1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu GA 11 Chuẩn KTKN từ 73 - 89

49 433 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lưu biệt khi xuất dương
Tác giả Phan Bội Châu
Người hướng dẫn GV Ninh Thị Hồng Loan
Trường học Trường THPT Xuân Huy
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tuyên Quang
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 459,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai câu đề: - Hi kì phải lạ: biết sống cho phi thường, hiển hách dám làm những việc kinh thiên động địa, xoay trời chuyển đất, chứ không sống tầm thường, tẻ nhạt, buông xuôi theo số ph

Trang 1

Lớp 11B1: Tổng số: Vắng:

Tiết 73LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG

- Phan Bội Châu –

I Mục tiêu cần đạt:

- Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận được:

+ Vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn của nhà chí sĩ cách mạng trong buổi ra đi tìm đường cứu nước

+ Giọng thơ tâm huyết, sục sôi, đầy sức lôi cuốn

- Kĩ năng: Đọc – hiểu thơ thất ngôn Đường luật theo đặc trưng thể loại

- Thái độ: Giáo dục lòng yêu nước, ý thức tự cường dân tộc

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: SGK, SGV, bài soạn , chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 11

- HS: Vở soạn, sgk, tài liệu về Phan Bội Châu

III Tiến trình bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

HĐI Hướng dẫn HS tìm hiểu

phần tiểu dẫn:

- Nội dung chính của phần tiểu

dẫn ? Tóm tắt từng ý?

GV chuẩn kiến thức và cung cấp

thêm những tư liệu về PBC cho

HS

Ngay từ năm 1925, BH đã suy tôn

ông là " vị anh hùng, vị thiên sứ,

đấng xả thân vì độc lập, được hai

mươi triệu con người trong vòng

nô lệ tôn sùng " - Những trò lố hay

- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?

Cuối TK XIX, phong trào Cần

I.Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- PBC là một trong những con người khai sáng con đường đấu tranh giải phóng dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản.Sự nghiệp cuả ông ko thành nhưng đối với dt VN ông mãi là tấm gương sáng chói

về lòng nhiệt thành với lí tưởng cứu nước, về tinh thần đấu tranh bền bỉ, kiên cường, về lòng tin vào sự nghiệp giải phóng dt

- Phong trào Đông Du từ năm 1905 - 1908 tuy tan rã nhưng tên tuổi của PBC - linh hồn của phong trào thì vẫn sống mãi trong lòng bạn bè, đồng chí

- PBC không xem văn chương là mục đích của cuộc đời mình Ông sáng tác văn chương là để phục vụ cho công cuộc cm Với năng khiếu văn chương, trái tim

đa cảm luôn sôi sục bầu máu nóng lại thêm sự từng trải và thử thách qua bước đường cm đầy gian lao, ông trở thành một nhà văn, nhà thơ lớn để lại cho đời nhiều tp xuất sắc

- PBC là người khơi dòng cho loại văn chương trữ tình - chính trị

2 Văn bản:

Trang 2

Vương thất bại , thực dân Pháp

độc chiếm hoàn toàn Đông

Dương Tình hình chính trị đất

nước vô cùng đen tối Đầu thế kỉ

XX, tư tưởng dân chủ tư sản từ

nước ngoài tràn vào VN, người ta

tìm thấy ở đó những gợi ý hấp dẫn

về con đường cứu nước mới, vì

thế các nhà nho tiên tiến như PBC

đã say sưa dấn bước, bất chấp cả

nguy hiểm

- Năm 1905 sau khi vận động thành lập hội Duy Tân, Phan Bội Châu ra nước ngoài mở đầu phong trào Đông Du với mục đích đào tạo cốt cán cho cách mạng

- Trước lúc lên đường sang Nhật Bản, ông làm bài thơ này để chia tay bạn bè, đồng chí

HĐII Hướng dẫn HS đọc hiểu

văn bản

- Cách nói về chí làm trai của

Phan Bội Châu gợi liên hệ đến

những câu thơ nào, của ai?

- Công danh nam tử còn vương nợ

Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ

Hầu

( Phạm Ngũ Lão )

- Chí làm trai Nam Bắc Đông Tây

Cho phỉ sức vẫy vùng trong bốn bể

- Làm trai đứng ở trong trời dất

Phải có danh gì với núi sông

( Nguyễn Công trứ )

- Quan niệm về chí làm trai của

PBC mới mẻ và táo bạo so với các

bậc tiền nhân ở điểm nào?

II Đọc hiểu văn bản:

1 Hai câu đề:

- Hi kì ( phải lạ): biết sống cho phi thường, hiển hách dám làm những việc kinh thiên động địa, xoay trời chuyển đất, chứ không sống tầm thường, tẻ nhạt, buông xuôi theo số phận -> khát vọng sống mãnh liệt của một con người đầy nhiệt huyết gần với lí tưởng nhân sinh của các nhà nho truyền thống nhưng táo bạo và mạnh mẽ hơn

- Con người đối mặt với cả đất trời, vũ trụ để khẳng định mình

- PBC ôm ấp khát vọng có thể xoay chuyển trời đất, không để nó tự chuyển vần, không chịu khuất phục trước thực tại, trước số phận, trước hoàn cảnh

=> Lí tưởng ấy tạo cho con người tư thế mới, khoẻ khoắn, ngang tàng, ngạo nghễ, chứ không tầm thường, buông xuôi theo số phận

ý thức trách nhiệm cá nhân của tác

giả được bộc lộ như thế nào?

Trong khoảng trăm năm cần có tớ

Khẳng định đầy tự hào, đầy trách

nhiệm: dành trọn cuộc đời mình

cho sự nghiệp cứu nước.Tự nhận

gánh vác việc giang sơn một cách

tự giác, Nói bằng cả tâm huyết,

bằng tấm lòng sục sôi của mình

Phá vỡ tính quy phạm của văn học

trung đại (Tính phi ngã)

Gv: nghệ thuật tuyên truyền chỉ

đạt được hiệu quả, khi tác phẩm

được viết bằng cả tấm lòng, tâm

- Câu hỏi tu từ có tính chất khẳng định, giục giã

=> Thể hiện tinh thần, trách nhiệm trước cộng đồng: cuộc thế gian nan này cần phải có ta Giọng thơ khẳng định, khuyến khích, giục giã

Trang 3

huyết, niềm tin chân thật!

Tìm những từ trái nghĩa ở hai câu

thơ này? Giải thích câu “hiền

thánh còn đâu học cũng hoài” Lí

do nào khiến tg nói như vậy? Sự

phủ định ở đây phải chăng có

vũ trụ" "Sao bằng ngẩng đầu lên

làm một người lỗi lạc của tổ

quốc" đó là cội nguồn cảm xúc

của tg trong toàn bài thơ nó gần

giũ với tư tưởng yêu nước từng

thấy trong thơ văn NĐC

3 Hai câu luận.

- Nêu bật một quan niệm sống đẹp đẽ của kẻ sĩ trước thời cuộc và lịch sử dân tộc: Đau về nỗi nhục mất nước, phủ nhận cách học cũ kỹ, lạc hậu

( đọc sách thánh hiền - đạo Nho ) không hợp thời, vô nghĩa trong buổi nước mất nhà tan

=> Tư tưởng sâu sắc, tiến bộ nhất, thể hiện khí phách ngang tàng, táo bạo, của nhà cách mạng tiên phong,

có tinh thần trách nhiệm cao độ trong thời đại mới ( nhưng ở câu thứ 6 thì tư tưởng của PBC đã khác hẳn Nếu ở NĐC vẫn còn vương vẫn với hai chữ trung, hiếu "Quân thần một gánh nặng hai vai" thì PBC đã dám đối mặt với nền học vấn cũ để nhận thức một chân lí: sách thánh hiền không giúp ích được gì trong cảnh nớc mất nhà tan )

Hình ảnh, từ ngữ trong hai câu

cuối để lại cho em ấn tượng gì?

Qua đó em cò suy nghĩ, đánh giá

gì về PBC?

“Muốn vượt… khơi”  Điệp từ,

động từ mạnh, hình ảnh chọn lọc,

giọng thơ rắn rỏi  Khát vọng

sôi nổi, tư thế hăm hở ra đi 

nhiệt tình cứu nước tuôn trào.

- Hình ảnh lãng mạn, hào hùng, giàu chất sử thi

HĐIII GV hướng dẫn HS tổng

kết

Đọc ghi nhớ SGK

III Tổng kết

Bằng giọng thơ tâm huyết có sức lay động mạnh mẽ,

Lưu biệt khi xuất dương đã khắc họa vẻ đẹp lãng mạn

hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng những năm đầu thế kỉ XX, với tư tưởng mới mẻ, táo bạo, bầu nhiệt huyết sôi trào và khát vọng cháy bỏng trong buổi ra đi tìm đường cứu nước

3 Củng cố: Bài thơ thể hiện lí tươngcướu nước cao cả, nhiệt huyết sục

sôi, tư thế đẹp đẽ và khát vọng lên đường cháy bỏng của nhà chí sĩ cách mạng trong buổi ra đi tìm đường cứu nước

4 Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc lòng bản dịch thơ

- Bình giảng hai câu thơ cuối

Trang 4

Lớp 11B1: Tổng số: Vắng:

Tiết 74NGHĨA CỦA CÂU

I Mục tiêu cần đạt:

- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được:

+ Nắm được những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu

+ Nhận dạng và phân tích đựơc hai thành phần nghĩa của câu, biết diễn đạt được nghĩa sự việc và nghĩa tình thái bằng câu thích hợp ngữ cảnh

- Kĩ năng:

+ Nhận biết và phân tích hai thành phần nghĩa trong câu

+ Tạo câu thể hiện hai thành phần nghĩa thích hợp

+ Phát hiện và sửa lỗi về nội dung ý nghĩa của câu

- Thái độ: Rèn kĩ năng đặt câu và diễn đạt được nội dung cần thiết của câu phù hợp với ngữ cảnh

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: SGK, SGV, bài soạn , chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 11

- HS: Vở soạn, sgk

III Tiến trình bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

HĐI Hướng dẫn tìm hiểu hai

thành phần nghĩa của câu

- Các thành phần nghĩa của câu

thường có quan hệ với nhau ntn?

không có từ hình như: thể hiện độ tin cậy cao.

+ cặp câu b1/ b2 đều đề cập đến một sự việc: người ta cũng bằng lòng Câu b1 bộc lộ sự tin cậy (dùng từ chắc) Câu b2 chỉ đề cập đến sự việc, thể hiện thái độ khách quan

HĐII Tìm hiểu nghĩa sự việc

HS: tìm hiểu mục II trong SGK và

trả lời các câu hỏi

- Nghĩa sự việc của câu là gì?

II Nghĩa sự việc:

- Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với

sự việc mà câu đề cập đến

- Một số biểu hiện của nghĩa sự việc:

Trang 5

- Cho biết một số biểu hiện của

nghĩa sv?

- Nghĩa sv thường biểu hiện ở tp

ngữ pháp nào của câu?

+ Biểu hiện hành động

+ Biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm

+ Biểu hiện quá trình

+ Biểu hiện tư thế

+Biểu hiện sự tồn tại

+ Biểu hiện quan hệ

- Nghĩa sự việc của câu thường được biểu hiện nhờ những thành phần như chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác

HĐIII Hướng dẫn HS làm BT

HS thảo luận nhóm theo bàn

- Hãy phân tích nghĩa sự việc

trong từng câu thơ trong bài thơ

Câu cá mùa thu - Nguyễn Khuyến?

HS thảo luận cặp đôi

- Tách nghĩa tình thái và nghĩa sự

việc trong các câu?

a Có một ông rể quý như Xuân kể

Câu 2 nêu một sự việc(đặc điểm):thuyền bé

Câu 3 nêu một sự việc(quá trình): sóng gợn

Câu 4 nêu một sự việc(quá trình):lá đưa vèoCâu 5 nêu 2 sv, trong đó có một sv (trạng thái):tầng mây lơ lửng, một sv: trời xanh ngắt

Câu 6 nêu 2 sv, trong đó có một sv (đặc điểm):ngõ trúc quanh co, một sv (trạng thái):khách vắng teo.Câu 7 nêu hai sự việc(tư thế):tựa gối buông cần.Câu 8 nêu một sự việc(hành động): cá đớp

Bài 2.

a Nghĩa tình thái thể hiện ở các từ: kể thực đáng.các

từ còn lại biểu hiện nghĩa sự việc:có một ông rể quý như Xuân danh giá đáng sợ.Nghĩa tình thái thừa nhận sự việc “danh giá”,nhưng cũng nêu mặt trái của

nó là “ đáng sợ”

b Từ tình thái có lẽ thể hiện sự phỏng đoán về sự việc chọn nhầm nghề

c Có hai sự việc và hai nghĩa tình thái:

sv1 : “họ cũng phân vân như mình”.Sv mới chỉ là

phỏng đoán (từ dễ,có lẽ, hình như)

Sv 2: “mình cũng ko biết rõ con gán mình có hư hay

ko”(nhấn mạnh bằng ba từ: đến chính ngay

3 Củng cố: HS đọc ghi nhớ SGK

4 Hướng dẫn tự học:

- Liên hệ so sánh với nghĩa của từ(nghĩa biểu hiện sự vật, khái niệm, biểu cảm ) để thấy sự tương ứng hai thành phần nghĩa của từ và câu

- Dùng một câu cốt lõi rồi thêm vào các từ tình thái để dễ nhận ra hai thành phần nghĩa (hình nhơ; chắc chắn; + Mọi người đã đến )

Trang 6

Lớp 11B1: Tổng số: Vắng:

Tiết 75 HẦU TRỜI

Tản Đà

-I Mục tiêu cần đạt:

- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được:

+ Ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn Tản Đà

+ Những sáng tạo trong hình thức nghệ thuật: thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do; giọng điệu thoải mái, tự nhiên; ngôn ngữ sinh động

- Kĩ năng:

+ Đọc – hiểu bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

+ Bình giảng những câu thơ hay

- Thái độ: Trân trọng và yêu thơ văn Tiếng Việt

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: SGK, SGV, bài soạn , chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 11

- HS: Vở soạn, sgk

III Tiến trình bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ: Đọc bài thơ và phân tích hai câu thơ cuối trong bài thơ "Lưu

biệt khi xuất dương"

2 Bài mới: Thơ TĐ thường hay nói đến cảnh trời Đièu đó trở thành một môtip

nghệ thuật có tính hệ thống trong thơ ông Ông tự coi mình là một trích tiênbị dày xuống hạ giới vì tội ngông Có lúc chán đời ông đã muốn làm thằng cuội để cùng chơi với chị Hằng Có lúc mơ màng ông muốn theo gót Lưu Thần, Nguyễn Triệu lạc vào chốn Thiên Thai Táo bạo hơn, ông còn mơ thấy mình được lên Thiên đình, hội ngộ với những mĩ nhân Tây Thi, Chiêu Quân, Dương Quý Phi, cùng đàm đạo

chuyện văn chương, chuyện thế sự với Nguyễn trãi, Hàn tHuyên, Đoàn Thị Điểm,

hồ Xuân Hương ông còn viết thư hỏi Giời và bị Giời mắng Bài "Hầu trời" là một khoảng khắc trong cả chuỗi cảm hững lãng mạn đó

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

HĐI Hướng dẫn tìm hiểu chung

- Tóm tắt vài nét về tác giả Tản

Đà?

Học vấn? Lối sống? Sự nghiệp văn

chương

HS đọc diễn cảm: phân biệt lời kể

và lời thoại, lột tả được tinh thần

phóng túng, ngông pha chút hài

hước, dí dỏm của TĐ

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: 1889_ 1940, quê: Hà Tây.

- TĐ mang đầy đủ tính chất "con người của hai thế kỉ" về cả học vấn, lối sống và sự nghiệp văn chương

- Thơ văn ông như là một gạch nối giữa hai thời đại văn học của dân tộc : trung đại và hiện đại

=> Tất cả ảnh hưởng không nhỏ đến cá tính sáng tạo của thi sĩ

2 Tác phẩm.

In trong tập Còn chơi, xuất bản năm 1921.

- (sáng tác những năm đầu của tk 20, khuynh hướng lãng mạn khá đậm nét trong các tp văn chương XH

Trang 7

HS tóm tắt và kể lại nội dung bài

thơ

thực dân pk ngột ngạt, tù hãm, u uất, đầy rẫy những cảnh ngang trái, xót đau Bất bình nhưng bất lực, người ta chỉ có thể làm thơ để thoát li, để giảu sầu nhưng TĐ khác người ở chỗ đã dám mạnh dạn thể hiện cái tôi của mình với cái buồn mơ màng, cảm xúc chơi vơi, khát vọng thiết tha đi tìm một cõi tri âmđể

có thể khẳng định khả năng, phẩm giá của mình bời

ko thể nào trông đợi ở "cõi trần nhem nhuốc bao nhiêu sự" này

HĐII Hướng dẫn đọc - hiểu văn

bản

- Cách vào dề bài thơ gợi cho

người dọc có cảm giác như thế

nào về câu chuyện mà tg sắp kể?

HS đọc đoạn "Chư tiên ngồi vỗ

- Qua đoạn thơ em cảm nhận

được gì về cá tính của nhà thơ và

niềm khao khát chân thành của thi

sĩ?

- Cái ngông của thi sĩ hiện ra như

nào khi xưng danh tính?

Sự hiện diện của tên thật chứ

không phải tên hiệu nó có ý nghĩa

hiển hiện giữa sông núi á châu của

địa cầu chứ không “mờ mờ nhân

ảnh như người đi đêm” Trong bối

cảnh địa đồ sông núi rách tả tơi,

đất nước mất chủ quyền, niềm

kiêu hãnh là người con đích thực

của “ Sông Đà Núi Tản nước VN

thể hiện thái độ tự tôn dân tộc

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Cách vào đề bài thơ

- "chẳng biết có hay không" - gây nghi vấn, gơi tò mò cho người đọc

- Điệp từ "thật" - câu cảm thán nhịp 2/2/3: khẳng định chắc chắn, củng cố niềm tin gây ấn tượng là chuyện

có thật-> lối vào đề hấp dẫn, gây ấn tượng mạnh, gợi trí tò mò

2 Chuyện đọc thơ cho Trời và các chư tiên nghe

- Thái độ của tg khi đọc thơ:

+ Đương cơn đắc ý, đọc thơ ran cung mây - cao hứng

+ Văn đã giàu thay lại lắm lối - tự đắc, tự khen

- Thái độ của chư tiên: xúc động, tán thưởng và hâm mộ

- Thái độ của Trời: Đánh giá cao, không tiếc lời tán dương "văn thật tuyệt, "

- Tâm hồn thi sĩ:

+ Ý thức rõ về tài năng của mình, tự giới thiệu rất cụ thể

+ Táo bạo, đường hoàng bộc lộ "cái tôi"

+ Ông cũng rất “ngông” khi tìm đến trời để khẳng dịnh tài năng

- Giọng kể: đa dạng, hóm hỉnh, có phần ngông nghênh, tự đắc

3 Chuyện đối thoại giữa trời và tác giả

* Kể về hoàn cảnh của mình:

- Thi nhân kể họ tên, quê quán:

“ Con tên Khắc Hiếu họ Nguyễn Quê ở Á châu về địa cầu

Sông Đà núi Tản nước Việt Nam”

Trong văn chương việc thể hiện họ tên trong tác phẩm chính là một cách để khẳng định cái tôi cá nhân

Trang 8

Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là

cảm hứng lãng mạn, nhưng trong

bài thơ lại có một đoạn rất hiện

thực Đó là đoạn thơ nào? Tìm

hiểu ý nghĩa đoạn thơ đó Theo

anh / chị, hai nguồn cảm hứng này

ở thi sĩ Tản Đà có mối liên hệ với

nhau như thế nào?

của mình

- Thi nhân kể về cuộc sống: Đó là môt cuộc sống nghèo khó, túng thiếu, thân phận nhà văn bị rẻ rúng, coi thường Ở trần gian ông không tìm được tri âm, nên phải lên tận cỏi trời để thoả nguyện nỗi lòng

+ “Bẩm trời hoàng cảnh con thực nghèo khó”

+ “Trần gian thước đất cũng không có”

+ “Văn chương hạ giới rẻ như bèo”

+ “Làm mãi quanh năm chẳng đủ tiêu’

Đó cũng chính là hiện thực cuộc sống của người nghệ

sĩ trong xã hội lúc bấy giờ, một cuộc sống cơ cực không tấc đất cắm dùi, thân phận bị rẻ rúng, làm chẳng đủ ăn

=>Qua đoạn thơ tác giả đã cho người đọc thấy một bức tranh chân thực và cảm động về chính cuộc đời mình và cuộc đời nhiều nhà văn nhà thơ khác

=> Cảm hứng hiện thực bao trùm cả đoạn thơ này

* Trách nhiệm và khát vọng của thi nhân:

- Nhiệm vụ trời giao: Truyền bá thiên lương

Nhiệm vụ trên chứng tỏ Tản Đà lãng mạn chứ không hoàn toàn thoát li cuộc sống Ông vẫn ý thức về nghĩa

vụ, trách nhiệm đối với đời để đem lại cuộc sống ấm

no hành phúc hơn

đó cũng là một cách tự khẳng định mình trước thời cuộc

- Thi nhân khát khao được gánh vác việc đời

=>Như vậy có thể nói trong thơ Tản đà cảm hứng lãng mạng và cảm hứng hiện thực đan xen khăng khít

- Học sinh thảo luận theo nhóm

Trang 9

thoát dần sứ mênh “thi dĩ ngôn chí” của thơ xưa.

 Những dấu hiệu đổi mới của thơ ca Việt Nam theo hướng hiện đại hoá Đó là lý do khiến Tản Đà được

đánh giá là “dấu gạch nối giữa hai thời đại thi ca”

1 Cái “tôi” cá nhân tự biểu hiện: cái tôi ngông

phóng túng; tự ý thức về tài năng và giá trị đích thực của mình;khao khát được khẳng định bản thân giữa cuộc đời

2 Thể thơ thất ngôn trường thiên, vần nhịp,

khổ thơ khá tự do;giọng điệu thoải mái tự nhiên, hóm hỉnh; lời kể tả giản dị, sống động

3 Củng cố: Thử liên hệ so sánh những việc làm biểu hiện cái ngông của các

nho sĩ thể hiện trong các tp : Bài ca ngất ngưởng, Chữ người tử tù, Hầu trời?

Ngông trong Bài ca ngất ngưởng là những việc làm khác người(đeo đạc ngựa

cho bò, dẫn lên chùa đôi dì);

Trong Chữ người tử tù là một Huấn Cao :tính khoảnh, ít chịu cho chữ ai , coi

thường quản ngục, cái chết, nhận ra người chết sẵn sàng cho chữ;

Trong Hầu Trời: đọc thơ cho trời và tiên nghe, tự hào về tài thơ văn của mình,

về nguồn gốc quê hương đất nước của mình, về sứ mạng vẻ vang đi khơi dậy cái thiên lương của mọi người bằng thơ

4 Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc lòng bài thơ

- Anh/chị hiểu như thế nào là ngông? Cái ngông của Tản Đà trong bài thơ được

biểu hiện như thế nào?

Lớp 11B1: Tổng số: Vắng:

Trang 10

Tiết 76 - 77 VIẾT BÀI VIẾT SỐ 5: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

I Mục tiêu cần đạt:

- Kiến thức: Vận dụng kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận đã học để viết được bài nghị luận xã hội

- Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng tìm hiểu đề và các thao tác lập luận trong bài nghị luận xã hội như giải thích, phân tích, so sánh,

- Thái độ: Nhạy bén với những vấn đề xã hội đặt ra, có quan điểm và cách giải quyết đúng đắn

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: SGK, SGV, bài soạn , chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 11

- HS: Vở soạn, sgk

III Tiến trình bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ: Không thực hiện

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

HĐI GV phát đề cho HS I Đề bài:

Hãy bày tỏ suy nghĩ của anh/chị về lời tâm sự của Helen Killer: "Tôi đã khóc khi không có giày để đi cho đến khi tôi nhìn thấy một người không có chân để

đi giày"

II Đáp án - thang điểm:

1 Yêu cầu về kĩ năng:

Trên cơ sở hiểu rõ yêu cầu của đề, HS biết cách làm bài văn nghị luận xã hội Bài viết cần tỏ ra có vốn sống thực tế, các dẫn chứng làm rõ luận điểm cần tiêu biểu, cụ thể, có sức thuyết phục

2 Yêu cầu kiến thức:

HS có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau, các ý cần có lập luận chặt chẽ, có cơ sở, có sức thuyết phục

* Giải thích câu nói:

- Tôi đã khóc: tuyệt vọng, buông xuôi

- Không có giày để đi: những bất hạnh, những khó khăn, những thất bại mà con người gặp phải trên đường đời

- Không có chân để đi giày: những bất hạnh, những khó khăn, những thất bại của người khác còn lớn hơn những gì mình gặp phải

* Ý nghĩa của câu nói: Thông điệp muốn gửi tới mọi người: không bao giờ được cúi đầu tuyệt vọng trước những bất hạnh, chông gai trong cuộc sống bởi:

Trang 11

- Cuộc sống quanh ta có rất nhiều những mảnh đời bất hạnh còn lớn hơn những khó khăn mà ta gặp phải

- Cuộc sống không bao giờ chỉ rải đầy hoa hồng mà luôn có nhiều chông gai, chông gai ấy là nơi thử thách tôi luyện con người

- Con người không thể quyết định hoàn cảnh của mình nhưng cần có nghị lực để vượt lên hoàn cảnh đó

- Tương lai của mỗi người phụ thuộc vào sự nỗ lực của bản thân

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề

HĐIII Thu bài sau 90p

3 Hướng dẫn học bài:

Chuẩn bị bài "Nghĩa của câu T2"

Lớp 11B1: Tổng số: Vắng:

Trang 12

Tiết 78 NGHĨA CỦA CÂU (TIẾP)

I Mục tiêu cần đạt

- Kiến thức: Nắm được những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu

- Kỹ năng : Nhận dạng và phân tích đựơc hai thành phần nghĩa của câu

- Thái độ: Rèn kĩ năng đặt câu và diễn đạt được nội dung cần thiết của câu phù hợp với ngữ cảnh

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: SGK, SGV, bài soạn , chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 11

- HS: Vở soạn, sgk

III Tiến trình bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ:

Nghĩa sự việc của câu là gì?Cho biết một số biểu hiện của nghĩa sv?

- Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến

- Một số biểu hiện của nghĩa sự việc:

+ Biểu hiện hành động

+ Biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm

+ Biểu hiện quá trình

+ Biểu hiện tư thế

+Biểu hiện sự tồn tại

+ Biểu hiện quan hệ

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

HĐI Hướng dẫn tìm hiểu về

"Biết đâu cô chả nói chòng

Làng mình khối đứa phải lòng

mình đây

" Sương chùng chình qua ngõ

Hình như thu đã về

Cho một câu có thông tin sự kiện

"Nam học bài" Dùng từ tình thái

để thay đổi sắc thái ý nghĩa của

III Nghĩa tình thái:

1 Nghĩa tình thái là gì?

- Nghĩa tình thái biểu hiện thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe

2 Các trường hợp biểu hiện của nghĩa tình thái.

a Sự nhìn nhận đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu

- Khẳng định tính chân thực của sự việc

- Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc thấp

- Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sự việc

- Đánh giá sự việc có thực hay không có thực đã xảy

ra hay chưa xảy ra

- Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khả năng của sự việc

b Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe

- Tình cảm thân mật, gần gũi

Trang 13

Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái

a Nắng Chắc: Phỏng đoán độ

tin cậy cao

b ảnh của mợ Du và thằng Dũng

Rõ ràng là: Khẳng

định sự việc ở mức độ cao

c cái gông Thật là: Thái độ mỉa

mai

d Giật cướp, mạnh vì liều

Chỉ: nhấn mạnh; đã đành: Miễn cưỡng.

- câu a: Hình như - sự phỏng đoán chưa chắc chắn

- câu b: Dễ - sự phỏng đoán chưa chắc chắn

- câu c: Tận - đánh giá khoảng cách là xa

3 Củng cố: HS làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1: Đọc câu văn sau đây:"Nếu làm con cháu mà quên gia phổ, thời chắc là con

cháu bất hiếu" Từ "nếu" trong câu giúp chúng ta hiểu điều gì?

A Các sự việc liên quan đã xảy ra

B Các sự việc liên quan chưa xảy ra

C Các sự việc liên quan sắp xảy ra

D Các sự việc liên quan chỉ là giả thuyết chứ chưa là hiện thực

Câu 2: Đọc câu văn sau và cho biết thuộc loại nghĩa tình thái nào "Tôi sống với Cửu

Trùng Đài, chết cũng với Cửu Trùng Đài Tôi không thể xa Cửu Trùng Đài một bước"

(Nguyễn Huy Tưởng – Vũ Như Tô)

A Nghĩa tình thái chỉ sự việc đã xảy ra

B Nghĩa tình thái chỉ sự việc chưa xảy ra

C Nghĩa tình thái chỉ sự việc được nhận thức như là một đạo lý

D Nghĩa tình thái chỉ khả năng xảy ra của sự việc

Trang 14

4 Hướng dẫn học bài:

- Nắm vững kiến thức bài học

- Soạn "Vội vàng" Xuân Diệu

Lớp 11B1: Tổng số: Vắng:

Trang 15

Tiết 79 - 80 VỘI VÀNG

- Xuân Diệu - TIẾT THỨ NHẤT:

I Mục tiêu cần đạt:

- Kiến thức:

+ Niềm khát khao giao cảm với đời và quan niệm nhân sinh, thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu

+ Đặc sắc của phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu trước Cách mạng tháng Tám

- Kĩ năng: Đọc - hiểu một tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Thái độ: Giáo dục một thái độ sống, một nhân cách sống trong sáng, yêu đời, biết cống hiến tuổi trẻ cho lý tưởng và xã hội

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: SGK, SGV, bài soạn , chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 11

- HS: Vở soạn, sgk

III Tiến trình bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ: Không thực hiện

2 Bài mới: Trong Thi nhân Việt Nam - Hoài Thanh có viết: Thơ Xuân Diệu là một

nguồn sống dào dạt chưa từng thấy ở chốn non nước này XD say đắm tình yêu, say

đắm cảnh trời, sống vội vàng, sống cuống quýt, muốn tận hưởng cuộc đời ngắn ngủi của mình Khi vui cũng như khi buồn người đều nồng nàn tha thiết

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

HĐI Hướng dẫn tìm hiểu chung:

HS đọc tiểu dẫn SGK và trả lời

câu hỏi:

- Trình bày vài nét về XD?

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: Xuân Diệu (1916-1985), tên khai sinh là

Ngô Xuân Diệu, bút danh: Trảo Nha

- Quê cha ở Hà Tĩnh, quê mẹ ở Bình Định, lớn lên ở Quy

Nhơn Xa gia đình từ nhỏ và sống ở nhiều nơi Mỗi miền đất có ảnh hưởng nhất định đến hồn thơ ông

- Trước cách mạng, Xuân Diệu là một nhà thơ “mới nhất trong các nhà thơ mới” (Hoài Thanh) Sau cách

mạng, Xuân Diệu hoà nhập, gắn bó với đất nước, nhân dân và nền văn học dân tộc

- Xuân Diệu để lại một sự nghiệp văn học lớn, ông là một cây bút có sức sáng tạo dồi dào, mãnh liệt, bền bĩ

- Phong cách thơ:

+ Xuân Diệu là một nhà thơ lớn của nền văn học hiện đại, một nhà thơ “mới nhất trong các nhà thơ mới”.+ Thơ Xuân Diệu thể hiện một hồn thơ khao khát giao cảm với đời

Trang 16

HS đọc bài thơ

Yêu cầu: đọc diễn cảm: 4 câu đầu

- chậm rãi; đoạn 2: nhanh, sung

sướng, hân hoan, háo hưc; đoạn

3 ; nuối tiếc; đoạn 4: nồng nàn,

nhanh khỏe

- Có thể chia bài thơ theo mấy

đoạn ? Nội dung từng đoạn?

+ Hồn thơ Xuân Diệu rất nhạy cảm với thời cuộc

* bố cục:

+ Đoạn 1: 4 câu đầu: Ước muốn kì lạ + Đoạn 2: 9 câu tiếp theo: Cảm nhận thiên đường trên mặt đất

+ Đoạn 3: 17 câu tiếp theo: Lý lẽ về tình yêu, tuổi trẻ, mùa xuân, hạnh phúc

+ Đoạn 4: còn lại: Sự đắm say đến cuồng nhiệt khi tận hưởng hạnh phúc của tuổi trẻ, tình yêu nơi trần thế

HĐII Hướng dẫn đọc - hiểu văn

- Tại sao tác giả lại mở đầu bằng 4

câu thơ ngũ ngôn?

- Nhận biết các giá trị nghệ thuật

có trong 4 câu thơ đầu?

- Cảm nhận chung của em khi đọc

II Đọc hiểu văn bản.

1 Đoạn 1 Bốn câu thơ đầu.

- Niềm ước muốn kì lạ, vô lí:

+ tắt nắng + buộc gió

 Mục đích : Giữ lại sắc màu, mùi hương

Thực chất: Sợ thời gian trôi chảy, muốn níu kéo thời gian, muốn tận hưởng mãi hương vị của cuộc sống

- Thể thơ ngũ ngôn ngắn gọn, rõ ràng như lời khẳng định, cố nén cảm xúc và ý tưởng

- Điệp ngữ: Tôi muốn / tôi muốn  một cái tôi cá

nhân khao khát giao cảm và yêu đời đến tha thiết

2 Đoạn 2 Chín câu thơ tiếp theo.

- Các câu thơ kéo dài thành 8 chữ để dễ dàng vẽ bức tranh cuộc sống thiên đường chính ngay trên mặt đất, ngay trong tầm tay của mỗi chúng ta

- Hình ảnh đẹp đẽ, tươi non, trẻ trung:

+ đồng nội xanh rì + cành tơ phơ phất +ong bướm

Trang 17

- Tìm các giá trị nghệ thuật có

trong đoạn thơ? Câu thơ nào theo

em là mới mẻ và hiện đại nhất? Vì

sao?

- Quan niệm sống của Xuân Diệu

là gì qua đoạn thơ đó? Hiểu 2 câu

cuối đoạn như thế nào?

+ hoa lá +yến anh.

+ hàng mi chớp sáng + thần Vui gõ cửa.

 Cảnh vật quen thuộc của cuộc sống, thiên nhiên qua con mắt yêu đời của nhà thơ đã biến thành chốn thiên đường, thần tiên

- Nhịp thơ nhanh, gấp Điệp từ: Ngạc nhiên, vui sướng, như trình bày, mời gọi chúng ta hãy thưởng thức

- So sánh cuộc sống thiên nhiên như người đang yêu, như tình yêu đôi lứa đắm say, tràn trề hạnh phúc

- Tháng giêng ngon như một cặp môi gần: So sánh

mới mẻ, độc đáo và táo bạo  Gợi cảm giác liên tưởng, tưởng tượng rất mạnh về tình yêu đôi lứa, hạnh phúc tuổi trẻ

- Thiên đường đẹp nhất là mùa xuân và tuổi trẻ.Yêu cuộc sống đến cuồng nhiệt bởi cảm nhận được cuộc sống trần thế cái gì cũng đẹp, cũng mê say, đầy sức sống  lí do muốn níu kéo sự trôi chảy của thời gian

- Tâm trạng đầy mâu thuẫn nhưng thống nhất: Sung sướng >< vội vàng: Muốn sống gấp, sống nhanh,

sống vội tranh thủ thời gian

3 Củng cố:

- Ước muốn kì lạ của XD

- XD cảm nhận một thiên đường ngay trên mặt đất này

4 Hướng dẫn học bài:

- Soạn phần còn lại

- Học thuộc lòng bài thơ

Lớp 11B1: Tổng số: Vắng:

Trang 18

Tiết 79 - 80 VỘI VÀNG

- Xuân Diệu - TIẾT THỨ HAI:

I Mục tiêu cần đạt:

- Kiến thức:

+ Niềm khát khao giao cảm với đời và quan niệm nhân sinh, thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu

+ Đặc sắc của phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu trước Cách mạng tháng Tám

- Kĩ năng: Đọc - hiểu một tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Thái độ: Giáo dục một thái độ sống, một nhân cách sống trong sáng, yêu đời, biết cống hiến tuổi trẻ cho lý tưởng và xã hội

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: SGK, SGV, bài soạn , chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 11

- HS: Vở soạn, sgk

III Tiến trình bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ và phân tích bốn câu thơ đầu tiên?

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

HĐI Hướng dẫn tìm hiểu khổ thơ

thứ 3

- Tìm hệ thống tương phản thể

hiện tâm trạng tiếc nuối của tác

giả về thời gian, tuổi trẻ, tình yêu?

- Hình ảnh thiên nhiên được miêu

tả như thế nào? có gì khác với cảm

nhận trong khổ thơ trên?

3 Đoạn 3 Mười bảy câu thơ tiếp theo.

- Xuân Diệu đưa tiêu chuẩn: Con người hồng hào mơn mởn là vẻ đẹp chuẩn mực trên thế gian Nhưng đời người có hạn, thời gian một đi không trở lại, thế giới luôn luôn vận động:

+ Xuân tới - xuân qua + Xuân non - xuân già + Xuân hết - tôi mất.

+ lòng rộng - đời chật.

 Một hệ thống tương phản để khẳng định một chân lý: tuổi xuân không bao giờ trở lại, phải biết qúi trọng tuổi xuân

- Người buồn  cảnh buồn :

+ Năm tháng ….chia phôi + Sông núi…tiễn bịêt

+ Gió…hờn + Chim…sợ

 Nói thiên nhiên nhưng là nói lòng người: tâm trạng

lo lắng, buồn bã, tiếc nuối khi xuân qua

+ Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm : vẫn trẻ

trung, vẫn đủ sức sống cống hiến tuổi xuân cho cuộc đời

Trang 19

- Giải thích ý nghĩa của những

điệp từ và những quan hệ từ có

trong đoạn thơ?

- Điệp từ : Nghĩa là…: Định nghĩa, giải thích, mang

tính khẳng định tính tất yếu qui luật của thiên nhiên

- Kết cấu: Nói làm chi…nếu còn…nhưng chẳng còn… nên…; điệp ngữ: phải chăng…: Sự lí lẽ, biện minh về

chân lí mà nhà thơ đã phát hiện ra

 Muốn níu kéo thời gian nhưng không được Vậy chỉ còn một cách là hãy sống cao độ giây phút của tuổi xuân

HĐII Hướng dẫn tìm hiểu phần

còn lại

- Tâm trạng Xuân Diệu được bộc

lộ qua hình ảnh, ngôn từ, giọng

điệu trong đoạn thơ ?

- Phân tích tác dụng của các điệp

từ ? điệp ngữ ?

- Phân tích ý nghĩa của các động

từ ? từ chỉ mức độ tình cảm ?

4 Đoạn 4 Chín câu thơ cuối.

- Lời giục giã hãy sống vội vàng, hãy ra sức tận hưởng tuổi trẻ, mùa xuân, ty đắm say, cuồng nhiệt, hết mình

- Bộc lộ sự yêu đời, khao khát hòa nhập của tác giả với thiên nhiên và tình yêu tuổi trẻ

- Điệp từ: và… cho : cảm xúc ào ạt, dâng trào.

- Điệp ngữ: Ta muốn: bộc lộ sự ham hố, yêu đời, khao

khát hòa nhập của tg với thiên nhiên và tình yêu tuổi trẻ

- Tôi  Ta : Sự hòa nhập đồng điệu trong tâm hồn

nhà thơ, mang tính phổ quát

- Nghệ thuật vắt dòng với 3 từ và: Sự mê say vồ vập

trước cảnh đẹp, tình đẹp

- Động từ: ôm…riết…say…thâu…hôn cắn…  Mức

độ tăng dần – càng mạnh càng mê đắm, cuồng nhiệt

- Từ chỉ mức độ: Chếnh choáng…đã đầy…no nê…:

Sự hòa nhập của một sức sống nồng nàn, mê say

 Sống vội vàng, cuống quít không có nghĩa là ích

kỷ, tầm thường, thụ động, mà đó là cách sống biết cống hiến, biết hưởng thụ Quan niệm nhân sinh của thi sĩ

HĐII Hướng dẫn HS tổng kết III Tổng kết:

- Bài thơ thể hiện tư tưởng nhân sinh quan tích cực của tác giả, lòng yêu cuộc sống, yêu đời, yêu tuổi trẻ một cách mạnh liệt, cuống nhiệt

- Bài thơ tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Diệu: Cảm nhận thiên nhiên tinh tế, sử dụng điệp ngữ so sánh độc đáo, hình ảnh thơ khoẻ khoắn, nồng nàng, từ ngữ gợi cảm, táo bạo

3 Củng cố:

Cái tôi của Xuân Diệu điển hình cho thời đại mới:

+Cách cảm nhận cái đẹp của cuộc đời

+Quan niệm về thời gian, tuổi trẻ

Trang 20

+Thể hiện cách sống cuồng nhiệt, say sưa

4 Hướng dẫn học bài:

- Học thuộc lòng bài thơ

- Xuân Diệu giãi bày về tập “Thơ thơ”: “ Đây là hồn tôi vừa lúc vang ngân; đây là lòng tôi đương thời sôi nổi; đây là tuổi xuân của tôi và đây là sự sống của tôi nữa” Theo anh/chị những ý tưởng thi ca đó in dấu ấn như thế nào trong bài thơ “Vội vàng”

Lớp 11B1: Tổng số: Vắng:

Trang 21

Tiết 81 THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ

I Mục tiêu cần đạt:

- Kiến thức:

+ Nắm được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ

+ Biết cách lập luận bác bỏ trong bài văn nghị luận

- Kĩ năng:

+ Nhận diện và chỉ ra tính hợp lí, nét đặc sắc của các cách bác bỏ trong văn bản + Viết đoạn văn, bài văn bác bỏ một ý kiến ( về vấn đề xã hội hoặc văn học) với cách bác bỏ phù hợp

- Thái độ: Có ý thức và biết cách bác bỏ những ý kiến, những lời nói sai trái hoặc thiếu chính xác Nâng cao ý thức vận dụng thao tác này trong giao tiếp và ứng xử

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: SGK, SGV, bài soạn , phiếu học tập, chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 11

- HS: Vở soạn, sgk

III Tiến trình bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ: Qua bài thơ có thể hình dung cái tôi của Xuân Diệu như thế nào ?

Trả lời :

Từ những phân tích quan niệm mới về thời gian – tuổi trẻ – hạnh phúc trong toàn bài,

có thể hình dung cái tôi Xuân Diệu thật điển hình cho thời đại thơ mới :

- Một ý thức ráo tiết về giá trị đời sống của cá thể Nghĩa là một ý htức nhân bản, nhân văn rất cao

- Một quan niệm táo bạo đầy tính cách mạng trước những quan niệm cú kĩ vốn cản trở việc giải phóng con người cá thể

- Một niềm thiết tha với cuộc sống trần thế

- Một khát khao sống mãnh liệt và một tâm thế sống cuồng nhiệt tích cực

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

HĐI Hướng dẫn tìm hiểu chung

2 Mục đích.

- Dùng lí lẽ và dẫn chứng để phủ nhận những ý kiến, những nhận định sai trái, nhằm bảo vệ ý kiến, nhận định dúng đắn

3 Yêu cầu.

- Cần phải chỉ ra được cái sai hiển nhiên của các chủ thể phát ngôn, phải có hiểu biết sâu sắc

Trang 22

- Dùng lí lẽ và dẫn chứng khách quan, trung thực để bác bỏ các ý kiến, nhận định sai trái.

- Có thái độ thẳng thắn, có văn hoá tranh luận và có

sự tôn trọng người đối thoại, tôn trọng bạn đọc

Cho biết trong ba đoạn trích trên,

luận điểm(ý kiến,nhận định,quan

niệm…) nào bị bb? Bác bỏ bằng

cách nào?

II Cách bác bỏ :

1 Tìm hiểu một số đoạn văn có dùng TTLLBB.

- Đoạn a: ông Đinh Gia Trinh bác bỏ ý kiến của ông

Nguyễn Bách Khoa cho rằng:”Nguyễn Du là một con bệnh thần kinh”

Bb bằng cách dùng phối hợp nhiều loại câu, nhất là câu hỏi tu từ và bằng cách so sánh trí tưởng tượng của Ng.Du với trí tưởng tượng của các thi sĩ nước ngoài

- Đoạn b: ông Nguyễn An Ninh bb ý kiến sai trái cho

rằng” tiếng nước mình nghèo nàn”

Bb bằng cách khẳng định ý kiến sai trái ấy không có

cơ sở nào cả và bằng cách so sánh hai nền vh Việt- Trung để nêu câu hỏi tu từ: “phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?”

- Đoạn c: ông Nguyễn Khắc Viện bác bỏ quan niệm

sai trái: “tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi!”

Bb bằng cách phân tích tác hại đầu độc môi trường của những người hút thuốc lá gây ra cho những người xung quanh

2 Cách bác bỏ

- Có thể bb một luận điểm, luận cứ hoặc cách lập luận bằng cách nêu tác hại, chỉ ra nguyên nhân hoặc phân tích những khía cạnh sai lệch, thiếu chính xác,

…của luận cứ, cách lập luận ấy

- Khi bb, cần tỏ thái độ khách quan, đúng mực

HĐIII Hướng dẫn luyện tập

Thảo luận nhóm: Đọc đoạn trích

trong sgk trang 26, 27 và trả lời

- Cách bác bỏ và giọng văn của

hai tác giả có gì khác nhau?

- Anh/chị rút ra được bài học gì

III Luyện tập

Bài tập 1:

- Nguyễn Dữ bác bỏ một ý kiên sai lệch: cứng quá thì gãy, từ đó mà đổi cứng ra mềm Nguyễn Đình Thi bác bỏ một quan niệm sai lầm: thơ là những lời đẹp

- Cách bác bỏ và giọng văn:

+ ND: dùng lí lẽ và dẫn chứng để trực tiếp bác bỏ với giọng văn dứt khoát, chắc nịch

+ NĐT: dùng dẫn chứng để bác bỏ luận điểm với giọng văn nhẹ nhàng, tế nhị

Trang 23

qn trên.

Khẳng định qn đúng đắn là kết bạn với những người học yếu là trách nhiệm và tình cảm bạn bè nhằm giúp

đỡ nhau tiến bộ về mọi mặt,trong đó có học tập

- Nên dùng giọng văn nhẹ nhàng, tế nhị để thuyết phục bạn có quan niệm sai lầm

3 Củng cố: HS trả lời câu hỏi TN

Câu 1: Thế nào là bác bỏ luận cứ?

A Vạch ra tính chất sai lầm, giả tạo trong lí lẽ và dẫn chứng được sử dụng

B Vạch ra tính chất sai lầm đã được sử dụng

C Vạch ra những thiếu sót trong lí lẽ đã được sử dụng

D Vạch ra tính chất giả tạo trong dẫn chứng

Câu 2: Thế nào là bác bỏ lập luận?

A Vạch ra sự mâu thuẫn, không nhất quán, phi lô gic của đối phương

B Vạch ra sự mâu thuẫn, không nhất quán, phi lô gic trong lập luận của đối phương

C Vạch ra sự mâu thuẫn, không nhất quán, phi lô gic trong lập luận của đối phương, chỉ ra sự đổi thay, đánh tráo khái niệm trong quá trình lập luận

D Vạch ra sự đổi thay, đánh tráo khái niệm trong quá trình lập luận

Câu 3: Nhất Chi Mai phê bình Vũ Trọng Phụng khi đọc văn của Vũ Trọng Phụng:

"phẫn uất, khó chịu vì cảm thấy tư tưởng hắc ám, căm hờn, nhỏ nhen ẩn trong đó!",

sự chỉ trích của Nhất Chi Mai bao gồm những luận cứ nào?

C Thấy nhỏ nhen D Cả ba luận cứ trên

4 Hướng dẫn tự học:

Vận dụng kiến thức, kĩ năng để bác bỏ: cho hai vấn đề sau:

- Phải chắng bài thơ “Vội vàng” của Xuân Diệu chỉ là sự thể hiện quan điểm sống gấp bồng bột của tuổi trẻ

- Lập luận để phản bác sai lầm trong ý kiến: “Có tiền mua tiên cũng được”

Lớp 11B1: Tổng số: Vắng:

Trang 24

Tiết 82 TRÀNG GIANG

+ Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

+ Phân tích, bình giảng tác phẩm thơ trữ tình

- Thái độ: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: SGK, SGV, bài soạn, chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 11

- HS: Vở soạn, sgk

III Tiến trình bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ: không thực hiện

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

HĐI Hướng dẫn tìm hiểu chung:

HS đọc tiểu dẫn trong SGK và

trình bày tóm tắt về Huy Cận

Cảm xúc của bài thơ được gợi từ cảnh

sóng nước mênh mang của sông Hồng

(lúc này nhà thơ đang học tại trường

canh nông Hà Nội); Một thoáng nhớ nhà,

nhớ quê cộng với thân phận người dân

mất nước tạo đã tạo cảm hứng để Huy

Cận viết bài thơ này! Đây là bài thơ tiêu

biểu của Huy Cận trước cách mạng

Bài thơ lúc đầu có tên là "Chiều trên

sông" viết theo thể lục bát sau đỏi thành

thơ thất ngôn với 4 khổ với nhan đề

" lượm lặt những chút buồn rải rác để sáng tạo nên hững vần thơ ảo não" - Hoài Thanh

+ Một thiên nhiên bao la, rợn ngợp

+ Một dòng sông dài, rộng mênh mông.

II Đọc - hiểu văn bản:

Ngày đăng: 24/11/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đề bài viết số 6: Hình ảnh thiên nhiên, sự sống quen thuộc quanh ta được Xuân Diệu cảm - Tài liệu GA 11 Chuẩn KTKN từ 73 - 89
b ài viết số 6: Hình ảnh thiên nhiên, sự sống quen thuộc quanh ta được Xuân Diệu cảm (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w