm tập luyện

- Tiểu đội trưởng duy trì tập luyện

- Thay đổi làm tiểu đội trưởng

- GV quan sát sửa sai động tác HS

- Gọi HS lên thực hiện, GV nhận xét và củng cố lại kiến thức

Trang 4

Ngày : BÀI 2

Tuần : LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ VÀ TRÁCH NHIỆN

I MỤC TIấU, YấU CẦU

- Giỳp HS nắm được nội dung cơ bản của Luật, để làm cơ sở thực hiện đỳng trỏch nhiệm của bản thõn

- HS chỳ ý lắng nghe, ghi chộp đầy đủ và phỏt biểu xõy dựng bài

II CHUẨN BỊ

- Giỏo viờn: giỏo ỏn, phũng học.

- Học sinh: trang phục, tập , viết, ý thức học tập

III TIẾN TRèNH LấN LỚP

* Hoạt động 1 : Sự cần thiết ban hành luật NVQS và nội dung cơ bản của luật

1 Phần chuẩn bị

- GV nhận lớp, ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số

- GV phổ biến nội dung, y/c buổi học

- Kiểm tra bài cũ

- Lớp trưởng bỏo cỏo sỉ số.

- Gọi 1 vài em kiểm tra

Phũng học

2 Phần cơ bản

I Sự cần thiết ban hành Luật NVQS

1 Để kế thừa và phỏt huy truuyền thống yờu

nước, chủ nghĩa anh hựng cỏch mạng của nhõn dõn

- Dõn tộc ta là lịch sử của một dõn tộc cú

truyền thống kiờn cường, bất khuất chống giặc ngoại

xõm

- Lực lượng vũ trang làm nũng cốt cho toàn

dõn đỏnh giặc nờn luụn được chăm lo

xõy dựng của toàn dõn

- Chế độ tỡnh nguyện tũng quõn trong cuộc

khỏng chiến chống thực dõn Phỏp và đế quốc Mỹ đó

phỏt huy tỏc dụng trong thời kỳ lịch sử đú Kế thừa và

phỏt huy thắng lợi của chế độ tũng quõn, năm 1960

miền Bắc bắt đầu thực hiện nghĩa vụ quõn sự

2 Để thực hiện quyền làm chủ của cụng dõn và

tạo điều kiện cho cụng dõn làm trũn nghĩa vụ bảo vệ

Tổ quốc

- Điều 77 : Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiờng

liờng và là quyền cao quý của cụng dõn, cụng dõn cú

bổn phận làm nghĩa vụ quõn sự và tham gia xõy dựng

quốc phũng toàn dõn

- Luật Nghĩa vụ quõn sự quy định trỏch nhiệm

của cỏc cơ quan Nhà nước, cỏc tổ chức xó hội, nhà

trường, gia đỡnh trong việc tạo điều kiện để cụng dõn

hoàn thành nghĩa vụ với Tổ quốc

3 Đỏp ứng yờu cầu xõy dựng QĐ trong thời kỡ

- Thuyết trỡnh kết hợp với giỏo

cụ trực quan và đàm thoại

- Nhà nớc ta ban hành Luật NVQS nhằm mục đích gì ?

- Đọc SGK, suy nghĩ trả lời câu hỏi

- Gv: Kết luận(có 3 mục đích)

- Bằng kiến thức vốn có em hãy phân tích làm sáng tỏ 3 mục

- Kết luận

Giỏo ỏn, SGK, sỏch giỏo viờn,

Trang 5

đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước

- Nhiệm vụ hàng đầu của quân đội nhân dân là

sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, bảo

vệ chế độ, bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền cách

mạng, bảo vệ nhân dân, đồng thời có nhiệm vụ tham

gia xây dựng đất nước

- Luật Nghĩa vụ quy định việc tuyển chọn, gọi công

dân nhập ngũ trong thời bình để xây dựng lực lượng

thường trực, đồng thời xây dựng, tích luỹ lực lượng

dự bị ngày càng hùng hậu để sẵn sàng động viên

trong mọi tình huống cần thiết, đáp ứng yêu cầu xây

dựng quân đội trong giai đoạn cách mạng hiện nay

II Nội dung cơ bản của Luật

1 Giới thiệu khái quát về Luật: gồm 11 chương,

71 điều

Cấu trúc của Luật NVQS gồm: Lời nói đầu,

11 chương với 71 điều

Chương1: Những quy định chung, từ điều 1 đến điều

11

Chương này quy định quyền và nghĩa vụ của công

dân trong thực hiện nghĩa vụ quân sự, những người

không được làm nghĩa vụ quân sự, trách nhiệm của

các cơ quan, tổ chức và gia đình trong giáo dục, động

viên và tạo điều kiện cho công dân làm tròn nghĩa vụ

quân sự

Chương 2: Việc phục vụ tại ngũ của hạ sỹ quan, binh

sỹ, từ điều 12 đến điều 16

Nội dung chương 2 quy định về độ tuổi nhập ngũ và

thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sỹ quan và binh sỹ

Chương 3: Việc chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ, từ

điều 17 đến điều 20

Nội dung chương 3 quy định trách nhiệm của các cơ

quan, tổ chức trong huấn luyện quân sự phổ thông

cho học sinh ở các trường trung học phổ thông và quy

định về đăng ký nghĩa vụ quân sự

Chương 4: Việc nhập ngũ và xuất ngũ, từ điều 21 đến

điều 36

Nội dung chương 4 quy định thời gian gọi nhập ngũ

trong năm, số lượng công dân nhập ngũ, trách nhiệm

của công dân có lệnh gọi nhập ngũ, trách nhiệm của

cơ quan, tổ chức trong việc gọi công dân nhập ngũ và

những trường hợp được hoãn gọi nhập ngũ hoặc miễn

làm nghĩa vụ quân sự

Chương 5: Việc phục vụ của hạ sỹ quan và binh sỹ

dự bị, từ điều 37 đến điều 44

Nội dung chương 5 quy định về hạn dự bị, hạn tuổi

phục vụ của hạ sỹ quan và binh sỹ ở ngạch dự bị và

việc huấn luyện cho quân nhân dự bị

Chương 6: Việc phục vụ của quân nhân chuyên

- Ghi chÐp ý chÝnh

Trang 6

nghiệp, từ điều 45 đến điều 48.

Nội dung chương 6 quy định tiêu chuẩn trở thành

quân nhân chuyên nghiệp, thời hạn phục vụ của quân

nhân chuyên nghiệp

Chương 7: Nghĩa vụ, quyền lợi của quân nhân chuyên

nghiệp, hạ sỹ quan binh sỹ tại ngũ và dự bị, từ điều

49 đến điều 57

Nội dung chương 7 quy định quyền lợi, nghĩa vụ của

quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan binh sỹ tại ngũ

và dự bị, chế độ chính sách đối với gia đình quân

nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan binh sỹ tại ngũ và dự

bị

Chương 8: Việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, từ điều 58

đến điều 62

Nội dung chương 8 quy định địa điểm đăng ký quân

nhân dự bị và công dân sẵn sàng nhập ngũ, trách

nhiệm của quân nhân dự bị và công dân sẵn sàng

nhập ngũ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong

việc thực hiện các quy định về việc đăng ký nghĩa vụ

quân sự

Chương 9: Việc nhập ngũ theo lệnh tổng động viên

hoặc lệnh động viên cục bộ, việc xuất ngũ theo lệnh

phục viên, từ điều 63 đến điều 68

Nội dung chương 9 quy định việc nhập ngũ, xuất ngũ

trong trường hợp đặc biệt

Chương 10: Việc xử lý các vi phạm, điều 69

Chương 11: Điều khoản cuối cùng, điều 70 và điều

71

Nội dung chương 11 quy định hiệu lực của Luật và

trách nhiệm tổ chức thi hành Luật

* Củng cố: Phần nội dung cơ bản của bài.

- Gọi HS trả lời, GV nhận xét và củng cố lại kiến thức

* Hoạt động 2 : Nội dung cơ bản của luật nghĩa vụ quân sự năm 2005

2 Nội dung cơ bản của Luật

a Những quy định chung :

Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công

dân, làm nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ

và phục vụ trong ngạch dự bị của quân đội

Công dân phục vụ tại ngũ gọi là quân nhân tại ngũ,

công dân phục vụ trong ngạch dự bị gọi là quân nhân

dự bị

Công dân làm nghĩa vụ quân sự trong suốt khoảng

thời gian từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi

Quân nhân tại ngũ và quân nhân dự bị có nghĩa

- Thuyết trình kết hợp với giáo

Trang 7

vụ :

- Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, nhõn dõn và

Nhà nước, nờu cao cảnh giỏc, sẵn sàng chiến đấu, hy

sinh bảo vệ vững chắc Tổ quốc và hoàn thành mọi

nhiệm vụ

- Tụn trọng quyền làm chủ tập thể của nhõn dõn,

kiờn quyết bảo vệ tài sản của Nhà nước, tài sản, tớnh

mạng của nhõn dõn

- Gương mẫu chấp hành đường lối, chớnh sỏch

của Đảng, phỏp luật của Nhà nước, điều lệnh, điều lệ

của quõn đội

- Ra sức học tập chớnh trị, quõn sự, văn hoỏ, kỹ

thuật nghiệp vụ, rốn luyện tớnh tổ chức, tớnh kỷ luật

và thể lực, khụng ngừng nõng cao bản lĩnh chiến đấu

b Việc chuẩn bị cho thanh niờn nhập ngũ.

- Huấn luyện quõn sự phổ thụng

- Đào tạo cỏn bộ, nhõn viờn chuyờn mụn kỹ thuật

cho quõn đội

- Đăng ký nghĩa vụ quõn sự và kiểm tra sức khoẻ

đối với cụng dõn nam đủ 17 tuổi

Phục vụ tại ngũ trong thời bỡnh

- Độ tuổi gọi nhập ngũ đối với cụng dõn nam

trong thời bỡnh là từ đủ 18 đến hết 25

- Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bỡnh của hạ

sỹ quan, binh sỹ là 18 thỏng, của hạ sỹ quan chỉ huy,

hạ sỹ quan và binh sỹ chuyờn mụn kỹ thuật là 24

thỏng

- Đăng ký nghĩa vụ quõn sự và kiểm tra sức khoẻ

đối với cụng dõn nam đủ 17 tuổi

Chỳ ý: Thời gian đảo ngũ khụng được tớnh vào thời

hạn phục vụ tại ngũ

c Phục vụ tại ngũ trong thời bình.

- Lứa tuổi gọi nhập ngũ là công dân nam đủ 18

đến hết 25 tuổi

- Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bỡnh của hạ

SQ, binh sĩ l 18 tháng Hạ SQ à chỉ huy, binh sĩ

chuyên môn kỹ thuật do QĐ đào tạo, Hạ SQ, Binh sĩ

trên tàu hải quân l 24 tháng.à

- Việc tớnh thời điểm bắt đầu và kết thỳc thời hạn

phục vụ tại ngũ do Bộ trưởng Bộ Quốc phũng quy

định

- Những công dân sau đây đợc tạm hoãn gọi nhập

ngũ trong thời bình:

+ Có anh, chị, em ruột đang là hạ SQ, Binh sĩ

phục vụ tại ngũ, đang học tại trờng quân đội v à cỏc

trường ngoài quân đội

+ Hs, sv đang học tại các trờng thuộc hệ thống

gd quốc dân theo quy định <khoản 1 điều 48> của

Luật Giỏo dục năm 2005 bao gồm :

- Hs: Thảo luận về nghĩa vụ của QN, liên hệ nghĩa vụ

đó với bản thân

- Gv: Yêu cầu Hs thảo luận

và trình bày ý kiến của mình, Gv phân tích thêm nếu cân thiết

- Gv: ? Chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ bao gồm những nội dung gì

Hs: Đọc SGK, suy nghĩ, trả lời câu nỏi

- Công dân ở lứa tuổi nào thì

đợc gọi nhập ngũ, thời hạn phục vụ là bao nhiêu tháng ?

- Thảo luận và trả lời câu hỏi

- Kết luận

- Những đối tợng nào đợc tạm hoãn, miễn gọi nhập ngũ trong thời bình ?

- Thảo luận và trả lời câu hỏi

- Gợi ý cho học sinh trong

Trang 8

* Trường THPT, THPT DTNT,…

+ Hs,Sv đang du học hoặc học tại các trờng của

tổ chức cá nhân nớc ngoài , quốc tế, ngời VN định c

+ Một ngời anh hoặc em trai của liệt sĩ

+ Một con trai của thơng binh hạng hai

+ Thanh niên xung phong, cán bộ CNVC đã

phục vụ ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng

+ Đợc cung cấp đầy đủ kịp thời: lơng thực , thực

phẩm, quân trang, chữa bệnh , chỗ ở, phụ cấp, văn

hóa tinh thần

+ Khi xuât ngũ cơ quan cũ tiếp nhận lại

+ Đợc u tiên tuyển sinh ,tuyển dụng , sắp xếp

việc làm khi xuât ngũ

+ Trớc khi nhập ngũ có giấy gọi nhập học thì

xuất ngũ đợc vào học trờng đó

+ Nếu bị thơng, bị bệnh , chết trong khi làm

nhiệm vụ thì bản thân ,gđ đợc hởng chế độ theo quy

định

- Quyền lợi của gia đình HSQ, BS tại ngũ

+ Bố mẹ, vợ và con đợc hởng chế độ khó khăn

đột xuất: hỏa hoạn ,tai nạn ; ốm đau 1 tháng trở lên

hoặc điều trị 1lần tại bệnh từ 15 ngày trở lên<không

quá 2 lần trên năm>

+ Đợc khám bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế, nếu

không thuộc đối tợng bắt buộc : 3% mức lơng tối

- Thảo luận và trả lời câu hỏi

Trang 9

+ Con gửi nhà trẻ, trờng mẫu giáo, trờng THPT

đợc miễn đóng học phí và tiền xd trờng

d Xử lý cỏc vi phạm luật NVQS.

- Xử lý cỏc vi phạm luật NVQS nhằm đảm bảo

tớnh nghiờm minh và triệt để của phỏp luật

- Người nào vi phạm cỏc quy định về đăng ký

NVQS, tuyển chọn, gọi cụng dõn nhập ngũ, gọi quõn

nhõn dự bị tập trung huấn luyện, lợi dụng chức

quyền, quyền hạn để làm trỏi hoặc cản trở việc thực

hiện cỏc quy định trờn đõy hoặc vi phạm cỏc quy định

khỏc của luật NVQS thỡ tuỳ theo mức độ nặng hay

nhẹ mà bị xử lớ ký luật, xử phạt hành chớnh hoặc bị

truy cứu trỏch nhiệm hỡnh sự

* Củng cố: Phần nội dung cơ bản của bài.

- Gọi HS trả lời, GV nhận xột

và củng cố lại kiến thức

* Hoạt động 3: LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ VÀ TRÁCH NHIỆN CỦA HỌC SINH

3 Trỏch nhiệm của học sinh :

a) Học tập QS, chớnh trị, rốn luyện thể lực do nhà

trường tổ chức.

Điều 17 luật NVQS quy định: “ Việc huấn luyện

quõn sự(QS ) phổ thụng cho HS – SV ở cỏc trường

thuộc chương trỡnh chớnh khoỏ, hiệu trưởng cỏc

trường cú trỏch nhiệm tổ chức, huấn luyện QSphổ

thụng cho thanh niờn ở cỏc cơ sở mỡnh”

Nội dung huấn luyện QS phổ thụng do bộ trưởng bộ

quốc phũng quy định

Trỏch nhiệm của HS đang học ở cỏc trường:

+ Phải học tập xong chương trỡnh GDQP theo quy

định

+ Cú thỏi độ nghiờm tỳc, trỏch nhiệm đầy đủ trong

học tập rốn luyện, phấn đấu đạt kết quả cao

+ Kết hợp học đi đụi với hành, vận dụng kiến thức đó

học vào việc xõy dựng nếp sống văn minh chấp hành

đầy đủ cỏc quy định trong luật NVQS

b) Chấp hành những quy định về đăng ký NVQS.

Tuổi đăng ký NVQS: Mọi cụng dõn nam đủ 17 tuổi

trở lờn, nữ từ 18 tuổi trở lờn

í nghĩa của việc đăng ký NVQS :

+ Đăng ký NVQS để nắm tỡnh hỡnh bản thõn, gia đỡnh

học sinh Giỳp cho việc tuyển chọn, gọi nhập ngũ

chớnh xỏc

+ Đảm bảo cụng bằng xó hội trong thực hiện luật

NVQS

+ Học sinh phải đăng ký kờ khai đầy đủ chớnh xỏc

đỳng thời gian quy định

- Thuyết trỡnh kết hợp với giỏo

cụ trực quan và đàm thoại

+ GV và HS cựng xõy dựng nội dung bài học từ những kiến thức của học sinh

+ GV bổ trợ cho những phần học sinh cũn vướng mắc

+ Lắng nghe và ghi chộp nội dung

Giỏo ỏn, SGK, sỏch giỏo viờn,

Trang 10

c) Đi kiểm tra sức khoẻ và khám sức khoẻ:

Trách nhiệm của HS:

+ Đi kiểm tra và khám sức khoẻ theo giấy gọi của ban

chỉ huy quân sự cấp thị(quận)

+ Đi đúng thời gian, địa điểm theo quy định trong

giấy gọi

+ Khi kiểm tra hoặc khám sức khoẻ, phải tuân theo

đầy đủ các nguyên tắc thủ tục ở phòng khám

d) Chấp hành nghiêm chỉnh lệnh gọi nhập ngũ.

- Trách nhiệm của cơ quan Lệnh gọi nhập ngũ phải

đưa trước 15 ngày

- Phải có mặt đúng thời gian địa điểm ghi trong lệnh

gọi nhập ngũ Công dân nào không thể đúng thời gian

phải có giấy chứng nhận của uỷ ban nhân dân

* Củng cố: Phần nội dung cơ bản của bài.

- Gọi HS trả lời, GV nhận xét

và củng cố lại kiến thức

3 Phần kết thúc.

- Nhận xét, đánh giá buổi học

- GV giao bài tập về nhà

- Xuống lớp

- Lắng nghe

Kí duyệt tổ chuyên môn

.

.

.

.

Trang 11

Ngày : BÀI 3

Tuần : BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ VÀ BIấN

I MỤC TIấU, YấU CẦU

- Giỳp HS hiểu được sự hỡnh thành, cỏc bộ phận cấu thành lónh thổ và chủ quyền lónh thổ, biờn giới quốc gia Việt Nam Xỏc định được thỏi độ và trỏch nhiệm của cụng dõn trong xõy dựng, quản lý và bảo vệ biờn giới quốc gia

- HS chỳ ý lắng nghe, ghi chộp đầy đủ và phỏt biểu xõy dựng bài

II CHUẨN BỊ

- Giỏo viờn: giỏo ỏn, phũng học.

- Học sinh: trang phục, thể lực, ý thức học tập

III TIẾN TRèNH LấN LỚP

1 Phần chuẩn bị

- GV nhận lớp, ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số

- GV phổ biến nội dung, y/c buổi học

- Kiểm tra bài cũ

- Lớp trưởng bỏo cỏo sỉ số.

- Gọi 1 vài em kiểm tra

Phũng học

2 Phần cơ bản

I Lónh thổ quốc gia và chủ quyền lónh thổ

quốc gia

1 Lónh thổ quốc gia

a Khái niệm lãnh thổ quốc gia

Theo luật quốc tế :" Lãnh thổ quốc gia là một phần

của trái đất, bao gồm vùng đất, vùng nớc, vùng trời

trên vùng đất và vùng nớc cũng nh lòng đất dới chúng

thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của một quốc

gia nhất định"

b Cỏc bộ phận cấu thành lónh thổ quốc gia

-Vựng đất: Bất cứ 1 quốc gia nào cũng cú thành phần

lónh thổ này.Là lónh thổ chủ yếu và chiếm một phần

diện tớch lớn so với cỏc phần lónh thổ khỏc.Gồm phần

đất lục địa, cỏc đảo và cỏc quõn đảo thuộc chủ quyền

quốc gia (kể ca cỏc đảo ven bờ và xa bờ)

- Vựng nước: Vựng nước quốc gia là toàn bộ cỏc phần

nước nằm trong đường biờn giới quốc gia

Gồm: + Vựng nước nội địa: gồm biể niội địa ,cỏc ao

hồ,sụng suối (kể cả tự nhiờn hay nhõn tạo)

+ Vựng nước biờn giới” : gồm biể niội địa ,cỏc

ao hồ,sụng suối trờn khu vực biờn giới giữa cỏc quúc

gia

+ Vựng nước nội thuỷ: được xỏc định một bờn

là bời biển và một bờn khỏc là đường cơ sở của quốc

gia ven biển

+ Vựng nước lónh hải: là vựng biể nằm ngoài và

tiếp liền với vựng nội thuỷ của quốc gia.Bề rộng của

- Thuyết trỡnh kết hợp với giỏo

cụ trực quan và đàm thoại

- Gv: ? Thế nào là lãnh thổ quốc gia

- Chia nhó học sinh để thảoluận

• Hs: Đọc SGK, suy nghĩ, thảo luận và trả lời câu hỏi

- Gv: Kết luận

- Hs: Ghi ý chính

- Gv ?: Lãnh thổ QG bao gồm nhữ ng bộ phận nào

- Hs: đọc sách giáo khoa, thảo luận và trả lời câu hỏi

- Gv: chỉ sơ đồ, phân tích

và kết luận

- Hs: ghi ý chính

Giỏo ỏn, SGK, sỏch giỏo viờn

Trang 12

lãnh hải theo công ươc luật biển năm 1982 do quốc gia

tự quy định nhưng không vươt quá 12 hải lí tính từ

đường cơ sở và cung co nguyên tắc mở rộng một phần

chủ quyền quốc gia ven biển, theo đó đã hình thành các

vùng :tiếp giáp lãnh hải , vùng đặc quyền về kinh tế và

thềm lục địa các vùng này thuộc chủ quyền va quyền

tài phán của quốc gia ven biển

- Vùng lòng đất là toàn bộ phần nằm dưới vùng đất và

vùng nước thuộc chủ quyền quốc gia.Theo nguyên tắc

chung được mặc nhiên thừa nhận thì vùng lòng đất

được kéo dài tới tận tâm trái đất

- Vùng trời: là khoảng không bao trùm lên vùng đất vá

vùng nước của quốc gia.Trong các tài liệu quốc tế chưa

co văn bản nào quy định về độ cao của vùng trời

Tuyên bố ngày 5 /6/1984 của việt nam cũng không quy

định độ cao của vùng trời việt nam

- Vùng lãnh thổ đặc biệt: ngoài các vùng nói trên các

tàu thuyền ,máy bay ,các phương tiện mang cờ dấu hiệu

riêng biệt và hợp pháp của quốc gia ,hoạt động trên

vùng biển quốc tế, vùng nam cưc, khoảng không vũ

trụ ngoài phạm vi lãnh thổ qốc gia minh được thừa

nhận như một phần lãnh thổ quốc gia Các phần lãnh

thổ đươc gọi với những tên khác nhau như: lãnh thổ

bơi, lãnh thổ bay

2 Chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

a Khái niệm chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

- Khái niệm: Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là quyền tối

cao, tuyệt đối, hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia đối

với lãnh thổ và trên lãnh thổ của mình

- Đó là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm ,quốc gia

có quyền đặt ra quy chế pháp li đối với lãnh thổ.Nhà

nướpc có quyền chiếm hữu ,sử dụng và định đoạt đối

với lãnh thổ thông qua hoạt động của nhà nước nhự lập

pháp và t ư pháp

b Nội dung chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

* Lãnh thổ quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn riêng

biệt của một quốc gia

- Quốc gia có quyền tự lựa chọn chế độ chính trị, kinh

tế, văn hóa, xã hội phù hợp với cộng đồng cư dân sồng

trên lãnh thổ mà không có sự can thiệp áp đặt dưới bất

kì hình thức nào từ bên ngoài

-uốc gia có quyền tự do lựa chọn phương hướng phát

triển đất nước, thực hiện những cải cách kinh tế, xã hội

phù hợp với đặc điểm quốc gia.Các quốc gia khác các

tổ chức quốc tế phải có nghĩa vụ tôn trọng sự lựa chon

- Hs: §äc SGK, suy nghÜ, th¶o luËn tr¶ lêi c©u hái

- Gv: Híng dÉn häc sinh th¶o luËn, nghe hs tr¶ lêi, kªt luËn

- Hs: Ghi ý chÝnh

- Gv: ? Chñ quyÒn l·nh thæ quèc gia gåm nh÷ng néi dung g× ?

- Hs: §äc SGK, suy nghÜ, th¶o luËn tr¶ lêi c©u hái

- Gv: Híng dÉn häc sinh th¶o luËn, nghe hs tr¶ lêi, kªt luËn

- Hs: Ghi ý chÝnh

- Gv: ? Níc ViÖt Nam cã chñ

Trang 13

nhiờn trờn lónh thổ của mỡnh.

- Quốc gia thực hiện quyền tài phỏn(xột xử) đối với

những người thuộc phạm vi lónh thổ của mỡnh( trừ

những trường hợp phỏp luật quốc gia , hoặc điều ước

quốc tế ma quốc gia đú tham gia là thành viờn cú quy

định khỏc)

- Quốc gia cú quyền ỏp dụng cỏc biện phỏp cưỡng chế

thớch hợp đối với những Cụng ty đầu tư trờn lónh thổ

mỡnh

- Quốc gia cú quyền và nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo lónh tổ

quốc gia theo nguyờn tắc chung quốc tế,cú quyền thay

đổi lónh thổ phự hợp với phỏp luật và lợi ớch của cộng

đồng dõn cư sống trờn lónh thổ đú

quyền nh thế nào đối với lãnh thổ của mình

- Hs: Đọc SGK, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi

- Gv: Hớng dẫn học sinh thảo luận, nghe hs trả lời, kêt luận

Hs: Ghi ý chính

* Hoạt động 2 : BIấN GIỚI QUỐC GIA

II Biờn giới quốc gia

1 Sự hình thành biên giới quốc gia Việt Nam

- Tuyến biên giới đất liền:

+ Biên giới Việt Nam – Trung Quốc: 1306 km

+ Biên giới Việt Nam – Lào : 2067 km

+ Biên giới Việt Nam – Campuchia: 1137 km

- Tuyến biển, đảo:

+ Đã xác định đợc 12 điểm để xác định đờng cơ sở

+ Đã kí hiệp định với Trung Quốc về phân định vịnh

bắc bộ

+ Thiết lập vùng nớc lịch sử với Campuchia

+ Đã kí hiệp định phân định biển với Thailan,

Indonesia

+ Đang phải giả quyết, phân định với: TQ về biển

Đông và chủ quyền ở hai quần đảo Hoàng Sa và

Trờng Sa; Với Campuchia, Malaisia, Philippine và

một số nớc khác

2 Khái niệm biên giới quốc gia:

a.Khái niệm:

- Biên giới quốc gia là ranh giới phân định lãnh thổ của

quốc gia này với lãnh thổ của quốc gia khác hoặc các

vùng mà quốc gia có chủ quyền trên biển

- Biên giới nớc CHXHCNVN là đờng và mặt thẳng

đứng theo đờng đó để xác định giới hạn đất liền, các

đảo , các quần đảo , trong đó có quần đảo trờng sa và

hoàng sa, vùng biển , lòng đất , vùng trời của nớc

CHXHCNVN

b Cỏc bộ phận cấu thành biờn giới quốc gia:

4 bộ phận cấu thành biờn giới là: biờn giới trờn đất

liền, biờn giới trờn biển, biờn giới lũng đất và biờn giới

- Hs: Đọc SGK, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi

- Gv: Hớng dẫn học sinh thảo luận, nghe hs trả lời, kêt luận

- Hs: Ghi ý chính

- Gv: Biên giới quốc gia là gì ?

- Hs: Đọc SGK, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi

- Gv: Hớng dẫn học sinh thảo luận, nghe hs trả lời, kết luận

- Hs: Ghi ý chính

- Gv: ? Những bộ phận nào cấu thành biên giới quốc gia

- Hs: Đọc SGK, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi

Giỏo ỏn, SGK, sỏch giỏo viờn,

Trang 14

- Biên giới quốc gia trên đất liền:

Biên giới quốc gia trên đất liền là đường phân chia

chủ quyền lãnh thổ đất liền của một Quốc gia với Quốc

gia khác

- Biên giới quốc gia trên biển: có thể có hai phần:

+ Một phần là đường phân định nội thuỷ, lãnh hải giữa các

nước có bờ biển tiếp liền hay đối diện nhau

+ Một phần là đường ranh giới phía ngoài của lãnh hải

để phân cách với các biển và thềm lục địa thuộc quyền

chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển

- Biên giới lòng đất của quốc gia:

Biên giới lòng đất của quốc gia là biên giới được xác

định bằng mặt thẳng đứng đi qua đường biên giới quốc

gia trên đất liền, trên biển xuống lòng đất, độ sâu tới

tâm trái đất

- Biên giới trên không: Là biên giới vùng trời của quốc

gia, gồm hai phần:

+ Phần thứ nhất, là biên giới bên sườn được xác định

bằng mặt thẳng đứng đi qua đường biên giới quốc gia

trên đất liền và trên biển của quốc gia lên không trung

+ Phần thứ hai, là phần giới quốc trên cao để phân

định ranh giới vùng trời thuộc chủ quyền hoàn toàn và

riêng biệt của giới quốc và khoảng không gian vũ trụ

phía trên

3 Xác định biên giới quốc gia Việt Nam.

a Nguyên tắc cơ bản xác định biên giới quốc gia:

- Các nước trên thế giới cũng như Việt Nam đều tiến

hành xác định biên giới bằng hai cách cơ bản sau:

+ Thứ nhất, các nước có chung biên giới và ranh giới

trên biển (nếu có) thương lượng để giải

quyết vấn đề xác định biên giới quốc gia

+ Thứ hai, đối với biên giới giáp với các vùng biển

thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia,

Nhà nước tự quy định biên giới trên biển phù hợp với

các quy định trong Công ước của Liên hợp quốc về luật

biển năm 1982

- Ở Việt Nam, mọi ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc

tế về biên giới của Chính phủ phải được Quốc hội phê

chuẩn thì điều ước quốc tế ấy mới có hiệu lực đối với

Việt Nam

b Cách xác định biên giới quốc gia:

Mỗi loại biên giới quốc gia được xác định theo các

cách khác nhau:

* Xác định biên giới quốc gia trên đất liền:

- Nguyên tắc chung hoạch định biên giới quốc gia trên

đất liền bao gồm:

+ Biên giới quốc gia trên đất liền được xác định theo

các điểm (toạ độ, điểm cao), đường (đường thẳng,

đường sống núi, đường cái, đường mòn), vật chuẩn (cù

- Gv: Híng dÉn häc sinh th¶o luËn, nghe hs tr¶ lêi, kªt luËn

- Hs: Ghi ý chÝnh

Trang 15

lao, bãi bồi).

+ Biên giới quốc gia trên sông, suối được xác định:

Trên sông mà tàu thuyền đi lại được, biên giới được

xác định theo giữa lạch của sông hoặc lạch chính của

sông

Trên sông, suối mà tàu thuyền không đi lại được thì

biên giới theo giữa sông, suối đó Trường hợp sông,

suối đổi dòng thì biên giới vẫn giữ nguyên

Biên giới trên cầu bắc qua sông, suối được xác định

chính giữa cầu không kể biên giới dưới sông, suối như

thế nào

- Phương pháp để cố định đường biên giới quốc gia:

Dùng tài liệu ghi lại đường biên giới

Đặt mốc quốc giới:

Dùng đường phát quang ( Ở Việt Nam hiện nay mới

dùng hai phương pháp đầu)

- Như vậy, việc xác định biên giới quốc gia trên đất liền

thực hiện theo ba giai đoạn là: Hoạch định biên giới

bằng điều ước quốc tế; phân giới trên thực địa (xác

định đường biên giới); cắm mốc quốc giới để cố định

đường biên giới

* Xác định biên giới quốc gia trên biển:

Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh

dấu bằng các toạ độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài

lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của

quần đảo Việt Nam được xác định bằng pháp luật Việt

Nam phù hợp với Công ước năm 1982 và các điều ước

quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với

các quốc gia hữu quan

* Xác định biên giới quốc gia trong lòng đất:

Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đứng từ

biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia

trên biển xuống lòng đất

Mặt thẳng đứng từ ranh giới phía ngoài vùng đặc quyền

kinh tế, thềm lục địa xuống lòng đất xác định quyền

chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hoà xã hội chủ

nghĩa Việt Nam theo Công ước Liên hợp quốc về Luật

biển năm 1982 và các điều ước giữa Việt Nam và quốc

gia hữu quan

* Xác định biên giới quốc gia trên không:

Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đứng từ

biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia

trên biển lên vùng trời

Biên giới quốc gia trên không xác định chủ quyền hoàn

toàn và riêng biệt khoảng không gian bao trùm trên

lãnh thổ, do quốc gia tự xác định và các nước mặc

nhiên thừa nhận Tuyên bố của Chính phủ nước Cộng

hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vùng trời Việt Nam

ngày 5/6/1984 xác định: "Vùng trời của nước Cộng hoà

Ngày đăng: 27/11/2013, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sự hình thành biên giới quốc gia Việt Nam. - Tuyến biên giới đất liền:  - Tài liệu GDQP 11 co hinh (chuan)
1. Sự hình thành biên giới quốc gia Việt Nam. - Tuyến biên giới đất liền: (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w