1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Mãn kinh rối loạn nội tiết

17 584 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 476,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể được những thay đổi giải phẫu học, tâm lý học và sinh lý học của thời kỳ mãn kinh.. Giải thích được nguồn gốc và cơ chế xuất hiện những thay đổi trong thời kỳ mãn kinh.. Nguồn gốc c

Trang 1

1

GS Trần Thị Lợi

Khoa Y – ĐHQG

Trang 2

Mục tiêu bài giảng

1 Định nghĩa được tuổi mãn kinh và thời kỳ

mãn kinh

2 Kể được những thay đổi giải phẫu học, tâm

lý học và sinh lý học của thời kỳ mãn kinh

3 Giải thích được nguồn gốc và cơ chế xuất

hiện những thay đổi trong thời kỳ mãn kinh

4 Kể được những bệnh lý thường gặp của thời

kỳ mãn kinh

Trang 3

3

Định nghĩa

 Mãn kinh là hết kinh vĩnh viễn sau khi buồng trứng

ngưng tiết estrogen

 Chẩn đoan hồi cứu: sau khi đã tắt kinh liên tiếp 12

tháng mới có thể nói chắc được là đã mãn kinh

Tuổi mãn kinh trung bình: 48-52 tuổi

 Mãn kinh sớm: < 40 tuổi mãn kinh muộn > 55 tuổi

 Nên gọi là thời kỳ mãn kinh vì sự tắt kinh ít khi xảy

ra đột ngột ở một thời điểm rõ ràng, mà thường chỉ

xảy ra sau một khoảng thời gian từ 2 đến 5 năm với những rối loạn kinh nguyệt Giai đoạn này thường

được gọi là giai đoạn tiền mãn kinh

Trang 4

Giai đoạn hoạt động

sinh dục bình thường Tiền mãn kinh Hậu mãn kinh

Cân bằng

estrogen-progesterone -Cường estrogen tương đối

Suy giảm progesterone

-Thiếu hụt estrogen

Trang 5

5

THỜI KỲ TIỀN MÃN KINH

Sinh bệnh học

 Giai đoạn TMK: # 2-5 năm trước khi kinh dừng hẳn

Nguồn gốc của mọi thay đổi trong thời kỳ này là do sự

giảm đáp ứng của buồng trứng với các nội tiết tố hướng

sinh dục (gonadotropin), dẫn đến những rối loạn trong sự

trưởng thành của noãn bào → chu kỳ không rụng trứng

→ Đầu tiên: progesterone ↓, rồi đến estrogen cũng ↓

Ngược lại, FSH (follicle stimulating hormon) ↑và LH ↑ →

cường estrogen tương đối với biểu hiện lâm sàng:

 Tăng hoạt động phân bào ở nội mạc TC: tăng sản nội mạc

TC, rối loạn kinh nguyệt, thậm chí tiến đến ung thư

 Rối loạn kinh nguyệt: chu kỳ ngắn lại hoặc thưa ra, rong

kinh, rong huyết hoặc cường kinh

Trang 6

THỜI KỲ MÃN KINH

Thay đổi về mặt sinh học

những kích thích từ trục hạ đồi-tuyến yên → FSH, LH↑

 Estrone (E1) ↑> 45pg/ml (E1 là một estrogen yếu, được tiết từ tế bào

androsterone có nguồn gốc từ tuyến thượng thận)

tuyến thượng thận và buồng trứng (từ mô đệm và từ tế bào Berger),

được chuyển hóa thành estrone tại mô mỡ

sau mãn kinh không đủ làm nội mạc tử cung phát triển tạo kinh

nguyệt, nhưng vẫn có thể đầy đủ ở các mô khác Vì thế không phải

phụ nữ nào cũng biểu lộ sự thiếu estrogen như nhau

Trang 7

7

Thay đổi về mặt lâm sàng thời

kỳ mãn kinh

 Sự mãn kinh có thể xảy ra một cách êm đềm hoặc kèm

theo những xáo trộn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như giáo

dục, trình độ văn hóa xã hội và tùy vào mức độ chuyển hóa androgen thành estrone

Xáo trộn trong thời kỳ mãn kinh

- Rối loạn vận mạch:bốc hỏa, chóng mặt, nhức đầu, rối

loạn tâm lý, mệt mỏi, tê đầu chi, tăng cân, sa sút trí tuệ

- Bệnh tim mạch: mạch vành

-Loãng xương

- Viêm teo cơ quan niệu dục

Trang 8

RỐI LOẠN CHỨC NĂNG

TÌNH DỤC DO TUỔI

Trang 9

9

Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, học viên có khả

năng:

Định nghĩa được rối loạn chức năng tình

dục ở phụ nữ

Phân loại được rối loạn chức năng tình dục

ở phụ nữ

Phân tích các nguyên nhân gây rối loạn

chức năng tình dục ở phụ nữ

Trang 10

Thay đổi về mặt lâm sàng thời

kỳ mãn kinh

Hậu quả trên hình thái

 Vóc người nhỏ dần, lưng còng, ứ đọng mỡ ở nhiều nơi, thay

đổi ở hệ thống lông, da nhăn và mất tính đàn hồi

 Vú nhỏ lại, cơ quan sinh dục teo nhỏ, âm đạo khô khiến

giao hợp đau

 Tử cung, buồng trứng cũng teo nhỏ dần

 Độ acid âm đạo giảm.pH ↑ do mất trực trùng Doderlein

 Rối loạn tiết niệu: viêm bàng quang không do nhiễm trùng,

gây tiểu gắt, tiểu nhiều lần hoặc đôi khi tiểu không tự chủ

Trang 11

11

Định nghĩa rối loạn chức năng

tình dục

 Theo WHO định nghĩa của rối loạn chức năng tình dục

(ICD-10) là “toàn bộ những cách khác nhau khiến một

cá nhân không thể tham gia vào sinh hoạt tình dục như

người ấy mong muốn” Đây là vấn đề có nhiều nguyên

nhân: sinh học, tâm lý học, mối tương quan giữa người

với người

 Chức năng tình dục mạnh nhất: 20 – 30t, giảm dần với

tuổi tác, và có ảnh hưởng sâu sắc đến chất lượng cuộc

sống

 Theo một nghiên cứu dịch tễ National Health and Social

Life Survey: 1/3 phụ nữ không quan tâm đến tình dục, ¼

không hề biết cực khoái, khoảng 20% bị khô âm đạo và

20% không cảm thấy sảng khoái khi quan hệ tình dục

Trang 12

Phân loại RLCNTD

 Theo bản đồng thuận năm 1999 của Hội Niệu

Khoa Hoa Kỳ, RLCNTD ở phụ nữ được phân

loại như sau:

 Rối loạn về ham muốn tình dục:

 Giảm ham muốn tình dục

 Không thích tình dục

 Rối loạn phấn kích

 Rối loạn khoái cảm

 Rối loạn gây đau: giao hợp đau, co thắt âm

đạo gây đau (vaginismus)

Trang 13

13

Chu trình đáp ứng tình dục

 William H Masters và Virginia E Johnson (từ

1957-1971), Kaplan nghiên cứu về đáp ứng

tình dục ở người cho thấy một chu trình đáp

ứng tình dục gồm 4 giai đoạn;

 Kích thích ham muốn tình dục (libido)

 Giai đoạn phấn kích (arousal)

 Khoái cảm (orgasm)

 Thỏa mãn (satisfaction)

 Ở phụ nữ, trong giai đoạn thỏa mãn vẫn có

thể có thêm cực khoái trong khi ở nam giới,

sau khi xuất tinh thì không thể xuất tinh nữa

Trang 14

Chu trình đáp ứng tình dục

ở phụ nữ lớn tuổi

 Theo Masters và Johnson, ở người lớn

tuổi có những thay đổi đặc biệt:

 Nam giới cần phải được kích thích lâu

hơn, nữ giới bị âm đạo tiết ít chất nhờn,

tuy nhiên nếu có được người phối ngẫu

phù hợp, những người lớn tuổi vẫn

quan hệ tình dục bình thường được cho

đến tuổi 70

Trang 15

15

Rối loạn chức năng tình dục ở

phụ nữ lớn tuổi

 Giảm ham muốn tình dục do sức khỏe

suy yếu, do những khĩ chịu xảy ra khi

giao hợp: khơ âm đạo khiến giao hợp

đau, giai đoạn phấn kích suy giảm và

cuối cùng khơng đạt được khối cảm,

 Do đĩ, cũng khơng đạt được thỏa mãn

 Vì vậy với một số phụ nữ lớn tuổi, giao

hợp trở thành một cực hình mà họ

muốn trốn tránh

Trang 16

Nguyên nhân gây RLCNTD

ở phụ nữ lớn tuổi

 Viêm teo niệu dục (urogenital atrophy)

do thiếu hụt estrogen là nguyên nhân

chính gây nên những rối loạn chức

năng tình dục ở phụ nữ lớn tuổi ngoài

những lý do sức khỏe tâm lý, xã hội

 Do đó cách điều trị hợp lý nhất là dùng

estrogen tại chỗ (đặt âm đạo)

Trang 17

17

Câu hỏi lượng giá

 Trình bày sinh tổng hợp estrogen và progesterone

 Giải thích cơ chế tác dụng của estrogen và progesterone

 Vẽ sơ đồ điều hòa nội tiết: trục hạ đồi – tuyến yên –

buồng trứng

 Giải thích cơ chế sinh lý của chu kỳ kinh nguyệt

 Khái quát mối tương quan giữa chu kỳ nội mạc tử cung

và chu kỳ buồng trứng (dựa trên sơ đồ)

Ngày đăng: 05/06/2017, 08:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w